1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

đại số 8 - Luyện tập

5 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 78,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh được củng cố các bước giải phương trình, 2 quy tắc biến đổi phương trình tương đương.. - Học sinh biết cách tìm được mối liên hệ giữa các đại lượng trong thực tế qua việc l[r]

Trang 1

Ngày soạn: 11/1/2019

Ngày dạy: 17/1/2018

Tuần:21 Tiết: 44 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

- Học sinh được củng cố các bước giải phương trình, 2 quy tắc biến đổi phương trình tương đương

- Học sinh biết cách tìm được mối liên hệ giữa các đại lượng trong thực tế qua việc lập phương trình của bài toán

2 Kỹ năng: - Học sinh được rèn kĩ năng giải phương trình

- Giải phương trình một cách thành thạo

3 Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Các phẩm chất tư duy: so sánh tương tự

4 Thái độ: - Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Tích hợp giáo dục đạo đức: Trách nhiệm, tự giác,khoan dung, hợp tác, đoàn kết trong việc áp dụng kiến thức đã học vào bài

5 Năng lực:

- Tính toán, tư duy, giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp, hợp tác, làm chủ bản thân

II Chuẩn bị:

GV : Soạn bài, chuẩn bị hệ thống câu hỏi, bài tập Phấn mầu, bảng phụ

HS : Chuẩn bị bài

III Phương pháp: - Phương pháp vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề,

thực hành, làm việc cá nhân, hoạt động nhóm

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nhận xét bài làm của bạn

G chốt lại câu trả lời đúng

3 Bài mới: (kết hợp trong bài )

Dạng 1: Giải phương trình đưa về dạng ax +b = 0 ; ax = - b ( 15')

+ Mục tiêu: rèn cho học sinh kĩ năng giải phương trình thông qua việc sử dụng

2 qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân

+ Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập

Trang 2

+ Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống.

+ Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

G: Viết đề bài

? Nêu các bước cần thiết để giải câu a

H Phá ngoặc, chuyển vế, thu gọn, tìm x

H 1 H lên bảng trình bày – H cả lớp làm vào

vở

? Sau khi biến đổi phương trình a có đã có

dạng đặc biệt nào? Khi đó em có kết luận gì

về nghiệm của phương trình đó? Vì sao?

H Phương trình có dạng 0x = a (a 0) =>

phương trình vô nghiệm

Chốt lại cách làm và kết quả đúng

?: 1 học sinh lên bảng làm câu b

G: Hướng dẫn học sinh sử dụng máy tính

Casio FX – 570MS để kiểm tra nghiệm

B1: Nhập phương trình vào máy tính:

B2: Để tìm nghiệm, ta ấn:

Máy tính sẽ đưa kết quả:

? So sánh dạng của phương trình c với các

phương trình vừa giải?

H Khác nhau vì phương trình có mẫu

? Vậy để giải phương trình dạng này ta cần

biến đổi như thế nào?

H + Quy đồng, khử mẫu

+ Thực hiện phép tính, phá ngoặc

+ Chuyển vế - thu gọn

+ Giải phương trình nhận được

Bài tập : Giải phương trình:

a) (x – 1) – (2 x – 1) = 9 – x b) 4(x – 1) – (x+2) = -x

c   x  

Giải:

a) (x – 1) – (2 x – 1) = 9 – x

 x – 1 – 2 x + 1 = 9 – x

 x – 2 x + x = 9 + 1 – 1

 0 x = 9 Vậy tập nghiệm của pt là S = {} (Phương trình vô nghiệm)

b) 4(x – 1) – (x+2) = -x

 4x – 4 – x – 2 = -x

 4x – x + x = 4 + 2

 4x = 6

 x = 6: 4 = 1,5 Vậy tập nghiệm của phương trình là

S = {1,5}

c)

1

x

  

x  xx

 5x +2 – 6x = 6 – 2x – 4

 5x – 6x + 2x = - 2 + 6 – 4

 x = 0 Vậy tập nghiệm của phương trình là S

= {0}

d,

2+x

5 −0,5 x=

1−2 x

4 +0 , 25

(C1)

(

4

=

ALPHA

)

2 + X

ALPHA

X

ALPHA

(-)

1,5

Trang 3

? Nhận xét các hệ số trong phương trình có

đặc điểm gì

? Từ đó theo em có thể giải phương trình

theo cách nào khác ?

