tªn bµi Chung toàn trường Baøi taäp laøm vaên Baøi taäp laøm vaên Luyeän taäp Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu Baøi 11 Ôn tap bài hát Đếm sao Chia số có hai chữ số cho số có 1 chữ số B[r]
Trang 1Lịch báo giảng
Tuần 6
Thứ 2
28 – 9
TN– XH Veọ sinh cụ quan baứi tieỏt nửụực tieồu
Toán Chia soỏ coự hai chửừ soỏ cho soỏ coự 1 chửừ soỏ
Thứ 3
29 – 9
Thủ công Caột, daựn ngoõi sao 5 caựnh vaứ laự cụứ ủoỷ sao vaứng
L từ và câu Tửứ ngửừ veà trửụứng hoc – Daỏu phaồy
Thứ 4
30 -9
Toán Pheựp chia heat vaứ pheựp chia coự dử
Đạo đức Tửù laứm laỏy vieọc cuỷa mỡnh( Tieỏt 2)
Thứ 5
1 - 10
Tập làm văn Keồ laùi buoồi ủaàu em ủi hoùc
Mỹ thuật Veừ trang trớ: veừ tieỏp hoaù tieỏt vaứ veừ maứu vaứo HV
Thứ 6
2 -10
tuần 6
Thửự 2 ngaứy 28 thaựng 9 naờm 2009
Taọp ủoùc- Keồ chuyeọn:
Trang 2BÀI TẬP LÀM VĂN
I/ Mục tiêu:
A- TẬP ĐỌC :
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Khi mace lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi; người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm
B- KỂ CHUYỆN:
Biết kể lại từng đoạn của chuyện dựa theo tranh minh hoạ
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa truyện trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KT bài cũ: - Tiết trước học bài gì?
- Gọi 2 HS lên đọc bài Cuộc họp của chữ viết + TLCH
- Nhận xét , ghi điểm
2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài
b/ Luyện đọc:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
- Gvđọc mẫu cả bài
- Luyện đọc từng câu trước lớp
+ Luyện phát âm tiếng, từ khó: Lui- xi-a, cô- li-a lia
lịa, ngắn ngủn, khăn mùi soa,…
- Luyện đọc từng đoạn trước lớp
+ Kết hợp giải nghĩa các từ: khăn mùi soa, viết lia
lịa, ngăn ngủn Cho HS đặt câu với từ ngắn ngủn
- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Gọi 1 HS đọc cả bài
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm đoạn 1, đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Nhân vật xưng “ tôi” trong truyện này tên là gì?
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào?
+ Vì sao Cô- li-a thấy khó viết bài tập làm văn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+ Thấy các bạn viết nhiều, Cô- li- a làm cách gì để
bài viết dài ra?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 4, trả lời câu hỏi:
+Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo, lúc đầu
Cô-li-a ngạc nhiên?
+ Vì sao sau đó, Cô-li-a làm theo lời mẹ?
+ Bài học giúp em hiểu ra điều gì?
* Rút ra nội dung bài: Lời nói phải đi đôi với việc
- Theo dõi, lắng nghe
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
+ Phát âm
- Nối tiếp nhau đọc đoạn + Giải nghĩa
Chiếc áo ngắn ngủn
- Luyện đọc trong nhóm
- 3 nhóm nối tiếp nhau đọc
- Đọc đoạn 1,2 trả lời câu hỏi
- Đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi
- Đọc đoạn 4, trả lời câu hỏi
- HS nhắc lại
Trang 3làm Những điều HS đã tự nói tốt về mình phải cố
làm cho bằng được
d/ Luyện đọc lại:
-GV đọc mẫu đoạn 3,4 Cho HS thi đọc diễn cảm bài
văn
- GV nhận xét
KỂ CHUYỆN:
1/ GV nêu nhiệm vụ:
2/ Hướng dẫn kể chuyện:
- a/ Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự trong câu
chuyện:
- Cho HS quan sát lần lượt 4 tranh đã đánh số.Tự
sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra giấy trình tự
đúng của 4 tranh
- Gọi HS nêu- GV nhận xét, khẳng định trật tự
đúng của 4 tranh là: 3 – 4 – 2- 1
b/ Kể lại một đoạn theo lời của em:
- GV nhắc: Bài tập chỉ yêu cầu em kể 1 đoạn
của câu chuyện, kể theo lời của em
- Gọi 1 HS khá kể mẫu Sau đó cho từng cặp HS kể
- Gọi 4 HS nối tiếp thi kể 1 đoạn bất kì
- GV nhận xét, bình chọn người kể hay nhất
- Đọc thầm
- Nối tiếp nhau đọc
- Lớp nhận xét
Lắng nghe
- Đọc yêu cầu bài
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu của bài
- Lắng nghe
- Từng cặp kể
- 4 HS lên kể- Lớp nhận xét
4/ Củng cố: - Hôm nay học bài gì?
- Em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện này không? Vì sao?
- Nhân xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở
5/ Dặn dò: Về nhà học bài, kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Toán:
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
-Biết tìm moat trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải các bài toán có lời văn
- Làm được các bài tập 1,2,4
II/ Đồ dùng dạy học: - HS: bảng con, vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KT bài cũ: - Tiết trước các em học bài gì?
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài tập 4 trang 26
- GV chấm một số vở bài tập- Nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài
b/ Luyện tập:
Trang 4GIÁO VIÊN HỌC SINH
* Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn cho HS làm vào vở- Gọi 2 HS lên
bảng thực hiện
a) Tìm ½ của: 12 cm, 18 kg, 10 l
b) Tìm 1/6 của: 24 m, 30 giờ, 54 ngày
- GV nhận xét, ghi điểm
* Bài 2: - Gọi HS đọc đề toán, GV hướng dẫn HS làm
bài:
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Muốn tìm
được số bông hoa Vân tặng bạn ta làm như thế nào?
- Cho HS tự ghi tóm tắt rồi giải bài toán
- Gọi 1 HS lên bảng làm- Lớp làm vào vở
- Nhận xét, ghi điểm
* Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS làm vào vở
- Gọi 1 số HS đứng tại chỗ trả lời miệng
- Gv nhận xét
- Đọc yêu cầu bài
- Lắng nghe – 2 HS lên bảng làm – Lớp nhận xét
- Đọc đề toán
- Lắng nghe
- Ghi tóm tắt rồi giải
- 1 HS lên bảng làm- Lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu bài
- Làm vào vở
- HS trả lời nếu sai tự sửa
3/ Củng cố: - Hôm nay học bài gì? Cho HS nhìn hình vẽ bài 4 trong SGK nhắc lại
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở
4/ Dặn dò: Về nhà học bài, làm vào vở bài tập Toán
-Tự nhiên và Xã hội:
VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I/ Mục tiêu: Sau bài học:
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu
-Kể được tên moat số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu
-Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên
- GDHS tính sạch sẽ, không nên ở bẩn
II/ Đồ dùng dạy học: -Hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KT bài cũ: - Tiết trước học bài gì?
- Gọi 2 HS lên kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu
-Nêu chức năng của chúng?
- Nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài
b/ Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
Mục tiêu: Nêu được ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
Trang 5GIÁO VIÊN HỌC SINH
- GV yêu cầu từng cặp thảo luận theo câu hỏi:
+ Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước
tiểu?
- GV gợi ý: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp
cho bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ,
không hôi hám, không ngứa ngáy, không bị nhiễm
trùng,…
- GV yêu cầu một số cặp lên trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét, tuyên dương
* Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để
tránh bị nhiểm trùng
c/ Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ
quan bài tiết nước tiểu
- Cho từng cặp HS quan sát hình 2,3,4,5 trang 25 SGK và
nói xem các bạn trong hình đang làm gì? Việc làm đó có
lợi gì đối với việc giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết
nước tiểu?
- GV gọi một số cặp lên trình bày trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận một số câu hỏi :
+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên
ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu?
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước?
- GV cho HS liên hệ bản thân: Có tắm rửa hằng ngày
không? Có tay quần áo hằng ngày không? Có uống đủ
nước và nhịn đi tiểu không?
- Thảo luận theo cặp
- Đại diện từng cặp lên trình bày
- Lớp nhận xét
- Từng cặp quan sát và thảo luận
- Đại diện từng cặp lên trình bày
- Lớp nhận xét
- Trả lời
- HS tự liên hệ
3/ Củng cố: _ Hôm nay học bài gì? Cho HS nhắc lại phần ghi nhớ trong SGK
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở
4/ Dặn dò: Về nhà thực hiện giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu sạch
-
Thứ 3 ngày 29 tháng 9 năm 2009
Thể dục ÔN ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP
I/ Mục tiêu:
- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, đi đều theo 1- 4 hàng dọc;
- Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp;
-Biết cách chơi trò chơi và tham gia chơi trò chơi” Mèo đuổi chuột”
Trang 6- GDHS thường xuyên tập thể dục để giữ gìn sức khỏe tốt
II/ Địa điểm, phương tiện:- Sân trường, vệ sinh sạch sẽ.
