1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học cho học sinh tiểu học trong dạy học môn khoa học

105 46 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC KĨ NĂNG ĐÃ HỌC CHO HỌC SINH TIỂU

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC

KĨ NĂNG ĐÃ HỌC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học – Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng đã nhiệt tình hướng dẫn và truyền đạt kiến thức cho chúng tôi trong thời gian học tập tại trường Đặc biệt, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo ThS Nguyễn Phan Lâm Quyên, người

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài khoá luận này

Vì là lần đầu tiên tôi thực hiện nghiên cứu một đề tài khoá luận, kinh nghiệm và năng lực còn hạn chế, do vậy không thể tránh được những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, tháng 1 năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài của tôi chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu .4

7 Cấu trúc đề tài .4

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu của vấn đề 5

1.1.1 Ở nước ngoài 5

1.1.2 Ở Việt Nam 6

1.2 Đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh tiểu học 8

1.2.1 Đặc điểm về nhận thức 8

1.2.1.1 Tri giác 8

1.2.1.2 Chú ý 8

1.2.1.3 Trí nhớ 9

1.2.1.4 Tư duy 9

1.2.1.5 Tưởng tượng 10

1.2.1.6 Ngôn ngữ 11

1.2.2 Đặc điểm về nhân cách 11

1.2.2.1 Nhu cầu nhận thức 11

1.3 Mục tiêu chương trình môn Khoa học ở tiểu học 13

1.4 Cấu trúc nội dung môn Khoa học ở tiểu học 14

Tiểu kết chương 1 16

CHƯƠNG 2: NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC KĨ NĂNG ĐÃ HỌC CỦA

Trang 5

2.1 Các năng lực khoa học của học sinh tiểu học 17

2.1.1 Khái niệm năng lực 17

2.1.2 Các năng lực chung và năng lực đặc thù 18

2.1.3 Một số năng lực cần phát triển cho học sinh tiểu học 21

2.2 Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học 24

2.2.1 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học 24

2.2.2 Một số biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học trong môn Khoa học 24

2.2.3 Vai trò của phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học cho học sinh tiểu học 25

2.3 Một số phương pháp dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học cho học sinh trong môn Khoa học 26

2.3.1 Phương pháp trò chơi 26

2.3.2 Phương pháp giải quyết vấn đề 27

2.3.3 Phương pháp thực hành 29

2.3.4 Phương pháp đóng vai 30

2.4 Định hướng và đánh giá về phương pháp hình thành,phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học trong môn Khoa học 31

Tiểu kết chương 2 33

CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐÃ HỌC CHO HỌC SINH LỚP TRONG MÔN KHOA HỌC 34

3.1 Mục đích khảo sát 34

3.2 Đối tượng khảo sát 34

3.3 Nội dung khảo sát 34

3.3.1 Đối với học sinh 34

3.3.2 Đối với giáo viên 34

3.4 Phương pháp khảo sát 35

Trang 6

3.7 Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học cho học sinh tiểu học thông qua dạy học môn Khoa học 72

Tiểu kết chương 3 75

KẾT LUẬN 76

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 7

Số hiệu bảng Tên bảng Trang

1.1 Bảng phân phối chương trình môn Khoa

1.2 Bảng phân phối chương trình môn Khoa

2.0 Bảng biểu hiện năng lực khoa học tự nhiên

2.1 Bảng biểu hiện năng lực vận dụng kiến thức

3.2 Nhận xét của giáo viên về mức độ hiểu biết

năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học 38 3.3 Mức độ hiểu biết của GV về những biểu

hiện của năng lực vận dụng kiến thức kĩ

năng đã học

40

3.4 Ý kiến của giáo viên về mức độ cần thiết

của việc phát triển năng lực vận dụng kiến

thức kĩ năng đã học cho HS

42

3.5 Nhận định của giáo viên về năng lực vận

dụng kiến thức kĩ năng đã học của HS tiểu

học

43

3.6 Mức độ chú trọng của giáo viên trong việc

tổ chức các hoạt động nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học

44

3.8 Những khó khăn khi dạy học phát triển

năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học 46 3.9 Những thuận lợi khi phát triển năng lực vận

Trang 8

triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng

đã học

49

3.11 Mức độ thầy cô đưa ra bài tập, các tình

huống có vấn đề để phát triển năng vận dụng kiến thức kĩ năng đã học

50

3.12 Mức độ thầy cô giao nhiệm vụ cho các em

về nhà tìm mối liên hệ giữa kiến thức của bài mới và vấn đề xảy ra hằng ngày

3.20 Mức độ tham gia các hoạt động học tập

môn Khoa học của học sinh 61 3.21 Mức độ lựa chọn các hoạt động học tập

trong môn Khoa học của học sinh 63

3.22 Mức độ hứng thú của học sinh đối với hoạt

động vận dụng trong dạy học môn Khoa

học

64

3.23 Mức độ thắc mắc khi vận dụng của học sinh

66

Trang 9

tiểu học

3.24 Khả năng HS vận dụng kiến thức môn

3.25 Mức độ hứng thú của HS khi thầy cô giao

nhiệm vụ vận dụng các kiến thức kĩ năng có

liên quan đến bài học

kĩ năng đã học của HS lớp 5 74

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

3.1 Nhận xét của giáo viên về mức độ hiểu biết

năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học 39 3.2 Mức độ hiểu biết của GV về biểu hiện năng

lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học 41 3.3 Ý kiến của giáo viên về mức độ cần thiết của

việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ

năng đã học cho HS

42

3.4 Nhận định của giáo viên về năng lực vận dụng

kiến thức kĩ năng đã học của HS tiểu học 43 3.5 Mức độ chú trọng của giáo viên trong việc tổ

