1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an sinh hoc 8 moi nhat

235 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương Trình Sinh Học 8
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Định dạng
Số trang 235
Dung lượng 547,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt đông 2 : Tổng kết chương trình sinh học 8 - Mục tiêu: Giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản của chương trình Sinh Học 8 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - GV nêu câu hỏi _ HS [r]

Trang 1

- HS nêu được mục đích, ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người.

- Xác định được vị trí của con người trong giới động vật

1- Giáo viên: - Tranh phóng to H 1.1-> 1.3 SGK /6

2- Học sinh: - Chuẩn bị SGK, vở học bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng, vở, SGK của HS

3 Bài mới:

- Mở bài: GV giới thiệu nội dung chương trình sinh học 8 Chương trình sinh học 8 không giống với chương trình sinh học các lớp trước , mà chương trình sinh học 8 chuyên nghiên cứu về con người, nghiên cứu về chính các đặc điểm trên cơ thể các

em Vây nó được tiến hành như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu

Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên Mục tiêu: HS thấy được con người có vị trí cao nhất trong thế giới sinh vật do cấu

tạo cơ thể hoàn chỉnh và các hoạt động có mục đích

- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, trả

lời câu hỏi / SGK /5

+Trong chương trình sinh học 7 các em

GV : người thuộc giới ĐV, lớp thú nhưng

là ĐV tiến hóa nhất Sự tiến hóa này thể

hiện ở những đặc điểm chỉ có ở người,

- HS nhớ lại kiến thức đã học trả lờicâu hỏi

- ĐVKXS : ĐVNS- Ruột Khoang-cácngành giun- Thân Mềm- Chân khớpĐVCXS : Cá- Lưỡng cư- Bò sát-Chim- Thú

- 1 vài học sinh trả lời Các HS khác

bổ sung

Trang 2

không có ở thú.

- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập  SGK

+ Con người có những đặc điểm nào khác

biệt với động vật thuộc lớp thú?

- GV gọi đại diện nhóm báo cáo

- Người có những đặc điểm giống thú  Người thuộc lớp thú

- Con người có tiếng nói chữ viết, có tư duy trừu tượng và hoạt động có mục đích

 Làm chủ thiên nhiên

Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh Mục tiêu: HS chỉ ra được nhiệm vụ cơ bản của môn học, đề ra biện pháp bảo vệ cơ

thể, chỉ ra mối liên quan giữa môn học với khoa học khác

- Yêu cầu HS đọc  SGK mục II để trả

lời câu hỏi:

+ Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ

sinh là gì? Nhiệm vụ và là quan trọng

hơn cả ?

GV giải thích thêm : nhiệm vụ 2 là quan

trọng hơn vì khi hiểu rõ đặc điểm cấu

tạo, chức năng sinh lí của cơ thể, chúng

ta ,mới thấy loài người có nguồn gốc ĐV

nhưng đã vượt lên vị trí cao nhất nhờ có

lao động

Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi :

+ Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về cả ba

mặt : Cấu tạo, chức năng và vệ sinh ?

GV bổ sung hoàn chỉnh thêm

- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 1.3, liên

hệ thực tế để trả lời:

+ Hãy cho biết kiến thức về cơ thể người

và vệ sinh có quan hệ mật thiết với

những ngành nghề nào trong xã hội?Cho

ví dụ minh họa?

- Cá nhân nghiên cứu  sgk

- Nêu được 2 nhiệm vụ chính

HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Một vài đại diện trình bày, nhóm khác

bổ sung để rút ra kết luận

- Quan sát tranh + thực tế  trao đổinhóm để chỉ ra mối liên quan giữa bộmôn với khoa học khác

Tiểu kết:

- Nhiệm vụ :

Trang 3

+ Bộ môn sinh học 8 cung cấp những kiến thức về cấu tạo, sinh lí, chức năng củacác cơ quan trong cơ thể

+ Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật

và rèn luyện thân thể  Bảo vệ cơ thể

- Kiến thức cơ thể người và vệ sinh có liên quan đến khoa học khác: y học, tâm líhọc, hội hoạ, thể thao

Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh

Mục tiêu: HS chỉ ra được phương pháp đặc thù của bộ môn đó là học qua quan sát

mô hình, tranh, thí nghiệm, mẫu vật

- Yêu cầu HS nghiên cứu  mục III SGK,

liên hệ các phương pháp đã học môn Sinh

- GV nhấn mạnh: nghiên cứu một cơ quan

cần chú y đến mối liên hệ chặt chẽ giưa

cấu tạo và chức năng của cơ quan này

Mặt khác cũng thấy rõ sự liên quan mật

thiết giữa các cơ quan trong cơ thể, cũng

như giữa cơ thể với môi trường

- Cá nhân tự nghiên cứu , trao đổinhóm

- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung đểrút ra kết luận

- HS lấy VD cho từng phương pháp

Tiểu kết:

- Quan sát mô hình, tranh ảnh, tiêu bản, mẫu vật thật để hiểu rõ về cấu tạo, hìnhthái

- Thí nghiệm để tìm ra chức năng sinh lí các cơ quan, hệ cơ quan

- Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng thực tế, có biện pháp vệ sinh, rènluyện thân thể

4 Kiểm tra, đánh giá

+ Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa con người và động vật thuộclớp thú? Điều này có ý nghĩa gì?

+ Lợi ích của việc học bộ môn “ Cơ thể người và vệ sinh ”

Trang 4

Ngày soạn:20/08/2012

Ngày dạy: /08/2012

CHƯƠNG I – KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

Tiết 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được đặc điểm cơ thể người

- Xác định được vị trí của các cơ quan, hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình

- Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạocủa hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức

- Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú? Từ đó xác định vị trícủa con người trong tự nhiên

- Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể người và vệ sinh”

- Yêu cầu HS quan sát H 2.1 và 2.2, kết

hợp tự tìm hiểu bản thân để trả lời:

- Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên

các phần đó?

- Cơ thể chúng ta được bao bọc bởi cơ

- Cá nhân quan sát tranh, tìm hiểu bảnthân, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến.nhómkhác nhận xét bổ sung

Trang 5

quan nào? Chức năng của cơ quan này

là gì?

-Dưới da là cơ quan nào?

- Khoang ngực ngăn cách với khoang

bụng nhờ cơ quan nào?

- Những cơ quan nào nằm trong khoang

ngực, khoang bụng?

- GV treo tranh yêu cầu HS lên chỉ trên

tranh

- GV đưa mô hình cơ thể người yêu cầu

HS lên xác định và đọc tên một số hệ cơ

quan

- Cho 1 HS đọc to  SGK và trả lời:

- Thế nào là một hệ cơ quan?

- Kể tên các hệ cơ quan ở động vật thuộc

lớp thú?

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm để hoàn

thành bảng 2 (SGK) vào phiếu học tập

- GV thông báo đáp án đúng

- Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ thể

còn có các hệ cơ quan nào khác?

- So sánh các hệ cơ quan ở người và thú,

em có nhận xét gì?

