1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sử lớp 10 năm 2020 - 2021 THPT Phú Bài | Lớp 10, Lịch sử - Ôn Luyện

14 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 178,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3.4:Ý nào không phản ánh đúng chính sách thống trị của Vương triều Hồi giáo Đêli đối với nhân dân Ấn ĐộA. Khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động sáng tác văn hóa, nghệ thuật B.[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ 10-HKI -2020-2021

PHẦN I: Trắc nghiệm (8.0 điểm)

Bài 5: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN:

Câu 1.1: Vào năm nào nhà Tần thống nhất Trung Quốc?

A Năm 221 TCN B Năm 212 TCN C Năm 122 TCN D Năm 215 TCN

Câu 1 2: Chia đất nước thành các quận, huyện và trực tiếp cử quan lại để cai trị, ban hành một

chế độ đo lường và tiền tệ thống nhất cho cả nước, gây chiến tranh, mở rộng lãnh thổ về phía bắc

và phía nam Đó là chính sách của triều đại nào ở Trung Quốc?

A Nhà tần (221 - 206 TCN) B Nhà Hán (206 TCN đến 220)

C Nhà Tuỳ (589-618) D Nhà Đường (618-907)

Câu 1.3: Chế độ phong kiến Trung Quốc bắt đầu từ thời nhà nào?

A Nhà Hạ B Nhà Hán C Nhà Tần D Nhà Chu

Câu 1.4: Nhà Tần ở Trung Quốc tồn tại bao nhiêu năm, sau đó nhà Hán lên thay?

Câu 1.5: Ai là người lên ngôi Hoàng đế, lập ra nhà Minh?

A Lý Tự Thành B Ngô Quảng C Chu Nguyên Chương D Trần Thắng

Câu 1.6: Bộ Lễ, Binh, Hình, Công, Lại, Hộ ở thời Minh của Trung Quốc bắt đầu xuất hiện trong

triều đại phong kiến nào ở Việt Nam?

A Thời Lý B Thời Trần C Thời Lê sơ D Thời Nguyễn

Câu 1.7: Giai cấp địa chủ ở Trung Quốc được hình thành từ:

A Quan lại B Quan lại và một số nông dân giàu có

C Quý tộc và tăng lữ D Quan lại, quý tộc, tăng lữ

Câu1.8: Nông dân lĩnh canh ở Trung Quốc thời phong kiến xuất hiện từ đâu?

A Nông dân tự canh B Nông dân công xã rất nghèo, không có hoặc quá ít ruộng

C Tá điền D Nông dân giàu có bị phá sản

Câu 1.9: Triều đại phong kiến nhà Minh ở Trung Quốc do ai lập ra?

Câu 1.10: Công trình phòng ngự nổi tiếng của nhân dân Trung Quốc được xây dựng dưới thời

nhà Tần có tên gọi là gì?

A Vạn lí trường thành B Tử cấm thành

Câu 1.11: Về mặt kĩ thuật, Trung Quốc đã có những phát minh quan trọng, đó là gì?

A Kĩ thuật luyện đồ kim loại B Đóng tàu, chế tạo súng

C Thuốc nhuộm, thuốc in D Giấy, kĩ thuật in,la bàn và thuốc súng

Câu 1.12: Dưới thời Tần - Hán, Trung Quốc đã phát động các cuộc chiến tranh xâm lược nào?

A Việt Nam, Ấn Độ

B Bán đảo Triều Tiên, Các nước phương Nam và Nam Việt

C Mông Cổ, Cham-pa

D Triều Tiên, Ấn Độ, Việt Nam

Trang 2

Câu 1.13: ở Trung Quốc, Nho giáo là một trường phái tư tưởng xuất hiện vào thời kì nào? Do ai

sáng lập?