chức các hoạt động nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học

45

3.7 Những khó khăn khi dạy học phát triển năng

lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học 47 3.8 Những thuận lợi khi phát triển năng lực vận

dụng kiến thức kĩ năng đã học thông qua dạy

học môn Khoa học

48

3.9 Mức độ thầy cô đặt câu hỏi liên hệ để phát

triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã

học

49

3.10 Mức độ thầy cô đặt câu hỏi liên hệ để phát

triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã

học

50

3.11 Mức độ thầy cô giao nhiệm vụ cho các em về

nhà tìm mối liên hệ giữa kiến thức của bài mới

và vấn đề xảy ra hằng ngày

51

3.12 Mức độ thầy cô giải đáp những thắc mắc của

Trang 11

3.13 Mức độ thầy cô đưa ra các bài tập hoặc câu

hỏi vận dụng để củng cố cho HS 54 3.14 Thời gian học môn Khoa học của học sinh ở

3.19 Mức độ tham gia các hoạt động học tập môn

3.20 Mức độ lựa chọn các hoạt động học tập trong

môn Khoa học của học sinh 63

3.21 Mức độ hứng thú của học sinh đối với hoạt

động vận dụng trong dạy học môn Khoa học 64 3.22 Mức độ thắc mắc khi vận dụng của học sinh

3.23 Khả năng HS vận dụng kiến thức môn Khoa

3.24 Mức độ hứng thú của HS khi thầy cô giao

nhiệm vụ vận dụng các kiến thức kĩ năng có

liên quan đến bài học

68

3.25 Mức độ hứng thú của HS khi vận dụng những

kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống 69

Trang 12

3.28 Thực trạng về năng lực vận dụng kiến thức kĩ

năng đã học của HS lớp 4 73 3.29 Thực trạng về năng lực vận dụng kiến thức kĩ

năng đã học của HS lớp 5 75

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Danh mục các từ viết tắt

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong thời đại khoa học và công nghệ phát triển nhanh chóng như hiện nay thì việc phát triển phẩm chất và năng lực của người học, đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng là định hướng nổi trội mà nhiều nước tiên tiến đã và đang thực hiện

từ đầu thế kỉ XXI đến nay Các nước đều chú ý hình thành, phát triển vận dụng kiến thức kĩ năng để nhằm tạo một tương lai xanh, con người được sống khỏe mạnh

Đảng và Nhà nước ta đã nhận định rõ tình hình đó và đưa ra định hướng đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo Điều này thể hiện rõ trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ ra: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”; “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình dạy học với đánh giá cuối kì, cuối năm học; Đánh giá của người dạy với đánh giá của người học; Đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và xã hội” [1] Vì vậy, việc bồi dưỡng năng lực nói chung và năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng nói riêng cho học sinh là một trong những yêu cầu cần thiết nhằm trang bị cho các em phương pháp học tập, phương pháp nghiên cứu, chủ động, sáng tạo, góp phần hình thành và hoàn thiện nhân cách của người lao động mới

Tinh thần trên cũng được đề cập trong Luật sửa đổi bổ sung của luật Giáo dục:

“Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn;

Trang 15

giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”; “Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng”; “Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo”; “Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước”; “Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước

đi phù hợp”; “Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp” [5]

Trong Điều 28 của luật Giáo dục quy đinh: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng môn học, lớp học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức và thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [8]

Ở bậc tiểu học, môn Khoa học là một trong những môn học quan trọng góp phần gắn kết học khoa học với cuộc sống, nó bao gồm những nội dung kiến thức gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, tăng cường vận dụng kiến thức khoa học vào các tình huống thực tế Thông qua môn học này, học sinh thấy được khoa học rất thú

vị, gần gũi và thiết thực với cuộc sống con người Chương trình môn Khoa học góp

Trang 16

hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh; các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục Chương trình học đảm bảo sự phát triển năng lực của người học qua các lớp, tạo cơ sở hình thành, rèn luyện và phát triển các năng lực cần thiết phù hợp với các yêu cầu giáo dục mà nhà nước ta quy định Đặc biệt phải kể đến năng lực vận dụng kiến thức kĩ

năng của học sinh tiểu học – loại năng lực mà hiện nay chưa thực sự được chú trọng

thông qua việc giảng dạy Đây là loại năng lực vô cùng quan trọng đối với các học sinh tiểu học Năng lực này là nền tảng để các em vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống của các em Năng lực này cũng là tiền đề để phát triển các năng lực cần thiết liên quan khác Vì vậy, việc kết hợp giữa học môn Khoa học và phát triển

năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng cho học sinh tiểu học là điều hết sức cần thiết

hiện nay đối với các giáo viên đang và sẽ giảng dạy môn Khoa học tại các trường tiểu học

Từ những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Thực trạng phát triển năng lực

vận dụng kiến thức kĩ năng đã học cho học sinh tiểu học trong dạy học môn Khoa

học” làm đề tài khoá luận

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng của việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học thông qua dạy học môn Khoa học ở tiểu học hiện nay Đưa ra một số đề xuất phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học thông qua dạy học môn Khoa học ở tiểu học góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy trong môn học này nói riêng và chất lượng giáo dục ở tiểu học nói chung

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu tổng quan về hướng nghiên cứu của đề tài

- Tìm hiểu hệ thống các kiến thức về cơ sở lý luận của đề tài: cơ sở lý thuyết về năng lực và năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học của học sinh tiểu học

- Điều tra thực trạng về việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học cho học sinh trong dạy học môn Khoa học ở trường tiểu học

4 Giả thuyết khoa học

Trang 17

Nếu điều tra được thực trạng dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học trong môn Khoa học ở trường tiểu học thì không những đánh giá được thực trạng mà còn cung cấp cơ sở xây dựng các biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học cho HSTH

5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Khoa học lớp 4, 5

5.2 Phạm vi nghiên cứu: Việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã

học của học sinh tiểu học

5.3 Đối tượng khảo sát: Giáo viên và học sinh trường TH Nguyễn Văn Trỗi và

TH Ngô Sĩ Liên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

6.2 Phương pháp điều tra

6.3 Phương pháp quan sát

7 Cấu trúc đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chính của đề tài bao gồm:

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học của học sinh tiểu học Chương 3: Khảo sát thực trạng dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học cho học sinh trong môn Khoa học

Trang 18

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lịch sử nghiên cứu của vấn đề

Như vậy, quan điểm về dạy học vận dụng kiến thức kĩ năng đã học trên thế giới xuất hiện từ rất lâu và theo thời gian chúng cũng được hiểu và thực hiện trong học tập bằng những cách khác nhau Tuy nhiên, chúng đều hướng tới tích cực hoá hoạt động học tập của HS giúp HS phát triển năng lực về tư duy và kĩ năng khác

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở nước ta, các nhà giáo dục cũng dành sự quan tâm sâu sắc tới vấn đề về phát triển năng lực cho HS Nên từ nhiều năm qua đã có những cuốn sách hay ra đời bàn về năng lực và phát triển năng lực của HSTH

Ở Việt Nam, vào những năm 1960, nhiều nghiên cứu về các biện pháp tổ chức cho HS những hoạt động tự lực, chủ động, sáng tạo ra kiến thức mới đã được đặt ra, nhưng các nghiên cứu hạn chế ở mức lí thuyết

Tháng 1/1979 trong Nghị quyết của Bộ chính trị về cải tổ giáo dục, vấn đề phát huy tính tự lực khám phá kiến thức của HS được quan tâm và chú trọng, tạo một bước ngoặc mới cho ngành giáo dục Nghị quyết chỉ rõ: “cần coi trọng bồi dưỡng hứng thú, thói quen và phương pháp tự học của HS Hướng họ biết cách tự nghiên cứu SGK, sách báo, khoa học, thảo luận chuyên đề, tập làm thực nghiệm khoa học” Đặc biệt sau

Trang 19

nghị quyết TW khoá IV khoá VII (2/1993), nghị quyết TW II khoá VIII (2/1996), nghị quyết TW IV khoá IX (4/2002) của Đảng Việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của HS đã trở thành vấn đề quan trọng, cấp bách của ngành giáo dục trong giao đoạn hiện nay Điểm mấu chốt để phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS, nâng cao chất lượng dạy học đó là GV phải có phương thức cho từng bài học dưới sự hướng dẫn của GV

Đáp ứng yêu cầu đó, cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều báo cáo, nhiều tài liệu về phương pháp học tập tích cực nói chung và các biện pháp khắc phục tổ chức HS vận dụng kiến thức kĩ năng đã học nói riêng đã được công bố như: “ Tác giả Lê Thanh Oai và Phan Thị Thanh Hội – Tạp chí Giáo dục, số 452 có bài viết:

Sử dụng bài tập để rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh trong dạy học sinh học trung học cơ sở” [11]; “ Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà với những bài viết trên các tạp chí giáo dục như: Khắc phục sai lầm thường gặp của sinh viên khi vận dụng kiến thức môn xác suất thống kê vào một số thực tiễn giáo dục” [12]; “còn tác giả Lê Thanh Huy và Lê Thị Thao – Tạp chí Giáo dục có bài viết: Bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức và thực tiễn cho học sinh thông qua dạy học chương Mắt: Các dụng cụ quang” [10] ; “ Tác giả Trần Thái Toàn – Tạp chí giáo dục có bài viết: Một số biện pháp phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học Sinh học trung học phổ thông” [13]

Vào năm 2005, trong tài liệu hội thảo tập huấn: “Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện dạy học mới” thuộc dự án phát triển giáo dục THPT của

Hà Nội, GS Bernd Meier và TS Nguyễn Văn Cường đã trình bày chi tiết về những

nội dung cơ bản về phát triển năng lực Trong tài liệu gồm có 4 phần chính:

- h n t số c sở dạ v học trong ã h i tri thức Trong phần này, các tác

giả đã trình bày lý thuyết phát triển năng lực, mô hình cấu trúc của năng lực và khái niệm học tập theo lý thuyết năng lực.


- h n ạ v học v i hư ng ph p dạ học m i Phần 2 trình bày về các kĩ

thuật và PPDH mới gồm dạy học giải quyết vấn đề, dạy học tình huống và dạy học dự

Trang 20

với mục tiêu phát triển năng lực, đặc biệt là phương tiện điện tử e –learning)

- h n h t lượng dạ học v chu n gi o dục Phần cuối của tài liệu nêu

những tiêu chuẩn để đánh giá một giờ học tốt và chuẩn giáo dục [4]

Mục tiêu và tiêu chuẩn trong chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015 của tác giả Đinh Quang Báo, bài viết tập trung vào làm rõ khái niệm của các năng lực và phẩm chất của HS ở trường THCS và THPT, từ đó tác giả nêu rõ chuẩn đầu ra của các năng lực và phẩm chất cần đạt được ở mỗi cấp học [2]

Bàn về năng lực chung và chuẩn đầu ra về năng lực của tác giả Mai Văn Hưng, bài viết trình bày: Khái niệm năng lực, những năng lực chung và năng lực riêng đồng thời đề xuất hình thức đánh giá của một số năng lực [7]

Như vậy, có rất nhiều công trình nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau về tính tích cực nhận thức, học tập của HS, song chưa có công trình nào nghiên cứu có hệ thống về năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học cho HSTH Đó là lí do tôi nghiên cứu về đề tài “Thực trạng phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học cho học sinh tiểu học trong dạy học môn Khoa học”