- HS có thể lên chỉ trực tiếp trên tranhhoặc mô hình tháo lắp các cơ quan cơthể

- 1- 2 HS lên bảng xác định trên môhình

- Nhớ lại kiến thức cũ, kể đủ 7 hệ cơquan

- Trao đổi nhóm, hoàn thành bảng

- Đại diện nhóm điền kết quả vào bảngphụ, nhóm khác bổ sung  Kết luận:

- 1 HS khác chỉ tên các cơ quan trongtừng hệ trên mô hình

Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan

Hệ cơ quan Các cơ quan trong

- Miệng, ống tiêu hoá

và tuyến tiêu hoá

- Tim và hệ mạch

- Mũi, khí quản, phếquản và 2 lá phổi

- Thận, ống dẫn nước

- Nâng đỡ, Vận động cơ thể

- Lấy và biến đổi thức ăn thành chất

dd cung cấp cho cơ thể và thải phân

- Vận chuyển chất dd, oxi, cacbonic

Trang 6

- Hệ thần kinh

tiểu và bóng đái

- Não, tuỷ sống, dâythần kinh và hạchthần kinh

- Tiếp nhận và trả lời kích từ môitrường, điều hoà hoạt động của cơthể

Tiểu kết:

1 Các phần cơ thể:

- Cơ thể chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân

- Da bao bọc bên ngoài để bảo vệ cơ thể

- Dưới da là lớp mỡ  cơ và xương -> hệ vận động

- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ hoành

2 Các hệ cơ quan:

- Hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức năngnhất định của cơ thể

- Trong cơ thể có nhiều hệ cơ quan: Đáp án bảng 2

Hoạt động 2: Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan (18’)

Mục tiêu: HS chỉ ra được vai trò điều hoà hoạt động của các hệ cơ quan của hệ thần

kinh và nội tiết

- Yêu cầu HS đọc  SGK mục II để trả lời

câu hỏi

- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan

trong cơ thể được thể hiện trong trường

- Hãy cho biết các mũi tên từ hệ thần kinh

và hệ nội tiết tới các cơ quan nói lên điều

gì?

- GV nhận xét ý kiến HS và giải thích: Hệ

thần kinh điều hoà qua cơ chế phản xạ; hệ

nội tiết điều hoà qua cơ chế thể dịch

- Cá nhân nghiên cứu  phân tích 1hoạt động của cơ thể đó là “chạy”

Trang 7

- Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động.

- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tạo nên sự thống nhất của cơ thể dưới sựchỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết

4 Kiểm tra, đánh giá

HS trả lời câu hỏi:

- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?

Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1 Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là:

a Trái ngược nhau b Thống nhất nhau

c Lấn át nhau d 2 ý a và b đúng

2 Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ quankhác ?

a Hệ thần kinh và hệ nội tiết

b Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp

c Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết

d Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh

5 Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK

- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật

Trang 8

- Rèn kĩ năng quan sát tranh để tìm kiến thức.

- Rèn tư duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ

1- Giáo viên: - Tranh phóng to hình 3.1 SGK , PHT

2- Học sinh: - Học bài ôn lại cấu tạo tế bào thực vật

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Kể tên các hệ cơ quan trong cơ thể người Chức năng của các cơ quan đó là gì?

? Hệ cơ quan nào đóng vai trò chỉ đạo các cơ quan khác

3 Bài mới:

- Mở bài: Mọi bộ phận, cơ quan của cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào Vậy tế bào

có cấu trúc và chức năng như thế nào? Có phải tế bào là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống cua cơ thể?

Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào Mục tiêu: HS mô tả được các thành phần chính của tế bào: màng, chất nguyên sinh,

nhân

Yêu cầu HS quan sát H 3.1 và cho biết:

+ Cấu tạo tế bào bao gồm những thành

- Giống: đều gồm 3 thành phần chính

- Khác: Ở TB thực vật có màngxenlulozo

- Màng sinh chất có lỗ màng đảm bảomối liên hệ giữa TB với máu và dịch

Trang 9

+ Nhân bao gồm những thành phần nào?

+ Nhân gồm: nhiễm sắc thể, nhân con

Hoạt động 2 Chức năng của các bộ phận trong tế bào Mục tiêu: HS nắm được chức năng quan trọng của các bộ phận trong tế bào Thấy

được cấu tạo phù hợp với chức năng và sự thống nhất giữa các thành phần của tếbào

Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu bảng 3.1

để ghi nhớ chức năng các bào quan

- Dựa vào bảng để trả lời

- Giúp TB thực hiện trao đổi chất, vì có

lỗ màng liên hệ giữa TB với máu vàdịch mô

- Tổng hợp và vận chuyển các chất giũacác bào quan trong TB

- Vì lưới nội chất là một hệ thống ống vàmàng, phân nhánh chằng chịt trong chất

tế bào, nối liền màng sinh chất với nhân

và nối liền các bào quan khác với nhau

- Nhờ ti thể tham gia hô hấp và giảiphóng W

- Vì Nhân là nơi điều khiển mọi hoạtđộng sống của TB

Trang 10

GV : Thành phần cơ bản của nhân là

ADN ADN mang mã di truyền, quy

đinh những đặc điểm về cấu trúc của

Protein được tổng hợp ở Riboxom trong

nên những chất riêng của TB Sự phân

giải vật chất để tạo năng lượng cần cho

mọi hoạt động sống của TB được thực

hiện nhờ ti thể NST trong nhân quy

định đặc điểm cấu trúc của Pr được tổng

hợp trong TB ở riboxom Như vậy các

bào quan trong TB có sự phối hợp hoạt

Tiểu kết: Bảng 3.1 SGK tr11

Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào Mục tiêu: HS biết được 2 thành phần hoá học chính của tế bào là chất hữu cơ và vô

Yêu cầu HS đọc mục  SGK và trả lời

- Tại sao trong khẩu phần ăn mỗi người

cần có đủ prôtêin, gluxit, lipit, vitamin,

muối khoáng và nước?

- HS dựa vào  SGK để trả lời

- Gồm các chất hữu cơ và vô cơ

+ Các nguyên tố hoá học đó đều cótrong tự nhiên

+ Phải ăn uống đủ chất để xây dựng tếbào giúp cơ thể phát triển tốt

Tiểu kết:

- Tế bào là một hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất hữu cơ và vô cơ

a Chất hữu cơ: Prôtêin, Gluxit, Lipit, Axit nuclêic: ADN, ARN

b Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca, Na, K, Fe và nước

Trang 11

Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào Mục tiêu:

- HS nêu được các đặc điểm sống của tế bào đó là trao đổi chất, lớn lên, sinh sản,

- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ đồ H 3.2

SGK để trả lời câu hỏi:

- Hằng ngày cơ thể và môi trường có

mối quan hệ với nhau như thế nào?

- Kể tên các hoạt động sống diễn ra

trong tế bào.

- Qua H 3.2 hãy cho biết chức năng của

tế bào là gì?