A Thời cổ đại, do Khổng Minh sáng lập

B Thời phong kiến Tần - Hán, do Khổng Tử sáng lập

C Thời Xuân Thu - Chiến Quốc, do Mạnh Tử sáng lập

D Thời cổ đại, do Khổng Tử sáng lập

Câu 1.14: Quan điểm cơ bản của Nho giáo là đảm bảo tôn ti trật tự ổn định trong các quan hệ

chủ yếu của xã hội Đó là quan hệ nào?

A Vua-tôi, cha-con, bạn-bè B Vua-tôi, vợ-chồng, cha-con

C Vua-tôi, cha-con, chồng-vợ D Cha-con, vợ -chồng, vua –tôi

Câu 1.15: Trong khoảng thời gian từ năm 618 - 907 gắn liền với nhà nào ở Trung Quốc?

A Nhà Tống B Nhà Đường C Nhà Minh D Nhà Tuỳ

Câu 1.16: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị là ba nhà thơ lớn dưới thời nào ở Trung Quốc?

A Thời nhà Tần B Thời nhà Hán C Thời nhà Đường D Thời nhà Tống

Câu 2.1: Đơn vị hành chính cao nhất dưới thời đại nhà Tần là gì?

A Trần, phủ B Quận, huyện C Huyện, xã D Phủ, thành

Câu 2.2: Dưới triều đại nào Trung Quốc trở thành quốc gia phong kiến cường thịnh nhất châu á?

A Nhà Tần B Nhà Đường C Nhà Minh D Nhà Thanh

Câu 2.3: Nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ cày gọi là:

A Nông dân tự canh B Nông dân lĩnh canh

C Nông dân làm thuê D Nông nô

Câu 2.4: Quan hệ sản xuất trong xã hội phong kiến Trung Quốc là quan hệ giữa giai cấp nào với

giai cấp nào?

A Quý tộc với nông dân công xã B Quý tộc với nô lệ

C Địa chủ với nông dân lĩnh canh D Địa chủ với nông dân tự canh

Câu 3.1: "Quân xử thần tử, thần bất tử bất trung

Phụ xử tử trung, tử bất trung bất hiếu" Đó là quan điểm của:

A Nho giáo B Phật giáo C Đạo giáo D Thiên chúa giáo

Câu 3.2: Chính sách “Bế quan tỏa cảng” dưới triều Thanh ở Trung Quốc giống triều đại nào ở

Việt Nam?

A.triều Lí B.triều Trần C triều Lê sơ D triều Nguyễn

Câu 3.3:Ý nào không phản ánh đúng chính sách của Minh Thái Tổ để xây dựng chế độ quân

chủ chuyên chế tập quyền?

A Chia đất nước thành các tỉnh

B Bỏ các chức Thừa tướng, Thái úy, thay thế là các quan Thượng thư đứng đầu các bộ; thành lập 6 bộ (Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công)

C Ban hành chế độ thi cử chặt chẽ, quy củ để tuyển chọn quan lại

D Hoàng đế tập trung quyền hành, trực tiếp nắm quân đội

Câu 3.4: Nguyên nhân chung dẫn đến sự sụp đổ của các triều đại phong kiến Trung Quốc là:

A do khởi nghĩa nông dân B do sự xâm lược của bên ngoài

Trang 3

C do tranh chấp quyền lực D do chính sách “ bế quan tỏa cảng”

Câu 3.5: So với các triều đại trước, dưới thời nhà Đường đã thực hiện chế độ ruộng đất nỗi

tiếng gọi là gì?

A Chế độ công điền B Chế độ tịch điền

C Chế độ quân điền D Chế độ lĩnh canh

Câu 3.6: Điểm khác biệt dưới Triều Minh so với các triều đại trước về kinh tế là?

A xuất hiện quan hệ sản xuất phong kiến

B xuất hiện mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

C.xuất hiện hình thức phát canh thu tô

D.xuất hiện chính sách bế quan tỏa cảng

Câu 3.7: Điểm chung của chế độ phong kiến Trung Quốc là:

A.thành lập, hưng thịnh, suy yếu, sụp đổ

B.tính chuyên chế cao độ, khởi nghĩa nông dân làm cho sụp đổ, xâm lược ra bên ngoài

C.được thành lập bởi những người ngoại tộc

D.đều bị khởi nghĩa của nông dân làm cho suy yếu và sụp đổ

Câu 4.1: Vào thời kì nào ở Việt Nam, Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chính thống của chế độ

phong kiến?