1.2 Đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh tiểu học

1.2.1 Đặc điểm về nhận thức

1.2.1.1 Tri giác

Tri giác của HSTH mang tính đại thể, ít đi sâu vào chi tiết, khả năng phân tích trong tri giác còn yếu, các em chưa phân biệt được những sự vật hiện tượng gần giống nhau Tri giác của các em mang tính không chủ định (lớp 1, 2)

Tri giác của HSTH ở đầu tuổi tiểu học thường gắn với hành động trực quan; hành động thực tiễn Với các em tri giác sự vật có nghĩa là phải làm điều gì đó với sự vật: cầm, nắm, sờ vào những sự vật đó

Tri giác HSTH mang tính xúc cảm, các em thích quan sát các sự vật hiện tượng

có màu sắc sặc sỡ, hấp dẫn Những sự vật, hiện tượng gậy cho các em cảm xúc thì các

em sẽ tri giác trước hết Vì thế, những cái trực quan, sinh động thì được các em tri giác tốt hơn Tri giác về không gian, thời gian của các em cũng còn hạn chế Các em thường gặp khó khăn khi phải tri giác một sự vật quá to hoặc quá nhỏ Các em cũng

Trang 21

Do những đặc điểm tri thức kể trên nên trong quá trình tổ chức các hoạt động tìm vận dụng kiến thức kĩ năng cho HS, GV cần lưu ý tổ chức hoạt động vận dụng kiến thức kĩ năng đã học mang tính đơn giản, rõ ràng, phải tiến hành trên một đối tượng cụ thể và hấp dẫn, thu hút được sự quan sát của các em

1.2.1.2 Chú ý

Ở đầu tuổi tiểu học, chú ý có chủ định của các em còn yếu, khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý chưa mạnh Ở giai đoạn này chú ý không chủ định chiếm ưu thế hơn chú ý có chủ định Các em lúc này chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học có

đồ dùng trực quan sinh động hấp dẫn, có nhiều tranh ảnh, trò chơi hoặc có cô giáo xinh đẹp, dịu dàng,… Sự tập trung chú ý của các em còn yếu và thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ bị phân tán trong quá trình học tập

Ở cuối tuổi tiểu học các em dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của mình Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở các em đã có sự nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập như học thuộc thuộc tính của một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ đơn giản trong tự nhiên của một số sự vật hiện tượng, … Trong sự chú ý của các em đã bắt đầu xuất hiện giới hạn của yếu tố thời gian, các em đã định lượng được khoảng thời gian cho phép để làm một việc nào đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định Biết được điều này các nhà giáo dục nên giao cho các em những công việc hay bài tập đòi hỏi sự chú ý của các em và nên giới hạn

về mặt thời gian Chú ý áp dụng linh động theo từng độ tuổi đầu hay cuối tuổi tiểu học

và chú ý đến tính cá thể của các em, điều này là vô cùng quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả giáo dục các em

Muốn thu hút sự chú ý của HS lớp 4,5 trong hoạt động vận dụng kiến thức kĩ năng đã học ở môn Khoa học thì giáo viên cần có những phương tiện - đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn các em như các tranh ảnh, các video,… và bản thân các hoạt động cũng phải kích thích được các em, khi đó các em mới không bị phân tán sự chú

ý, tham gia nhiệt tình vào các hoạt động vận dụng

1.2.1.3 Trí nhớ

Trang 22

phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tích cực tập trung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lý tình cảm hay hứng thú của các em…

Vì đặc điểm trí nhớ của HSTH là nhanh nhớ nhưng cũng chóng quên nên GV cần

tổ chức cho HS tham gia các hoạt động vận dụng, những sự vật hiện tượng gần gũi với các em sẽ để lại ấn tượng nhiều giúp các em ghi nhớ lâu hơn, khắc sâu được kiến thức nhiều hơn

1.2.1.4 Tư duy

Các phẩm chất tư duy chuyển dần từ tính cụ thể sang tư duy trừu tượng khái quát Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi, lớp 4, 5 bắt đầu biết khái quát hóa lý luận, các em đã biết dựa vào dấu hiệu bản chất chung của một loại đối tượng để khái quát thành định nghĩa, quy luật

Trong phán đoán, suy luận các em đã biết một sự việc có thể diễn biến theo nhiều hình thức, một hiện tượng tự nhiên có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân Các em đã có khả năng đưa ra căn cứ lập luận cho những phán đoán của bản thân mình Tuy nhiên phần lớn những khái quát và phán đoán còn dựa vào những dấu hiệu được tri giác một cách cụ thể

Các em còn gặp nhiều khó khăn khi xác định và tìm hiểu các mối quan hệ nhân quả Khi xác định mối quan hệ từ nguyên nhân đến kết quả thì dễ dàng hơn là làm điều ngược lại

Với các đặc điểm tư duy trên, các hoạt động vận dụng kiến thức kĩ năng GV cần

tổ chức cho HS phải được sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp Ngoài ra các hoạt động này phải vừa sức với HS nếu các hoạt động đòi hỏi mức độ tư duy quá cao thì các em khó hoàn thành tốt được

1.2.1.5 Tưởng tượng

Tưởng tượng là một trong những quá trình nhận thức quan trọng Tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển phong phú hơn so với trẻ mầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dày

Tuy nhiên, tưởng tượng của các em vẫn mang một số đặc điểm nổi bật sau: Ở đầu tuổi tiểu học thì hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền vững và dễ thay đổi Ở cuối tuổi tiểu học, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện gắn liền với những

