1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Áp dụng mô hình STEM trong dạy học chương 1 este – lipit hóa học 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng cho học sinh trường trung học phổ thông dân tộc nội trú

51 53 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Dụng Mô Hình Stem Trong Dạy Học Chương 1 Este – Lipit Hóa Học 12 Nhằm Phát Triển Năng Lực Vận Dụng Kiến Thức Kĩ Năng Cho Học Sinh Trường Trung Học Phổ Thông Dân Tộc Nội Trú
Tác giả Đậu Đức Đàn
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Nghệ An
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ ANSÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI: “ÁP DỤNG MÔ HÌNH STEM TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG 1: ESTE – LIPIT HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC KĨ NĂNG

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN ĐỀ TÀI:

“ÁP DỤNG MÔ HÌNH STEM TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG 1: ESTE – LIPIT HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC KĨ NĂNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Trang 2

Năm học 2020-2021

MỤC LỤC



PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: 1

1.3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu: 2

1.4 Mục đích nghiên cứu: 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu: 2

1.6 Dự kiến đóng góp mới đề tài 2

PHẦN II: NỘI DUNG 3

2.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài 3

2.1.1 Cơ sở lí luận 3

2.1.2 Cơ sở thực tiễn 3

2.2 Các giải pháp tiến hành để giải quyết vấn đề 7

2.2.1 Nguyên tắc lựa chọn nội dung, cấu trúc xây dựng chủ đề STEM 7

2.2.2 Quy trình xây dựng chủ đề STEM 7

2.2.3 Thiết kế và dạy học chủ đề: “Sản xuất nước tẩy rửa từ vỏ củ quả” thuộc chương Este - Lipit nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng cho học sinh theo mô hình Stem 8

2.3 Thực nghiệm sư phạm 18

2.3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 18

2.3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 18

2.3.3 Đối tượng, nội dung thực nghiệm sư phạm 18

2.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 19

2.3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm và đánh giá 19

PHẦN III KẾT LUẬN 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

A Tài liệu tiếng Việt 26

B Tài liệu tiếng Anh 27 PHỤ LỤC PL-1

PHỤ LỤC 1: PHIẾU XIN Ý KIẾN HỌC SINH PL-1 PHỤ LỤC 2: ĐỀ KIỂM TRA PL- 4 PHỤ LỤC 3: THANG ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN PL -9 PHỤ LỤC 4: HỒ SƠ THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ “SẢN XUẤT NƯỚC TẨY RỬA

TỪ VỎ CỦ QUẢ” PL- 12 PHỤ LỤC 5: MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC NGHIỆM PL-16

Trang 3



Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ



Bảng 2.1 Các nguyên tắc lựa chọn nội dung, cấu trúc xây dựng chủ đề STEM… 7Bảng 2.2 Số lượng HS và GV tham gia thực nghiệm 18Bảng 2.3 Kết quả điều tra bằng phiếu hỏi sau TN……… 20Bảng 2.4 Kết quả của các lớp được lựa chọn TN và ĐC trước tác động……… 24Bảng 2.5 Bảng phân phối kết quả bài kiểm tra sau tác động……… 22Bảng 2.6 Số % HS đạt điểm Xi kiểm tra sau tác động……… 23Hình 2.1 Đồ thị so sánh điểm kiểm tra sau tác động của 2 cặp lớp TN, ĐC trườngTHPT DTNT số 2 tỉnh Nghệ An……….23Hình 2.2 Đồ thị so sánh điểm kiểm tra sau tác động của 2 cặp lớp TN, ĐC trườngTHPT DTNT tỉnh Nghệ An……….24



Trang 5

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lí do chọn đề tài

Bước sang thế kỉ XXI, tốc độ phát triển của Khoa học và Công nghệ hết sứcnhanh chóng, với những biến đổi liên tục và khôn lường; Sự bùng nổ của cáchmạng công nghiệp 4.0 tạo ra cho con người nhiều cơ hội cũng như thách thức Đểgiúp cho thế hệ trẻ tận dụng được các cơ hội và đứng vững trước những thách thứccủa đời sống, vai trò của Giáo dục ngày càng được các quốc gia chú trọng và quantâm đầu tư hơn bao giờ hết

Ở nước ta trong những năm qua, công cuộc đổi mới giáo dục đã được Đảng,nhà nước và toàn xã hội quan tâm Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về

đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ

áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực (NL)”

Để đáp ứng những yêu cầu trên hiện nay cả thế giới và Việt Nam đang quantâm đến giáo dục STEM STEM là cụm từ viết tắt của các từ Science (Khoa học),Technology (Công nghệ), Engineering (Kỹ thuật) và Math (Toán học) Giáo dụcSTEM sẽ thu hẹp khoảng cách giữa hàn lâm và thực tiễn, tạo ra những con người

có NL làm việc “tức thì” trong môi trường có tính sáng tạo cao trong thế kỷ 21

Trong chương trình Trung học phổ thông Hóa học là môn khoa học có sựkết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết và thực nghiệm, do đó dạy và học HH không chỉdừng lại ở việc truyền đạt và lĩnh hội kiến thức khoa học mà còn phải nâng caotính thực tế của môn học Chính vì vậy, Giáo dục STEM đòi hỏi người GV dạy họcthông qua việc giao các nhiệm vụ cho HS Khi đó HS được tiến hành thí nghiệm,được vận dụng kiến thức, kĩ năng HH để giải thích các hiện tượng HH có trong đờisống, nghiên cứu bản chất HH của các quá trình sản xuất qua đó HS phát triển NLnhận thức và NL hành động, hình thành, phát triển NL,phẩm chất của người laođộng mới năng động, sáng tạo Tuy nhiên, hiện nay những nghiên cứu về dạy họcSTEM ở môn Hóa học chưa nhiều

Xuất phát từ những lí do trên, tôi lựa chọn sáng kiến kinh nghiệm: “Áp dụng

mô hình STEM trong dạy học chương 1: Este – lipit Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng cho học sinh trường Trung học phổ

thông dân tộc nội trú”.

1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Định hướng đổi mới CT và SGK phổ thông; lí luận về năng lực, năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng; mô hình STEM

- Đề xuất thiết kế kế hoạch dạy học một chủ đề theo định hướng giáo dục STEM thuộc

Trang 7

chương 1: Este – lipit - Hóa học 12.

- Triển khai thực nghiệm sư phạm chủ đề dạy học chương 1: Este – lipit - Hóa học

12 theo định hướng STEM đã xây dựng

1.3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu:

- Áp dụng cho chương Este - lipit - Hóa học 12 THPT

- Học sinh lớp 12 trường THPT dân tộc nội trú

1.4 Mục đích nghiên cứu:

Nhằm phát triển NL VDKTKN cho HS, góp phần nâng cao chất lượng, hiệuquả dạy học trong giai đoạn nền giáo dục chuyển mình phát triển mạnh mẽ

1.5 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp nghiên cứu thống kê

1.6 Dự kiến đóng góp mới đề tài

Thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học sử dụng một chủ đề STEM trongchương 1: Este - lipit Hóa học 12 THPT nhằm phát triển NL VDKTKN

Trang 8

PHẦN II: NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

2.1.1 Cơ sở lí luận

2.1.1.1 Năng lực

Theo chương trình GDPT tổng thể của BGD&ĐT năm 2018: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”

2.1.1.2 Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng

- Theo tài liệu [8]: “Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những VĐ đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng các KTKN, kinh nghiệm đã có vào các tình huống, hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức”.

- Trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Hoá học năm 2018 [7] đã đềcập NLVDKTKN đã học là một trong ba thành phần của NL Hóa học NL Hóa họcgồm NL nhận thức Hóa học, NL tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ Hóa học, NLVDKTKN đã học

2.1.1.3 Mô hình giáo dục STEM

Thuật ngữ STEM được viết tắt của các từ Science (khoa học), Technology (công nghệ), Engineering (kỹ thuật) và Math (toán học) Về bản chất mô hình giáo

dục STEM được hiểu là trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng cầnthiết liên quan đến các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học Cáckiến thức và kỹ năng này được tích hợp, lồng ghép và bổ trợ cho nhau giúp họcsinh không chỉ hiểu biết về nguyên lý mà còn có thể áp dụng để thực hành và tạo rađược những sản phẩm trong cuộc sống hàng ngày Có thể thấy, sự khác biệt lớnnhất giữa STEM và các mô hình giáo dục thông thường đó là STEM thúc đẩy họcsinh tìm hiểu bản chất bài giảng bằng cách suy nghĩ, sáng tạo, quan sát và thựchành nhiều hơn thay vì học thuộc lý thuyết một cách khô khan