A Thời nhà Lý B Thời nhà Trần C Thời nhà Lê sơ D Thời nhà Hồ

Câu 4.2: Bộ Lễ, Binh, Hình, Công, Lại, Hộ ở thời Minh của Trung Quốc bắt đầu xuất hiện trong

triều đại phong kiến nào ở Việt Nam?

A Thời Lý B Thời Trần C Thời Lê sơ D Thời Nguyễn

Câu 4.3: Ý nghĩa của cuộc thống nhất đất nước của nhà Tần

A chấm dứt thời kỳ chiến tranh loạn lạc kéo dài ở Trung Quốc

B tạo điều kiện cho Tần Doanh Chính lập triều đại nhà Tần

C tạo điều kiện cho chế độ phong kiến được xác lập ở Trung Quốc

D chấm dứt chiến tranh, xác lập chế độ phong kiến Trung Quốc

Câu 4.4: Đặc điểm nổi bật nhất của thời Tần- Hán ở Trung Quốc là

A.trong xã hội hình thành hai giai cấp cơ bản là địa chủ và nông dân lĩnh canh

B.chế độ phong kiến Trung Quốc hình thành và bước đầu được củng cố

C.đây là chế độ trung ương tập quyền

D.hai triều đại này đều thực hiện chính sách bành trướng, mở rộng lãnh thổ

BÀI 6: CÁC QUỐC GIA ẤN VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ

Câu 1.1: Đến Vua triều nào, miền Bắc Ấn Độ được thống nhất trở lại, bước vào một thời kỳ

mới, thời kỳ phát triển cao và rất đặc sắc của lịch sử ấn Độ?

A Vương triều Hồi giáo Đê-li B Vương triều Hác-sa

C Vương triều A-sô-ca D Vương triều Gúp-ta

Câu 1.2 : Phật giáo được truyền bá rộng khắp dưới thời vua nào của ấn Độ?

A Bim-bi-sa-ra B A-sô-ca C A-cơ-ba D Gup-ta

Câu 1.3: Trong bốn thần chủ yếu mà người ấn Độ thờ, thầu Bra-ma gọi là thần gì?

Trang 4

A Thần Sáng tạo thế giới B Thần hủy diệt

Câu 1.4: Thần nào dưới đây ở Ấn Độ được gọi là thần Bảo hộ?

Câu 1.5: Đạo Phật ra đời vào thời gian nào ở ấn Độ?

A Thế kỉ III TCN B Thế kỉ IV TCN C Thế kỉ V TCN D Thế kỉ VI TCN

Câu 1.6: Thần nào dưới đây ở ấn Độ được gọi là thần huỷ diệt?

Câu 1.7: Công trình kiến trúc bằng đá rất đẹp và rất lớn gắn liền với đạo Phật Ấn Độ là

A Chùa B Chùa hang C Tượng Phật D Đền

Câu 1.8 : Thần nào dưới đây ở ấn Độ được gọi là thần Sấm sét?

Câu 1.9: Vương triều Gúp-ta do ai sáng lập? Vào thời gian nào?

A Gúp-ta sáng lập, vào đầu Công nguyên B A-sô-ca sáng lập, vào thế kỉ II

C A-cơ-ba sáng lập, vào thế kỷ IV D Bim-bi-sa-ra sáng lập, vào năm 1500 TCN

Câu 1.10: Vương triều Gup-ta có bao nhiêu đời vua? Trải qua bao nhiêu năm?