Trang 23

hình tượng đã tri giác trước Tưởng tượng sáng tạo tương đối phát triển ở giai đoạn cuối tuổi tiểu học, trẻ bắt đầu phát triển khả năng dự đoán kết quả trong các thí nghiệm, dự đoán được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng… Đặc biệt, tưởng tượng của các em trong giai đoạn này bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những hình ảnh, sự việc, hiện tượng đều gắn liền với các rung động tình cảm của các

em

Để giúp các HS lớp 4,5 tưởng tượng tốt trong môn Khoa học, giáo viên phải phát triển tư duy và trí tưởng tượng của các em bằng cách biến các kiến thức "khô khan" thành những hình ảnh có cảm xúc, đặt ra cho các em những câu hỏi mang tính gợi mở, thu hút các em vào các hoạt động nhóm, thêm vào đó là cần có sự hỗ trợ của đồ dùng – phương tiện dạy học để các em có cơ hội phát triển quá trình nhận thức lý tính của mình một cách toàn diện

1.2.1.6 Ngôn ngữ

Ngôn ngữ của HSTH có vai trò quan trọng trong việc phát triển quá trình nhận thức của các em Ngôn ngữ của HSTH phát triển về mặt ngữ âm, từ ngữ và ngữ pháp Thông qua các hoạt động học tập, ngôn ngữ nói và viết của các em ngày càng phong phú, chính xác và giàu hình ảnh, và qua đó các em có thể vận dụng được kiến thức đã học để mô tả, giải thích được một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên xung quanh, về con người và các biện pháp giữ gìn sức khoẻ… Ngoài ra việc rút ra được nhận xét, kết luận và các mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng,… cũng giúp giáo viên có thể chỉnh sửa, đánh giá được mức độ ngôn ngữ của các em

Với các đặc điểm ngôn ngữ trên, các hoạt động vận dụng kiến thức kĩ năng mà

GV cần truyền đạt 1 cách đơn giản và dễ hiểu Ngoài ra các hoạt động đòi hỏi tư duy ngôn ngữ vừa sức với các em, nếu quá hoạt động đòi hỏi quá cao thì các em khó hoàn thành tốt được Đồng thời môn Khoa học giúp rèn luyện cho các em tư duy ngôn ngữ

và tính tự tin trước đám đông

1.2.2 Đặc điểm về nhân cách

Trang 24

sau đó đến nhu cầu phát hiện nguyên nhân, quy luật, các mối quan hệ, liên hệ mang tính phụ thuộc giữa các hiện tương lớp 3,4,5) Nếu như HS lớp 1 có nhu cầu tìm hiểu

“cái đó là gì?” thì HS các lớp cuối bậc học lại có nhu cầu giải quyết các câu hỏi “tại sao” và “ như thế nào?”

Nhu cầu nhận thức có vai trò quan trọng trong việc phát triển trí tuệ của HSTH nếu các em không có nhu cầu nhận thức thì cũng không có tính tích cực trí tuệ Nhu cầu nhận thức của HS tiểu học được hình thành và phát triển nhờ các hoạt động đa dạng của gia đình, nhà trường và xã hội

Vì HS tiểu học rất hay tò mò tìm hiểu các hiện tượng trong cuộc sống đặc biệt là

HS lớp 4,5, rất hay đặt ra câu hỏi nên trong các hoạt động vận dụng kiến thức kĩ năng

GV cần biết các xử lí các tình huống mà các em đặt câu hỏi, không nên để vấn đề đi quá xa ảnh hưởng đến kết quả

1.2.2.2 Tình cảm

Tình cảm của học sinh tiểu học manh tính cụ thể trực tiếp và luôn gắn liền với các sự vật hiện tượng sinh động, rực rỡ Lúc này khả năng kiềm chế cảm xúc của trẻ còn non nớt, trẻ dễ xúc động và cũng có thể nổi giận, biểu hiện cụ thể là trẻ dễ khóc

mà cũng nhanh cười, rất hồn nhiên vui tư Vì thế có thể nói tình cảm của trẻ chưa bền vững, dễ thay đổi với tuổi mầm non thì tình cảm của trẻ tiểu học đã " người lớn " hơn rất nhiều

Trong quá trình hình thành và phát triển tình cảm, HSTH rất thích thú với những hiện tượng tự nhiên xung quanh hay những gì lạ lẫm đầy bất ngờ luôn thu hút các em

Do đặc điểm tình cảm của các em còn non yếu, dễ xúc động trong các hoạt động vận dụng giáo viên nên hướng đến các hoạt động phát triển, bồi dưỡng tình cảm, lòng yêu thương cho các em Bên cạnh đó giáo viên cần lưu ý việc hoạt động nhóm bởi các

em chưa quen với hoạt động tập thể cũng như trách nhiệm của mình trong tập thể

1.2.2.3 Ý chí

Ở đầu tuổi tiểu học hành vi mà trẻ thực hiện còn phụ thuộc nhiều vào yêu cầu của người lớn Khi đó sự điều chỉnh ý chí đối với việc thực thi hành vi ở các em còn yếu Đặc biệt các em chưa đủ ý chí để thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra nếu gặp khó khăn Đến cuối tiểu học các em đã có khả năng biến yêu cầu của người lớn thành

Trang 25

mục đích hành động của mình, tuy vậy năng lực ý chí còn thiếu bền vững, chưa thể trở thành nét tính cách của các em Việc thực hiện hành vi vẫn chủ yếu phụ thuộc vào hứng thú nhất thời

Trong quá trình vận dụng kiến thức kĩ năng, GV chỉ nên đóng vai trò quan sát, không can thiệp nhiều trong quá trình hoạt động của các em GV chỉ nên đưa ra sự giúp đỡ khi thực sự cần thiết, tránh việc các em phụ thuộc vào giáo viên quá nhiều

1.3 Mục tiêu chương trình môn Khoa học ở tiểu học

Cung cấp cho HS một số kiến thức cơ bản ban đầu và thiết thực về:

- Sự trao đổi chất, nhu cầu dinh dưỡng và sự lớn lên của cơ thể người; cần phòng tránh một số bệnh thông thường và bệnh truyền nhiễm

- Sự trao đổi chất, sự sinh sản của động vật và thực vật

- Đặc điểm và ứng dụng một số chất, một số vật liệu và dạng năng lượng thường gặp trong đời sống sản xuất

- Đặc điểm ứng dụng một số vật liệu thường dùng, sự biến đổi chất và sử dụng năng lượng

- Môi trường và tài nguyên, mối quan hệ giữa môi trường và con người

Bước đầu hình thành và phát triển ở HS kĩ năng:

- Ứng xử phù hợp với các vấn đề sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng đồng

- Quan sát và làm một số thí nghiệm, thực hành khoa học đơn giản gần gũi với với đời sống, sản xuất

- Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập, biết tìm thông tin để giải đáp

- Diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,

- Phân tích so sánh, rút ra những đặc điểm chung và riêng của một số hiện tượng trong tự nhiên

Hình thành và phát triển ở học sinh những thái độ và thói quen:

- Tự giác thực hiện quy tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng

Trang 26

môi trường và tài nguyên xung quanh

1.4 Cấu trúc nội dung môn Khoa học ở tiểu học

Lớp 4: 2 tiết/ tuần x 35 tuần = 70 tiết

Con người

và sức khoẻ

1 Trao đổi chất ở người

 Một số biểu hiện về sự trao đổi giữa cơ thể người và môi trường

 Vai trò của các cơ quan trong sự trao đổi giữa cơ thể và môi trường

2 Nhu cầu dinh dưỡng

 Một số chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng đối với cơ thể

 Dinh dưỡng hợp lí

 An toàn thực phẩm

3 An toàn trong cuộc sống

 Phòng tránh tai nạn đuối nước

Trang 27

 Vật tự phát sáng và vật được chiếu sáng

 Vật cho ánh sáng đi qua và vật cản ánh sáng

 Vai trò của ánh sáng Sử dụng ánh sáng trong đời sống

4 Nhiệt

 Nhiệt độ, nhiệt kế

 Nguồn điện, vật dẫn điện và vật cách nhiệt

 Vai trò của nhiệt Sử dụng an toàn và tiết kiệm một số nguồn nhiệt trong sinh hoạt

 Nhu cầu không khí, nước, chất khoáng, ánh sáng, nhiệt

 Sự trao đổi chất gisữa thực vật và môi trường

2 Trao đổi chất ở động vật

 Nhu cầu không khí, nước, chất khoáng, ánh sáng, nhiệt

 Sự trao đổi chất giữa động vật và môi trường

3 Chuỗi thức ăn trong tự nhiên

 Một số ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên

 Vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái Đất

Bảng 1.1 Bảng phân phối chư ng trình môn Khoa học l p 4

Trang 28

Lớp 5: 2 tiết/tuần x 35 tuần = 70 tiết

Vệ sinh tuổi dậy thì

Phòng tránh một số loại bệnh truyền nhiễm

3 An toàn trong cuộc sống

1 Đặc điểm và ứng dụng của một số vật liệu thường dùng

Tre, mây, song

Sắt, gang, thép, đồng, nhôm

Đá vôi, gạch, ngói, xi măng, thuỷ tinh

Cao su, chất dẻo, tơ sợi

2 Sự biến đổi của chất

Ba thể của chất

Hỗn hợp và dung dịch

Sự biến đổi hoá học

3 Sử dụng năng lượng

Trang 29

 Năng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt

 Năng lượng mặt trời, gió, nước

 Năng lượng điện

 Tài nguyên thiên nhiên

2 Mối quan hệ giữa môi trường và con người

 Vai trò của môi trường đối với con người

 Tác động của con ngừoi đối với môi trường

 Một số biên pháp bảo vệ môi trường

Bảng 1.2 Bảng phân phối chư ng trình môn Khoa học l p 5

Trang 30

Tiểu kết chương 1

Ở chương 1, tôi đã đề cập đến các vấn đề sau:

- Lịch sử nghiên cứu về đề tài: Hiện nay, xuất hiện khá nhiều tài liệu và công

trình nghiên cứu viết về vấn đề năng lực Các đề tài đi trước vẫn chưa thể hiện được việc phát triển một số năng lực trong chương trình học của một số chương đồng thời chưa quan tâm xây dựng xây dựng các tiêu chí đánh giá một số năng lực để đáp ứng

nhu cầu phát triển toàn diện năng lực của người học

- Đặc điểm tâm lí của HSTH: Ở đây, tôi nêu rõ đặc điểm tâm sinh lí của lứa tuổi

Tiểu học là lứa tuổi tiểu học là thực thể đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh

lý, tâm lý, xã hội các em đang từng bước gia nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan hệ Các em học khoa học qua quan sát, thí nghiệm, thực hành, vận dụng, làm việc theo nhóm Qua đó hình thành và phát triển ở các em năng lực nhận thức; tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên; năng lực vận dụng kiến thức khoa học để giải quyết

một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống

- C u trúc n i dung dạy học môn Khoa học ở Tiểu học: Tôi đã tổng hợp các nội

dung dạy học môn Khoa học ở lớp 4 và lớp 5 Nội dung được lựa chọn thiết thực, gần gũi và có ý nghĩa với học sinh, giúp các em có thể vận dụng những kiến thức khoa học vào cuộc sống hằng ngày

Trang 31

CHƯƠNG 2 NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC KĨ NĂNG

ĐÃ HỌC CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC 2.1 Các năng lực khoa học của học sinh tiểu học

2.1.1 Khái niệm năng lực

Theo Barnett 1992): “Năng lực là một tập hợp các kiến thức, kĩ năng và thái độ phù hợp với một hoạt động thực tiễn” Chú trọng hơn đến tính thực hành của năng lực, Rogiers (1996) cho rằng: “Năng lực là biết sử dụng các kiến thức và kĩ năng một tình huống có nghĩa”[15]

Theo từ điển Webster’s New 20th Century 1965): “Năng lực là khả năng đáp ứng thích hợp và đầy đủ các yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động” [14]

Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường: “Năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức” [2]

Năng lực vừa là tiền đề, vừa là kết quả của hoạt động Năng lực vừa là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả nhưng đồng thời năng lực cũng phát triển ngay trong chính hoạt động ấy (kinh nghiệm, trải nghiệm) [17]

Theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 thì “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.”

