Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế xã hội?. Phương pháp: đàm thoại, giải quyết vấ[r]
Trang 1Ngày soạn…/10/2018
Tiết 17
BÀI 16: THỰC HÀNH:
VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố các kiến thức đã học ở bài 6 về cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền, nhận xét biểu đồ
- Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống như: Tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự nhận thức
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm , quản lí thời gian trong làm việc nhóm
- Tự nhận thức: Tự nhận thức, thể hiện sự tự tin khi làm, trình bày thông tin
3.Thái độ: Tự giác nghiêm túc
4 Năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán, sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng số liệu thống kê,tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
II - CHUẨN BỊ:
Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
HS chuẩn bị thước thẳng, máy tính, bút chì màu
III- PHƯƠNG PHÁP:
- Trực quan, vấn đáp, gải quyết vấn đề
IV.TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC
1- Ổn định:
2- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.
3- Bài mới: GV gi i thi u n i dung b i th c h nhới thiệu nội dung bài thực hành ệu nội dung bài thực hành ội dung bài thực hành ài thực hành ực hành ài thực hành
HĐ 1: HĐ cá nhân (20 ph)
1 GV hướng dẫn học sinh nhận dạng và vẽ biểu
đồ
+ Bước 1: Nhắc lại trường hợp vẽ biểu đồ cơ cấu ở bài
10
Trong trường hợp ít năm (2- 3 năm) thì thường dùng
biểu đồ hình tròn
+ Bước 2: Nhận biết trong trường hợp nào thì có thể
vẽ biểu đồ cơ cấu bằng biểu đồ miền
- Thường sử dụng khi chuỗi số liệu là nhiều năm
- Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số không phải là
theo các năm, vì trục hoành trong biểu đồ miền biểu
diễn năm
+Bước 3: Vẽ biểu đồ miền: HCN ( số liệu cho tỷ lệ
%)
1-Vẽ biểu đồ
Trang 2+Biểu đồ là HCN Trục tung có trị số là 100% ( tổng
số)
+Trục hoành là các năm: các khoảng cách giữa các
điểm thể hiện các thời điểm (năm) dài hay ngắn tương
ứng với khoảng cách năm
+ Vẽ lần lượt theo từng chỉ tiêu chứ không phải lần
lượt theo các năm
+ Cách xác định các điểm để vẽ tương ứng như khi vẽ
biểu đồ cột chồng
+ Vẽ đến đâu thì tô màu hay kẻ vạch đến đó, đồng
thời thiết lập bảng chú giải (nên vẽ riêng bảng chú
giải)
- GV tổ chức cho học sinh vẽ biểu đồ miền
2 Hướng dẫn: Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu
GDP trong thời kì 1991- 2002
? Tỷ trọng của khu vực kinh tế nào giảm? điều đó có
ý nghĩa gì ( gv hướng dẫn học sinh xem lại phần giải
thích biểu đồ hình 6.1 ( bài 6) để giúp học sinh đưa ra
các nhận xét phù hợp về sự chuyển dịch cơ cấu GDP
từ biểu đồ đã vẽ
? Tỷ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh? phản
ánh điều gì
H: Dựa vào lí thuyết và tình hình thực tế để nhận xét
và giải thích
G: Nhận xét và kết luận
2- Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDP trong thời kì 1991- 2002:
-Trong cơ cấu GDP của nước ta: Tỉ trọng nông- lâm - thuỷ sản giảm nhanh : từ 40,5% (năm 1991) xuống còn 23% (năm 2002), chứng tỏ nước ta đang chuyển từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp
-Tỉ trọng GDP của khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng nhanh , phản ánh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đang tiến triển tốt
4- Củng cố: Học sinh tiếp tục hoàn chỉnh vẽ biểu đồ và nhận xét
0
20
40
60
80
100
120
1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002
DÞch vô
C«ng nghiÖp - X©y dùng
N«ng, l©m ng nghiÖp
5-Hướng dẫn về nhà: Ôn tập từ bài số 1 đến bài 15 giờ sau ôn tập
Trang 3Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP của nước ta thời kỳ 1991-2002
V- Rút kinh nghiệm
Ngày soạn /10/2018 Tiết 18
