1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Địa 9 – Tuần 3 - Website Trường THCS Phan Bội Châu - Đại Lộc - Quảng Nam

8 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 718,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực * Năng lực chung - Biết tự học, chủ động, tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm, cặp đôi * Năng lực địa lí - Sử dụng lược đồ Nông nghiệp Việt Nam để phân tích các nhân[r]

Trang 1

NS: 11/9/2021 Tiết 5 Bài 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động & việc sử dụng lao động ở nước ta

- Biết được sức ép của dân số đối với vấn đề giải quyết việc làm

- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống của nhân dân ta

2 Năng lực

* Năng lực chung

- Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao, tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

* Năng lực địa lí

- Biết phân tích, nhận xét các biểu đồ và bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị , nông thôn, theo đào tạo ; cơ cấu sử dụng lao động theo ngành và theo thành phần kinh tế ở nước ta

3 Phẩm chất: Có nhận thức đúng đắn về lao động và việc làm.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Các biểu đồ về cơ cấu lao động trong SGK (phóng to)

- Các bảng số liệu về sử dụng lao động theo ngành và theo thành phần kinh tế

- Video, tranh ảnh, sách tham khảo, Tivi, máy tính

- SGK,Tập bản đồ, bảng phụ…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

Bước 1: Giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa bảng số liệu bảng 2.2 để học sinh quan sát và trả lời các

câu hỏi:

- Cơ cấu dân số nước ta bao gồm những nhóm tuổi nào?

- Những người thuộc nhóm tuổi nào chính là nguồn lao động của nước ta?

- Qua hiểu biết thực tế, hãy cho biết nước ta đã sử dụng hết nguồn lao động này chưa, vì sao?

Bước 2: HS quan sát số liệu ở bảng 2.2 và bằng hiểu biết của mình để trả lời.

Bước 3: HS trình bày kết quả, bổ sung.

Bước 4: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học

=> Nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu của sự phát triển KT-XH, có ảnh hưởng quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực khác Song không phải bất cứ ai cũng tham gia sản xuất, mà chỉ một bộ phận dân số có đủ sức khỏe và trí tuệ, ở vào độ tuổi nhất định và việc sử dụng lao động, việc làm ở nước ta như thế nào? có những đặc điểm gì ? Để hiểu rõ vấn đề lao động, việc làm và chất lượng cuộc sống, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.

I N guồn lao động và sử dụng lao động

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV phân lớp thành 6 nhóm:

Nhóm 1, 2:

GV cho HS quan sát lại bảng số liệu 2.2 SGK/ trang 9 (chú ý

tỉ lệ người trong độ tuổi 15 – 59 ) và H4.1 sgk cho biết:

- Nước ta có nguồn lao động như thế nào?

- Nhận xét về cơ cấu lao động giữa nông thôn và thành thị

Giải thích nguyên nhân của sự phân bố này

I N guồn lao động và sử dụng lao động

1 Nguồn lao động.

- Dồi dào và tăng nhanh (Bình quân mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động)

* Thuận lợi (sgk/15)

* Hạn chế

Trang 2

Nhóm 3, 4:

- Nêu mặt mạnh và hạn chế của nguồn LĐ nước ta

- Nhận xét về chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta

- Để nâng cao chất lượng của nguồn lao động cần có những

giải pháp gì? (Biện pháp khắc phục.)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Các nhóm thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc và

ghi vào giấy nháp Trong quá trình HS làm việc, GV phải quan

sát, theo dõi, đánh giá thái độ…

Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

- Đại diện cặp đôi trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét,

bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức

* Thuận lợi:

- Lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất, có khả

năng tiếp thu KHKT

- Chất lượng lao động ngày càng tăng lên

* Hạn chế:

- Trình độ chuyên môn và thể lực còn hạn chế→ khó khăn

trong việc sử dụng lao động

( Cặp đôi)

Bước 1: Giao nhiệm vụ.

- Gv yêu cầu hs quan sát H4.2 dưới đây và nêu nhận xét:

- Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành ở nước ta?

- Sự thay đổi của cơ cấu LĐ theo ngành?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Các cặp đôi thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc và

ghi vào giấy nháp, GVquan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…

Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

- Đại diện cặp đôi trình bày ,HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức

2 Sử dụng lao động.

- Cơ cấu sử dụng lao động nước

ta đang có sự thay đổi theo hướng tích cực:

+ Giảm tỉ lệ lao động trong ngành Nông- lâm- ngư nghiệp + Tăng tỉ lệ lao động trong lĩnh vực CN- xây dựng và DV

II Vấn đề việc làm.

Trang 3

Bước 1: Giao nhiệm vụ

(Thảo luận nhóm) 4 em một nhóm

? Tại sao nói vấn đề việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở

nước ta? 