Trang 32

Hình S đồ chung của c u trúc năng lực

Như vậy, có thể hiểu năng lực là khả năng huy động, tổng hợp kiến thức, kĩ năng,… để thực hiện thành công một số công việc trong bối cảnh nhất định Biểu hiện của năng lực là biết sử dụng các nội dung và các kĩ thuật trong một tình huống có ý nghĩa, chứ không tiếp thu tri thức rời rạc

2.1.2 Các năng lực chung và năng lực đặc thù

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018 đã công bố mục tiêu giáo dục HS phổ thông cần rèn luyện và phát triển 5 phẩm chất và 10 năng lực

Hình S đồ những ph m ch t v năng lực HS c n đạt được

Trang 33

Năng lực chung là những năng lực thiết yếu, cốt lõi, gồm có những năng lực như: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp

và hợp tác

Năng lực đặc thù gồm có một số năng lực điển hình như: năng lực tính toán, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực ngôn ngữ, năng lực công nghệ, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội và năng lực thể chất Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm cuộc sống; đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình khác nhau

Năng lực chung và năng lực đặc thù đều được hình thành và phát triển thông qua các môn học, hoạt động giáo dục: năng lực đặc thù vừa là mục tiêu, vừa là “đơn vị tháo tác” trong các hoạt động dạy học, giáo dục, góp phần hình thành và phát triển năng lực chung

Theo thông tư số 32/2018/TT – BGDĐT, những năng lực đặc thù của môn học Khoa học gồm có:

Thành phần năng lực Biểu hiện

Trang 34

xung quanh quan hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật bao gồm con

người và vấn đề sức khoẻ

- Đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các

sự vật, hiện tượng (nhân quả, cấu tạo – chức năng, )

- Đề xuất được phương án kiểm tra dự đoán

- Thu thập được các thông tin về sự vật, hiện tượng, môi quan hệ trong tự nhiên và sức khoẻ bằng nhiều cách khác nhau (quan sát các sự vật và hiện tượng xung quanh, đọc tài liệu, hỏi người lớn, tìm trên Internet, )

- Sử dụng được các thiết bị đơn giản để quan sát, thực hành, làm thí nghiệm tìm hiểu những sự vật, hiện tượng, mối quan

hệ trong tự nhiên và ghi lại các dữ liệu đơn giản từ quan sát, thí nghiệm, thực hành,

- Từ kết quả quan sát, thí nghiệm, thực hành, rút ra được nhận xét, kết luận về đặc điểm và mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng

- Phân tích tình huống, từ đó đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống có đến sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường tự nhiên xung quanh liên quan; trao đổi, chia sẻ, vận động những người xung quanh cùng thực hiện

- Nhận xét, đánh giá được phương án giải quyết và cách ứng

xử trong các tình huống gắn với đời sống

Bảng 2.0 Bảng biểu hi n năng lực khoa học trong môn Khoa học

Trang 35

2.1.3 Một số năng lực cần phát triển cho học sinh tiểu học

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã công bố mục tiêu giáo dục học sinh phổ thông nhằm phát triển 5 phẩm chất và 10 năng lực Chương trình các môn học và sách giáo khoa, phương pháp giảng dạy khi triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới sẽ hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu là yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Và chương trình cũng hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi gồm:

a) Những năng lực chung được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển

- Năng lực tự chủ và tự học

+ Tự lực trong nhiệm vụ học tập của mình

+ Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng

+ Tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình

+ Tự định hướng

+ Tự học, tự hoàn thiện

+ Nhận ra và tự điều chỉnh sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các

nhiệm vụ học tâp thông qua lời góp ý của giáo viên, bạn bè, …

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

+ Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp

+ Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội, điều chỉnh và hóa giải các mâu thuẫn

+ Xác định mục đích và phương thức hợp tác

+ Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân

Trang 36

+ Hội nhập quốc tế

- Năng lực giải quyết vấn đề

+ Phân tích được tình huống học tập, phát hiện và làm rõ tình huống có vấn đề

+ Xác định và tìm hiểu thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề

+ Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề

+ Xác định và làm rõ thông tin mới, phân tích những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau

- Năng lực sáng tạo

+ Hình thành và triển khai ý tưởng mới dựa trên các nguồn thông tin đã cho

+ Áp dụng cái đã biết vào tình huống tương tự với sự điều chỉnh hợp lí

+ Tôn trọng những ý kiến trái chiều

+ Tư duy độc lập, chủ động nêu ý kiến

b) Những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học, hoạt động giáo dục nhất định

- Năng lực ngôn ngữ

+ Sử dụng tiếng Việt: sử dụng tiếng Việt một cách thành thạo; nghe hiểu được nội dung đối thoại, chuyện kể, lời giải thích,…; nói lưu loát và có khả năng trình bày; đọc hiểu được nội dung chính của các văn bản; viết được các loại văn bản, … + Sử dụng ngoại ngữ: sử dụng ngoại ngữ cơ bản; hiểu được từ vựng đơn giản; nghe được hội thoại cơ bản như giao tiếp, giới thiệu bản thân, …; nói đúng ngữ điệu, nhịp điệu một vài câu đơn giản như giao tiếp hằng ngày, …; viết được một số câu đơn giản quan trọng trong giáo tiếp hằng ngày, …