A 7 đời vua - 120 năm B 9 đời vua - 150 năm

C 8 đời vua - 140 năm D 10 đời vua - 150 năm

Câu 1.11:Người Ấn Độ có chữ viết riêng của mình từ rất sớm, đó là:

A Chữ tượng hình C Chữ tượng ý B Chữ Hin đu D Chữ Phạn

Câu 1.12: Các ngôi đền bằng đá đồ sộ, hình chóp núi được xây dựng ở Ấn Độ để

A Thờ Phật B Thờ Linh vật C Thờ thần D.Thờ đấng cứu thế

Câu 2.1: Vì sao Ấn Độ giáo chủ yếu thờ bốn thần : Bra-ma ;.Si-va;Visnu ; In-đra ?

A Đó là những lực lượng siêu nhiên con người sợ hãi

B Các vị thần đó rất linh thiên

C Thờ vì thích các vị thần đó

D Mong được các vị thần che chở

Câu 2.2: Do đâu thời Gup-ta ở Ấn Độ nhiều ngôi chùa Hang được xây dựng?

A.Do người ta bắt đầu nghĩ đến tín ngưỡng

B.Do lòng tôn sùng đạo Phật của dân chúng

C.Do đạo phật được truyền bá rộng rãi

D.Do xây dựng nhiều chùa sẽ át được tà ma

Câu 2.3 Đạo Hinđu- một tôn giáo lớn ở Ấn Độ – được hình thành trên cơ sở nào?

A Giáo lí của đạo Phật B Những tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ

C Giáo lí của đạo Hồi D Văn hóa truyền thống Ấn Độ

Câu 2.4: Vì sao Ấn Độ được coi là một trong những trung tâm văn minh của nhân loại?

A.Văn hóa Ấn Độ được hình thành từ rất sớm

B.Ấn Độ có nền văn hóa phát triển cao, phong phú, toàn diện,ảnh hưởng ra bên ngoài trong đó

có một số thành tựu vẫn được sử dụng đến ngày nay

Trang 5

C.Văn hóa Ấn Độ có ảnh hưởng rộng đến quá trình phát triển lịch sử và văn hóa của các dân tộc ĐNÁ

D.Ấn Độ là quê hương của nhiều tôn giáo

Câu 3.1:Ý nào không phản ánh đúng nét nổi bật văn hóa truyền thống Ấn Độ thời kì định hình

và phát triển là gì?

A Sản sinh ra hai tôn giáo lớn của thế giới (Phật giáo, Hinđu giáo)

B Chữ viết xuất hiện và sớm hoàn thiện tạo điều kiện cho một nên văn học cổ phát triển rực rỡ

C Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc phát triển, gắn chặt với tôn giáo

D Xuất hiện sự giao lưu của văn hoá truyền thống Ấn Độ các nền văn hoá từ phương Tây

Câu 3.2 Yếu tố nào dưới đây không thuộc sự phát triển về văn hóa lâu đời của Ấn Độ?

A.Tôn giáo (Phật giáo và Hin-đu giáo)

B.Nghệ thuật kiến trúc đền chùa, lăng mộ, tượng phật

C.Chữ viết, đặc biệt là chữ Phạn

D.Lễ, hội tổ chức vào mùa gặt hái

Câu3.3: Vương triều Gúpta có vai trò to lớn trong việc thống nhất Ấn Độ, ngoại trừ

A Tổ chức các cuộc chiến đấu chống xâm lược, bảo vệ đất nước Ấn Độ

B Thống nhất miền Bắc Ấn Độ

C Thống nhất gần như toàn bộ miền Trung Ấn Độ

D Thống nhất giữa các vùng, miền ở Ấn Độ về mặt tôn giáo

Câu 3.4: Ý nào không phản ánh đúng nét nổi bật văn hóa truyền thống Ấn Độ thời kì định hình

và phát triển là gì?

