- Mục tiêu: - Rèn kĩ năng làm bài tập dạng chuyển đổi KL thành các loại hợp chất vô cơ, củng cố tính chất hóa học của các chất?. - Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, bảng phụ.[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 9A: 9B:
Tiết 29
ÔN TẬP HỌC KÌ I
A Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Củng cố, hệ thống hoá KT về tính chất của hợp chất vô cơ, kim loại, để
HS thấy được mối quan hệ của đơn chất và hợp chất vô cơ
2 Về kỹ năng:
- Rèn kỹ năng giải các dạng bài tập hóa học: tính theo phương trình, bài tập định tính
3 Về tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân
và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4.Về thái độ và tình cảm
- Yêu thích học tập bộ môn.
1 Định hướng phát triển năng lực
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, năng lực tính toán hóa học
B Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: bảng phụ, nội dung ôn tập
2 HS: ôn tập những nội dung mà GV yêu cầu
C Phương pháp:
Phương pháp chủ đạo là vấn đáp, thảo luận nhóm
D Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1 ổn định tổ chức:1’
2 Kiểm tra bài cũ:
Không KT bài cũ, trong quá trình ôn tập có thể kết hợp KT cho điểm
3 Nội dung ôn tâp:
GV đặt vấn đề: Các em đã học tính chất hoá học các loại hợp chất vô cơ
và tính chất hoá học của KL Vậy mối quan hệ giữa chúng là như thế nào? Các
em hãy nhớ lại và thiết lập mối quan hệ đó, thông qua thực hiện các bài tập cụ thể sau:
Hoạt động 1: Sự chuyển đổi KL thành các loại hợp chất vô cơ : 17’
- Mục tiêu: - Rèn kĩ năng làm bài tập dạng chuyển đổi KL thành các loại hợp chất vô cơ, củng cố tính chất hóa học của các chất
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, bảng phụ
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
Trang 2- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
Hoạt động của GV- HS Nội dung
* GV nêu câu hỏi:
- Hãy viết các PTHH thực hiện dãy
chuyển đổi sau:
K > KOH > KCl > KNO3
đổi hoá học có thể có từ tất cả các chất
trên, bắt đầu từ Cu Từ đó rút ra mối liên
hệ giữa các loại chất vô cơ
* GV gọi 1 - 2 HS lên bảng làm BT, HS
khác nhận xét, bổ sung
- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm câu hỏi
của GV, 1 - 2 HS lên bảng làm BT, HS
khác nhận xét, bổ sung
2Cu + O2 t0 2CuO
2NaCl
1 Sự chuyển đổi kim loại thành các loại hợp chất vô cơ :
Kim loại Bazơ
VD:
Kim loại Oxit bazơ Muối
VD:
Hoạt động 2: Sự chuyển đổi các loại hợp chất vô cơ thành KL: 6’
- Mục tiêu: - Rèn kĩ năng làm bài tập dạng chuyển đổi các loại hợp chất vô cơ thành KL, củng cố tính chất hóa học của các chất
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, bảng phụ
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của GV- HS Nội dung
Hãy viết các PTHH thực hiện dãy
chuyển đổi sau:
2 Sự chuyển đổi các hợp chất vô cơ thành KL:
Muối sunfat Muối clorua
Bazơ không tan Oxit bazơ
Trang 3b) Mg(OH)2 MgSO4
* Sau đó gọi 1 - 2 HS lên bảng làm BT,
HS khác nhận xét, bổ sung
* GV lưu ý HS về điều kiện của PƯ
* Chú ý: lấy thí dụ đúng loại chất,
không nên lấy thí dụ là oxit nhôm,
kẽm vì đó là oxit lưỡng tính Bazơ
Zn(OH)2 vì đó là hiđroxit lưỡng tính
a) FeSO4 + BaCl2 FeCl2 + BaSO4
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 +
2NaCl
Fe(OH)2 t0 FeO+ H2O
FeO +H2 t0 Fe + H2O
b)Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 +
2H2O
2NaCl
Mg(OH)2 t0 MgO + H2O
2MgO dpnc 2 Mg + O2
KL
Bazơ không tan oxit bazơ
KL
Hoạt động 3: Bài tập: 20’
- Mục tiêu: - Rèn kĩ năng làm bài tập định tính, định lượng
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, bảng phụ
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của GV- HS Nội dung
GV: Yêu cầu hoạt động nhóm làm bài
tập 1 sgk/71: 5’
HS: Hoạt động nhóm, sử dụng bảng phụ
trình bày
GV: Cho nhóm khác nhận xét và chấm
điểm nhóm
Bài 1: Viết các PTHH biểu diễn các
Bài 1: a)
1) 2Fe + 3Cl2 t0 2FeCl3
Cl 3)2Fe(OH)3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 6H2O
Trang 4chuyển đổi sau đây:
Fe2(SO4)3 ⃗ 4 FeCl3
b) Fe(NO3)3 ⃗ 1 Fe(OH)3 ⃗ 2 Fe2O3 ⃗ 3
Fe ⃗ 4 FeCl2 ⃗ 5 Fe(OH)2
GV: Yêu cầu hoạt động nhóm làm bài
tập 2 sgk/71: 5’
HS: Hoạt động 2 nhóm lớn, trình bày
trực tiếp trên bảng chính, mỗi học sinh
lên bảng chỉ được viết 1 PTHH
GV: Cho nhóm khác nhận xét và chấm
điểm nhóm
Bài 2:
Dãy 1: Al ⃗ 1 Al2O3 ⃗ 2 AlCl3 ⃗ 3
Dãy 2: AlCl3 ⃗ 1 Al(OH)3 ⃗ 2 Al2O3
⃗
3 Al
GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm
bài tập 3 sgk/72
GV: Tính chất hóa học khác biệt của
nhôm, sắt, bạc?
GV: Chiếu bài tập 4, 5 sgk
HS: Trả lời cá nhân
4)Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 2FeCl3 +
b) 1) Fe(NO3)3 + 3NaOH Fe(OH)3
2) 2Fe(OH)3 ⃗t 0 Fe2O3 + 3H2O 3) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Bài 2: Dãy 1:
1) 4Al + 3O2 ⃗t 0 2Al2O3
2) Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 +3H2O
3) 2Al(OH)3 ⃗t 0 Al2O3 + 3H2O Dãy 2:
1) AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 ↓
+ 3NaCl
2) 2Al(OH)3 ⃗t 0 Al2O3 + 3H2O
3) 2Al2O3 ⃗ đpnc 4Al + 3O2 ciolit
Bài 3:
+ Nhận biết nhôm bằng phản ứng với dd NaOH
+ Nhận biết sắt bằng phản ứng với
dd HCl
+ Còn lại là bạc không phản ứng với dd nào trong 2 dd trên
Bài 4: Đáp án d) Bài 5: Đáp án b)
4 Hướng dẫn về nhà:1’
Y/c HS làm các BT: 7, 8, 9 sgk/72 ; HS khá làm thêm bài 6* và 9*sgk/72
E Rút kinh nghiệm giờ dạy: