1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN-C

Giáo án địa 9 tuần 6

8 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 34,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có kĩ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên, biết sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.. - Biết vận dụng kiến thức đã học để gi[r]

Trang 2

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 11

THỰC HÀNH

VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI

CÂY TRỒNG SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM.

I MỤC TIÊU

1- Kiến thức:- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, cơ

cấu ngành trồng trọt, tình hình tăng trưởng của gia súc, gia cầm ở nước ta

2- Kỹ năng

- Củng cố kĩ năng vẽ biểu đồ hình tròn, hình thành kĩ năng vẽ biểu đồ đường biểu diễn

- Nhận xét và giải thích biểu đồ

- Các kĩ năng sống cần giáo dục: Tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự nhận thức

3 Thái độ: ngiêm túc, tự giác học tập, biết tôn trọng thành quả lđ

4 Năng lực

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán, sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng biểu đồ, số liệu thống kê, sử dụng átlát Địa lí, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

5 Tích hợp

II CHUẨN BỊ

GV: Hai biểu đồ đã vẽ sẵn liên quan đến 2 bài tập của bài thực hành

Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.

III- PHƯƠNG PHÁP

- Trực quan, vấn đáp, giảng giải, phân tích so sánh- Kiến tạo lại, đàm thoại, gợi mở, phát vấn, suy nghĩ-thảo luận, cặp đôi-chia sẽ, nhóm nhỏ, phân tích tìm hiểu kênh chữ kết hợp với kênh hình

IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY-GIÁO DỤC

1 Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới

GV: Hướng dẫn học sinh cách nhận dạng và vẽ 2

dạng biểu đồ

- Biểu đồ cơ cấu 2 năm: vẽ hình tròn

- Biểu đồ tốc độ tăng trưởng( đường biểu diễn): vẽ

biểu đồ đường

Từ đó gv dùng phương pháp nghiên cứu trường hợp

để giải quyết bài( chọn 1 trong 2 bài tập)

Hoạt động 1:

1 Mục tiêu: vẽ và nhận xét được biểu đồ cơ cấu các

loại cây trồng nước ta

2 Phương pháp: giải quyết vấn đề, khai thác biểu đồ

3.Kĩ thuật dạy học: động não, tranh luận

4 Thời gian:

I BẢNG SỐ LIỆU 10.1

Trang 3

HS Làm việc theo nhóm

Bước1:Lập bảng số liệu đã xử lí

a/ Dựa vào bảng 10.1

nghiệp

Cây Tp, cây ăn

quả và cây

khác

Hhãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện diện tích cơ cấu

diện tích gieo trồng các loại cây Biểu đồ năm 1990

có bán kính là 20mm,

B1: : Xử lí số liệu: Tính ra %

B2: Vẽ: chú ý bán kính, tên biểu đồ, thiết lập chú giải

b/ Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét về

sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích

gieo trồng của các loại cây lương thực và cây công

nghiệp

H: nhận xét theo y/c

G: bổ sung

+ Cây lương thực: diện tích gieo trồng tăng nghìn

ha nhưng tỉ trọng giảm xuống từ %xuống .%

(giảm %)

+ Cây công nghiệp: diện tích gieo trồng tăng nghìn

ha, tỉ trọng cũng tăng từ %lên %tăng thêm %)

+ Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác: diện tích

gieo trồng tăng nghìn ha, tỉ trọng tăng nhưng vẫn

còn chậm từ .% lên %(tăng %)

 Cho thấy nước ta đang thoát khỏi tình trạng độc

canh cây lúa, phát triển đa dạng cây trồng

Hoạt động 2:

1 Mục tiêu: Vẽ biểu đồ, nhận xét, giải thích biểu đồ

thể hiện tỉ số tăng trưởng đàn gia súc,gia cầm của

nước ta qua các năm

2 Phương pháp: giải quyết vấn đề, khai thác biểu đồ

3.Kĩ thuật dạy học: động não, tranh luận

4 Thời gian:

a, GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ đường

- GV bổ sung số liệu đến năm 2014( cuối bài)

- Vẽ trên cùng một trục hệ toạ độ 4 đường biểu diễn

tốc độ tăng đàn gia súc, gia cầm qua các năm

1990-2014

- Gốc toạ độ thường lấy trị số 0 nhưng cũng có thể

lấy một trị số phù hợp ≤ 100

- Biểu đồ cơ cấu diện tích cơ cấu các loại cây trồng năm

1990 và 2014

II BẢNG SỐ LIỆU 10.2

Trang 4

Trục hoành (năm) có mũi tên theo chiều tăng gốc toạ

độ trùng với năm gốc(1990) khoảng cách là 5 năm

Nếu ta lấy gốc toạ độ trị số 80% thì trục tung sử

dụng hợp lí hơn là lấy gốc toạ độ trị số là 0

b/ Dựa trên hiểu biết cá nhân và kiến thức đã học ,

giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh

nhất? Tại sao đàn trâu không tăng?