+ Chứng minh tế bào là đơn vị cấu tạo

và đơn vị chức năng của cơ thể

- TDC, lớn lên, phân chia, cảm ứng

- C/ n của TB là thực hiện sự trao đổichất và W, cung cấp W cho mọi hoạtđộng sống của cơ thể Sự phân chia TBgiúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởngthành có tham gia vào quá trình sinhsản Vậy mọi hoạt động sống của cơ thểđều liên quan đến hds của tB nên TB làđơn vị chức năng của cơ thể

Tiểu kết:

- Hoạt động của tế bào gồm: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng

- Hoạt động sống của tế bào liên quan đến hoạt động sống của cơ thể

+ Trao đổi chất của tế bào là cơ sở trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường

+ Sự phân chia tế bào là cơ sở cho sự sinh trưởng và sinh sản của cơ thể

+ Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể với môi trường bênngoài

=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

4 Kiểm tra, đánh giá

HS làm bài tập 1/sgk/13

Đáp án :

Trang 12

- HS trình bày được khái niệm mô.

- Phân biệt được các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô

Trang 13

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh

- Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm

II CHUẨN BỊ.

1- Giáo viên: - Tranh phóng to hình 4.1  4.4 SGK

- Phiếu học tập 2- Học sinh: - Học bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?

- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?

3 Bài mới

- Mở bài: Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng, người ta cóthể xếp loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, các nhóm đó gọichung là mô Vậy mô là gì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào?

Hoạt động 1: Khái niệm mô Mục tiêu: HS nắm được khái niệm mô.

- Yêu cầu HS đọc  mục I SGK và trả

lời câu hỏi:

- Hãy kể tên những tế bào có hình

dạng khác nhau mà em biết?

- Giải thích vì sao tế bào có hình dạng

khác nhau?

- GV phân tích: chính do chức năng

khác nhau mà tế bào phân hoá có hình

dạng, kích thước khác nhau Sự phân

hoá diễn ra ngay ở giai đoạn phôi

- Vậy mô là gì?

GV: Ở một số loại mô còn có các yếu

tố không có cấu trúc TB như nước

trong máu, canxi trong xương

- HS nghiên cứu thông tin nêu được:

- TB trứng (hình cầu), Hồng cầu (hìnhđĩa), TB xương và TB thần kinh (hìnhsao nhiều cạnh), TB cơ (hình sợi)…

Trang 14

- Mô là một tập hợp các tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệmchức năng nhất định.

Hoạt động 2: Các loại mô

Mục tiêu: HS chỉ rõ cấu tạo và chức năng của từng loại mô, thấy được cấu tạo phù

hợp với chức năng của từng mô

- Phát phiếu học tập cho các nhóm

- Ở người có các loại mô nào ?

- Cho biết cấu tạo và chức năng các

loại mô trong cơ thể ?

GV nhận xét kết quả các nhóm Đưa

kiến thức chuẩn

GV đưa một số câu hỏi để thảo luận :

+ Máu thuộc loại mô nào ? vì sao ?

+ Mô sụn, Mô xương xốp có đặc điểm

gì ? Nó nằm ở phần nào trên cơ thể ?

+ Mô xương cứng có vai trò như thế

nào trong cơ thể ?

+ Giữa mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim có

đặc điểm nào khác nhau về cấu tạo và

chức năng ?

+ Tại sao khi ta muốn tim dừng lại

nhưng không được ? nó vẫn đập bình

Đại diện nhóm trình bày đáp án, nhómkhác nhận xét bổ sung

HS quan sát, sửa chữa , hoàn chỉnh bài

HS quan sát tranh trao đổi trong bàn trảlời câu hỏi :

+ Máu thuộc mô liên kết lỏng vì trongmáu phi bào chiếm tỉ lệ nhiều hơn tếbào

+ Mô sụn : gồm 2-4 tế bào tạo thànhnhóm lẫn trong chất đặc cơ bản, có ởđầu xương

+ Mô xương xốp : có các nan xươngtạo thành các ô chứa tủy, có ở đầuxương chứa sụn

+ Mô xương cứng -> tạo nên các ốngxương, đặc biệt là xương ống

+ Mô cơ vân và mô cơ tim gồm các tếbào có vân ngang - > hoạt động theo ýmuốn

+ Mô cơ trơn : TB có hình thoi nhọn ->hoạt động ngoài ý muốn

+ Vì cơ tim có cấu tạo giống cơ vânnhưng hoạt động như cơ trơn

1 vài HS trả lời, HS khác nhận xét bổ

Trang 15

Tiểu kết:

Cấu tạo, chức năng các loại mô

1 Mô biểu bì

- Biểu bì bao phủ

- Biểu bì tuyến

- Phủ ngoài da, lót trong các cơ quan rỗng.

- Nằm trong các tuyến của cơ thể.

- Bảo vệ che chở, hấp thụ.

- Tiết các chất.

- Chủ yếu là tế bào, các tế bào xếp xít nhau, không có phi bào.

Nâng đỡ, liên kết các cơ quan hoặc

là đệm cơ học.

- Cung cấp chất dinh dưỡng.

Chủ yếu là chất phi bào, các tế bào nằm rải rác.

3 Mô cơ

- Mô cơ vân

- Mô cơ tim

- Mô cơ trơn

cơ quan và cơ thể.

- Hoạt động theo

ý muốn.

- Hoạt động không theo ý muốn.

- Hoạt động không theo ý muốn.

Chủ yếu là tế bào, phi bào ít Các tế bào cơ dài, xếp thành bó, lớp.

- Tế bào có nhiều nhân, có vân ngang.

- Tế bào phân nhánh, có nhiều nhân, có vân ngang.

- Tế bào có hình thoi, đầu nhọn, có

1 nhân.

4 Mô thần kinh - Nằm ở não, tuỷ

sống, có các dây thần kinh chạy đến các hệ cơ

- Tiếp nhận kích thích và sử lí thông tin, điều hoà và phối hợp

- Gồm các tế bào thần kinh (nơron

và các tế bào thần kinh đệm).

Trang 16

quan hoạt động các cơ

quan đảm bảo sự thích ứng của cơ thể với môi trường.

- Nơron có thân nối với các sợi nhánh và sợi trục.

4 Kiểm tra, đánh giá

HS trả lời câu hỏi:

+ Mô là gì? Kể tên các loại mô?

+ Xác định trên chiếc chân giò lợn có những loại mô nào?

-> mô biểu bì (da), Mô liên kết ( mô sợi, mô xương, mô mỡ, mô máu, mô sụn), mô

cơ vân, mô thần kinh

Trang 17

- Quan sát và vẽ các tế bào trong tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng (môbiểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt các bộ phận chínhcủa tế bào gồm màng sinh chất, tế bào chất và nhân.

- Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết

- Rèn kĩ năng quan sát tế bào và mô dưới kính hiển vi

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng học sau khi làm

II CHUẨN BỊ .

