1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

CHỦ ĐỀ: GLUCOZƠ VÀ SACCAROZƠ

19 208 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 168,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng: Lớp 9A: 9B:

Lớp 9A: 9B:

CHỦ ĐỀ: GLUCOZƠ VÀ SACCAROZƠ

- Tìm kiếm, kiểm nghiệm về công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan) của glucozơ và saccarozơ

- Phân biệt dung dịch glucozơ với ancol etylic và axit axetic

- Tính thành phần phần trăm khối lượng saccarozơ trong mẫu nước mía

tính chất hoá học: PƯ tráng gương, PƯ lên men rượu (của glucozơ); PƯ thủy phân có xúc tác axit hoặc enzim (của saccarozơ)

- Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật, nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp thực phẩm

- Viết được các PTHH (dạng CTPT) minh họa tính chất hóa học của glucozơ;

PƯ thủy phân saccarozơ

- Phân biệt dd glucozơ với ancol etylic và axit axetic; dd saccarozơ, glucozơ và ancol etylic

- Viết được các PTHH (dạng CTPT) của - Viết được PTHH thực hiện chuyển hóa từ saccarozơ  glucozơ  ancol etylic  axit axetic

- Tính khối lượng glucozơ trong PƯ lên men khi biết hiệu suất của quá trình

Chủ đề glucozơ và saccazơ gồm các nội dung chủ yếu sau: tìm hiểu công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí và hóa học cũng như ứng dụng của glucozơ và saccarozơ

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 02 tiết

Tiết 61: Glucozơ và saccazơ ( Tiết 1)

Tiết 62: Glucozơ và saccazơ Luyện tập ( Tiết 2)

I Kiến thức, kỹ năng, thái độ

1.Kiến thức

Biết được:công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan) của glucozơ và saccarozơ

tính chất hoá học: PƯ tráng gương, PƯ lên men rượu (của glucozơ); PƯ thủy phân có xúc tác axit hoặc enzim (của saccarozơ)

- Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật, nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp thực phẩm

2.Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật, rút ra nhận xét về tính chất của glucozơ, saccarozơ

- Viết được các PTHH (dạng CTPT) minh họa tính chất hóa học của glucozơ;

PƯ thủy phân saccarozơ

Trang 2

- Phân biệt dd glucozơ với ancol etylic và axit axetic; dd saccarozơ, glucozơ và ancol etylic

- Viết được các PTHH (dạng CTPT) của - Viết được PTHH thực hiện chuyển hóa từ saccarozơ  glucozơ  ancol etylic  axit axetic

- Tính khối lượng glucozơ trong PƯ lên men khi biết hiệu suất của quá trình

3.Thái độ

- Có ý thức hợp tác và trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Yêu thích học tập bộ môn và tự tin trong học tập

- HS say mê tìm hiểu tự nhiên Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa

II Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

D Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (Bước 4)

Nội dung

lực hướng tới của chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận

dụng thấp

Vận dụng cao

Glucozơ

Saccarozơ

Tính chất vật

glucozơ và saccarozơ

- Tính chất hóa học của glucozơ và saccarozơ

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa

glucozơ và saccarozơ

- Nhận biết

- Tính được lượng glucozơ cần dùng để pha huyết thanh

- Giải thích

tượng thực tế:

làm rượu vang nho, mía để lâu ngày có mùi rượu

- Tính khối lượng glucozơ

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao

Trang 3

glucozơ và saccarozơ

- Viết được PTHH thực hiện chuyển

saccarozơ  glucozơ  ancol etylic

axetic

- Tính nồng

độ của dung dịch thu được

trong PƯ lên men khi biết hiệu suất của quá trình

tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn

đề thông qua môn hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

1 Mức độ nhận biết

Bài 1: Thường ngày các em ai cũng đã từng được ăn trái nho hoặc ăn mía vậy bạn nào cho cô biết vị ngọt của 2 loại này?

Bài 2: Hãy cho biết trạng thái thiên nhiên của glucozơ và saccarozơ ?

Bài 3: Nồng độ đường glucozơ trong máu người là bao nhiêu phần trăm?

Bài 4: Nồng độ saccarozơ trong nước mía là bao nhiêu phần trăm?