Trang 9

trường còn có nhiều hoạt động truyền thông và hướng dẫn phụ huynh tham gia tíchcực vào quá trình giáo dục của trẻ

Tại Bồ Đào Nha, để cải tổ hệ thống giáo dục họ đã đưa ra một chương trìnhtrang bị cho HS (từ trường tiểu học tới đại học) bằng máy Laptop và truy cập vàoInternet đồng thời họ cấp tốc đưa giáo dục STEM vào trong giảng dạy, gửi nhiềuthầy giáo tu nghiệp tại Phần Lan, Đan Mạch – nơi có chương trình đào tạo giáodục hàng đầu thế giới Chỉ trong một thời gian ngắn nhờ việc tiến hành những thayđổi trên mà năng lực HS của họ thay đổi rõ rệt, chất lượng nguồn lao động cũngđược nâng cao nên rất nhiều

Tại Thái Lan, các trường cũng đang tổ chức nhiều câu lạc bộ sau giờ họccho HS để các em tìm hiểu những hoạt động sáng tạo STEM gắn liền với cuộcsống hằng ngày HS được đưa ra ý kiến để giải quyết các vấn đề trong cuộc sốngcủa các em về Khoa học và Công nghệ, bên cạnh đó phát triển tư duy phê phán của

HS

Tại Pháp, Ở bậc trung học cơ sở (THCS), HS được học về Toán học, Khoahọc (Vật lí, Hóa học, Khoa học Sự sống và Trái đất), Công nghệ HS được tậptrung học tập theo định hướng GQVĐ và nghiên cứu giúp các em có suy nghĩnghiêm túc về thế giới của mình Ở trong chương trình THPT của Pháp, giáo dụcSTEM được dành thời lượng đáng kể Trong năm đầu tiên, mỗi tuần, HS họcToán học 4 giờ; học Vật lí, Hóa học, Thực hành thể thao, Vũ trụ 3 giờ Tuy nhiênchỉ có nửa giờ mỗi tuần cho nghiên cứu về Khoa học đời sống và trái đất Mônhọc này được dạy thông qua ba chủ đề: cơ thể con người và sức khỏe; trái đất vàcác hành tinh; hành trình tiến hóa của sự sống

Có thể nói mô hình STEM là hình thức được rất nhiều các quốc gia trên thếgiới chú trọng và phát triển Nó giúp ích rất nhiều trong việc phát triển năng lựcGQVĐ cho HS, trang bị cho các em kiến thức, kĩ năng để các em chuẩn bị trởthành những công dân đáp ứng được yêu cầu của xã hội thế kỉ XXI

b Ở Việt Nam

Thực hiện Nghị quyết Trung ương số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013

về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệphoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vàhội nhập quốc tế, phương thức giáo dục tích hợp Khoa học - Kĩ thuật - Công nghệ -Toán, gọi tắt là STEM, đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo triển khai từ nămhọc 2014 - 2015 thông qua việc chỉ đạo các cơ sở giáo dục xây dựng và thực hiệndạy học theo chủ đề tích hợp, liên môn và tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học

kĩ thuật dành cho HS trung học

Ngày 04/05/2017, Thủ tướng Chính phủ ban hành chỉ thị số 16/CT-TTg vềTăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4, giao nhiệm

vụ cho Bộ Giáo dục và Đào tạo: “Thúc đẩy triển khai giáo dục STEM trong

Trang 10

chương trình giáo dục phổ thông; tổ chức thí điểm tại một số trường phổ thôngngay từ năm học 2017 - 2018”.