1- Giáo viên

+ Kính hiển vi, lam kính (2), lamen, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm, kim mũi mác.+ 1 con ếch đồng sống hoặc bắp thịt ở chân giò lợn

+ Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, công tơ hut, dung dịch axit axetic 1%

+ Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn

+ Phòng thực hành

2- Học sinh: Mỗi tổ 1 con ếch; Giấy vẽ.

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Mô là gì? Kể tên các loại mô chính?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành

- GV gọi 1 HS đọc phần I: Mục tiêu của bài thực hành

- GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô

Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành Mục tiêu: HS làm được tiêu bản và quan sát thấy tế bào mô cơ vân.

- GV chiếu nội dung các bước làm tiêu

bản mô cơ vân

- GV hướng dẫn cho các nhóm HS các

thao tác thực hiện

- Phân công các nhóm thí nghiệm

- GV hướng dẫn cách đặt tế bào mô cơ

vân lên lam kính và đặt lamen lên lam

Trang 18

- Nhỏ 1 giọt axit axetic 1% vào cạnh

lamen, dùng giấy thấm hút bớt dd sinh

lí để axit thấm dưới lamen

- GV kiểm tra các nhóm, giúp đỡ

nhóm yếu

- Yêu cầu các nhóm điều chỉnh kính

hiển vi

- GV kiểm tra kết quả quan sát của

HS, tránh nhầm lẫn hay mô tả theo

SGK

+ Đậy lamen không có bọt khí

- Các nhóm nhỏ axit axetic 1%, hoàn thànhtiêu bản đặt trên bàn để GV kiểm tra

a Cách làm tiêu bản mô cơ vân:

- Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp cơ

- Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ ( thấm sạch máu)

- Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn lên 2 bên mép rạch

- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách 1 sợi mảnh

- Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dd sinh lí NaCl 0,65%

- Đậy lamen, nhỏ dd axit axetic 1%

Chú ý: ếch huỷ tuỷ để khỏi nhảy

b Quan sát tế bào:

- Thấy được các thành phần chính: màng, tế bào chất, nhân, vân ngang

Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các loại mô khác Mục tiêu: HS quan sát và vẽ lại được hình tế bào mô sụn, mô xương, mô cơ vân,

mô cơ trơn, phân biệt điểm khác nhau giữa các loại mô

- GV phát tiêu bản cho các nhóm, yêu

cầu HS quan sát các mô và vẽ hình vào

Các thành viên lần lượt quan sát, vẽ hình

và đối chiếu với hình vẽ SGK và hình trênbảng

- Các nhóm đổi tiêu bản cho nhau để lầnlượt quan sát 4 loại mô Vẽ hình vào vở

Trang 19

Tiểu kết:

- Mô biểu bì: tế bào xếp xít nhau

- Mô sụn: chỉ có 2 đến 3 tế bào tạo thành nhóm

- Mô xương: tế bào nhiều

- Mô cơ: tế bào nhiều, dài

4 Nhận xét - đánh giá

- GV nhắc nhở HS thu dọn, vệ sinh ngăn nắp, trật tự

Trả lời câu hỏi:

- Làm tiêu bản cơ vân, em gặp khó khăn gì?

- Em đã quan sát được những loại mô nào? Nêu sự khác nhau về đặc điểm cấu tạo 3loại mô: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ

5 Hướng dẫn học bài ở nhà

- Mỗi HS viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK

- Ôn lại kiến thức về mô thần kinh

Ngày soạn: 29/08/2012

Ngày dạy: /09/2012

Tiết 6: PHẢN XẠ

I MỤC TIÊU.

- Trình bày được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron, kể tên các loại nơ ron

- Nêu được thế nào là phản xạ, nêu ví dụ về phản xạ

Trang 20

- Phân tích phản xạ và đường đi của xung thần kinh theo cung phản xạ, vòng phản xạ.

- Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

II CHUẨN BỊ.

1- Giáo viên:

- Tranh phóng to hình 6.1 – Nơron; H6.2 – Cung phản xạ SGK

- Baì giảng điện tử, máy chiếu, máy tính

2- Học sinh: ôn lại cấu tạo của mô thần kinh.

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1 ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ;

- Trình bày cấu tạo và chức năng của mô thần kinh?

3 Bài mới

* Mở bài: Giáo viên nêu câu hỏi;

- Vì sao khi sờ tay vào vật nóng, tay rụt lại?

- Nhìn thấy quả me, quả khế có hiện tượng tiết nước bọt?

- Đèn chiếu vào mắt, mắt nhắm lại?

- Hiện tượng trên là gì? Có những thành phần nào tham gia ? Cơ chế diễn ra nhưthế nào? Bài Phản xạ sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi này

Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơron (16’)

Mục tiêu: HS chỉ rõ cấu tạo và chức năng của nơron, từ đó thấy được chiều hướng

lan truyền xung thần kinh trong sợi trục

Yêu cầu HS nghiên cứu  mục I SGK

kết hợp quan sát H 6.1 :

- Mô tả cấu tạo 1 nơron điển hình?

- GV chiếu hình ảnh của 1 nơ ron gọi 1

-2 HS lên trình bày trên bảng

- Nơron có chức năng gì?

- Cho HS nêu khái niệm tính cảm ứng,

tính dẫn truyền

- GV chỉ trên tranh chiều lan truyền

xung thần kinh trên hình 6.1 và 6.2

(cung phản xạ)

Lưu ý: xung thần kinh lan truyền theo

- HS nghiên cứu thông tin nêu được cấutạo của 1 nơ ron: có thân phân nhiều tuangắn (sợi nhánh) và 1 tua dài (sợi trục)

- C/n cảm ứng và dẫn truyền

HS theo dõi, ghi nhớ kiến thức

Trang 21

1 chiều nhất định là từ sợi nhánh vào

thân nơ ron và từ thân ra sợi trục

- GV giới thiệu: Dựa vào chức năng

dẫn truyền, người ta chia nơron thành 3

loại

- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS

nghiên cứu tiếp  SGK kết hợp quan

sát H 6.2 thảo luận nhóm để tìm ra sự

khác nhau giữa 3 loại nơron

- GV kẻ phiếu học tập yêu cầu HS lên

- HS điền kết quả Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- Ngược chiều

Kết quả phiếu học tập: Các loại nơron

Nơron hướng tâm

(nơron cảm giác)

- Thân nằm bên ngoài

TƯ thần kinh

- Truyền xung thần kinh từ

cơ quan thụ cảm đến TƯthần kinh

Nơron trung gian

- Truyền xung thần kinh từtrung ương TK tới cơ quanphản ứng

Tiểu kết:

a Cấu tạo nơron gồm:

- Thân: chứa nhân, xung quanh có tua ngắn (sợi nhánh)

- Tua dài (sợi trục): có bao miêlin, tận cùng phân nhánh có cúc xináp

Trang 22

Biết giải thích 1 số phản xạ ở người bằng cung phản xạ và vòng phản xạ.Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụthể.

