1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài dự thi Dạy học theo chủ đề tích hợp Đại Số 8 Luyện tập Giải bài toán bằng cách lập phương trình trong môn Toán học

13 1,6K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 711 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHIẾU MÔ TẢ DỰ ÁN DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN 1. Tên dự án dạy học: Luyện tập Giải bài toán bằng cách lập phương trình trong môn Toán học (Đại số 8) 2. Mục tiêu dạy học: 2.1. Về kiến thức: Giúp học sinh củng cố lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình; biết vận dụng định lí Pitago (Hình học 7) vào bài tập cụ thể; Biết sử dụng kiến thức liên môn: Vật lý 6 để tính khối lượng của một chất, Tích hợp kiến thức về dân số (môn Địa lí); ý thức bảo vệ môi trường (môn Sinh học). 2.2. Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng kiến thức liên môn môn học Vật lí, Hình học, ... để giải thành thành thạo một số bài toán có nội dung khác nhau bằng cách lập phương trình. 2.3. Về tư duy, thái độ: Học sinh chú ý, tích cực giải bài tập, thông qua đó các em yêu thích môn Toán hơn, cũng như các môn Vật lí, Địa lí, giáo dục dân số, môi trường... 2.4. Về phát triển năng lực: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực giao tiếp tiếng Việt. 3. Đối tượng dạy học: Số lượng: 27 học sinh, lớp 8. Dự án mà tôi thực hiện là kiến thức Toán Đại số 8 đồng thời trực tiếp giảng dạy với các em học sinh lớp 8 nên có nhiều thuận lợi trong quá trình thực hiện.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NINH PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TIÊN YÊN

TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ THCS&THPT TIÊN YÊN

TRƯỜNG: Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS&THPT

Tiên Yên

ĐỊA CHỈ: Xóm Nương, xã Tiên Lãng, huyện Tiên Yên,

tỉnh Quảng Ninh GIÁO VIÊN: Vũ Thị Vân Anh

ĐIỆN THOẠI: 0949928233

EMAIL: vuthivananht.dtnttienyen@quangninh.edu.vn

Năm học 2015 – 2016

Trang 2

PHIẾU MÔ TẢ DỰ ÁN DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN

1 Tên dự án dạy học: Luyện tập Giải bài toán bằng cách lập phương trình trong môn Toán học (Đại số 8)

2 Mục tiêu dạy học:

2.1 Về kiến thức:

Giúp học sinh củng cố lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương

trình; biết vận dụng định lí Pi-ta-go (Hình học 7) vào bài tập cụ thể;

Biết sử dụng kiến thức liên môn: Vật lý 6 để tính khối lượng của một chất, Tích hợp kiến thức về dân số (môn Địa lí); ý thức bảo vệ môi trường (môn Sinh học)

2.2 Về kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng sử dụng kiến thức liên môn môn học Vật lí, Hình học, để giải thành thành thạo một số bài toán có nội dung khác nhau bằng cách lập phương trình

2.3 Về tư duy, thái độ:

Học sinh chú ý, tích cực giải bài tập, thông qua đó các em yêu thích môn Toán hơn, cũng như các môn Vật lí, Địa lí, giáo dục dân số, môi trường

2.4 Về phát triển năng lực:

Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực giao tiếp tiếng Việt

3 Đối tượng dạy học:

- Số lượng: 27 học sinh, lớp 8

* Dự án mà tôi thực hiện là kiến thức Toán Đại số 8 đồng thời trực tiếp giảng dạy với các em học sinh lớp 8 nên có nhiều thuận lợi trong quá trình thực hiện

* Những đặc điểm cần thiết khác của học sinh đã học theo dự án:

- Học sinh đã học xong kiến thức các môn có liên quan đến bài "Luyện tập giải bài toán bằng cách lập phương trình"

- Học sinh có một số vốn kiến thức về giải bài toán bằng cách lập phương trình

4 Ý nghĩa của dự án:

- Qua thực tế dạy học nhiều năm chúng tôi thấy rằng việc kết hợp kiến thức giữa các môn học để giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học là việc làm hết sức cần thiết Điều đó không chỉ đòi hỏi người giáo viên giảng dạy bộ môn có kiến thức nhuần nhuyễn bộ môn mình giảng dạy mà còn cần phải không ngừng trau dồi kiến thức của những môn học khác để giúp các em học sinh giải