Ngày giảng: 9D1……… 9D2………9D3………
ÔN TẬP
I - MỤC TIÊU:
1- Kiến thức: - Hệ thống lại những kiến thức cơ bản về địa lý dân cư và địa lí kinh
tế Việt Nam, tiếp tục khắc sâu những kiến thức cơ bản đó
2- Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng phân tích và so sánh mỗi liên quan giữa dân cư và phát triển kinh tế của Việt Nam ở trong nước và với quốc tế
- Giao tiếp: hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian trong làm việc nhóm
- Tự nhận thức: Tự nhận thức thể hiện sự tự tin khi làm việc, trình bày thông tin
3.Thái độ:
Tự giác, nghiêm túc
4 Năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán, sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng tranh ảnh, số liệu thống kê, sử dụng átlát Địa lí, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
II - CHUẨN BỊ
GV:- Lược đồ phân bố dân cư, b đồ biến đổi dân số nước ta
- Bản đồ hành chính Việt nam b đồ sự chuyển dịch cơ cấu GDP
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
HS :- HS chuẩn bị thước thẳng, máy tính, bút chì màu
làm bài tập , vở bài, Atlat
III- PHƯƠNG PHÁP:
- Trực quan, vấn đáp, giảng giải, phân tích, so sánh, hoạt động cá nhân
IV.TIẾN TRèNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC
1- Ổn định:
2- Kiểm tra bài cũ: - Kết hợp giờ học bài mới
3- Bài mới: GV gi i thi u : Ôn t pới thiệu nội dung bài thực hành ệu nội dung bài thực hành ập
I Lý thuyết
HĐ 1: Cá nhân/ nhóm nhỏ ( 5 ph) 1 Các dân tộc Việt Nam:
Trang 4? Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?
? Dân tộc nào có số người đông nhất?
? Dân tộc nào có số người ít nhất?
? Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở đâu,
dân tộc ít người phân bố ở đâu?
HĐ 2: Cá nhân/ nhóm nhỏ ( 5 ph)
? Số dân nước ta tính đến 2002?
? Nêu sự gia tăng về dân số?
HĐ 3: Chung cả lớp ( 5 ph)
? Đặc điểm sự phân bố dân cư ở nước ta
HĐ 4: Chung cả lớp ( 5 ph)
? Cho biết nguồn lao động, sử dụng lao
động ở nước ta như thế nào?
? Vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta
hiện nay như thế nào Hướng giải quyết ?
HĐ 5: Chung cả lớp ( 4 ph)
? Nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi
mới
? Những thành tựu và thách thức?
HĐ 6: Chung cả lớp ( 4 ph)
? Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát
triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta
HĐ 7: Chung cả lớp ( 4 ph)
? Đặc điểm pt và phân bố nghành nông
nghiệp nước ta.
HĐ 8: Chung cả lớp ( 3 ph)
? Rừng có vai trò gì?
? Rừng phòng hộ, đặc dụng có vai trò gì?
? Nguồn lợi ngành thuỷ sản, sự phát triển
và phân bố ngành thuỷ sản ?
HĐ 9: Chung cả lớp ( 2 ph)
2- Số dân và sự gia tăng về dân số:
- Số dân (2002) là 79,7tr người
- Số dân đang tăng lên Tỷ lệ sinh vẫn còn cao
3 Sự phân bố dân cư:
- Vùng đồng bằng ven biển và các đô thị
có mật độ d.số cao
- Có sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa ĐB và MN
- Quần cư nông thôn và thành thị
4 Lao động và vấn đề việc làm, chất lượng cuộc sống
- Nguồn lao động:
+ Ưu điểm:
+ Hạn chế:
- Sử dụng lao động: Số LĐ có việc làm ngày càng tăng.Cơ cấu sử dụng LĐ trong các ngành KT đang thay đổi theo hướng tích cực: Giảm cơ cấu LĐ trong N-L-NN, tăng cơ cấu LĐ trong CN-XD
và DV
- Vấn đề việc làm: đang là vấ đề gay gắt ( DC-sgk)
+ Biện pháp giải quyết:
5 Nền kinh tế Việt Nam
- Đặc điểm:
- Thành tựu và thách thức:
6 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố nông nghiệp:
- Nhân tố tự nhiên:
- Nhân tố kinh tế - xã hội:
7 Sự pt và phân bố nông nghiệp:
- Nghành trồng trọt:
- Nghành chăn nuôi:
8 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp và thuỷ sản
- Lâm nghiệp:
-Thủy sản:
9 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự pt
Trang 5? Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến
sự phân bố công nghiệp?