Cho đến nay có nhiều đề tài nghiên cứu về những phương pháp dạy học mới

có tính hiệu quả và khả năng áp dụng rộng rãi, phù hợp với điều kiện của giáo dụcViệt Nam Xây dựng các chủ đề STEM trong dạy học cũng là một hướng nghiêncứu mới và có tính thực tiễn cao Một số đề tài nghiên cứu về sử dụng các chủ đềSTEM trong dạy học Hóa học như:

- Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục: Thiết kế và tổ chức chủ đề giáo dục STEM trong dạy học phần hóa học vô cơ lớp 11 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS của Dương Thị Ánh Tuyết năm 2018 Luận văn của Dương

Thị Ánh Tuyết đã được bảo vệ tại trường ĐHSP Hà Nội

- Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục: Phát triển năng lực giải quyết vấn

đề và sáng tạo cho HS thông qua vận dụng các quy luật trí não của John Medina trong dạy học chương 5, 6, 7 Hoá học lớp 10 THPT của Nguyễn Ngọc Kiều Vy

năm 2018 Luận văn của Nguyễn Ngọc Kiều Vy đã được bảo vệ tại trường ĐHSP

TP Hồ Chí Minh

- Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục: Phát triển năng lực giải quyết vấn

đề và sáng tạo của HS thông qua dạy học STEM phần dẫn xuất hidrocacbon- Hóa học 11 của Nông Thủy Kiều năm 2019 Tác giả đã vận dụng mô hình STEM qua

dạy học phần dẫn xuất hiđrocacbon, hóa học 11 nhằm phát triển năng lực giảiquyết vấn đề và sáng tạo cho HS Lạng Sơn Luận văn của Nông Thủy Kiều đãđược bảo vệ tại trường ĐHSP Hà Nội

2.1.2.2 Xuất phát từ thực trạng giáo dục STEM và phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng của học sinh tại trường THPTDTNT – Nghệ An

a Về phía giáo viên

- Về mức độ quan trọng của việc dạy học phát triển NLVDKTKN: 100% số

GV được hỏi đều cho rằng việc phát triển NLVDKTKN là rất quan trọng và quantrọng

- Về mức độ sử dụng các biện pháp nhằm phát triển NLVDKTKN cho HS:

Một nửa trong số GV được điều tra thường xuyên sử dụng các biện pháp nhằmphát triển NLVDKTKN cho HS, nửa còn lại vẫn chú trọng các kiến thức lý thuyết,hàn lâm nên ít khi sử dụng các biện pháp đó

- Về Mức độ sử dụng từng biện pháp để phát triển NLVDKTKN cho HS: Đa

số GV thường xuyên liên hệ các kiến thức gắn với các kiến thức thực tế Còn vềvấn đề xây dựng các bài tập liên quan đến thực tế cuộc sống thì còn ít GV áp dụngthường xuyên mà đa phần GV thỉnh thoảng có áp dụng Về vấn đề khai thác tối đacác thí nghiệm học sinh có thế tiến hành được trong cuộng sống hàng ngày và sửdụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực thì còn hạn chế, một nửa số GVđiều tra thỉnh thoảng áp dụng, một phần giáo viên rất ít khi sử dụng

Trang 11

- Về việc tích hợp các kiến thức liên môn Toán học, vật lý, sinh học, tin học, công nghệ trong quá trình dạy học: Đã có khoảng 30% GV thường xuyên, 65%

GV thỉnh thoảng và 5% GV ít khi tích hợp kiến thức liên môn trong dạy học.Chứng tỏ nhiều GV đã quan tâm đến phương pháp dạy học tích hợp và tiệm cậndần với việc đổi mới phương pháp dạy học – đổi mới giáo dục

- Về vấn dạy học theo nhóm hoặc theo dự án để HS tự làm ra sản phẩm:

Qua đồ thị ta thấy hơn nửa GV thỉnh thoảng đã cho HS hoạt động nhóm hoặc theo

dự án để làm ra các sản phẩm học tập Tuy nhiên sản phẩm ở đây thường đơn giản

là các bài powerpoint hoặc những tranh ảnh thu thập hoặc bài thuyết trình…

b Về phía học sinh

Dựa trên kết quả điều tra tôi nhận thấy

- Về mức độ các em được học theo hướng liên hệ kiến thức với các vấn đề thực tiễn: Trong số các HS được điều tra, có 50,18% số HS cho rằng các em thỉnh

thoảng được học, 24,36% HS cho rằng các em thường xuyên được học theo hướngliên hệ kiến thức với các vấn đề thực tiễn Điều đó chứng tỏ GV đã rất chú trọngđến việc liên hệ kiến thức với các vấn đề thực tiễn để HS thấy được ý nghĩa vàthêm yêu môn hóa học hơn