A Sản sinh ra hai tôn giáo lớn của thế giới (Phật giáo, Hinđu giáo)

B Chữ viết xuất hiện và sớm hoàn thiện tạo điều kiện cho một nên văn học cổ phát triển rực rỡ

C Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc phát triển, gắn chặt với tôn giáo

D Xuất hiện sự giao lưu của văn hoá truyền thống Ấn Độ các nền văn hoá từ phương Tây

Câu 4.1: Ý nghĩa quan trọng nhất của sự hình thành và phát triển sớm ngôn ngữ, văn tự ở Ấn

Độ là gì

A Chứng tỏ nền văn minh lâu đời ở Ấn Độ

B Tạo điều kiện cho một nên văn học cổ phát triển rực rỡ

C Tạo điều kiện chuyển tải và truyền bá văn học văn hóa ở Ấn Độ

D Thúc đẩy nền nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc phát triển

Câu 4.2 Tộc người ở nước ta sử dụng chữ Phạn là

Câu 4.3: Ảnh hưởng mạnh mẽ và sâu sắc nhất của văn hoá truyền thống Ấn Độ ra bên ngoài là

A tôn giáo và chữ viết B tôn giáo

Câu 4.4: Nét đặc sắc và nổi bật nhất của vương triều Gup-ta ở Ấn Độ là gì?

A.Bắc Ấn được thống nhất trở lại, bước vào thời kì phát triển cao

B.Vương triều Gup-ta có 9 đời vua qua 150 nắm quyền

Trang 6

C.Sự định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ

D.Đạo phật phát triền mạnh dưới thời Gup-ta

BÀI 7:SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ VÀ NỀN VĂN HÓA ĐA DẠNG CỦA ẤN ĐỘ

Câu1.1:Người Hồi giáo tiến hành cuộc chinh chiến vào đất Ấn Độ, từng bước chinh phục các

tiểu Ấn rồi lập nên vương triều Hồi giáo Đê li có gốc ở đâu?

Câu1.2: Ai là người đánh chiếm Đê li lập ra vương triều Mô gôn ở Ấn Độ?

A Ti – mua – Leng B Ba bua C A cơ ba D Sa Gia – han

Câu 1.3:Vị vua kiệt xuất của vương triều Mô gôn?

Câu 1.4:Vương triều Hồi giáo Đê-li được thành lập ở Ấn Độ đã truyền bá, áp đặt đạo Hồi vào những cư dân đã và đang theo đạo nào?

A.Ấn Độ giáo B Phật giáo và Hin-đu giáo

C.Hin-đu giáo D Cả ba tôn giáo trên

Câu 1.5: Vương triều Hồi giáo Đê-li buộc người dân không theo đạo Hồi phải nộp thuế nào sau đây?

A.Thuế ngoại đạo B Thuế đinh

C.Thuế đất D Thuế thủy lợi

Câu 1.6: Dưới sự trị vì của mình, A-cơ-ba (1556-1605) đã thi hành nhiều biện pháp tiến bộ, đó

là những biện pháp gì?

A.Xóa bỏ kỳ thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo

B.Thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo, khôi phục và phát triển kinh tế

C.Khôi phục và phát triển kinh tế, xóa bỏ kỳ thị tôn giáo

D.Xóa bỏ kỳ thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo, khôi phục và phát triển kinh tế

Câu 1.7:Vương triều Hồi giáo Đê-li do người gốc ở đâu lập nên?

C Người Mông Cổ D Người Trung Quốc

Câu 1.8: Vương triều Hồi giáo Đê-li tồn tại và phát triển ở Ấn Độ trong thời gian nào?

Câu 1.9: Xoá bỏ sự kì thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo Đó là chính sách tiến bộ của

ai?

Câu 1.10: Người được nhân dân Ấn Độ suy tôn “Đấng chí tôn”là

Câu 1.11 Vương triều nào thực hiện chính sách hòa hợp dân tộc ở Ấn Độ?

A.Vương triều Gúp – ta B.Vương triều Đê – li

C.Vương triều Hác – sa D.Vương triều Mô – gôn

Câu1.12: Chữ phạn Ấn Độ ảnh hưởng nhiều nhất đến khu vực nào ?

Trang 7

A Tây Á B Đông Nam Á B Bắc Á D Nam Á

Câu2.1: Trong lịch sử trung đại Ấn Độ, vương triều nào được xem là giai đoạn thống nhất và

thịnh vượng nhất?