H Đổi tất cả các hệ số về dạng số thập phân

rồi giải

H 2 học sinh lên bảng làm 2 cách – học sinh

dưới lớp độc lập làm vở

G Cùng học sinh cả lớp nhận xét,sửa chữa,

bổ sung và chốt lại kết quả đúng

 4(2 + x) -10 x = 5(1 - 2 x) + 5  8 + 4 x – 10 x = 5 – 10 x + 5  4 x – 10 x + 10 x = 5 + 5 – 8  4 x = 2

 x = 2 : 4 = 0,5 Vậy tập nghiệm của pt là S = {0,5} (C2)

 0,4 + 0,2x - 0,5x = 0,25-0,5x + 0,25

 0,2x = 0,5 – 0,4

 0,2 x = 0,1

 x = 0,5 Vậy tập nghiệm của phương trình là S

= {0,5}

Hoạt động 2: Toán thực tế ( 15’)

+ Mục tiêu: Học sinh làm quen với biểu diễn 1 đại lượng bởi biểu thức chứa

biến

+ Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập

+ Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

+ Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

H : H đọc, tóm tắt đề bài

? Bài toán yêu cầu làm gì

H Viết phương trình biểu thị việc ô tô

gặp xe máy sau x giờ kể từ khi ô tô

khởi hành

? Trong bài toán có những đại lượng

nào tham gia? Các đại lượng đó có liên

quan với nhau bởi công thức nào?

H Có 3 đại lượng: S ; v ; t : S = v t

? Trong các đại lượng đó, đại lượng

nào đã biết?

Vận tốc xe máy = 32 (km/h) ; vận tốc ô

tô = 48 (km/h), Ô tô khới hành sau xe

máy 1 giờ

HN Gặp HP

V xm = 32 km/h

Vô tô = 48 km/h

? So sánh quãng đường đi được của 2

Bài 15 (SGK/13)

v(km/h) t(h) s( km)

xe máy 32 x + 1 32(x+1)

Giải:

- Trong x giờ ô tô đi với vận tốc 48 km/h nên quãng đường ô tô đi là: 48

x (km/h)

Trang 4

khi 2 xe gặp nhau ( Bằng nhau )

? Tính quãng đường mỗi xe đi được

theo x

? Để tính được quãng đường mỗi xe đi

được

cần biết những đại lượng nào ?

? Vận tốc của Ô tô là bao nhiêu? Đi

trong thời gian là bao nhiêu ? Vậy

quãng đường Ô tô đi được bằng bao

nhiêu

H Ô tô : v = 48 km/h, t = x

⇒ S = 48x km

G Tương tự với xe máy

H Xe máy : v = 32 km/h, t = x + 1

⇒ S = 32(x + 1) km

Hai xe gặp nhau nên quãng đường 2 xe

đi được bằng nhau Vậy ta có phương

trình nào

- Xe máy đi trước ô tô 1 giờ nên thời gian xe máy đi là : x + 1 (h)

Trong thời gian đó quãng đường xe máy đi được là : 32 (x + 1) (km)

- Ô tô gặp xe máy sau x giờ có nghĩa

là đến thời điểm đó quãng đường 2 xe

đi được bằng nhau Vậy phương trình cần tìm là 48 x = 32 (x + 1)

4 Củng cố:

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về phương trình

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: vấn đáp, khái quát

-Kĩ thuật dạy học:

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

+ Kĩ thuật trình bày

- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, phấn màu

? Thế nào là nghiệm của phương trình ? Giải phương trình là gì ?

? Khi nào 2 phương trình được gọi là tương đương ?

? Để giải phương trình ta cần thực hiện những bước nào ?

? Phương trình sau khi biến đổi có dạng nào thì vô nghiệm, vô số nghiệm ? + Nhắc lại các dạng bài tập đã làm? Cách giải?

5.Hướng dẫn về nhà:

- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau

- Phương pháp: Thuyết trình

-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

* Về nhà

* Xem lại các bài tập đã giải

- BTVN: 16; 17/a, b, c, d; 19; 20 (SGK / 14) ; 22 (SBT – 6)

- Tiết sau học bài phương trình tích Về đọc trước bài SGK - 15

* Hướngdẫn bài 20:

Gọi số bạn Nghĩa nghĩ ra là x,

Khi đó nếu làm theo Trung thì Nghĩa đã cho Trung biết số A

A = { [ (x + 5) 2 - 10] 3 + 60} : 6

Trang 5

Rút gọn ta có: A = (6 x + 66) : 6 = x + 11

=> x = A - 11

Bởi vậy Trung chỉ việc lấy số A (Nghĩa đã cho biết số này) trừ đi 11 là biết ngay Nghĩa đã nghĩ ra số nào?

6 Rút kinh nghiệm:

V/ TÀI LIỆU THAM KHẢO

-Sách giáo khoa Toán 8 tập II

- Sách giáo viên toán 8 tập II

-Sách bài tập toán 8 tập II

- Tài liệu chuẩn KTKN môn Toán 8

Ngày đăng: 03/02/2021, 01:21

w