* Năng lực chung: Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tính toán , giải quyết vấn đề,.. sử dụng ngôn ngữ, sử dụng CNTT và truyền thông, năng lực làm chủ bản thân.[r]
Trang 1Ngày soạn: 22/8/2019
Ngày dạy: Tiết 3
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- Học sinh được củng cố quy tắc nhân đơn thức với đa thức ; quy tắc nhân đa thức với đa thức
- HS biết trình bày phép nhân đa thức theo cách cách khác nhau
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhân đơn thức với đơn thức, nhân 2 đa thức
- Thực hiện thành thạo, vận dụng linh hoạt vào các dạng toán: Tính, chứng minh, rút gọn, tính giá trị biểu thức, tìm x
3.Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy: so sánh tương tự, khái quát hóa đặc biệt hóa
4 Thái độ và tình cảm:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực cần cù, cẩn thận, chính xác, kỉ luận, sáng tạo
- Có ý thức hợp tác
Tích hợp giáo dục đạo đức: Giúp các ý thức về sự đoàn kết,rèn luyện thói quen hợp tác.
5 Năng lực:
sử dụng ngôn ngữ, sử dụng CNTT và truyền thông, năng lực làm chủ bản thân
năng lực sử dụng công cụ tính toán
II Chuẩn bị:
GV : Soạn bài, chuẩn bị hệ thống câu hỏi, bài tập Phấn mầu, thước thẳng
HS : Ôn quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân 2 đa thức, làm bài tập
III Phương pháp:
Hợp tác thảo luận trong nhóm nhỏ, phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp.
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức(1')
2 Kiểm tra bài cũ : kết hợp trong bài
3 Bài mới:
Trang 2Hoạt động 1: Chữa bài tập (7')
+ Mục tiêu: H nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức và vận dụng quy tắc vào
nhân hai đa thức
+ Phương pháp: vấn đáp, luyện tập, thực hành
+ Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
+ Kĩ thuật dạy học: - Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
? Nêu quy tắc nhân hai đa thức
H Vận dụng lên bảng làm bài 10 SGK- 8
H dưới lớp theo dõi bài làm của bạn
? Nhận xét bài làm
G chốt lại cách trình bài và kết quả
G Yêu cầu H chữa bài 8 SBT cho về nhà
H theo dõi bài làm của bạn
? Nhận xét bài làm của bạn
? Nêu lại cách chứng minh
G chốt lại cách chứng minh đẳng thức
Bài tập 10 ( SGK - 8): Thực hiện phép
tính
1
2
Bài tập 8 (SBT/4): Chứng minh đẳng
thức Biến đổi vế trái
= x3 + x2 + x - x2 - x - 1 = x3 - 1
= VP Vậy đẳng thức đã chứng minh
Hoạt động 2: Hoạt động luyện tập (31')
+ Mục tiêu: Học sinh được củng cố quy tắc nhân đơn thức với đa thức; quy tắc nhân đa thức với đa thức
Thực hiện thành thạo, vận dụng linh hoạt vào các dạng toán: Tính, chứng minh, rút gọn, tính giá trị biểu thức, tìm x
+ Phương pháp: Hợp tác thảo luận trong nhóm nhỏ, phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập
+ Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
+ Kĩ thuật dạy học: - Kĩ thuật giao nhiệm vụ
Dạng 1: Thực hiện tính
G ghi bài tập 10 SGK -8 lên bảng 2 cột
? Nêu cách làm bài tập 10
Gọi 2 HS lên bảng thực hiện
H 2 H lên bảng mỗi H một câu, dưới lớp
làm vào vở
Tổ chức nhận xét bài trên bảng và kiểm
Bài tập 10 (SGK - 8)
Thực hiện phép tính
1
=
1
2x3 - 5x2- x2 +10x +
3
Trang 3tra bài làm của HS dưới lớp
-GV lưu ý những lỗi mà HS thường mắc
+ Dấu của tích các đơn thức
+ Nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số
+ Cộng các đơn thức đồng dạng
+ Ta có thể đổi chỗ
(giao hoán ) 2 đa thức trong tích và thực
hiện phép nhân
H nghe giảng và ghi nhớ
=
1
2x3 - 6x2 +
23
= x3 - x2 y + xy2 - 2x2y + 2xy2 - y3
= x3 - 3x2y + 3xy2 - y3
Dạng 2: Chứng minh
H Đọc đề bài
? Muốn chứng minh giá trị biểu thức
không phụ thuộc vào biến ta làm như thế
nào?
? Khi nào ta nói giá thị biểu thức không
phụ thuộc biến?
H Khi với mọi giá trị của biến, gía thị
biểu thức luôn bằng 1 hằng số không đổi
? Vậy muốn chứng minh gía thị biểu thức
không phụ thuộc vào biến ta phải làm gì ?
H biến đổi biểu thức đến khi thành 1 hằng
số
G yêu cầu HS rút gọn bằng cách thực hiện
các phép tính và hướng dẫn HS trình bày
? Để giải bài toán này ta tiến hành qua
máy bước? Là những bước nào?
H phát biểu
G: PP giải:
+) Rút gọn biểu thức đến khi thành
hằng số không phụ thuộc vào biến
+) Kết luận: giá thị biểu thức không phụ
thuộc biến
Bài tập 11 (SGK - 8)
Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến (x - 5)(2x + 3)- 2x(x - 3) + x + 7
+ 6x + x + 7
= - 8 Vậy giá trị của biểu thức đã cho không phụ thuộc vào giá trị của biến
Dạng 3: Tính giá trị biểu thức:
G Sử dụng phần kiểm tra bài cũ
? Nhận xét bài làm của bạn?
? Qua bài tập nay em rút ra điều gì khi
giải bài toán tính giá trị biểu thức?
G Nhấn mạnh: Phải rút gọn biểu thức
trước khi thay giá trị tính
H Tự thay tính các phần còn lại
Bài 12(SGK - 8) Tính giá trị của biểu
thức
Trong mỗi trường hợp sau
c, x = -15 d, x = 0,15
Giải
Trang 4G Đưa đáp án để HS đối chiếu
b) -30 c) 0 d) 15,15
G hướng dẫn H tính giá trị của biểu thức
bằng MTBT
- Gán giá trị của x
Dùng phím REPLAY điều khiển nhập giá
trị của x vào biểu thức trên máy tính
Ta có:
= - x – 15 a) Khi x = 0 ta có:
0 – 15 = -15
b) Khi x = 15 thì A = -30 c) Khi x = - 15 thì A = = 0 d) Khi x = 0,15 thì A = -15,15
MTBT:
C1: Nhập giá trị x =0 trực tiếp Sau đó
sử dụng phím Replay để sửa x=15; -15;0,15
C2: Nhập trực tiếp biểu thức
Sử dụng phím CALC
Dạng 4: Giải bài toán tìm x
G: Nêu dạng bài toán tìm x quen thuộc
ax + b = c (hoặc ax + b = cx + d)
? Cách giải?
b
c
- Trả lời
? Quan sát vế trái, làm thế nào để đưa về
dạng quen thuộc?
H Phát biểu
G Chốt lại: Nhân vế trái thành đa thức để
rút gọn đưa về dạng quen thuộc rồi giải
H 1 H lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở
? Nhận xét bài làm của bạn
H Đọc nội dung bài 14
? Bài toán cho biết gì? Yêu cầu của bài
toán?
? 3 số chẵn liên tiếp có quan hệ với nhau
như thế nào?
G Nếu gọi số chẵn thứ nhất là a, thì 2 số
chẵn liên tiếp còn lại được viết như thế
nào? (Biểu diễn các số còn lại qua a?)
? Tính tích của 2 số đầu, tích của 2 số sau
rồi lập hiệu?
Bài 13 (SGK - 9): Tìm x, biết:
(12x –5)(4x –1) + (3x –7)(1 –16x) = 81
+112x = 81 83x – 2 = 81 83x = 81 + 2 83x = 83
x = 1 Vậy x = 1
Bài tập 14 (SGK-9)
Gọi 3 số chẵn liên tiếp là a ;
Tích của 2 số đầu là (a + 2) (a + 4) Tích của 2 số sau là a(a + 2)
Ta có : (a + 2)(a+ 4) - a(a + 2) = 192
4a + 8 = 192
a = 46 Vậy 3 số cần tìm là 46, 48, 50
Trang 5Bài toán đưa về dạng bài 13
Cho HS thảo luận theo nhóm 3’ để hoàn
thiện bài tập
- Đưa đáp án tổ chức nhận xét
4 Củng cố:(4')
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về nhân đa thức với đa thức
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp: vấn đáp, khái quát
-Kĩ thuật dạy học:
+Kĩ thuật đặt câu hỏi + Kĩ thuật trình bày 1 phút
- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, phấn màu
+ Qua luyện tập ta đã áp dụng kiến thức nhân đơn thức với đa thức và đa thức với
đa thức đã có các dạng bài tập nào?
- GV : Chốt lại các dạng bài tập đã chữa
MTBT:Hướng dẫn sử dụng MTCT tính nhanh giá trị biểu thức với nhiều giá trị khác nhau của biến:
B1 Nhập biểu thức
Cách 1 Gán giá trị của x vào phím Ans (nếu 1 biến)
Cách 2 Nhập trực tiếp x,y… (từ 2 biến)
B2.Tính giá trị của biểu thức tại x = -10; y = 2
(-)10 SHIFT STO X = /2SHIFT STO Y = / dùng phím REPLAY gọi lại biểu thức/
=
(kq: -1008)
Chú ý: Từ lần thứ hai thực hiện từ bước 2
HS: Thực hiện bấm máy kiểm tra kết quả bài 9 và bài 12 Bài 12 chỉ có 1 biến nên tính theo cách 1
5 Hướng dẫn về nhà(2')
- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau
- Phương pháp: Thuyết trình
-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
* Về nhà
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập
- Làm các bài tập 15 (SGK.9) và bài tập 9, 10 (SBT.4)
- Đọc trước: §3 Những hằng đẳng thức đáng nhớ
* Hướng dẫn BVN:
Bài 10: + Tương tự bài 9
Trang 6+ Chứng minh: Tích 2 số lẻ là một số lẻ (2n + 1) (2m + 1) = 2k +1 + Tính: (a + b)(a - b); ( a - b)(a + b); (a - b) ( a - b)
- Chuẩn bị: Nghiên cứu trước bài những hằng đẳng thức đáng nhớ
6 Rút kinh nghiệm:
V/ TÀI LIỆU THAM KHẢO
-Sách giáo khoa Toán 8 tập I
- Sách giáo viên toán 8 tập I
-Sách bài tập toán 8 tập I
- Tài liệu chuẩn KTKN môn Toán 8