A.Vương triều Hồi giáo Đê-li B Vương triều Hác-sa

C.Vương triều Ấn Độ Mô-Gôn D Vương triều Gúp-ta

Câu 2.2:Nguyên nhân khách quan làm cho vương triều Mô-Gôn ở Ấn Độ bị sụp đổ?

A.Do sự suy yếu của đất nước dưới thời vua Gia-han và Sa-gia-han

B.Do dân chúng bất mãn, chống đối, khởi nghĩa

C.Do thực dân Anh xâm lược Ấn Độ

D.Do sự suy yếu của đất nước, sự bất mãn của quần chúng, bị ngoại xâm

Câu 2.3: Ý nào giải thích đúng nhất lí do Acơba – vị vua thứ tư của vương triều Môgôn – là vị

vua nổi tiếng bậc nhất trong lịch sử Ấn Độ?

A Ông đã thực hiện chính sách đúng đắn, đưa Ấn Độ phát triển thịnh vượng

B Ông đã thực hiện hòa hợp dân tộc, hòa hợp tôn giáo

C Ông rất quan tâm phát triển kinh tế

D Ông đề ra những chính sách khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động sáng tác văn hóa, văn nghệ

Câu 2.4: Nguyên nhân chính khiến Ấn Độ bị người Hồi giáo xâm chiếm là

A Ấn Độ bị chia rẽ và phân tán thành nhiều quốc gia

B Người dân Ấn Độ phần lớn đạo Hồi

C Trình độ kinh tế, quân sự của Ấn Độ kém phát triển hơn

D Địa hình Ấn Độ bị chia rẽ, cô lập với bên ngoài

Câu 3.1 Điểm chung của vương triều Hồi giáo Đêli và vương triều Hồi giáo Môgôn là gì?

A Đều là hai vương triều ngoại tộc và theo Hồi giáo

B Điều cai trị Ấn Độ theo hướng Hồi giáo hóa

C Đều thuộc giai đoạn phát triển thịnh đạt nhất của chế độ phong kiến Ấn Độ

D Đều có những ông vua nổi tiếng bậc nhất trong lịch sử Ấn Độ

Câu 3.2: Điểm khác của vương triều Môgôn so với vương triều Hồi giáo Đêli là gì?

A Là vương triều ngoại tộc

B Là vương triều theo Hồi giáo

C Được xây dựng và củng cố theo hướng “Ấn Độ hóa”

D Không xoa dịu được mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo ở Ấn Độ

Câu 3.3:Điểm khác cơ bản của vương triều Hồi giáo Đêli so với vương triều Môgôn là gì?

A Là vương triều ngoại tộc

B Là vương triều theo Hồi giáo

C Kì thị tôn giáo

D Không xoa dịu được mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo ở Ấn Độ

Câu 3.4:Ý nào không phản ánh đúng chính sách thống trị của Vương triều Hồi giáo Đêli đối với

nhân dân Ấn Độ?

A Khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động sáng tác văn hóa, nghệ thuật

B Truyền bá và áp đặt Hồi giáo đối với cư dân theo đạo Hinđu

Trang 8

C Tự giành cho mình những ưu tiên về ruộng đất, địa vị trong xã hội

D Cũng có những chính sách mềm mỏng để giữ yên đất nước

Câu 4.1: Đặc điểm nổi bật của văn hóa Ấn Độ phong kiến

A Mỗi vùng có những điều kiện và sắc thái văn hóa riêng của mình

B Hình thành 3 tôn giáo lớn: Phật giáo; Hinđu giáo và Hồi giáo

C Văn hóa Ấn Độ đa dạng, phong phú và ảnh hưởng mạnh mẽ ra bên ngoài

D Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng mạnh mẽ ra bên ngoài, đặc biệt là ĐNA

Câu 4.2 : Nét nổi bật của tình hình Ấn Độ dưới vương triều Hồi giáo Đêli là

A.Vương triều Đêli là vương triều ngoại tộc nhưng đã nhanh chóng tự biến thành vương triều của người Ấn Độ