? Để giải quyết vấn đề việc làm theo em cần có những giải

pháp nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Các nhóm thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc và

ghi vào giấy nháp T

Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ

sung

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức

( Thời gian làm việc được sử dụng ở nông thôn là 77,7% ;TL

thất nghiệp ở khu vực thành thị là 6%)

II Vấn đề việc làm.

- Nguồn lao động dồi dào trong khi nền kinh tế chưa phát triển

→ gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết việc làm

- Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn và thất nghiệp ở thành thị khá phổ biến

* Hướng giải quyết việc làm:

- Phân bố lại dân cư & lao động

- Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn

- Phát triển các hoạt động CN và Dịch vụ ở đô thị

- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo( đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, dạy nghề & giới thiệu việc làm )

- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

- Xuất khẩu lao động

III Chất lượng cuộc sống

Bước 1: Giao nhiệm vụ

(Thảo luận nhóm) 4 em một nhóm

- Qua thực tế cuộc sống hiện nay, em có nhận xét gì về chất

lượng cuộc sống của người dân VN?

? Qua việc nắm bắt thông tin từ sách báo, đài… em có nhận

xét gì về chất lượng cuộc sống của người dân ở nông thôn và

thành thị; ở miền núi, đồng bằng; giữa các tầng lớp dân cư

trong xã hội?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc và

ghi vào giấy nháp

Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp, các HS khác bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức

( Thời gian làm việc được sử dụng ở nông thôn là 77,7% ;TL

thất nghiệp ở khu vực thành thị là 6%)

III Chất lượng cuộc sống.

- Chất lượng cuộc sống của

người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao dần ( xem SGK)

- Tuy nhiên còn có sự chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn…

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Trắc nghiệm:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Gv yêu cầu hs dựa vào kiến thức đã học trả lời các câu hỏi dưới đây:

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lao động nước ta:

A Dồi dào, tăng nhanh B Tăng chậm C Hầu như không tăng D Dồi dào, tăng chậm

Câu 2: Mỗi năm bình quân nguồn lao động nước ta có thêm:

Trang 4

A 0,5 triệu lao động B 0,7 triệu lao động C Hơn 1 triệu lao động D gần hai triệu lao động

Câu 3: Nguồn lao động nước ta còn có hạn chế về:

A Thể lực, trình độ chuyên môn và tác phong lao động.

B Nguồn lao động bổ sung hàng năm lớn

C Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp

D Khả năng tiếp thu khoa học – kỹ thuật

Câu 4: Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng:

A Giảm tỉ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp, tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ tăng.

B Tăng tỉ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp, tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ giảm

C Giảm tỉ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp và công nghiệp, tỉ trọng ngành dịch vụ tăng

D Tăng tỉ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp và công nghiệp, tỉ trọng ngành dịch vụ tăng

Câu 5: Để giải quyết vấn đề việc làm không cần có biện pháp nào?

A Phân bố lại dân cư và lao động

B Đa dạng các hoạt động kinh tế ở nông thôn

C Đa dạng các loại hình đào tạo

D Chuyển hết lao động nông thôn xuống thành thị.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Hs dựa vào kiến thức thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

- Học sinh trả lời trước lớp, các HS khác nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Làm bài tập 3/ sgk trang 17

+ Nhận xét về sự thay đổi trong sử dụng lao động theo các thành phần kinh tế ở nước ta?

+ Ý nghĩa của sự thay đổi đó?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Hs thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

- Học sinh trả lời trước lớp hoặc nộp sản phẩm

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức

* Dăn dò:

Làm lại các BT trong tập bản đồ, chuẩn bị bài mới “ Lao động và việc làm Chất lượng cuộc sống”

******************************************

NS: 11/9/2021

Trang 5

CHỦ ĐỀ 2: NÔNG NGHIỆP (4 tiết)

I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức:

- Phân tích được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế-xã hội đối với sự phát triên và phân bố nông nghiệp ở nước ta

- Thấy được các nhân tố trên đã ảnh hưởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên môn hoá

- Nắm được đặc điểm phát triển của một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một số xu hướng trong phát triển sản xuất nông nghiệp của nước ta hiện nay

- Sự phân bố các vùng trọng điểm lúa, các vùng phân bố cây công nghiệp chủ yếu, vùng phân bố chủ yếu của trâu, bò, lợn, gia cầm

- Trình bày và giải thích được sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây và tốc

độ tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm nước ta qua các năm

- Trình bày được các bước vẽ biểu đồ tròn có bán kính khác nhau và biểu đường thể hiện tốc độ tăng trưởng

2 Năng lực

* Năng lực chung

- Biết tự học, chủ động, tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm, cặp đôi