- Về mức độ các em được làm việc theo phương pháp nhóm để các em tự làm ra sản phẩm: Đa số HS (54,8%) cho rằng thỉnh thoảng và 17,03% cho rằng

các em được thường xuyên được làm việc theo phương pháp nhóm để tạo ra sảnphẩm Chứng tỏ GV cũng đã tích cực sử dụng phương pháp dạy học tích cực đểgóp phần đổi mới phương pháp dạy học

- Về mức độ HS có thể quan sát và giải thích được hết các hiện tượng xảy ra khi được học thực hành: Có 19,49% HS ở mức thường xuyên, 48,89% HS ở mức

thỉnh thoảng nhưng có đến 31,52% HS ở mức ít khi hoặc chưa bao giờ quan sát,giải thích được các hiện tượng thí nghiệm Điều đó chứng tỏ HS vẫn rất yếu kémphần thực nghiệm mặc dù lý thuyết các em làm rất tốt

- Về mức độ sử dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế:

Kết quả cũng tương đồng như nội dung trên, có đến 43% HS ít khi hoặc chưa baogiờ sử dụng được các kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế Điềunày càng chứng tỏ rằng HS chỉ học các kiến thức hàn lâm và chú trọng đến thi cửchứ chưa thấy hết ý nghĩa của môn học và chưa có sự đam mê thật sự với môn học

- Về mức độ tích hợp với các môn khoa học khác như toán học, kĩ thuật, công nghệ: có đến 40,93% HS cho rằng các em ít khi hoặc chưa bao giờ vận dụng

tích hợp kiến thức của các môn khoa học khác như toán học, kĩ thuật, công nghệ đểgiải quyết vấn đề của môn hóa học Qua đây tôi thấy rằng các kiến thức các emđược học khá là rời rạc, chưa có sự kết nối giữa các kiến thức liên môn

- Khi hỏi về suy nghĩ của các em trong việc tạo ra sản phẩm có ý nghĩa để phục vụ đời sống con người: Một kết quả rất hài lòng đó là có đến 90% HS có suy

Trang 12

nghĩ đến việc tạo ra sản phẩm có ý nghĩa để phục vụ đời sống con người trong đó

có 11,07% HS Luôn suy nghĩ đến việc tạo ra các sản phẩm mới nên thường xuyêntìm hiểu qua các tài liệu 78,93% HS rất muốn tạo ra được sản phẩm có ích từ cáckiến thức đã học nhưng rất ngại tìm hiểu và HS Có nghĩ đến nhưng không biết phảitìm hiểu ở đâu Chứng tỏ HS cũng đã có suy nghĩ tích cực trong khi học tập mônhọc nhưng chưa có hướng đi cụ thể vì HS chưa có sự định hướng của GV

- Về mức độ cần thiết phải hình thành NLVDKTKN của HS: Đa số HS khảo

sát (88,43%) HS cho rằng việc hình thành NLVDKTKN của HS là cần thiết và rấtcần thiết Điều đó cho thấy HS thấy được ý nghĩa của các kiến thức hóa học sẽđược vận dụng và có ý nghĩa trong đời sống

- Về mức độ quan trọng của giáo dục STEM ở Việt Nam theo quan điểm của HS: Qua đồ thị tôi nhận thấy: Vì đa số HS chưa biết đến các vấn đề về STEM

nên HS chưa thấy được tầm quan trọng của giáo dục STEM ở Việt Nam Vì vậytheo tôi, các nhà trường cần tạo điều kiện, thúc đẩy thêm để GV và HS có cơ hộitiếp cận với giáo dục STEM

2.2 Các giải pháp tiến hành để giải quyết vấn đề

2.2.1 Nguyên tắc lựa chọn nội dung, cấu trúc xây dựng chủ đề STEM

Để tổ chức được các hoạt động giáo dục có hiệu quả, mỗi chủ đề STEM cần phải được xây dựng theo 5 nguyên tắc sau:

Bảng 2.1 Các nguyên tắc lựa chọn nội dung, cấu trúc xây dựng chủ đề STEM

Nguyên

tắc Nội dung

1 Chủ đề bài học STEM cần đề cập đến các vấn đề thực tiễn của địa

phương

2 Cấu trúc bài học STEM theo quy trình thiết kế kĩ thuật

3 Thực hiện chủ đề STEM, đưa HS vào hoạt động tìm tòi và khám

phá, định hướng hành động, trải nghiệm và tạo ra sản phẩm, bao

gồm cả thất bại

4 Tổ chức bài học STEM lôi cuốn HS vào hoạt động nhóm kiến tạo

5 Chủ đề STEM tiếp cận liên môn Khoa học, Kĩ thuật, Công nghệ và

Toán phù hợp với trình độ nhận thức của HS

2.2.2 Quy trình xây dựng chủ đề STEM

Bước 1: Lựa chọn chủ đề

Căn cứ vào 5 nguyên tắc trên để lựa chọn chủ đề dạy học STEM

Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết

Trang 13

Sau khi chọn chủ đề, cần xác định vấn đề cần giải quyết để giao cho HS thựchiện sao cho khi giải quyết vấn đề đó, HS phải học được những kiến thức, kỹ năngcần dạy trong chương trình môn học đã được lựa chọn (đối với STEM kiến tạo)hoặc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã biết (đối với STEM vận dụng) để xâydựng chủ đề

Bước 3: Xây dựng tiêu chí của thiết bị/ giải pháp giải quyết vấn đề

Sau khi đã xác định vấn đề cần giải quyết/ sản phẩm cần chế tạo, cần xácđịnh rõ tiêu chí của giải pháp/ sản phẩm Những tiêu chí này là căn cứ quan trọng

để đề xuất giả thuyết khoa học/ giải pháp giải quyết vấn đề/ thiết kế mẫu sản phẩm

Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học

Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học được thiết kế theo các phương pháp và

kỹ thuật dạy học tích cực với 3 loại hoạt động học đã nêu ở trên Mỗi hoạt độnghọc được thiết kế rõ ràng về mục đích, nội dung và sản phẩm học tập mà HS phảihoàn thành Các hoạt động đó có thể được tổ chức cả ở trong và ngoài lớp học (ởtrường, ở nhà và cộng đồng)

Bước 5: Đánh giá kết quả thực hiện chủ đề STEM, rút kinh nghiệm cho những nghiên cứu tiếp theo.

2.2.3 Thiết kế và dạy học chủ đề: “Sản xuất nước tẩy rửa từ vỏ củ quả” thuộc chương Este - Lipit nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng cho học sinh theo mô hình Stem

Lí do chọn chủ đề

Xã hội càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng cao, chính vìvậy mà ngày càng có nhiều cửa hàng ăn mọc ra Hiện nay, vấn đề an toàn vệ sinhthực phẩm đang được cả xã hội quan tâm Theo quan điểm của tôi, đứng trước vấn

đề bảo vệ sức khỏe con người thì không chỉ quan tâm đến vệ sinh thực phẩm màcũng cần quan tâm đến việc làm sạch bát đĩa ăn trong đời sống hàng ngày

Các loại nước rửa bát hàng ngày thường rất thơm, sạch và tiện dụng, tuynhiên các loại nước rửa bát thông thường có hai loại Một loại có nguồn gốc từthiên nhiên thì giá thành rất đắt nên rất ít người sử dụng Loại còn lại thường đượcsản xuất trong công nghiệp từ các loại hóa chất, rất dễ kích ứng đến da tay, đặc biệtnếu như khi rửa bát không kĩ thì lượng hóa chất còn bám trên bát sẽ gây những ảnhhưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người Bên cạnh đó thì khi lượng nước rửanày dư thừa thải ra ngoài môi trường cũng sẽ gây ô nhiễm môi trường