Trang 3

quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất

- Đồng thời tôi thấy rằng “tích hợp” là một khái niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực Đặc biệt trong giáo dục, tích hợp kiến thức các môn học vào để giải quyết các vấn đề trong một môn học sẽ giúp học sinh hiểu rộng hơn, sâu hơn về vấn đề trong môn học đó

- Tích hợp trong giảng dạy sẽ giúp học sinh phát huy sự tư duy, sự liên hệ, sáng tạo trong học tập và ứng dụng vào thực tiễn

- Học sinh huy động được kiến thức liên môn từ nhiều môn học khác nhau

để giải bài toán cũng như giải quyết các tình huống trong thực tế đời sống

- Gắn kết kiến thức, kĩ năng, thái độ các môn học với nhau, thấy được sự cần thiết của việc học đều các môn học, sử dụng linh hoạt kiến thức các môn vào giải quyết tình huống cụ thể gắn với thực tiễn đời sống xã hội, làm cho học sinh yêu thích môn học hơn và yêu cuộc sống

- Học sinh nhận thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của các môn học, và thấy được vai trò của các môn học trong thực tế

5 Thiết bị dạy học, học liệu:

+ Giáo viên:

- Máy chiếu, máy tính;

- Bảng nhóm;

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, các tư liệu tham khảo;

- Phiếu học tập

+ Học sinh:

- Sách giáo khoa Đại số 8: ôn tập nắm chắc Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình;

- Sách giáo khoa Vật lý 6: Ôn lại công thức tính khối lượng (ở tiết 12, bài 11: Khối lượng riêng), sách giáo khoa Hình học 7: ôn tập định lí Pi-ta-go (ở tiết

37, bài 7: Định lý Py-ta-go)

6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học

Để dạy học theo chủ đề tích hợp các môn học, đối với chủ đề Giải bài toán

bằng cách lập phương trình cụ thể là đối với tiết 53: Luyện tập giải bài toán

bằng cách lập phương trình Tôi cần thay đổi một số bài tập trong sách giáo

khoa đã đưa ra, thay vào đó một số bài tập có liên quan đến các môn học khác như môn Vật lí, môn Hình học Để giải được các bài toán này học sinh cần nắm được các kiến thức liên môn nói trên Ngoài ra tôi còn đưa một số bài toán liên quan đến giáo dục môi trường môn Sinh học, dân số kế hoạch hoá gia đình môn Địa lí (cụ thể trong Bản kế hoạch dạy học được trình bày dưới đây)

Trang 4

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 53:

LUYỆN TẬP Giải bài toán bằng cách lập phương trình (Tiết 2)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Học sinh được cũng cố lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình; củng cố lại công thức tính khối lượng (Vậtlí 6); định lí Pitago (Hình học 7); Kiến thức về dân số - môi trường …

2, Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức môn học Vật lí, môn Hoá học, Hình học để giải thành thành thạo một số bài toán có nội dung khác nhau bằng cách lập phương trình

3 Thái độ:

- Học sinh chú ý, biết nắng nghe tích cực, có ý thức tham gia vào hoạt

động giải bài tập Thông qua đó các em yêu thích hơn môn Toán, cũng như các môn Lí, Hoá, giáo dục dân số, môi trường

- Thấy được sự cần thiết của việc học liên môn vào giải quyết tình huống

II Chuẩn bị của thầy và trò

1 Giáo viên: Sách giáo khoa, máy chiếu nêu bài tập, phiếu học tập, bảng

nhóm

2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, thước kẻ.

III Bằng chứng đánh giá:

- Hình thức đánh giá: Vấn đáp, làm bài tập tự luận, trình bày bài trên phiếu học tập

- Phương tiện đánh giá: Phiếu bài tập

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

Sĩ số……… …

2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình – GV đưa 3 bước

lên máy chiếu (Slide1)

3 Bài mới:

Trang 5

* Mở bài: Hôm nay ta vận dụng các bước giải bài toán bằng cách lập phương

trình để giải quyết một số bài toán thực tế

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài toán có nội dung Hình học

- Mục đích: Vận dụng định lý Pi-ta-go để thiết lập phương trình.

- Thời gian: 8 phút.

- Phương pháp: Hỏi – đáp, quan sát, giải thích, tích hợp.