B Diễn ra sự giao lưu văn hóa Đông (văn hóa Ấn Độ) – Tây (văn hóa Arập Hồi giáo)

C Hồi giáo từ Ấn Độ được truyền bá và ảnh hưởng đến nhiều nơi ở Đông Nam Á

D Diễn ra sự giao lưu văn hóa bản địa và văn hóa Hồi giáo; từ Ấn Độ Hồi giáo được truyền bá sang vùng Đông Nam Á

Câu 4.3:Văn hoá của Ấn Độ được truyền bá đến Đông Nam Á thông qua vai trò của

A giáo sĩ Hồi giáo người Nhật Bản

B thương nhân A-rập theo đạo Hồi

C thương nhân Ấn Độ

D giáo sĩ Hồi giáo người A-rập

Câu 4.4: Chữ viết của người Chăm bắt nguồn từ chữ nào?

A Bắt nguồn từ chữ tượng hình của Trung Quốc

B Bắt nguồn từ chữ tượng ý của người Trung Quốc

C Bắt nguồn từ chữ quốc ngữ của người Việt Nam

D Bắt nguồn từ chữ phạn của người Ấn Độ

BÀI 8: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG QUỐC CHÍNH Ở

ĐÔNG NAM Á

Câu 1.1: Đông Nam Á từ lâu được coi là một khu vực địa lý - lịch sử - văn hóa riêng biệt và còn

được gọi là khu vực gì?

A."Châu Á gió mùa" B."Châu Á thức tĩnh"

C "Châu Á lục địa" D."Châu Á bùng cháy"

Câu 1.2:Thời kì phát triển thịnh vượng của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là?

A Đầu TK X đến đầu TK XVIII B Giữa TK X đến đầu TK XVIII

C Nửa sau TK X đến đầu TK XVIII D Cuối TK X đến đầu TK XVIII

Câu 1.3: Dựa vào yếu tố tự nhiên nào, cư dân Đông Nam Á từ xa xưa đã biết trồng lúa và nhiều loại

cây ăn quả, ăn củ khác?

A Mùa khô tương đối lạnh, mát B Mùa mưa tương đối nóng

C Gió mùa kèm theo mưa D Khí hậu mát, ẩm

Câu 1.4: Đến những thế kỉ đầu Công nguyên, cư dân Đông Nam Á đã biết sử dụng kim loại gì?

A Sắt B Đồng C Vàng D Thiếc

Trang 9

Câu 1.5: Trong khoảng 10 thế kỉ đầu sau Công nguyên, ở vùng Nam Trung Bộ Việt Nam ngày nay

có Vương quốc nào ra đời?

A Vương quốc Cham-pa B Vương quốc Phù Nam

C.Vương quốc Pa-gan D Câu A và B đúng

Câu 1.6: Trong các thế kỉ X- XII, Vương quốc nào đã trở thành một trong những Vương quốc

mạnh và ham chiến trận nhất trong khu vực Đông Nam á?

A.Phù Nam B.Cam-pu-chia C.Pa-gan D.Cham-pa

Câu 1.7 :Vào thế kỉ IX, trên lưu vực sông I-ra-oa-đi, người Miến đã lập ra Vương quốc nào?

A Vương quốc Pa-gan B Vương quốc Cham-pa

C Vương quốc Phù Nam D Vương quốc của người Môn-ha-ri-pun-giay

Câu 1.8 :Vương quốc Su-khô-thay và A-út-thay-a của người Thái được thành lập ở khu vực nào

của Đông Nam Á?

A.Thượng nguồn sông Mê Công

B.Hạ nguồn sông Mê Công

C.Lưu vực sông Mê Nam

D.Cao nguyên Đê - can

Câu 1.9: Vào thời gian nào các quốc gia phong kiến Đông Nam Á bước vào giai đoạn suy thoái?