Trong đời sống hàng ngày, các loại rác sinh hoạt từ các loại vỏ rau, củ, quảđược thải ra rất nhiều Các loại rác này khi thải ra môi trường gây ô nhiễm môitrường và cũng gây lãng phí nguồn nguyên liệu có thể tái sử dụng

Từ những lí do đó mà tôi chọn chủ đề “ Sản xuất nước tẩy rửa từ vỏ củ quả”

Trang 14

1 Mục tiêu chủ đề

* Về kiến thức

- HS nêu được khái niệm xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

- HS nêu được nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

- HS trình bày được cơ chế làm sạch của các chất tẩy rửa tổng hợp

- HS tìm hiều và trình bày được cách làm nước rửa từ thiên nhiên

- HS nêu được ưu, nhược điểm của các loại nước tẩy rửa tổng hợp và nước tẩy rửa có nguồn gốc từ thiên nhiên

- HS nêu được các quá trình hóa học xảy ra trong quá trình sản xuất nước tẩyrửa thiên nhiên

- HS tiến hành sản xuất nước tẩy rửa thiên nhiên

- HS viết được các quá trình hóa học xảy ra trong quá trình sản xuất chất tẩy rửa từ vỏ rau quả phế thải thiên nhiên

- Tìm kiếm, lưu trữ, xử lí thông tin hỗ trợ giải quyết nhiệm vụ dựán

Trang 15

(6) NL hợp

tác

- Chia nhóm, phân tổ, làm việc nhóm để thực hiện trả lời câu hỏi

- Các thành viên nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác,biết góp ý xây dựng cũng như biết lắng nghe và tiếp thu sự góp ýcủa các bạn

2 Kiến thức STEM trong chủ đề

Sản phẩm Khoa học (S) Công nghệ (T) Kĩ thuật (E) Toán học (M)

- Tác dụng và cơchế tảy rửa củacác loại nướcrửa

- Tác dụng tẩyrửa và các quátrình hóa họckhi làm chât tẩyrửa

- Quy trình sảnxuất nước tảyrửa từ thiênnhiên

- Đo giá trị pHtrong nước tẩyrửa và đánh giá

sự an toàn về giátrị pH khi tẩyrửa

- Mô hình sảnxuất

- Các phầnmềm thiết kế

để giới thiệu

và quảng básản phẩm

- Tính tỉ lệnguyên liệu

để có đượcsản phẩm tốt

- Tính hiệusuất của quátrình sản xuất

- Tính giáthành của sảnphẩm

3 Đối tượng và thời gian, hình thức tổ chức chủ đề

- Đối tượng: HS lớp 12A1 trường PT DTNT THPT số 2 và HS lớp 12A2 trường THPT DTNT tỉnh Nghệ An

- Thời gian: 2 tiết

Trang 16

- Đề xuất các giải pháp, lựa chọn giải pháp tốt nhất.

chọn 6)

4 Câu hỏi định hướng hoạt động

Câu hỏi khái quát:

Làm sao cho cuộc sống con người tiện lợi và có chất lượng hơn?

Câu hỏi bài học:

Nếu không có chất giặt rửa thì cuộc sống của con người sẽ như thế nào?

Câu hỏi nội dung:

- Chất giặt rửa là gì? Cơ chế tẩy rửa của các chất giặt rửa là gì?

- Em đã biết những loại chất giặt rửa nào? Ưu và nhược điểm của các loạichất giặt rửa đó là gì?

- Giai đoạn trước đây khi chưa có các loại nước giặt rửa tổng hợp thì nhândân ta thường dùng những loại chất giặt rửa nào?

- Em có thể điều chế được các chất giặt rửa từ các nguyên liệu có sẵn trong

tự nhiên nhằm bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ môi trường không?

- Có thể điều chế nước rửa bát từ vỏ rau quả phế thải không? Em nêu cáchtiến hành, giải thích các quá trình và quảng bá sản phẩm đó?