- Phương tiện, tư liệu: Sách giáo khoa.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Giáo viên đưa ra nội dung bài toán trên

màn chiếu silde 2:

Một tam giác vuông có một cạnh góc

vuông bằng 12 cm Tỉ số giữa cạnh góc

vuông kia và cạnh huyền bằng 3

5 Tính độ dài cạnh huyền

GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, tóm tắt bài

toán

GV: Kết hợp hướng dẫn tóm tắt trên hình

vẽ

(?) Xác định yếu tố đã cho và yếu tố cần

tìm?

HS: Biết 1 cạnh góc vuông Tính độ dài

cạnh huyền

? Hãy chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn

? Biểu diễn đại lượng nào qua ẩn và đại

lượng đã biết

HS: Cạnh góc vuông kia

GV chiếu silde 3:

Cạnh góc

vuông 1

Cạnh góc vuông 2

Cạnh huyền

5x

x

GV: Tích hợp kiến thức Hình học vào bài

giảng đó là vận dụng định lý Pi-ta- go

trong tam giác vuông để thiết lập phương

trình hoặc biểu diễn cạnh góc vuông chưa

biết

1/ Bài toán có nội dung Hình học

* Tóm tắt:

Có AB = 12 cm

5

3

x AC

x = ?

Giải:

Gọi độ dài cạnh huyền là x (cm), x > 12

- Theo bài ra: Tỉ số giữa cạnh góc vuông kia và cạnh huyền bằng 3

5

=> Ta có: 53

x AC

=> Cạnh góc vuông kia là: AC = 3

5x Theo định lý pi ta go ta có phương trình:

x2 = 122 +

2 3

5x

 

 

 

144 25

 16 2

144

25x 

 x2 = 144.25

16

 x2 = 125

 x = 15 (TMĐK) Vậy độ dài cạnh huyền là 15 cm

B

12 x

A C

Trang 6

? Dựa vào đâu để thiết lập phương trình

HS (khá): Định lý pi ta go

? Nhắc lại nội dung định lý pi ta go

HS: đứng tại chỗ trả lời

? Giải phương trình vừa tìm được

? Đối chiếu điều kiện và trả lời

? Em nào còn có cách làm khác

? Em hãy dựa vào định lí pi ta go để biểu

diễn cạnh góc vuông kia

Suy ra cạnh góc vuông kia là x 2 12 2 (cm)

? Theo bài ra ta có phương trình nào

12 3

5

x

x

? Giải phương trình

2

5 x 144 3x

 25 (x2 – 144) = 9x2

 25x2 – 3600= 9x2

 16x2 = 3600

 x2 = 125

 x = 15 (TMĐK)

? Trả lời bài toán

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài toán có nội dung Vật lí

- Mục đích: Dựa vào công thức tính khối lượng riêng để thiết lập phương trình

tìm ra khối lượng đồng và kẽm có trong hợp chất Tích hợp các kiến thức liên môn Toán học, Vật lý vào bài toán

- Thời gian: 10 phút.

- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động

nhóm

- Phương tiện, tư liệu: Sách giáo khoa, máy chiếu, phiếu học tập.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Giáo viên đưa ra nội dung bài toán trên

máy chiếu (Silde3)

Một miếng than là hợp kim của đồng và

kẽm Hỏi trong miếng than có khối lượng

124,5 g chứa bao nhiêu đồng và bao nhiêu

kẽm Biết rằng khối lượng riêng của đồng

là 8900kg/m3, của kẽm là 7100kg/ m3 của

than là 8300kg/m3

2/ Bài toán có nội dung Vật lí.

Đổi 124,5g = 0,1245 (kg)

Gọi khối lượng của đồng có trong 0,1245 (kg) than là x ( kg), x>0 Thì khối lượng kẽm là: 0,1245-x (kg)

Thể tích của đồng là:

8900

x

m3,

Trang 7

? Bài toán liên quan đến mấy đại lượng

HS: Khối lượng, khối lượng riêng của

đồng, của kẽm, của than

Tích hợp kiến thức Vật lý:

GV: Trong trương trình Vật lý 6, các em đã

được tìm hiểu về công thức tính khối lượng

riêng của một vật

(?) Để tính khối lượng riêng của một vật

(chất) ta làm như thế nào?

HS: Nêu công thức tính và áp dụng cụ thể

vào bài toán:

Ta có công thức: D = M:V

(Trong đó: D là khối lượng riêng của kim

loại, M khối lượng kim loại, V là thể tích

của khối kim loại)

Khối

lượng M

(kg)

Khối lượng riêng D(kg/m 3 )

Thể tích

V (m 3 )

8900

x

7100

x

8300

(?) Ở công thức này đã biết những đại

lượng nào? Yêu cầu tìm những đại lượng

nào?

(KL của đồng và KL của kẽm có trong

124,5g than)

(?) Hãy chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn

Từ đó có thể biểu diễn khối lượng của

kẽm, thể tích của đồng và thể tích của kẽm

và thể tích của miếng than qua ẩn và khối

lượng riêng của chúng

Lưu ý đổi khối lượng của kẽm từ g ra kg

(đổi 124,5g = 0,1245 kg)

(?) Ta có thể thiết lập được phương trình

nào

Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh

PHIẾU HỌC TẬP

Hoàn thiện bước 1 (lập phương trình)

Thể tích của kẽm là:0,1245

7100

x

m3

Thể tích của than là: 0,1245

8300 m3

Theo bài ra ta có phương trình:

0,1245 0,1245

8900 7100 8300

Giải pt ta được:

x 0, 089( ) 89kgg (TMĐK) Vậy miếng than có 89g đồng và 124,5 - 89 = 35,5(g) kẽm

Trang 8

bằng cách điền vào chỗ trống

Gọi khối lượng của đồng có trong 124,5g

than là x ( kg), x>0

Thì khối lượng kẽm là: (kg)

Thể tích của đồng là: m3,

Thể tích của kẽm là: m3

Thể tích của than là: ………m3

Theo bài ra ta có pt:

GV yêu cầu học sinh hoàn thành trong 3

phút sau đó đổi chéo bài – đối chiếu bài

làm của giáo viên trên máy chiếu rồi chấm

điểm ( Mỗi ý đúng được 2 đ)

? Yêu cầu học sinh về nhà giải phương

trình để tìm kết quả và trả lời bài toán

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài toán có nội dung về giáo dục môi trường.

- Mục đích: Tìm hiểu bài toán có nội dung về giáo dục môi trường.Tích hợp

được kiến thức về giáo dục môi trường qua bài toán

- Thời gian: 7 phút.

- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương tiện, tư liệu: Sách giáo khoa, máy chiếu

Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV: Đưa đề bài lên màn chiếu Silde 4:

Để tạo môi trường xanh sạch đẹp, nhà

trường đã tổ chức cho các lớp đào cây ở

vườn ươm đem ra trồng Lớp thứ nhất

đào 18 cây và 1

11số cây còn lại của vườn ươm, lớp thứ hai đào 36 cây và 1

11 số cây còn lại của vườn ươm, lớp thứ 3 đào 54

cây và 1

11 số cây còn lại Cứ như thế, các

lớp đào hết số cây cả vườn ươm và số

cây của mỗi lớp đào được đem trồng đều

bằng nhau Tính xem vườn ươm của nhà

trường có bao nhiêu cây?

GV: Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề và tìm

hiểu nội dung bài cho

GV: Hãy chọn ẩn số? Và đặt điều kiện

cho ẩn?

3/ Bài toán có nội dung về giáo dục môi trường.

Giải:

- Gọi tổng số cây của vườn ươm là: x cây, (x nguyên dương)

- Số cây lớp thứ nhất lấy đi là:

18+ 1

11(x-18) cây

- Số cây còn lại sau lần lần lấy thứ nhất là: 10

11(x – 18) cây

- Số cây lớp thứ hai lấy đi là:

36+ 1

11[10( 18) 36]

11 x 

Vì số cây của các lớp bằng nhau nên ta có phương trình:

18+ 1

11(x-18) = 36+ 1

11[10( 18) 36]

11 x 

Trang 9

HS: gọi tổng số cây của vườn ươm là x

cây

GV: Hãy biểu diễn số cây lớp thứ nhất

lấy đi?

HS: 18+ 1

11(x-18)

? Số cây còn lại sau lần lấy thứ nhất là

bao nhiêu?

HS: 10

11(x – 18)

GV: Hãy biểu diễn số cây lớp thứ hai lấy

đi?