H: Trả lời, bổ sung

G bổ sung

+ Đàn lợn và đàn gia cầm tăng nhanh nhất:đây là

nguồn cung cấp thịt chủ yếu Do nhu cầu về thịt,

trứng tăng nhanh và do giải quyết tốt nguồn thức ăn

cho chăn nuôi đa dạng, có nhiều hình thức chăn nuôi,

cả chăn nuôi theo hình thức cho chăn nuôi theo hình

thức công nghiệp ở hộ gia đình

+ Đàn trâu không tăng mà giảm: do nhu cầu về sức

kéo trong nông nghiệp giảm xuống (nhờ có cơ giới

hoá trong nông nghiệp)

Biểu đồ thể hiện tỉ số tăng trưởng đàn gia súc,gia cầm của nước ta qua các năm

Bảng 10.2 Số lượng gia súc, gia cầm và chỉ số tăng trưởng( năm 1990=100%)

(nghìn

con)

Chỉ số tăng trưởng (%)

Bò (nghìn con)

Chỉ số tăng trưởng (%)

Lợn (nghìn con

Chỉ số tăng trưởng (%)

Gia cầm (nghìn con

Chỉ số tăng trưởng (%)

1990 2854,1 100,0 3116,9 100,0 12260,

5

100,0 107,4 100,0

1995 2962,8 103,8 3638,9 116,7 16306,

4

133,0 142,1 132,3

2000 2897,2 101,5 4127,9 132,4 20193,

8

164,7 196,1 182,6

1

223,3 300,5 279,8

2014 2511,9 88,0 5234,3 167,9 26761,

6

218,3 327,7 305,1

4- Nhận xét, đánh giá: 2’- GV nhận xét, đánh giá giờ học.

5- Hướng dẫn về nhà: 3’

a Hoàn thành bài thực hành, ghi nhớ các bước vẽ biểu đồ hình tròn và biểu đồ đường

b Nghiên cứu trước bài mới: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

V- Rút kinh nghiệm

Trang 5

Ngày soạn:

Ngày giảng: 9d1 9d2 9d3

Tiết 12

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Phân tích các nhân tố tự nhiên, KT-XH ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố CN

2 Kỹ năng

Có kĩ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên, biết sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một hiện tượng địa lí kinh tế

* Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài: Tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp,

tự nhận thức

- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm , quản lí thời gian trong làm việc nhóm

- Tự nhận thức: Tự nhận thức thể hiện sự tự tin khi làm việc cỏ nhõn trỡnh bày thụng tin

3 Thái độ

-Thấy được sự phải bảo vệ sự dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý để p.triển công nghiệp

- Tìm các nguồn năng lượng xanh và ý thức đuợc viêc góp phần vào việc giảm biến đổi khí hậu toàn cầu

4 Năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán, sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng tranh ảnh, số liệu thống kê, sử dụng átlát Địa lí.tư duy tổng hợp theo lónh thổ

5 Tích hợp

II CHUẨN BỊ :

GV: - Bản đồ Địa chất và khoáng sản Việt Nam hoặc At lat địa lí Việt Nam

- Bản đồ phân bố dân cư

- Sơ đồ về vai trò của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta

Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, tìm hiểu thông tin , Át lát địa lí

III- PHƯƠNG PHÁP

- Trực quan, vấn đáp, giảng giải, phân tích so sánh

- Kiến tạo lại, đàm thoại, gợi mở, phát vấn, suy nghĩ-thảo luận, cặp đôi-chia sẽ, nhóm nhỏ, phân tích kênh hình với kênh chữ

IV.TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC

1 Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ( 3 ph)

Trang 6

GV chấm vở bài tập và thực hành của 5 HS

3 Bài mới

Sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta phụ thuộc vào các nhân tố tự nhiên và các nhân tố kinh tế - xã hội Trong đó chịu tác động trước hết bởi các nhân tố kinh tế

- xã hội Tuy nhiên các nhân tố tự nhiên vẫn đóng vai trò quan trọng Vài trò của các nhân tố này như thế nào ta vào bài mới để tìm hiểu bài: Các nhân tố ảnh hưởng đến

sự phát triển và phân bố công nghiệp

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1

1 Mục tiêu: HS phải nắm được vai trò của

các nhân tố tự nhiên đối với sự phát triển và

phân bố công nghiệp ở nước ta

2 Phương pháp: đàm thoại, trực quan, nêu và

giải quyết vấn đề

3.Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, động não, giao

nhiệm vụ

4 Thời gian: 18p

GV:Yêu cầu HS dựa vào k.thức đã học kết hợp

vốn hiểu biết hoàn thành phiếu học tập( bên

dưới)

H: hoàn thành phiếu học tập

GV: Hãy nhận xét nguồn tài nguyên thiên của

nước ta Vai trò của nguồn tài nguyên thiên

đối với sự phát triển công nghiệp Việt Nam.