- GV gọi 1 HS lên bảng tham gia thí

nghiệm « phản xạ đầu gối » : GV dùng

1 vật gõ nhẹ vào đầu gối HS

GV thông báo đó là phản xạ

Yêu cầu HS lấy VD về phản xạ?

- Phản xạ là gì?

- Hiện tượng cảm ứng ở thực vật

(chạm tay vào cây trinh nữ, lá cây cụp

lại) có phải là phản xạ không?Vì sao ?

Yêu cầu HS quan sát H 6.2 và xác

 mọi hoạt động của cơ thể đều là phản

xạ dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh

GV cho HS quan sát H 6.2

- Xung thần kinh được dẫn truyền như

thế nào?

- Thế nào là 1 cung phản xạ?

- Hãy giải thích phản xạ kim châm vào

tay, tay rụt lại?

GV nhận xét, bổ sung

- Bằng cách nào trung ương thần kinh

có thể biết được phản ứng của cơ thể

đã đáp ứng kích thích chưa? GV dẫn

dắt tới : Cung phản xạ có đường liên

1 HS lên bảng tham gia thí nghiệm

- Lấy từ 3-5 VD

- Trao đổi nhóm và rút ra khái niệm phảnxạ

- Không vì thực vật không có hệ thầnkinh, đó chỉ là sự thay đổi về sự trươngnước của các tế bào gốc lá

Dựa vào H 6.2, nêu được đường dẫntruyền của cung phản xạ: cq thụ cảm  nơron hướng tâm  TW TK  nơ ron li tâm

 Cq phản ứng

HS nêu khái niệm cung phản xạ

HS vận dụng kiến thức để giải thích:

Kim(kích thích)  Sơ quan thụ cảm

Nơ ron hướng tâm

Nơ ron li tâm

(phân tích) cơ ởngón tay  co tay, rụt lại

- Quan sát H 6.3

Trang 23

- Đọc  nêu khái niệm vòng phản xạ.

- Vòng phản xạ có thêm luồng thông tinngược

- Nhờ hoạt động của phản xạ mà cơ thểthích nghi được kịp thời với sự thay đổicủa môi trường

Tiểu kết:

a Phản xạ

- Là phản ứng của cơ thể để trả lời kích thích của môi trường (trong và ngoài) dưới

sự điều khiển của hệ thần kinh

b Cung phản xạ

- Khái niệm ( SGK)

- Cung phản xạ gồm 5 khâu:

+ Cơ quan thụ cảm

+ Nơ ron hướng tâm (cảm giác)

+ Trung ương thần kinh( nơ ron trung gian)

+ Nơ ron li tâm( vận động)

+ Cơ quan phản ứng

c.Vòng phản xạ

- Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo về trung ương TK để điều chỉnhphản ứng cho thích hợp

- Vòng phản xạ bao gồm cung phản xạ và luồng thông tin ngược

4 Kiểm tra đánh giá

Yêu cầu HS làm bài tập:

Trang 24

- Vẽ hình nơ ron vào vở bài tập

- Đọc trước bài bộ xương

- Phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về hình thái, cấu tạo

- Phan biệt các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp động

Trang 25

- HS có ý thức rèn luyện xương.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1- Giáo viên:

- Tranh vẽ phóng to hình 7.1 – 7.4 SGK

2 Học sinh: nghiên cứu trước bài

III- HỌAT ĐỘNG DẠY - HỌC.

* Mở bài:(1’) GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức bài 2 trả lời câu hỏi:

- Hệ vận động gồm có những cơ quan nào?

của bộ xương và phân biệt 3 loại xương

- Yêu cầu HS quan sát H 7.1 và trả lời

câu hỏi:

- Bộ xương gồm mấy phần ? đó là

những phần nào ?

Gọi 1 -2 HS lên xác định các phần của

bộ xương trên tranh và trên cơ thể

mình

- Nêu đặc điểm của mỗi thành phần?

Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin/25

trả lời câu hỏi :

+ So sánh điểm khác nhau giữa xương

đầu người và xương đầu thú ?

+ ở thú : xương sọ hẹp, kém phát triển,không có lồi cằm

- Vì người ăn thức ăn chín, có lao động,lồi cằm liên quan đến ngôn ngữ

- HS thảo luận nhóm để nêu được:

+ Giống: có các thành phần tương ứngvới nhau

+ Khác: về kích thước, cấu tạo đai vai và

Trang 26

- Tìm hiểu điểm giống và khác nhau

giữa xương tay và xương chân?

- Sự khác nhau giữa xương tay và

xương chân có ý nghĩa gì đối với hoạt

động của con người?

- Từ những đặc điểm của bộ xương

hãy cho biết bộ xương có chức năng

gì?

- Chức năng nào là quan trọng hơn ?

đai hông, xương cổ tay, bàn tay, bànchân

+ Sự khác nhau là do tay thích nghi vớiquá trình lao động, chân thích nghi vớidáng đứng thẳng

Đại diện 1-2 nhóm báo cáo Nhóm khácnhận xét, bổ sung

- giúp cho cơ thể thích nghi với dángđứng thẳng và lao động, đi lại dễ dàngnhanh nhẹn

- HS dựa vào kiến thức ở thông tin kếthợp với tranh H 7.1; 7.2 để rút ra chứcnăng của bộ xương

- Nâng đỡ cơ thể, cùng vói hệ cơ tạo nên

+ Xương chi gồm xương chi trên và xương chi dưới

=> Bộ xương người thích nghi với quá trình lao động và đứng thẳng

2 Vai trò của bộ xương :

- Nâng đỡ cơ thể, tạo hình dáng cơ thể

- Tạo khoang chứa, bảo vệ các cơ quan

- Cùng với hệ cơ giúp cơ thể vận động

Hoạt động 2: Các khớp xương(17’) Mục tiêu: HS nắm được sự phân loại khớp thành 3 loại dựa trên khả năng cử động

và xác định được khớp đó trên cơ thể mình

- GV giới thiệu một số khớp xương

- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục

III + quan sát hình 7.4và trả lời câu

Trang 27

- Thế nào gọi là khớp xương?

- Có mấy loại khớp?

- Yêu cầu HS quan sát H 7.4 thảo luận

và trả lời câu hỏi:

- Dựa vào khớp đầu gối, hãy mô tả 1

khớp động?

- Khả năng cử động của khớp động và

khớp bán động khác nhau như thế

nào? Vì sao có sự khác nhau đó?

- Nêu đặc điểm của khớp bất động?

Gọi 1-2 HS trình bày đặc điểm của

từng loại khớp trên tranh

- GV lứu ý HS: trong bộ xương người

chủ yếu là khớp động giúp con người

vận động và lao động

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

+ Thế nào là sai khớp ?có gì khác với

bong gân ?