2 Mức độ thông hiểu

Bài 1: Em hiểu thế nào là bệnh tiểu đường và bệnh đái tháo đường tạm thời?

Trang 4

Bài 2: 1 mẫu nước mía có khối lượng là 500g thì sau khi uống xong bạn sẽ nạp vào cơ thể bao nhiêu lượng saccarozơ ?

Bài 3: Vai trò của đường glucozơ và saccarozơ đối với cơ thể con người?

3 Mức độ vận dụng

Bài 1: Nêu phương pháp hóa học để phân biệt dung dịch glucozơ, saccarozơ Bài 2: Nêu phương pháp hóa học để phân biệt dung dịch glucozơ, saccarozơ

với rượu etylic và axit axetic

Bài 3: Glucozơ và saccarozơ có những ứng dụng gì trong cuộc sống?

Bài 4: Trên thế giới đât nước nào nổi tiếng về sản xuất đường nho, đường mía? Bài 5: Kể tên các nhà máy sản xuất đường mía ở Việt Nam?

Bài 6: Ở nhiệt độ thường saccarozơ có bị thủy phân không?

4 Mức độ vận dụng cao:

Bài 1: Bằng phương pháp hóa học nào có thể xác định 1 người bị mắc bệnh tiểu đường hay không?

Bài tập 5/SGK tr 155

Từ một tấn nước mía chứa 13% saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kg saccarozơ? Cho biết hiệu suất thu hồi đường đạt 80%

Bài tập 3/152 sgk :

Tính lượng glucozơ cần lấy để pha được 500ml dung dịch glucozơ 5% có D 1,0g/cm3

I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên

- Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, SGV, máy chiếu, máy tính,

- Glucozơ

- Saccarozơ

*Dụng cụ :

- Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, cốc thủy tinh, đèn cồn

- Dụng cụ: Kẹp gỗ, ống nghiệm, đèn cồn, ống hút

- Hoá chất: dd saccarozơ, AgNO3, NH3, H2SO4, dung dịch Glucozơ, nước cất

2.Học sinh

- Nghiên cứu SGK, internet … để chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập trên lớp

- Làm thí nghiệm lên men rượu từ nho chín trước 2 tuần

II Chuỗi các hoạt động học ( 2 tiết)

1 Giới thiệu chung

1 Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5 phút)

Mục tiêu: biết trạng thái tụ nhiên của Glucozơ và saccarozơ

Nội dung HĐ: Học sinh quan sát, tìm hiểu tính chất vật lí của Glucozơ và

saccarozơ

Trang 5

b Phương thức tổ chức HĐ

Hoạt động nhóm: Giáo viên nêu câu hỏi, chia nhóm và chuyển giao

nhiệm vụ học tập theo 3 câu hỏi sau đây: ( Nội dung phiếu học tập đã được giáo viên giao cho HS từ tiết học trước)

Câu 1: Hãy cho biết trạng thái thiên nhiên của glucozơ và saccarozơ

Câu 2:- Nếm vị của glucozơ và saccarozơ.

- Cho 1 ít glucozơ và saccarozơ cho vào 2 ống nghiệm

- Cho 1 ít glucozơ và saccarozơ cho vào 2 ống nghiệm có nước và tiến

hành hòa tan

nhận xét trạng thái, màu sắc, vị, tính tan của 2 loại đường này

Câu 3: Vậy em đã biết gì về glucozơ và saccarozơ (Tính chất vật lí, tính chất

hóa học, ứng dụng)? Hãy ghi thông tin vào cột K theo bảng sau:

Những điều em đã

biết (K)

Những điều em muốn biết

(W)

Những điều em đã học được

(L)

………

………

……… ……

………

………

………

- Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV tổ chức cho HS sử dụng Kĩ thuật KWL

và yêu cầu các nhóm học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập đã nêu ở trên

Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ Khó khăn, vướng mắc: Học sinh có thể không thể hiện được đầy đủ các yêu cầu, …

+ Giải pháp: Không ngừng động viên, khuyến khích học sinh bằng ngôn ngữ phù hợp Dẫn dắt để học sinh hăng say thực hiện các nhiệm vụ học tập tiếp theo để hình thành kiến thức, kĩ năng, vận dụng mới, tự bổ sung, sửa chữa, hoàn thiện sản phẩm học tập