HS : phát biểu và chỉ bản đồ treo tường

GV: chuẩn kiến thức

GV: Dựa vào Át lát nhận xét sự phân bố của 1

số tài nguyên( than, dầu, sắt )

HS : phát biểu và chỉ bản đồ treo tường

GV:chuẩn kiến thức

Hoạt động 2

1 Mục tiêu: HS phải nắm được vai trò của

các nhân tố KTXH đối với sự phát triển và

phân bố công nghiệp ở nước ta

2 Phương pháp: đàm thoại, giải quyết vấn đề,

trực quan, dạy học nhóm

3.Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, động não, giao

nhiệm vụ, chia nhóm

4 Thời gian: 20p

G: Giao nhiệm vụ cho 4 nhóm: 5’

Nhóm 1: Dân cư và lao đông nước ta có đặc

điểm gì ? Điều đó có ảnh hưởng như thế nào

đến sự phát triển kinh tế ?

Nhóm 2: Nhận xét về: Cơ sở vật chất- kĩ thuật

trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng nước ta ?

(trong nông nghiệp có 5300 công trình thuỷ

I Các nhân tố tự nhiên.

- Nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng, tạo điều kiện để phát triển nhiều ngành công nghiệp

- Một số tài nguyên có trữ lượng lớn, là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp trọng điểm

- Sự phân các tài nguyên tạo ra thế mạnh khác nhau về công nghiệp của từng vùng

II- Các nhân tố kinh tế - xã hội.

1 Dân cư và lao động

- Nước ta có số dân đông, nhu cầu, thị hiếu có nhiều thay đổi

- Nguồn lao động dồi dào và có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật và thu hút đầu tư nước ngoài

2 Cơ sở vật chất- kĩ thuật trong

Trang 7

Một số

Loại khoáng

sản chủ

yêú

Nhiên liệu: than, dầu khí…

Kim loại: sắt, đồng, chì, kẽm, Crom,

Phi kim: Apatit, pirit, photphorit

Vật liệu xây dựng (đất sét, đá vôi…)

Công nghiệp….

Công nghiệp…

Công nghiệp…

Công nghiệp…

Thuỷ năng của sông, suối

Tài nguyên đất, nước, khí hậu, sinh vât.

Công nghiệp…

Công nghiệp…

N- L -NN

lợi, công nghiệp cả nước có hơn 2821 xí

nghiệp, mạng lưới giao thông lan toả nhiều

nơi…)

? Việc cải thiện hệ thống đường giao thông có

ý nghĩa như thế nào đến sự phát triển công

nghiệp ? (Nối liền các ngành, các vùng sản

xuất, giữa sản xuất với tiêu dùng)

Nhóm 3: Chính sách phát triển công nghiệp ở

nước ta có đặc điểm gì ? Điều đó có ảnh

hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế ?

Nhóm 4: Thị trường có ý nghĩa như thế nào

với sự phát triển công nghiệp ?

(- Qui luật cung cầu giúp CN điều tiết sx, thúc

đẩy chuyên môn hóa theo chiều sâu

- Tạo ra môi trường cạnh tranh, giúp các ngành

sản xuất cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng,

hạ giá thành sản phẩm.)

công nghiệp và cơ sở hạ tầng

- Nhiều trình độ công nghệ chưa đồng bộ Phân bố tập trung ở một

số vùng

- Cơ sở hạ tầng đang từng bước được cải thiện

3 Chính sách phát triển công nghiệp

- Chính sách công nghiệp hoá và đầu tư Chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần và các chính sách khác

4 Thị trường

- Hàng công nghiệp nước ta có thị trường trong nước khá rộng nhưng có sự cạnh tranh của hàng ngoại nhập

4 Củng cố ( 7 ph)

GV :yêu cầu HS làm bài tập 1

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo câu hỏi sgk

- Tìm hiểu về cơ cấu ngành công nghiệp Thế nào là công nghiệp trọng điểm, cho ví dụ

Phiếu học tập

Dựa vào trang 39 SGK , hoàn chỉnh sơ đồ sau:

Trang 8

V- Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 03/02/2021, 04:20

w