? Các nhân tố tự nhiên?
? Các nhân tố xã hội - kinh tế?
HĐ 10: Chung cả lớp ( 3 ph)
? Cơ cấu ngành công Việt Nam?
? Đặc điểm các ngành công nghiệp trọng
điểm?
HĐ 11: Chung cả lớp ( 3 ph)
? Cơ cấu và vai trò của dịch vụ?
? Đặc điểm phát triển và phân bố của
dịch vụ?
? Cơ cấu, vai trò của dịch vụ trong sản
xuất và đời sống?
HĐ 12: Chung cả lớp ( 2 ph)
? ý nghĩa của ngành giao thông vận tải
và bưu chính viễn thông?
HĐ 13: Chung cả lớp ( 2 ph)
? Đặc điểm của ngành nội thương và
ngoại thương?
? Đặc điểm của ngành du lịch Vai trò
của ngành du lịch
II Bài tập
Vẽ và nhận xét biểu đồ hình tròn, đường
biểu diễn, miền
và phân bố CN
- Các nhân tố tự nhiên
- Các nhân tố xã hội
10- Sự pt và phân bố CN- Cơ cấu NN VN
11- Vai trò và đặc điểm pt và phân bố của dịch cụ
- Cơ cấu vai trò của dịch vụ
- Đặc điểm ptr
12- Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông
- ý nghĩa của g thông vận tải bưu chính viễn thông
13- Thương mại và du lịch
- Đặc điểm của ngành du lịch
4-Củng cố
- Giáo viên hệ thống lại những kiến thức cơ bản, trọng tâm cần ôn tập và học
thuộc
5- HDVN:
Học thuộc bài, giờ sau kiểm tra 1 tiết
V- RÚT KN:
Ngày soạn: /1 /2018 Tiết 19 Ngày kiểm tra: 9D1 9D2 9D3
KIỂM TRA 45 PHÚT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Từ những kiến thức các em đã học, vận dụng vào làm bài kiểm tra
- Trên cơ sở đó giáo viên đánh giá đúng khả năng học tập của học sinh, mà có các
biện pháp giảng dạy phù hợp với khả năng học tập của học sinh
Trang 62 Kĩ năng: Rèn luyện tính nghiêm túc khi kiểm tra
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập tốt
4 Những năng lực hướng tới:
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê,
sử dụng hìn ảnh, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
II PHƯƠNG TIỆN
1 GV : Đề bài kiểm tra( 40% trắc nghiêm, 60% tự luận)
2 HS : giấy, bút, đồ dùng học tập
III HÌNH THỨC
kiểm tra viết
IV.TIẾN TRÌNH
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số, sự chuẩn bị của học sinh
2 Kiểm tra
*Thiết lập ma trận đề
MA TR N ẬN ĐỀ ĐỀ
Mức độ
Tên
chủ đề
Vận dụng
Vd thấp Vd cao
Nông
nghiệp
Biết được cây trồng chiếm tỉ trọng lớn nhất;
vùng trồng cây
ăn quả, cây công nghiệp chủ yếu
15%
1.5điểm
3 câu 1.5 điểm
Thủy sản
Điều kiện nuôi thủy sản nước lợ
-Nêu tên các ngư trường trọng điểm.