+ Vì sao khi sai khớp phải chữa ngay

không để lâu được ?

khớp với nhau

- có 3 loại khớp: khớp động, khớp bánđộng, khớp bất động

HS quan sát hình trao đổi nhóm trả lờicâu hỏi:

- Một khớp động gồm : + sụn khớp bọc 2 đầu xương+ Dây chằng nối hai đầu xương+ bao hoạt dịch ngăn đôi 2 xương và tiết

ra dịch nhờn làm 2 đầu xương chuyểnđộng dễ dàng

- Thấy được điểm khác nhau giữa 2 khớp

- Nêu được đặc điểm của khớp bất động

- Quan sát kĩ H 7.4, trao đổi nhóm và rút

ra kết luận

Nhóm khác nhận xét bổ sung nếu cần.1-2 HS trình bày

- Sai khớp là hiện tượng đầu xương bị trật

ra khỏi khớp xương ( khác với bong gân

là hiện tượng dây chằng bị dãn hoặc bị đứt nhưng đầu xương không bị trật ra khỏi khớp)

- Vì để lâu bao khớp không tiết dịch nữa, sau này có khỏi thì cử động khó khăn

Tiểu kết:

- Khớp xương là nơi hai hay nhiều đầu xương tiếp giáp với nhau

- Có 3 loại khớp xương:

Trang 28

+ Khớp động: 2 đầu xương có sụn, giữa là dịch khớp (hoạt dịch), ngoài có dâychằng giúp cơ thể có khả năng cử động linh hoạt.

+ Khớp bán động: giữa 2 đầu xương có đệm sụn giúp cử động hạn chế

+ Khớp bất động: 2 đầu xương khớp với nhau bởi mép răng cưa hoặc xếp lợp lênnhau, không cử động được

4 Kiểm tra, đánh giá (3’)

? Chức năng của bộ xương là gì?

? Xác định trên tranh vẽ bộ xương và các thành phần của bộ xương người? (hoặc xác định trên cơ thể mình)

? Nêu đặc điểm của từng loại khớp

5 Hướng dẫn học bài ở nhà(1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK + đọc mục « em có biết »

- Đọc trước bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

- Rèn kĩ năng lắp đặt thí nghiệm đơn giản

- HS có ý thức rèn luyện và bảo vệ bộ xương

Trang 29

II- Phương tiện dạy học

1 Giáo viên :

- Tranh vẽ phóng to các hình 8.1 -8.3 SGK

- Vật mẫu:

+ Xương đùi ếch hoặc xương ngón chân gà, xương ống lợn

+ Một panh để gắp xương, 1 đèn cồn, 1 cốc nước lã để rửa xương, 1 cốc đựngHCl 10% , đầu giờ thả 1 xương đùi ếch vào axit

2 Học sinh: Chuẩn bị xương đùi ếch; xương ống lợn.

III- Hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(4’)

+ Bộ xương người có mấy phần? mỗi phần gồm những xương nào?

+ Trình bày đặc điểm của từng loại khớp xương?

3 Bài mới:

*Mở bài: (1’)Yêu cầu HS đọc phần “ em có biết” ở cuối bài 8 Những thông tin đócho ta biết xuơng có sức chịu đựng rất lớn Vậy vì sao xương có được khả năng đó?

Ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 1: Cấu tạo của xương(13’) Mục tiêu: HS chỉ ra được cấu tạo của xương dài, xương dẹt và chức năng của nó.

- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục I

SGK kết hợp quan sát H 8.1; 8.2 ghi

nhớ chú thích và trả lời câu hỏi:

- Xương dài có cấu tạo như thế nào?

- GV yêu cầu HS xác đinh các phần

của xương dài trên mẫu vật (xương

ống lợn)

GV chốt kiến thức

Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi :

- Cấu tạo hình ống của thân xương,

nan xương ở đầu xương xếp vòng cung

có ý nghĩa gì với chức năng của

xương?

- GV liên hệ : Người ta ứng dụng cấu

tạo xương hình ống và cấu trúc hình

- HS nghiên cứu thông tin và quan sáthình vẽ, ghi nhớ kiến thức nêu đượcxương dài gồm có 2 phần chính : đầuxương và thân xương

- 1 HS lên bảng trình bày cấu tạo xươngdài trên mẫu vật

- lớp nhận xét và rút ra kết luận

HS thảo luận nhóm nêu được :

- Thân xương có cấu tạo hình ống làmcho xương nhẹ và vững chắc, chịu lực

- 2 đầu xương có mô xương xốp gồm cácnan xương xếp thành vòng cung có tácdụng phân tán lực tác động

Dại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhậnxét bổ sung

Trang 30

vòm vào kiến trúc xây dựng đảm bảo

độ bền vững và tiết kiệm nguyên vật

liệu (trụ cầu, cột, vòm cửa)

Yêu cầu HS nghiên cứu tiếp bảng 8.1 :

- Xương dài có chức năng gì ?

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

mục I.3 và quan sát H 8.3 để trả lời:

- Nêu cấu tạo của xương ngắn và

xương dẹt?

- So sánh cấu tạo xương dài, xương

ngắn và xương dẹt ?

GV chốt trên tranh

- Nghiên cứu bảng 8.1, ghi nhớ thông tin

và trình bày chức năng của xương dài

- Nghiên cứu thông tin , quan sát hình 8.3nêu cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt

- giống : cũng có màng xương, mô xươngcứng, mô xương xốp

- Khác : Xương ngắn và xương dẹt có mộxương mỏng, không có ống rỗng

1-2 HS trả lời lớp nhận xét bổ sung

Tiểu kết:

1 Cấu tạo xương dài bảng 8.1 SGK

2 Chức năng của xương dài bảng 8.1 SGK

3 Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

- Ngoài là mô xương cứng (mỏng)

- Trong toàn là mô xương xốp, chứa tuỷ đỏ

Hoạt động 2: Sự to ra và dài ra của xương(12’)

Mục tiêu: HS giải thích được sự lớn lên và dài ra của xương.

- Yêu cầu HS đọc  mục II thảo luận

theo bàn và trả lời câu hỏi:

- Xương to ra là nhờ đâu?

- GV dùng H 8.5 SGK mô tả thí

nghiệm chứng minh vai trò của sụn

tăng trưởng: dùng đinh platin đóng vào

vị trí A, B, C, D ở xương 1 con bê B

và C ở phía trong sụn tăng trưởng A

và D ở phía ngoài sụn của 2 đầu

- HS nghiên cứu  mục II trao đổi trongbàn nêu được:

- Nhờ các TB ở mặt trong màng xươngphân chia tạo ra những tế nào mới đẩyvào trong và hóa xương

HS theo dõi

Trang 31

xương Sau vài tháng thấy xương dài ra

nhưng khoảng cách BC không đổi còn

AB và CD dài hơn trước

? Qua thí nghiệm cho biết vai trò của

sụn tăng trưởng

- GV lưu ý HS: Sự phát triển của

xương nhanh nhất ở tuổi dậy thì, sau

đó chậm lại từ 18-25 tuổi

- Trẻ em tập TDTT quá độ, mang vác

nặng dẫn tới sụn tăng trưởng hoá

xương nhanh, người không cao được

nữa Tuy nhiên màng xương vẫn sinh

ra tế bào xương

- Nhờ 2 đĩa sụn tăng trưởng ( nằm giữathân xương và 2 đầu xương) hóa xươngxương dài ra

Tiểu kết:

- Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia

- Xương dài ra do các tế bào ở sụn tăng trưởng phân chia và hoá xương

Hoạt động3: Thành phần hoá học và tính chất của xương(11’)

Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm, HS chỉ ra được 2 thành phần cơ bản của xương có

liên quan đến tính chất của xương – Liên h th c t ệ ự ế

- GV biểu diễn thí nghiệm: Cho xương

đùi ếch vào ngâm trong dd HCl 10%

- Gọi 1 HS lên quan sát

- Hiện tượng gì xảy ra ?