- Chuẩn bị còi, kẻ sân, chuẩn bị dụng cụ cho phần tập đi vượt chướng ngại vật thấp và trò chơi
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
học
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Trò chơi “ Chui qua cầu hầm”
Phần cơ bản
* Ôân tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo
1-4 hàng dọc: Mỗi động tác thực hiện 2 lần, riêng
động tác đi đều thực hiện 3 lần, cự li khoảng 20m
* Ôân đi vượt chướng ngại vật thấp:
-GV cho lớp tập theo đội hình hàng dọc Trước
khi đi GV cho HS đứng tại chỗ xoay các khớp cổ
chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai… một số lần, sau
đó mới tập GV theo dõi uốn nắn động tác cho
HS
* Chơi trò chơi” Mèo đuổi chuột”:
Phần kết thúc
- Đi theo vòng tròn, vừa đi vừa thả lỏng hít thở
sâu
- GV cùng HS hệ thống lại bài
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở
- Về nhà ôn đi đều và đi vượt chướng ngại vật
-Lớp trưởng tập hợp lớp
-Theo đọi hình hàng ngang
-Theo đội hình hai hàng dọc
-Học sinh chơi theo tổ
-GV điều khiển lớp tập, sau đó lớp trưởng điều khiển cả lớp tập
-HS làm một số động tác khởi động sau đó tập theo tổ
-Học sinh chơi theo tổ
-Lớp trưởng điều khiển lớp tập
-Toán:
CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu:
- HS biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia.)
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- GDHS tính tự giác khi làm bài
II/ Đồ dùng dạy học:
- HS: bảng con, vở bài tập
Trang 7III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KT bài cũ: - Tiết trước học bài gì?
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 3 trang 27
- GV chấm một số vở bài tập- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài
b/ GVhướng dẫn HS thực hiện phép chia 96 : 3
GIÁO VIÊN HỌC SINH
- GV viết phép chia 96 : 3 lên bảng Cho HS nhận
biết đây là phép chia số có hai chữ số (96) cho số có
một chữ số(3) GV khuyến khích HS tự chia
- GV hướng dẫn: * Đặt tính 96 3 và hướng dẫn
tính lần lượt như phần bài học sgk
- Gọi 3-4 HS nêu lại cách chia
c/ Thực hành:
* Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm bảng con, 4 HS lần lượt lên
bảng
- Nhận xét, sửa sai
* Bài 2a - Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS làm vào vở, 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét, sửa sai
* Bài 3: - Gọi HS đọc đề toán, GV hướng dẫn HS
làm:
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm được số cam mẹ biếu bà ta làm như thế
nào?
- GVhướng dẫn HS cách ghi tóm tắt bài toán
- Gọi 1 HS lên bảng làm- Lớp làm vào vở
- Thu bài chấm, chữa bài
- Theo dõi, lắng nghe
- HS đặt tính vào vở nháp
- HS nêu
- Đọc yêu cầu bài
- 4 HS lên bảng làm- Lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng- Lớp nhận xét
- Đọc đề toán
- 1 HS lên bảng làm- Lớp nhận xét
4/ Củng cố: - Hôm nay học bài gì? Cho HS nhắc lại cách chia số có 2 chữ số cho số có 1chữ số
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở
5/ Dặn dò: Về nhà xem lại bài- Làm vào vở bài tập
-Âm nhạc:
ÔN BÀI HÁT ĐẾM SAO – TRÒ CHƠI ÂM NHẠC
(Thầy Hợp dạy)
-Chính tả:( Nghe viết )
Trang 8BÀI TẬP LÀM VĂN
I/ Mục tiêu:
- Nghe viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- HS làm đúng bài tập 2 Điền tiếng có vần eo/ oeo
- Làm đúng bài tập 3
- GDHS tính cẩn thận, nắn nót viết chữ đẹp
II/ Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 2, bảng phụ viết bài tập 3a.
- HS: Bảng con, vở bài tập TV
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KT bài cũ: - Tiết trước viết bài gì?
- Gọi 2 HS lên bảng , lớp viết bảng con: nắm cơm, lắm việc, cái kẻng, thổi kèn, lời khen
- GV nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài
b/ Hướng dẫn HS viết chính tả:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
- GV đọc bài viết Gọi 2 HS đọc
- Hỏi: + Tìm tên riêng trong bài chính tả?
+Tên riêng trong bài chính tả được viết như thế
nào?