HS: 36 + 1

11[10( 18) 36]

11 x   GV: Vì số cây của các lớp bằng nhau nên

ta có phương trình nào?

HS: 18+111 (x-18) = 36+111 [

10

( 18) 36]

11 x 

GV: Yêu cầu học sinh về hoàn thiện tiếp

bước 2 và 3

GV: Tích hợp kiến thức liên môn Sinh

học về quá trình Quang hợp của cây

giáo dục học sinh biết trồng cây để bảo

vệ môi trường: Cây trồng nhả khí ô xi

và hít khí cacbonnicdo do đó nó có một

chức năng rất lớn góp phần làm cho

không khí trong lành, trống bão lũ, sói

mòn rửa trôi Đảng và nước ta luôn

động viên mỗi người dân hãy đề cao ý

thức bảo vệ rừng tích cực trồng cây

xanh Hàng năm vào dịp tết địa phương

ta lại phát động tết trồng cây

 18 + 1

11x - 18

11= 36 + 10

121x-180

121-36 11

 1

121x= 1800

121

x= 1800 (TMĐK) Vậy vườn ươm của nhà trường có tổng số cây là: 1800 cây

Hoạt động 4:Tìm hiểu bài toán có nội dung về giáo dục dân số.

- Mục đích: Tìm hiểu bài toán có nội dung về giáo dục dân số

- Thời gian: 10 phút.

- Phương pháp: Hỏi – đáp, Tích hợp kiến thức về giáo dục dân số vào bài giảng

- Phương tiện, tư liệu: Máy chiếu, sách giáo khoa

Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Trang 10

GV: đưa đề bài lên màn chiếu, Silde 5:

Năm ngoái, tổng số dân của hai tỉnh A và B

là 4 triệu Do các địa phương làm công tác

tuyên truyền, vận động, kế hoạch hoá gia

đình khá tốt nên năm nay, dân số của tỉnh

A chỉ tăng thêm 1,1 % Còn tỉnh B chỉ tăng

thêm 1,2% Tuy nhiên, số dân của tỉnh A

năm nay vẫn nhiều nhiều hơn tỉnh B là

807200 người Tính số dân năm ngoái của

mỗi tỉnh?

? Có mấy đối tượng tham gia vào bài toán

HS: có Tỉnh A và tỉnh B

? Những đại lượng nào liên quan đến hai

đối tượng trên

HS: Số dân năm ngoái và số dân năm nay

GV đưa ra bảng nhóm yêu cầu học sinh

thực hiện theo nhóm

TØnh B

TØnh A

Dân số năm nay (ng­ êi)

Dân số năm ngoái (ng­ êi)

x

4000 000-x 101,2

.(4 000 000 )

101,1

.

100 x

200 807 ) 000 000 4 ( 100 2 , 101 100 1 , 101

x

Phương Trình :

GV: Hãy chọn ẩn số?

? Hãy biểu diễn số dân của tỉnh B năm

ngoái

? Biểu diễn số dân của tỉnh A năm nay

HS: x + 1,1

100x (người)

? Biểu diễn số dân của tỉnh B năm nay

HS: (4.000.000-x) + 1, 24.000.000 

(người)

GV: Dựa vào đâu để thiết lập phương trình

HS căn cứ vào số dân năm nay của tỉnh A

nhiều hơn tỉnh B là 807200 để lập pt

? Gọi 1 học sinh đứng tại chỗ trình bầy lời

giải đầy đủ bước lập phương trình

? Giải phương trình

? Đối chiếu giá trị tìm được với điều kiện

4/ Bài toán có nội dung về giáo dục dân số ( Bài 48, sgk-32)

Giải: Gọi số dân năm ngoái của tỉnh A là x người (ĐK: x nguyên, dương, x<4 triệu)

Thì số dân của tỉnh B năm ngoái là: 4.000.000 – x (người)

Số dân năm nay của tỉnh A là: 101,1

100

x

Của tỉnh B là :

101, 2 (4.000.000 )

Theo bài ra ta có phương trình: 101,1 101, 2

(4.000.000 ) 807200

100 100

x

x

 101,1x - 404800000 + 101,2x =

80720000

 202,3x = 485.520.000

x 2.400.000(TMĐK) Vậy số dân năm ngoái của tỉnh A

là 2.400.000 người

Tỉnh B là 1.600.000 người

Ngày đăng: 08/12/2015, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w