+ Hoạt động chung cả lớp: GV tổ chức cho HS sử dụng Kĩ thuật

phòng tranh để các nhóm biết kết quả của nhau, trong nhóm thảo luận và tiếp tục sửa chữa, bổ sung sản phẩm của nhóm mình;

+ Tùy vào tình huống cụ thể (kiến thức của các nhóm đối lập nhau, nhiều, ít, sai sót, thiếu sót khác nhau …) GV định hướng, dẫn dắt học sinh hăng say thực hiện nhiệm vụ học tập tiếp theo để chỉnh sửa bổ sung kiến thức mới, hoàn thiện sản phẩm của nhóm mình

B Hoạt động hình thành kiến thức

Tiết 1.

Hoạt động 1 (8 phút): Tìm hiểu trạng thái tự nhiên của Glucozơ và

saccarozơ

a Mục tiêu hoạt động

biết trạng thái tụ nhiên của Glucozơ và saccarozơ

Trang 6

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật, … rút ra nhận xét về tính chất của glucozơ, saccarozơ

- Phân biệt dung dịch glucozơ, saccarozơ với ancol etylic và axit axetic.

- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân

và hiểu được ý tưởng của người khác

- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực thực hành hoá học, năng lực

sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Rèn năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

b Phương thức tổ chức HĐ

Giáo viên đặt vấn đề: Thường ngày các em ai cũng đã từng được ăn trái nho hoặc ăn mía vậy bạn nào cho cô biết vị ngọt của 2 loại này?

HĐ cá nhân:

Sử dụng kỹ thuật tia chớp: HS trả lời ngắn gọn và nhanh chóng các câu hỏi do GV đặt ra

HS: Trái nho ăn vị ngọt mát còn mía ngọt sắc hơn

GV: Dùng hình ảnh về một số loại trái cây chín hoặc ứng dụng của glucozơ (dịch truyền trong bệnh viện ) để giới thiệu glucozơ

saccarozơ là đường ăn được sử dụng hằng ngày ở gia đình, cho HS quan sát 1 số hình ảnh

? Hãy cho biết trạng thái thiên nhiên của glucozơ và saccarozơ

HS: Glucozơ có nhiều nhất trong quả chín (đặc biệt là nho chín), Saccarozơ có trong một số thực vật như : mía, thốt nốt, củ cải đường,…

GV: Bổ sung: glucozơ cũng có trong cơ thể của sinh vật ( trong máu )

HĐ theo nhóm:

Thực hiện thí nghiệm hóa học

GV lưu ý: an toàn thí nghiệm

GV: Yêu cầu làm theo nhóm

- Nếm vị của glucozơ và saccarozơ.

- Cho 1 ít glucozơ và saccarozơ cho vào 2 ống nghiệm

- Cho 1 ít glucozơ và saccarozơ cho vào 2 ống nghiệm có nước và tiến hành hòa

tan

nhận xét trạng thái, màu sắc, vị, tính tan của 2 loại đường này

GV: Với dụng cụ đã có, lấy đường glucozơ và saccarozơ cho vào 2 ống nghiệm GV: Lưu ý cách lấy hóa chất rắn vào ống nghiệm và thao tác hòa tan chất rắn vào chất lỏnglắc nhẹ

Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, sau đó GV mời đại diện một số nhóm báo cáo quá trình thí nghiệm, nêu hiện tượng

GV: Nhận xét, bổ sung những ý còn thiếu, ghi bảng theo sơ đồ tư duy

c Sản phẩm, dự kiến một số khó khăn, vướng mắc

- Sản phẩm:

+ Nêu được cách tiến hành, kết quả thí nghiệm theo bảng sau:

Trang 7

Tên thí

nghiệm

TN1: - Hóa chất: ……

- Dụng cụ:……

………

………

………

………

TN2: ……… ……… ………

………… ……… ……… ……… + Kết luận

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

HS có thể không thể dự đoán

d Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tiến hành thí nghiệm, kịp thời phát hiện những thao tác, khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá quá trình thí nghiệm của mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau GV nhận xét, đánh giá chung