- GV đọc từ khó: làm văn, Cô-li-a, ; lúng túng,
ngạc nhiên,…
- GV nhận xét, sửa sai
- GV đọc bài
- Thu bài chấm, nhận xét bài viết
c/ Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Mời 3 HS lên bảng thi làm nhanh, đúng,
Sau đó đọc lại kết quả- GV nhận xét, chốt lại lời
giải đúng:
* Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV chọn câu a cho HS làm
- Cho HS làm vào vở nháp Mời 3 HS lên
bảng thi làm
- GV nhận xét
- Lắng nghe- 2 HS đọc- Lớp đọc thầm – Trả lời
- Viết bảng con
- Viết vào vở- Dò bài, soát lỗi
- Đọc yêu cầu bài
- 3 HS lên bảng làm- Lớp nhận xét a)khoeo chân b) lẻo khoẻo c) ngoéo tay
- Đọc yêu cầu bài
- Làm vào vở nháp- 3 HS lên bảng làm- Lớp nhận xét
3/ Củng cố: - Hôm nay học bài gì? Cho HS nhắc lại yêu cầu của các bài tập
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở
4/ Dặn dò: Về nhà viết lại những chữ viết sai lỗi chính tả Làm bài tập 3b vào vở bài tập
Trang 9
Tập đọc:
NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng tình cảm
- Hiểu nội dung: Những kỷ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học.( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết đoạn văn cân hướng dẫn HS luyện đọc và HTL III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KT bài cũ: - Tiết trước học bài gì?
- Gọi 3 HS đọc bài Bài tập làm văn + TLCH
- Nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài
b/ Luyện đọc:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
- Đọc mẫu cả bài
- Luyện đọc từng câu trước lớp
+ Luyện phát âm từ khó:
- Luyện đọc từng đoạn trước lớp
+ Chia 3 đoạn: Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn
+ Kết hợp giải nghĩa từ:
- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm
+ 3 nối tiếp nhau đọc 3 đoạn văn
+ 1 HS đọc lại toàn bài
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm của buổi
tựu trường?
-Trong ngày đến trường đầu tiên, vì sao tác giả thấy
cảnh vật có sự thay đổi lớn?
* GV chốt lại: Ngày đến trường đầu tiên với mỗi trẻ
em và với mỗi gia đình của mỗi em đều là ngày
quan trọng, là một sự kiện, là một ngày lễ Vì vậy,
ai cũng hồi hộp trong ngày đến trường, khó có thể
quên kỉ niệm của ngày đến trường đầu tiên
- Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của
đám học trò mới tựu trường?
* Rút ra nội dung bài: Bài văn là những hồi tưởng
đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên tới
trường
d/ Học thuộc lòng một đoạn văn:
- GV chọn một đoạn văn Hướng dẫn HS đọc diễn
- Theo dõi, lắng nghe
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
+ Phát âm từ khó
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn
+ Giải nghĩa
- Luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đoạn 1, trả lời
- Đọc đoạn 2, trả lời
- Lắng nghe
- Đọc đoạn 3, trả lời
- Nhắc lại
- Lắng nghe
Trang 10cảm đoạn văn với giọng hồi tưởng nhẹ nhàng, đầy
xúc cảm
- Gọi 4 HS đọc lại đoạn văn
- Cho cả lớp đọc thuộc một đoạn văn
- Cho HS thi đọc thuộc lòng 1 đoạn văn
- GV nhận xét, ghi điểm
- 4 HS đọc
- Lớp thi đọc
4/ Củng cố: - Hôm nay học bài gì? Cho 2 HS đọc lại đoạn
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở
5/ Dặn dò: Về nhà học thuộc lòng cả bài
Thứ 4 ngày 30 tháng 9 năm 2009
Toán
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- HS biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia.)
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải toán
- GDHS tính tự giác, suy nghĩ khi làm bài
II/ Đồ dùng dạy học: - HS: Bảng con, vở bài tập toán.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KT bài cũ: - Tiết trước học bài gì?
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài 1 trang 24, chấm 1 số vở bài tập
- Nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài
b/ Luyện tập:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
* Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS làm bảng con, 2 HS lên bảng lớp
làm
- Cho HS nhắc lại cách chia Nhận xét, ghi
điểm
* Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS làm vào vở 1 HS lên bảng làm
- GV thu 1 số bài chấm- Nhận xét, chữa bài
* Bài 3: - Gọi HS đọc đề toán, GV hướng dẫn :
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm số trang Mi đọc ta làm như thế
nào?
- Cho HS làm vào vở- 1 HS lên bảng làm
- Thu bài chấm, chữa bài
- Đọc yêu cầu bài
- HS tực hiện và nhắc lại cách chia
- Đọc yêu cầu bài
- 1 HS lên bảng làm- LơÙp nhận xét
- Đọc đề toán, trả lời
- 1 HS lên bảng làm