-Vẽ biểu đồ.
nhận xét biểu đồ
45%
4.5điểm
1 câu 0.5 điểm
1,5câu 3.0 điểm
0.5 câu 1.0điểm
Trang 7nghiệp
Khu vực tập trung
CN lớn nhất nước ta
Xác định các nhà máy nhiệt điện, thủy điện
Ngành CNNL ở Quảng Ninh
Giải thích sự phân bố các nhà máy nhiệt điện, thủy điện
20%
2.0điểm
1 câu 0.5 điểm
1 câu
1 điểm
1 câu 0.5điểm
1 câu 1.0 điểm
Dịch vụ
Tình hình ptr của dịch vụ
10%
1,0điểm
2 câu 1.0điểm
TScâu
TSĐ= 10
TL= 100%
7 câu 3.5điểm 35%
1câu 1.0 điểm 10%
1 câu 0.5điểm 5%
1.5 câu 3.0 điểm 30%
1.5câu 2.0 điểm 20%
Biên soạn đề kiểm tra
ĐỀ BÀI I.Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng
trọt ở nước ta hiện nay?
A Cây lương thực B Cây ăn quả
C Cây công nghiệp lâu năm D Cây công nghiệp hàng năm
Câu 2 : Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là :
A Đồng bằng sông Hồng
B Đông Nam Bộ
C Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
D Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng
Câu 3: Cây công nghiệp được phân bố chủ yếu ở
A Đồng bằng sông Hồng B Đông Nam Bộ
C Đồng bằng sông Cửu Long D Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 4: Nơi thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là:
A Kênh rạch B Ao hồ
C Đầm phá D Sông suối
Câu 5: Ngành công nghiệp năng lượng phát triển mạnh nhất ở Quảng Ninh là
do có nhiều:
Trang 8Câu 6: Hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước là:
A Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội
B Đồng bằng sông Hồng và Tp Hồ Chí Minh
C Đông Nam Bộ và Hà Nội
D Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng
Câu 7: Hiện nay ngành dịch vụ Việt Nam phát triển khá nhanh vì
A Thu nhập của người dân ngày càng tăng
B Nền kinh tế Việt nam đang mở cửa
C Hệ thống giao thông ngày càng mở rộng
D Trình độ dân trí ngày càng cao
Câu 8 : Để góp phần đưa Việt Nam nhanh chóng hội nhập nền kinh tế thế giới ngành dịch vụ có vai trò quan trọng nhất là.
A Khách sạn, nhà hàng B Giao thông vận tải
B Bưu chính viễn thông D Tài chính tín dụng
II.Tự luận ( 6 điểm)
Câu 1: (3 điểm)
Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam
a Xác định tên các ngư trường trọng điểm của nước ta
b Đọc tên các nhà máy nhiệt điện và thủy điện ở nước ta
c Giải thích sự phân bố của các nhà máy nhiệt điện và thủy điện nước ta
Câu 2: (3 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng thủy sản( nghìn tấn)
a Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện sản lượng thủy sản thời kì 2000-2015
b Nhận xét sản lượng thủy sản giai đoạn trên
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I.Tr c nghi mắc nghiệm ệu nội dung bài thực hành
II.T lu n ực hành ập
1
(3,0đ)
a Tên 4 ngư trường: Hải Phòng- Quảng Ninh; Ninh Thuân- Bình
Thuận; Cà Mau-Kiên Giang; Hoàng Sa- Trường Sa
b Các nhà máy thủy điện lớn: Hòa Bình, Y-a-ly, Trị An
Nhà máy nhiệt điện lớn: Phú Mỹ, Phả Lại, Uông Bí…
c Các nhà máy nhiệt điện phân bố gần nguồn nguyên liệu ( than,
1.0
0.5 0,5 0,5
Trang 9dầu khí)
Các nhà máy thủy điện phân bố trên các con sông ở miền núi
nơi có địa hình cao, dốc, nước chảy xiết…
0,5
1
(3,0đ)
- Vẽ đúng biểu đồ cột chồng, đẹp khoa học
- Đầy đủ tên biểu đồ, chú thích
*Nhận xét:
- Từ năm 2000-2015 sản lượng thủy sản, sản lượng khai thác và
nuôi trồng ngày càng tăng
- Sản lượng khai thác cao hơn nuôi trồng( dẫn chứng)
2,0 0.5
0,5
3 Thu bài
GV thu bài
4 Hướng dẫn về nhà
Chuẩn bị bài giờ sau: tìm hiểu về vị trí giới hạn, điều kiện tự nhiên- TNTN và dân
cư xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: /11/2018 Tiết 20
Ngày giảng: 9D1………9D2……… 9D3………
SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Nhận biết được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế xã hội
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế xã hội