Hoạt động 2 (15 phút): - Tính thành phần phần trăm khối lượng saccarozơ

trong mẫu nước mía

a Mục tiêu hoạt động

Năng lực tính toán Tính thành phần phần trăm khối lượng saccarozơ trong mẫu nước mía

b Phương thức tổ chức HĐ

- HS trong các nhóm cùng nhau thảo luận nội dung được GV yêu cầu;

- Đại diện các nhóm lên trình bày sản phẩm của mình;

- GV tổ chức cho học sinh nhận xét, phản biện

GV : Yêu cầu HS làm bài tập 5 SGK tr 155

HS: Đọc đề bài

Bài tập 5/SGK tr 155

Từ một tấn nước mía chứa 13% saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kg saccarozơ? Cho biết hiệu suất thu hồi đường đạt 80%

GV: Hướng dẫn:

( Hiệu suất) %H = mttmLt x 100 %

mtt = mLt %H

Từ 1 tấn chứa 13% saccarozơ mLt mtt

- HS : Làm bài tập

Bài làm :

Trong 1 tấn nước mía 13% có

1

100 13 (tấn) saccarozơ

Vì hiệu suất thu hồi đạt 80% nên lượng saccarozơ thu được là :

13 80

100 100=0,104 (tấn) saccarozơ hay 0,104 1000=104 (kg)

Trang 8

GV : 1 mẫu nước mía có khối lượng là 500g thì sau khi uống xong bạn sẽ nạp vào cơ thể bao nhiêu lượng saccarozơ ?

HS : Hoạt động nhóm trả lời

Trong 500 g nước mía 13% có : 13100 500 ( g) = 45 (g)saccarozơ

GV : Giới thiệu :

loại đồ uống này không có chất béo và chứa nhiều khoáng chất có lợi như Kali, Canxi, Magie, Kẽm, Vitamin A, C, E Không chỉ hỗ trợ việc chống lão hóa rất tốt mà nó còn giúp ổn định lượng đường trong cơ thể, chống ung thư, có thể giúp “tẩy rửa” hệ thống tiêu hóa hữu hiêu và thậm chí giảm cân tốt khi thực hiện theo đúng chế độ Nếu uống một cốc nước mía mỗi ngày, cơ thể sẽ khỏe mạnh,

da đẹp hơn nhờ được cung cấp nhiều dưỡng chất

- GV yêu cầu HS đọc Bài tập 3/152 sgk :

HS: Đọc đề bài

Bài tập 3/152 sgk :

Tính lượng glucozơ cần lấy để pha được 500ml dung dịch glucozơ 5% có D 1,0g/cm3

- GV hướng dẫn:

D1,0g/cm3

V = 500ml  mddglucozơ mglucozơ

HS : Hoạt động nhóm trả lời

Bài làm :

Khối lượng dung dịch glucozơ cần dùng là :

Khối lượng glucozơ cần lấy để pha chế là :

GV: Vậy muốn có 500 ml dung dịch glucose đẳng trương 5% để truyền cho bệnh nhân cần 25 g glucozơ pha với 500 ml nước cất

- Lưu ý : không tự ý truyền đạm, nhất thiết truyền đạm phải có chỉ định của bác sĩ, liều dùng phải do bác sĩ chỉ định và cần theo dõi liên tục đề phòng các tai biến xảy ra.

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Bài tập làm trên bảng nhóm hoặc phiếu học tập của nhóm

Hoạt động 3 (16 phút): Tìm hiểu Tính chất hóa học của Glucozơ và

saccarozơ

a Mục tiêu hoạt động

- Nêu được tính chất hoá học: PƯ tráng gương, PƯ lên men rượu (của glucozơ);

PƯ thủy phân có xúc tác axit hoặc enzim (của saccarozơ)

- Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hoá học

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực thực hành hoá học

Trang 9

b Phương thức tổ chức HĐ

Giáo viên đặt vấn đề:

GV Hướng dẫn HS các nhóm làm 3 thí nghiệm

HS: HĐ theo nhóm:

Thực hiện thí nghiệm hóa học

- Thí nghiệm 1: - Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm đựng dung dịch amoniac, lắc nhẹ, thêm tiếp dung dịch glucozơ vào, sau đó đặt ống nghiệm vào trong cốc nước nóng