* Năng lực địa lí

- Sử dụng lược đồ Nông nghiệp Việt Nam để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

- Phân tích lược đồ nông nghiệp để thấy rõ cơ cấu ngành chăn nuôi, trồng trọt, sự phân bố của một

số cây trồng, vật nuôi

- Xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của từng biểu đồ, cụ thể tính cơ cấu phần trăm (%), tính bán kính và tính tốc độ tăng trưởng ( lấy gốc 100%)

- Vẽ biểu đồ cơ cấu hình tròn với bán kính khác nhau và kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng

3 Phẩm chất

- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước

- Chăm chỉ: Hoàn thành bài tập thực hành

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Bản đồ địa lí tự nhiên VN, Bản đồ khí hậu VN

- Sách, vở, đồ dùng học tập, Bảng phụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV cung cấp một số tranh ảnh về ngành KT Quan sát các hình dưới đây, hãy cho biết các hình này gợi cho em nghĩ đến ngành kinh tế nào của nước ta? Em có những hiểu biết gì về ngành kinh

tế này?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

Học sinh quan sát tranh để trả lời

Trang 6

Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)

Bước 4: Kết luận, nhận định.

Giáo viên nhận xét, đánh giá -> dẫn dắt kết nối vào

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.

I Các nhân tố tự nhiên

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Hãy cho biết sự phát triển và phân bố Nông nghiệp phụ thuộc

vào những điều kiện tự nhiên nào?

(Thảo luận nhóm /cặp ) theo các câu hỏi gợi ý của GV

Nhóm 1: Tài nguyên Đất:

- Nước ta có mấy nhóm đất? Tên? Diện tích của mỗi nhóm?

Phân bố ở đâu? Loại cây trồng thích hợp đối với mỗi nhóm?

Phiếu học tập số 1:

Tên đất Đất Feralit Đất phù sa

Diện tích

Phân bố chính

Cây trồng

thích hợp nhất

Hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat để nhấn mạnh thêm về sự

phân bố các loại đất ở nước ta

GV nhấn mạnh: tài nguyên đất ở nước ta rất hạn chế, diện tích

đất bình quân đầu người giảm dần, cần sử dụng đất hợp lí, duy

trì và nâng cao độ phì cho đất

Nhóm 2: Tài nguyên khí hậu:

- Trình bày những đặc điểm của khí hậu nước ta?

-Các đặc điểm của KH đã mang lại những thuận lợi, khó khăn

gì cho SX NN của nước ta?

- HS trả lời và hoàn thành bảng tóm tắt sau:

Đặc điểm khí hậu Thuận lợi Khó khăn

- Nhiệt đới gió

mùa ẩm

- Cây trồng phát triển quanh năm cho năng suất cao,sản xuất được nhiều vụ trong năm

- Sâu bệnh, nấm mốc phát triển, mùa khô thiếu nước

- Phân hoá: Theo

chiều Bắc-Nam,

theo độ cao, theo

mùa

- Nuôi trồng các giống loài ôn đới, nhiệt đới

- Mùa đông rét đậm ảnh hưởng đến cây trồng vật nuôi

- Mùa hạ có gió Lào

- Diễn biến thất

thường - Bão lũ, hạn hán gây tổn thất mùa

màng

Nhóm 3: Tài nguyên nước: Nước đối với NN cũng rất cần thiết

vì thế mà ông bà ta có câu: “nhất nước, nhì phân….”

-Vậy tài nguyên này của nước ta có đặc điểm gì?

I Các nhân tố tự nhiên

Tài nguyên thiên nhiên là tiền

đề cơ bản

1.Tài nguyên đất

- Là tài nguyên quí giá, tư liệu sản xuất không thể thay thế được của ngành nông nghiệp

- Đa dạng, có hai nhóm đất chính (đất phù sa và đất feralit)

2 Tài nguyên khí hậu

- Thuận lợi: Khí hậu nhiệt đới

ẩm gió mùa Phân hóa đa dạng

- Khó khăn: Có nhiều thiên tai ( gió Tây khô nóng, bão sương muối, sương giá…)

3 Tài nguyên nước:

- Thuân lợi: Mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc; nguồn nước ngầm khá dồi dào

- Khó khăn: lũ lụt, mùa khô kéo

Trang 7

-Tài nguyên nước ở nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì

cho sản xuất NN? ( HS phân tích như SGK)

-Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh NN ở

nước ta (vì giúp chống úng lụt trong mùa mưa, cung cấp nước

tưới cho mùa khô, cải tạo đất mở rộng diện tích canh tác, làm

thay đổi mùa vụ và cơ cấu cây trồng.)