- Năng lực tính toán

+ Hiểu biết kiến thức toán học phổ thông cơ bản

+ Biết cách vận dụng các thao tác tư duy, suy luận, tính toán, ước lượng, sử

Trang 37

dụng các công cụ tính toán và dụng cụ đo, … Đọc hiểu, diễn giải, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội

+ Hiểu biết kiến thức khoa học

+ Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên

+ Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường

+ Nắm được những tri thức cơ bản về đối tượng của các khoa học xã hội

+ Hiểu và vận dụng được những cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

cơ bản của khoa học xã hội

+ Nắm được những tri thức cơ bản về xã hội loài người

+ Vận dụng được những tri thức về xã hội và văn hóa vào cuộc sống

Trang 38

+ Nhận biết và có các kỹ năng vận động cơ bản trong cuộc sống

+ Nhận biết và hình thành các tố chất thể lực cơ bản trong cuộc sống

+ Nhận biết và tham gia hoạt động thể dục thể thao

+ Đánh giá hoạt động vận động

Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt năng khiếu) của học sinh

2.2 Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học

2.2.1 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học

Theo Phan Thanh Hội và Nguyễn Thị Tuyết Mai cho rằng: Vận dụng kiến thức kĩ năng là mức độ nhận thức cao nhất của con người, quá trình này vừa giúp học sinh củng cố, nâng cao kiến thức vừa góp phần rèn luyện kĩ năng học tập và kĩ năng sống Thông qua vận dụng kiến thức vào thực tiễn thúc đẩy gắn kết kiến thức trong nhà trường với thực tiễn đời sống [9]

Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong môn Khoa học là giải quyết các nhiệm vụ học tập trong bối cảnh, tình huống mới, gắn với thực tế cuộc sống, vừa sức với học sinh; tạo cơ hội cho HS liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng đã học

- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản trong đó vận dụng kiến thức khoa học và kiến thức

kĩ năng từ các môn học khác có liên quan

- Phân tích tình huống, từ đó đưa ra được cách ứng xử phù hợp với một số tình hướng có liên quan đến sức

Trang 39

khỏe của bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường tự nhiên xung quanh: trao đổi, chia sẻ, vận động những người xung quanh cùng thực hiện

- Nhận xét, đánh giá được phương án giải quyết và cách ứng xử trong các tình huống gắn với đời sống

Bảng 2.1 Bảng biểu hi n năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học của HSTH

2.2.3 Vai trò của phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học cho học sinh tiểu học

Giáo dục tiểu học hiện nay đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành năng lực và phẩm chất Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kĩ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp Như vậy, ngày nay tất cả các bài dạy đều phải theo hướng phát triển năng lực của học sinh

Ở môn Khoa học, học sinh có cơ hội hình thành và phát triển năng lực, hiểu biết kiến thức khoa học, tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên; vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường

Định hướng đổi mới các PPDH không chỉ là vấn đề đặt ra trong nội bộ giáo dục đào tạo mà đã được xác định trong nghị quyết TW 4 khoá VII).Nghị quyết TW 2 khoá VIII), được thể chế hoá trong Luật Giáo dục và được cụ thể hoá trong chỉ thị 15 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Điều 24, khoản 2 của Luật Giáo dục đã chỉ rõ: “Phương

Trang 40

Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học cho học sinh tiểu học đáp ứng được những định hướng đổi mới phương pháp dạy học do ngành Giáo dục và Đào tạo đề ra

- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học phát huy cao độ, tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong quá trình lĩnh hội tri thức Tính tích cực là đặc điểm vốn

có của con người Tính tích cực ở đây được dùng trái nghĩa với tính thụ động chứ không trái nghĩa với tính tiêu cực Nguồn gốc của tính tích cực là nhu cầu Nhu cầu của con người luôn là động cơ để thức đẩy các hoạt động của con người Vì vậy, khi con người có nhu cầu nhận thức thì nhu cầu này sẽ trở thành động cơ kích thích HS tích cực, chủ động, sáng tạo

- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học cũng góp phần phát triển năng lực

tự học ở HS Khi được học bằng phương pháp này, HS sẽ vận dụng những kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống Điều này chính là cội nguồn của khả năng tự học Từ những thí nghiệm ở trên lớp, HS có thể về tiến hành những thí nghiệm ở nhà với bố

mẹ hoặc người thân

Như vậy, có thể thấy rằng năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học là một năng lực đặc thù vô cùng quan trọng cần phải được hình thành và phát triển ở học sinh tiểu học

2.3 Một số phương pháp dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng

đã học cho học sinh trong môn Khoa học

2.3.1 Phương pháp trò chơi

2.3.1.1 Khái niệm

Phương pháp dạy học trò chơi là phương pháp GV thông qua việc tổ chức các trò chơi liên quan đến nội dung bài học, có tác dụng phát huy tính tích cực nhận thức, gây hứng thú học tập cho HS Qua trò chơi HS tiếp thu kiến thức một cách nhẹ nhàng,

tự nhiên, đồng thời qua trò chơi phát triển tính tự giác

Sử dụng trò chơi học tập để hình thành kiến thức, kỹ năng mới hoặc củng cố kiến thức, kỹ năng đã học Trong thực tế dạy học, GV thường tổ chức trò chơi học tập để củng cố kiến thức, kỹ năng Tuy nhiên việc tổ chức cho học sinh chơi các trò chơi để hình thành kiến thức, kỹ năng mới là rất cần để tạo hứng thú học tập cho học sinh ngay

từ khi bắt đầu bài học mới

Ngày đăng: 06/05/2021, 16:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w