- Dùng kẹp gắp xương đã ngâm rửa

vào cốc nước lã

- Thử uốn xem xương cứng hay mềm?

- Đốt xương đùi ếch khác trên ngọn lửa

- GV giới thiệu về tỉ lệ chất cốt giao

thay đổi ở trẻ em, người già :

- HS quan sát và nêu hiện tượng:

+ Có bọt khí nổi lên (khí CO2) chứng tỏxương có muối CaCO3

+ Xương mềm dẻo, uốn cong được

- Đốt xương bóp thấy xương vỡ

- HS nêu được 2 thành phần chính củaxương đó là canxi và cốt giao

Trang 32

+ Người lớn : cốt giao chiếm 1/3, chất

khoáng chiếm 2/3

+ Trẻ em : chất cốt giao chiếm tỉ lệ cao

hơn nên xương trẻ em có tính đàn hồi

- Thành phần hóa học của xương có ý

nghĩa gì đến chức năng của xương ?

HS giải thích được : ở người già thànhphần cốt giao trong xương giảm

- Do ăn uống thiếu chất xương như Pr,muối khoáng, vi ta min A,B,C,D…

- Giúp xương vững chắc, là cột trụ của cơthể

Tiểu kết:

- Xương gồm 2 thành phần hoá học là:

+ Chất vô cơ: muối canxi

+ Chất hữu cơ (cốt giao)

- Sự kết hợp 2 thành phần này làm cho xương có tính chất đàn hồi và rắn chắc

4 Kiểm tra đánh giá(3’)

? Xương to ra và dài ra do đâu

? Giải thích vì sao xương động vật được hầm ( đun lâu) thì bở

( Do chất cốt giao bị phân hủy làm cho nước hầm thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên xương bở)

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ

- Giải thích được tính chất căn bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự cocơ

- Rèn kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích 1 số hiện tượng thực

Trang 33

- Tranh vẽ hệ cơ người.

2 Học sinh: đọc trước bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ(4’)

- Nêu cấu tạo chức năng của xương dài?

- Nêu thành phần hoá học và tính chất của xương?

3 Bài mới:

- Mở bài:(1’) GV dùng tranh hệ cơ ở người giới thiệu một cách khái quát về các nhóm cơ chính của cơ thể như phần thông tin đầu bài SGK

Hoạt động 1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ (12’)

* Mục tiêu: HS mô tả được cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gv giới thiệu trên tranh các phần: băp

cơ, bó cơ, tế bào cơ, gân cơ bám vào

xương

Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và

quan sát H 9.1 SGK, trao đổi nhóm để

trả lời câu hỏi:

- Bắp cơ có cấu tạo như thế nào ?

- Nêu cấu tạo tế bào cơ ?

- Gọi HS trình bày trên tranh cấu tạo

bắp cơ và tế bào cơ

Gv lưu ý HS: có các mạch máu và dây

thần kinh xen lẫn giữa các sợi cơ (tế

bào cơ)

- GV giải thích thêm về đơn vị cấu trúc

của cơ trên tranh:

+ Đơn vị cấu trúc của TB cơ vân là một

đoạn các tơ cơ được giới hạn bởi hai

tấm vách ngăn gọi là tấm Z, phần giữa

là đĩa tối được cấu tạo từ các tơ cơ dày;

hai đầu sáng hơn thuộc phần đĩa sáng

được cấu tạo bằng tơ cơ mảnh

- Thế nào là cơ hai đầu,cơ ba đầu ?

- HS nghiên cứu thông tin SGK và quansát hình vẽ, thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày Các nhómkhác bổ sung và rút ra kết luận

HS quan sát tranh phân biệt được:

+ Cơ 2 đầu: đầu gân cơ chia 2+ Cơ 3 đầu: đầu gân cơ chia 3

Trang 34

Tiểu kết:

- Bắp cơ : gồm nhiều bó cơ, mỗi bó gồm nhiều sợi cơ (tế bào cơ) bọc trong màngliên kết

- Hai đầu bắp cơ có gân bám vào xương, giữa phình to là bụng cơ

- Tế bào cơ: gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là 1 đơn vị cấu trúc giới hạn bởi 2 tấm hìnhchữ Z Sự sắp xếp các tơ cơ mảnh và tơ cơ dày ở tế bào cơ tạo nên đĩa sáng và đĩatối

+ Đĩa tối: là nơi phân bố các tơ cơ dày

+ Đĩa sáng là nơi phân bố các tơ cơ mảnh

Hoạt động 2: Tính chất của cơ(13’)

* Mục tiêu: Qua thí nghiệm HS rút ra được tính chất của cơ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và quan

GV lưu ý HS : khi cơ co thể tích cơ

không thay đổi

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm phản xạ

đầu gối, quan sát H 9.3

- Giải thích cơ chế thần kinh của phản

xạ đầu gối?

- Giải thích cơ chế phản xạ sự co cơ?

Gv gọi 1 HS lên bảng làm 1 TN nhỏ:

+ Gập cẳng tay sát cánh tay

- Cơ hai đầu ở cánh tay thay đổi thế

nào? Vì sao có sự thay đổi đó?

là kết quả của hiện tượng từng lớp tơ

cơ mảnh ở đĩa sáng xuyên sâu vào lớp

tơ cơ dày ở đĩa tối làm đĩa sáng ngắnlại nên TB cơ co ngắn

- Giải thích dựa vào thông tin SGK, rút

ra kết luận

Tiểu kết:

* Thí nghiệm: SGK

Trang 35

- Tính chất căn bản của cơ là sự co cơ và dãn Khi bị kích thích,cơ phản ứng lạibằng co cơ.

- Cơ co rồi lại dãn rất nhanh tạo chu kì co cơ

Hoạt động 3: Ý nghĩa của hoạt động co cơ (12’)

* Mục tiêu: Hs rút ra được ý nghĩa của hoạt động co cơ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS quan sát H 9.4 và cho

biết :

- Sự co cơ có vai trò gì đối với cơ thể?