Nhóm 4: Tài nguyên sinh vật:

- Trong môi trường nhiệt đới gió mùa, tài nguyên sinh vật

nước ta có đặc điểm gì? (giàu có về thành phần loài SV, đa

dạng về hệ sinh thái)

- Những đặc điểm đó tạo những thuận lợi gì cho sự phát triển

nông nghiệp?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm trao đổi kết quả làm việc và ghi vào bảng phụ

Trong quá trình HS làm việc, GV quan sát, theo dõi, đánh giá

thái độ…

Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

: HS lên treo bảng phụ cá nhân và trình bày trước lớp, các HS

khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV đánh giá và chuẩn xác kiến thức và hoàn thành bảng phụ

Chuyển ý: Bên cạnh những nhân tố tự nhiên…,thì các nhân tố

kinh tế -xã hội cũng đã góp phần tạo nên những thành tựu to

lớn trong NN, đó là những nhân tố nào ? GVchuyển mục II

dai

4 Tài nguyên sinh vật: phong

phú  cơ sở để thuần dưỡng, tạo giống cây trồng, vật nuôi

 Tài nguyên thiên nhiên nước

ta về cơ bản là thuận lợi để phát triển nền NN nhiệt đới đa dạng

II Các nhân tố kinh tế xã hội.

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin hoạt động nhóm

theo nội dung sau :

Nhóm 1, 2:

- Đặc điểm dân cư và lao động nông thôn nước ta có ảnh

hưởng gì đến sự phát triển và phân bố NN ?

Nhóm 3, 4: Quan sát Hình 7.2

- Kể tên 1 số cơ sở vật chất-kỹ thuật trong nông nghiệp để

minh hoạ rõ hơn sơ đồ trên ?

Nhóm 5 6:

- Sự phát triển của CN chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến

sự phát triển và phân bố NN ?

Nhóm 7, 8:

- Ví dụ cụ thể để thấy rõ vai trò của thị trường đối với tình

hình sản xuất nông sản ở nước ta

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm trao đổi kết quả làm việc và ghi vào bảng phụ

Trong quá trình HS làm việc, GV quan sát, theo dõi, đánh giá

thái độ…

Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

: HS lên treo bảng phụ cá nhân và trình bày trước lớp, các HS

khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định.

II Các nhân tố kinh tế xã hội.

1 Dân cư và lao động nông thôn: đông, cần cù, giàu kinh

nghiệm sản xuất NN

2 Cơ sở vật chất- kỹ thuật:

ngày càng được hoàn thiện

3 Chính sách phát triển NN:

nhiều chính sách nhằm thúc đẩy

sự phát triển NN

4 Thị trường trong và ngoài nước: ngày càng được mở rộng.

Tuy nhiên còn nhiều biến động

->Điều kiện kinh tế-xã hội là nhân tố quyết định tạo nên những thành tựu lớn trong NN

Trang 8

GV đánh giá và chuẩn xác kiến thức và hoàn thành bảng phụ

Chuyển ý: Bên cạnh những nhân tố tự nhiên…,thì các nhân tố

kinh tế -xã hội cũng đã góp phần tạo nên những thành tựu to

lớn trong NN, đó là những nhân tố nào ? GVchuyển mục II

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Tục ngữ Việt Nam có câu: “ Nhất nước nhì phân / Tam cần tứ giống”

Em hiểu câu tục ngữ trên như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS có 2 phút thảo luận theo nhóm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

GV mời đại diện các nhóm trả lời Đại diện nhóm khác nhận xét GV chốt lại kiến thức của bài

Bước 4: Kết luận, nhận định.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG.

- Kể tên những sản phẩm nông nghiệp ở địa phương?

IV HỒ SƠ HỌC TẬP:

a Phiếu học tập số 1:

Diện tích 16 triệu ha 3 triệu ha

Phân bố chính - Núi & trung du

(T.Nguyên&ĐNBộ)

- ĐB châu thổ S.Hồng&SCửu Long

Cây trồng

thích hợp nhất - Cây công nghiệp : cao su, cà phê… - Lúa nước và các cây hoa màu khác

b Phiếu học tập số 2:

- Nhiệt đới gió mùa ẩm - Cây trồng phát triển quanh năm

cho năng suất cao,sản xuất được nhiều vụ trong năm

- Sâu bệnh, nấm mốc phát triển, mùa khô thiếu nước

- Phân hoá:Theo chiều

Bắc-Nam, theo độ cao,theo

mùa

- Nuôi trồng các giống loài ôn đới, nhiệt đới

- Mùa đông rét đậm ảnh hưởng đến cây trồng vật nuôi

- Mùa hạ có gió Lào

- Diễn biến thất thường - Bão lũ, hạn hán gây tổn thất

mùa màng

**************************************

Ngày đăng: 06/11/2021, 02:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w