A Nửa sau thế kỉ XVI B.Nửa sau thế kỉ XVII

C.Nửa đầu thế kỉ XVIII D Nửa sau thế kỉ XVIII

Câu 1.10 : Thời kì phát triển thịnh vượng của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á vào thời gian

nào?

A.Đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII B Giữa thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII

C.Nửa sau thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII D Cuối thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII

Câu 1.11: Vào cuối TK XIX, hầu hết các nước Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa của chủ

nghĩa thực dân phương Tây, trừ nước nào?

A Việt Nam

B Xiêm

C Phi – líp – pin

D Xingapo

Câu 1.12: Quốc gia phong kiến ra đời và phát triển sớm nhất ở Đông Nam Á là

A Lan Xang

B Campuchia

C Đại Việt

D Su-khô-thay

Câu 2.1: Nhân tố nào là nhân tố cuối cùng, có tính chất quyết định, dẫn tới sự suy sụp của các

Vương quốc ở Đông Nam Á?

A.Sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây

B.Phong trào khởi nghĩa của nông dân

C.Sự xung đột giữa các quốc gia Đông Nam Á

D.Sự nổi dậy của cát cứ, địa phương ở từng nước

Trang 10

Câu 2.2:Nguyên nhân sâu xa của tình trạng suy thoái của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á bắt nguồn từ đâu?

A Từ sự tấn công của các thế lực ngoại xâm

B Từ ngay trong lòng chế độ phong kiến ở mỗi quốc gia

C.Từ sự chia rẽ giữa các tộc người ở Đông Nam á

D.Nền kinh tế lạc hậu

Câu 2.3: Nền văn hóa của các quốc gia Đông Nam Á được hình thành gắn với:

A Sự hình thành những vùng kinh tế quan trọng, và có khả năng cung cấp một lượng lớn lương thực, thực phẩm, các sản phẩm thủ công…

B Quá trình xác lập các “quốc gia dân tộc”

C Việc du nhập nền văn hóa Ấn Độ

D Sự đóng góp vào kho tàng văn hóa loài người những giá trị tinh thần độc đáo

Câu 2.4:Thế nào là quốc gia phong kiến dân tộc?

A Lấy tộc người đông và phát triển nhất làm nòng cốt

C Đoàn kết các dân tộc

B Lấy cư dân cổ làm nòng cốt

D Lấy tộc người phát triển nhất làm nòng cốt

Câu 3.1: Các quốc gia Đông Nam Á có một nét chung về điều kiện tự nhiên, đó là:

A.Chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa

B.Chịu sự ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới

C.Chịu sự ảnh hưởng của khí hậu ôn đới

D.Chịu sự ảnh hưởng của khí hậu hàn đới

Câu 3.2: Nội dung nào không phải là biểu hiện chứng tỏ từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ

XVII là thời kì phát triển của các quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á?

A Kinh tế các nước phát triến toàn điện

B Xuất hiện các vương quốc thống nhất lớn mạnh

C Nền văn hóa các dân tộc được định hình và phát triển

D Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ

Câu 3.3: Nội dung nào không phản ánh đúng điều kiện hình thành của các vương quốc cổ ở

Đông Nam Á vào những thế kỉ đầu Công nguyên?

A Các ngành kinh tế của cư dân Đông Nam Á phát triển

B Ảnh hưởng tích cực từ văn hóa của các nước phương Tây

C Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc cư trú, quần tụ dân cư

D Tác động về mặt kinh tế của các thương nhân Ấn và văn hóa Ấn Độ

Câu 3.4: Nội dung nào không phản ánh đúng nét tương đồng về điều kiện tự nhiên giữa các quốc

gia Đông Nam Á?

A Khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều

B Tất cả các quốc gia Đông Nam Á đều tiếp giáp với biển

C Địa hình bị chia cắt mạnh bởi núi, cao nguyên, rừng nhiệt đới, biển

D Chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa với hai luồng gió chính là Động Bắc và Tây Nam

Ngày đăng: 11/01/2021, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w