- Thí nghiệm 2: - Cho dung dịch Saccarozơ vào ống nghiệm đựng dung dịch

AgNO3 (trong NH3), sau đó đun nóng nhẹ, quan sát

- Thí nghiệm 3: - Cho dung dịch Sacarozơ vào ống nghiệm, thêm vào một giọt

dung dịch H2SO4, đun nóng 2 3 phút Sau đó thêm dung dịch NaOH vào để trung hoà Cho dung dịch vừa thu được vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3

trong NH3

HS Đại diện nhóm trình bày kết quả nội dung các thí nghiệm

HS Nhóm khác nhận xét bổ sung

GV Kết luận:

- Thí nghiệm 1: - Có chất màu sáng bạc bám lên thành ống nghiệm  có phản ứng hóa học xảy ra

 Phản ứng này dùng để tráng gương Trong phản ứng này glucozơ bị oxi hóa thành axit gluconic

- Thí nghiệm 2: - Không có hiện tượng gì xảy ra, chứng tỏ Sacarozơ không có phản ứng tráng gương

- Thí nghiệm 3: - Đã xảy ra p/ứng tráng gương

+ Khi đun nóng dung dịch Saccarozơ (có axit làm xúc tác), Saccarozơ bị thuỷ phân tạo ra glucozơ và Fructozơ có thể tham gia phản ứng tráng gương

H? Hãy viết các PTPỨ ?

GV Hướng dẫn học sinh viết PT và tổng kết kiến thức bằng bảng phụ

(Ag2O viết cho đơn giản, còn thực chất đó là một hợp chất phức tạp của Ag)

GV Giới thiệu về đường Fructozơ: C6H12O6 (fructozơ) có cùng CTPT C6H12O6

(glucozơ) nhưng cấu tạo khác nhau Fructozơ ngọt hơn glucozơ

- Phản ứng thuỷ phân Saccarozơ cũng xảy ra dưới tác dụng của enzim ở

nhiệt độ thường

HS ghi hiện tượng, nêu tính chất hóa học của Glucozơ và saccarozơ

và viết phương trình hóa học giải thích

GV: Yêu cầu nhóm 1 trình bày sản phẩm lên men rượu tự nhiên từ nho sau 2 tuần

HS: Đại diện nhóm trình bày và giới thiệu sản phẩm, giải thích và viết phương trình

c Sản phẩm, dự kiến một số khó khăn, vướng mắc

- Sản phẩm:

+ Nêu được cách tiến hành, kết quả thí nghiệm theo bảng sau:

Trang 10

Tên thí

nghiệm

TN1: - Hóa chất: ……

- Dụng cụ:……

………

………

………

………

TN2: ……… ……… ………

………… ……… ……… ………

+ Kết luận về tính chất hóa học của Glucozơ và saccarozơ

Lưu ý HS Ống nghiệm phải sạch

d Đánh giá giá kết quả hoạt động và sản phẩm:

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát, thu nhận và xem xét sản phẩm của nhóm;

+ Quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác,

GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo

- Đánh giá giá kết quả sản phẩm:

Xem xét và đánh giá sản phẩm cá nhân, kết hợp với sản phẩm của hoạt động nhóm theo các tiêu chí đánh giá sơ đồ tư duy

Hoạt động 4 (2 phút): Giao nhiệm vụ tự học ở Nhà cho học sinh.

- Hoàn thiện hơn sơ đồ tư duy về tính chất vật lí và hóa học của Glucozơ và

saccarozơ Nghiên cứu về ứng dụng của Glucozơ và saccarozơ trên internet,

sgk…và trình bày bằng video hoặc powpoint.

- GV giao phiếu học tập số 2: Hệ thống các câu hỏi, bài tập liên quan đến chủ đề

Tiết 2:

C Hoạt động Luyện tập (30 phút)

a Mục tiêu hoạt động

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của Glucozơ và saccarozơ

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học

Nội dung HĐ:

- Tìm hiểu ứng dụng của Glucozơ và saccarozơ

- Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2

b Phương thức tổ chức HĐ

GV: yêu cầu đại diện nhóm 1: trình bày ứng dụng của Glucozơ và saccarozơ

( trình bày bằng video hoặc powpoint ).

Ngày đăng: 03/02/2021, 01:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w