- Yêu cầu HS phân tích sự phối hợp

hoạt động co, dãn giữa cơ 2 đầu (cơ

gấp) và cơ 3 đầu (cơ duỗi) ở cánh tay

- GV nhận xét, giúp HS rút ra kết luận

GV bổ sung thêm:

+ 1 số cơ ở gáy, lưng bụng và chân

giúp cơ thể giữ được thăng bằng khi

đứng, chạy nhảy

+ Cơ co rút sinh nhiệt, một trong

những yếu tố giúp cho nhiệt độ cơ thể

- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung vàrút ra kết luận

- Phân tích: Cơ 2 đầu ở cánh tay conâng cẳng tay về phía trước, cơ 3 đầu

co thì duỗi cẳng tay ra

-> trong sự vận động của cơ thể cơ sựphối hợp nhịp nhàng giữa các cơ: cơnày co thì cơ đối kháng dãn và ngượclại

Tiểu kết:

- Cơ co giúp xương cử động để cơ thể vận động, lao động, di chuyển

- Trong sự vận động cơ thể luôn có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các nhóm cơ

4 Kiểm tra đánh giá(3’)

- Hướng dẫn HS làm bài tập

Trang 36

Bài tập 2: khi đứng cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co nhưng không co tối đa.

Cả 2 cơ đối kháng đều tạo ra thế cân bằng cho hệ thống xương chân thẳng để trọngtâm cơ thể rơi vào chân đế

Bài tập 3:

- Không khi nào cả 2 cơ gấp và duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa

- Cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khảnăng tiếp nhận kích thích do mất trương lực cơ ( người bị liệt)

- Trình bày được nguyên nhân sự mỏi cơ và nêu biện pháp chống mỏi cơ

- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống, thường xuyênluyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức

- Rèn kĩ năng liện hệ thực tế, hoạt động nhóm

- Giáo dục KNS cho HS: K/n tìm kiến và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát, k/nđặt mục tiêu, giải quyết vấn đề, trình bày sáng tạo

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên:

2 Học sinh: đọc trước bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Trang 37

1 ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra (4’)

3 Bài mới:(1’)

- Mở bài: Từ ý nghĩa của hoạt động co cơ dẫn dắt đến câu hỏi:Vậy hoạt động

của cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hiệu quả hoạt động co cơ?

Hoạt động 1 : Công của cơ (13’)

* Mục tiêu: HS chứng minh được cơ co sinh ra công Công của cơ được sử dụng

trong lao động và di chuyển

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS làm bài tập SGK

- Từ bài tập trên, em có nhận xét gì về

sự liên quan giữa cơ, lực và sự co cơ?

- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin để trả

lời câu hỏi:

- Thế nào là công của cơ? Cách tính?

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt

động của cơ?

- Hãy phân tích 1 yếu tố trong các yếu

tố đã nêu?

- GV giúp HS rút ra kết luận

- Yêu cầu HS liên hệ trong lao động

- HS chọn từ trong khung để hoàn thànhbài tập:

1- co; 2- lực đẩy; 3- lực kéo

+ Hoạt động của cơ tạo ra lực làm dichuyển vật hay mang vác vật

- HS tìm hiểu thông tin SGK kết hợpvới kiến thức đã biết về công cơ học, vềlực để trả lời, rút ra kết luận

+ HS liên hệ thực tế trong lao động

Tiểu kết:

- Khi cơ co tác động vào vật làm di chuyển vật, tức là cơ đã sinh ra công

- Công của cơ phụ thuộc vào 3 yếu tố:

+ Trạng thái thần kinh

+ Nhịp độ lao động

+ Khối lượng của vật di chuyển

Hoạt động 2 : Sự mỏi cơ (11’)

* Mục tiêu: Nêu được hi n tệ ượng m i c , nguyên nhân v bi n pháp ch ng m iỏ ơ à ệ ố ỏ

cơHoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 38

và điền vào ô trống để hoàn thiện bảng.

- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời :

- Qua kết quả trên, em hãy cho biết khối

lượng của vật như thế nào thì công cơ

sản sinh ra lớn nhất ?

- Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cân

nhiều lần, có nhận xét gì về biên độ co

cơ trong quá trình thí nghiệm kéo dài ?

- Hiện tượng biên độ co cơ giảm khi cơ

làm việc quá sức đặt tên là gì ?

-Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK

để trả lời câu hỏi :

- Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi cơ ?

a Thiếu năng lượng

- Khi mỏi cơ cần làm gì?

- Trao đổi nhóm và nêu được :+ Khối lượng của vật thích hợp thì côngsinh ra lớn

+ Biên độ co cơ giảm dẫn tới ngừng khi

cơ làm việc quá sức

- HS nghiên cứu thông tin để trả lời :

1 Nguyên nhân của sự mỏi cơ:

- Cung cấp oxi thiếu

- Năng lượng thiếu

- Axit lactic bị tích tụ trong cơ, đầu độc cơ

2 Biện pháp chống mỏi cơ:

- Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, thở sâu, kết hợp xoa bóp cơ sau khi hoạt động nên đi bộ

từ từ đến khi bình thường

- Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức

- Thường xuyên lao động, tập TDTT để tăng sức chịu đựng của cơ

Trang 39

Hoạt động 3: Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ (12’)

* Mục tiêu: HS hiểu được mục đích của luyện tập TDTT và lao động.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các

- Luyện tập thường xuyên có tác dụng

như thế nào đến các hệ cơ quan trong

cơ thể và dẫn tới kết quả gì đối với hệ

+ Hoạt động coi là luyện tập cơ: laođộng, TDTT thường xuyên

+ Lao động, TDTT ảnh hưởng đến các

cơ quan

- Rút ra kết luận

Tiểu kết:

- Thường xuyên luyện tập TDTT và lao động hợp lí nhằm:

+ Tăng thể tích cơ (cơ phát triển)

+ Tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai, làm tăng năng suất lao động

+ Xương thêm cứng rắn, tăng năng lực hoạt động của các cơ quan ; tuần hoàn, hôhấp, tiêu hoá… Làm cho tinh thần sảng khoái

- Tập luyện vừa sức

4 Kiểm tra đánh giá(3’)

+ Nguyên nhân của sự mỏi cơ ?

+ Nêu biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và biện pháp chống mỏi cơ?

5 Hướng dẫn về nhà(1’)

- Học và trả lời câu 1, 2, 3 SGK

- Nhắc HS thường xuyên thực hiện bài 4 ở nhà

Trang 40

- HS chứng minh được tiến hoá của người so với động vật thể hiện ở hệ cơ xương.

- Vận dụng những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể,chống bệnh tật về cơ xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên

- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối

- Giáo dục KNS cho HS : k/n so sánh, khái quát hóa, tìm kiếm và xử lí thông tin,quan sát, giải quyết vấn đề K/n tự tin khi trình bày ý kiến

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên:

- Tranh vẽ bộ xương người và bộ xương tinh tinh

2 Học sinh: Ôn lại kiến thức về bộ xương và hệ cơ thú

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 ổn định tổ chức: (1’)

Ngày đăng: 11/07/2021, 04:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w