- Trình bày được đặc điểm dân cư xã hội và những thuận lợi khó khăn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của vùng
2 Kỹ năng
- Xác định được ranh giới của vùng, vị trí của một số tài nguyên thiên nhiên quan trọng trên lược đồ( át lat)
- Phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển dân cư xã hội qua bảng
số liệu
3 Thái độ
-Giáo dục ý thức sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên của vùng
4 Những năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,
- Năng lực chuyên biệt: Giải quyết vấn đề, sử dụng lược đồ, tranh ảnh, sử dụng số liệu thống kê, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
5 Tích hợp
Có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường( ngăn chặn việc phá rừng, khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi)
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Máy chiếu
2 Học sinh: SGK, Át lát ĐLVN
Trang 10II Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực:
- Đàm thoại, trực quan
- Động não, đàm thoại gợi mở, thuyết trình tích cực, suy nghĩ - cặp đôi – chia
sẻ HS làm việc cá nhân, trò chơi, trình bày 1 phút
IV.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định: 2’
2 Kiểm tra bài cũ: không kt
3 Bài mới: 1’
TD v MN BB l vùng lãnh th r ng l n v i nhi u th m nh v v trí v ài thực hành ài thực hành ổ rộng lớn với nhiều thế mạnh về vị trí và ội dung bài thực hành ới thiệu nội dung bài thực hành ới thiệu nội dung bài thực hành ều thế mạnh về vị trí và ế mạnh về vị trí và ạnh về vị trí và ều thế mạnh về vị trí và ị trí và ài thực hành
i u ki n t nhiên v t i nguyên thiên nhiên ều thế mạnh về vị trí và ệu nội dung bài thực hành ực hành ài thực hành ài thực hành ể ptr kinh tế Giữa 2 tiểu vùng ptr kinh t Gi a 2 ti u vùng ế mạnh về vị trí và ữa 2 tiểu vùng ể ptr kinh tế Giữa 2 tiểu vùng
c ng có s chênh l ch v m t s ch tiêu ntn chúng ta cùng tìm hi uực hành ệu nội dung bài thực hành ều thế mạnh về vị trí và ội dung bài thực hành ố chỉ tiêu ntn chúng ta cùng tìm hiểu ỉ tiêu ntn chúng ta cùng tìm hiểu ể ptr kinh tế Giữa 2 tiểu vùng
- Dựa vào thông tin phần đầu nhận xét về diện
tích và dân số của vùng
S rộng, dân số đông
Hoạt động 1
1 Mục tiêu: Nhận biết được vị trí địa lí, giới hạn
lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc
phát triển kinh tế xã hội
2 Phương pháp: đàm thoại, giải quyết vấn đề,
trực quan, thuyết trình
3.Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, động não
4 Thời gian: 7p
- Dựa vào Át lát xác định vị trí và giới hạn của
vùng
- Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí
Hoạt động 2
1 Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên của vùng và những
thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế
xã hội
2 Phương pháp: đàm thoại, giải quyết vấn đề,
trực quan, dạy học nhóm
3 Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, động não, giao
nhiệm vụ, chia nhóm
4 Thời gian: 20p
- Dựa vào thông tin và lược đồ H17.1( Át lat)
nêu đặc điểm nổi bật về tự nhiên và tài nguyên.
H: trả lời, nhận xét
G: yêu cầu thảo luận nhóm:5’
Nhóm 1:
- Dựa vào H17.1 xđ ranh giới của 2 tiểu vùng
1.Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ
-Gồm 2 tỉêu vùng:đông bắc và tây bắc
- Vị trí: là vùng lãnh thổ phía bắc, tiếp giáp:
+ Phía bắc giáp TQ + Tây giáp Lào + Đông Nam là vịnh Bắc Bộ + Nam: Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ
- Giới hạn: chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ, có đường bờ biển dài
- Ý nghĩa: có điều kiện giao lưu kinh tế, văn hoá với các vùng lân cận và các nước láng giềng
2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
*Đặc điểm:
+ Địa hình cao, cắt xẻ mạnh + Khí hậu có mùa đông lạnh + Nhiều khoáng sản
+ Trữ năng thủy điện dồi dào