MA TRẬN CÁC PHA HOẠT ĐỘNG Pha hoạt động Thời gian Mục tiêu PP, kĩ thuật dạy học Học liệu Hoạt động 1:

Xác định vấn đề

10 phút

- HS kết nối được các kiến thức cũ với các kiến thức mới dựa vào các yêu tố xuất phát từ thực tiễn

- PP vấn đáp,

- Kĩ thuật động não

- Ôn tập về este –lipit

- Nghiên cứu các kiếnthức cơ bản về xà phòng và chất giặt rửatổng hợp: khái niệm, phương pháp sản xuất, cơ chế tảy rửa…

- Phương pháp nhóm

- Kĩ thuật KWL

- Phương pháp trực

- Sách giáo khoa, các tài liệu tham khảo về xà phòng và chất tảy rửa tổng hợp

Trang 17

- Giải thích rõ quy trình và các quá trình xảy ra trong sản xuất.

- Logo để giới thiệu

và quảng bá sản phẩm

- Tự học

- Hợp tác nhóm

- Sử dụng cácphần mềm công nghệ để thiết kế

- Mạng internet

- Các tài liệutham khảo

về việc sản xuất nước rửa

- HS tiến hành điều chế được chất tảy rửa thiên nhiên từ vỏ rau quả phế thải

Thực nghiệm Tài liệu

hướng dẫn điều chế nước tảy rửa

Giới thiệu và quảng

bá sản phẩm

- Thuyết trình

- Đóng vai

- Mạng Internet

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Dạy học dự án kết hợp với các phương pháp dạy học tích cực khác

Trang 18

* Phát triển năng lực nhận thức hóa học: Nhận biết được các kiến thứchóa học liên quan đến thực tiễn.

2 Nội dung

- Kiểm tra HS các kiến thức về chất béo

- Liên hệ với các kiến thức thực tế về tác dụng của chất tảy rửa trong đờisống, từ đó HS sẽ tìm hiểu và nêu được thực trạng của vấn đề

3 Sản phẩm

- Từ các kiến thức đã có HS sẽ dễ dàng trình bày được các nội dung sau:

a Mục đích của sự chuyển hóa dầu thực vật thành mỡ động vật là để dễ dàng vậnchuyển hoặc bơ nhân tạo và để sản xuất xà phòng

a (C17H33COO)3C3H5 (lỏng) + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5 (rắn)

dầu thực vật mỡ động vật

b Dùng xà phòng để giặt quần áo dơ bẩn

Dùng nước rửa chén để làm sạch chén bát sau khi ăn

- Ưu điểm: làm sạch các vết bẩn nhanh chóng, tiện lợi

- Nhược điểm: tốn kém, gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng không hợp lý

d Từ vỏ rau củ có thể tận dụng làm phân hữu cơ, làm chất tảy rửa

4 Cách thức tổ chức

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu các câu hỏi lên máy chiếu, sau 5 phút

chuẩn bị GV sẽ gọi 2 HS lên bảng kiểm tra theo hình thức kiểm tra bài cũ

a Trong công nghiêp, người ta thường chuyển hóa dầu thực vật thành mỡ

động vật Tại sao?

b Hãy viết phương trình hóa học minh họa cho sự chuyển hóa trên?

c Hàng ngày, để khắc phục quần áo đã mặc bị dơ bẩn hay rửa chén bát sau

khi ăn, ta thường phải dùng chất gì? Nêu ưu, nhược điểm của các chất đó?

d Hiện nay một lượng lớn rác thải từ vỏ rau quả được thải ra môi trường mà

chưa được tận dụng và gây ô nhiễm môi trường Vậy em có giải pháp gì từ nguồnnguyên liệu này không?

- Thực hiện nhiệm vụ: HS dựa vào các kiến thức đã được học, kết hợp với

các kiến thức thực tế cuộc sống để trả lời các vấn đề mà GV nêu lên

- Báo cáo kết quả : 2 HS lên bảng báo cáo các nội dung được yêu cầu

- Đánh giá và nhận xét: GV gọi HS trong lớp nhận xét, bổ sung Sau đó

GV nhận xét câu trả lời của HS, cho điểm HS lên bảng từ đó dẫn dắt HS vào vớinội dung bài mới

- Vấn đề về ưu nhược điểm của các chất tảy rửa có thể HS nói chưa đầy đủhoặc chưa lý giải được đầy đủ

- Vấn đề rác thải từ vỏ rau quả thường HS chưa biết cách xử lý, hoặc một

số HS có thể nói được để làm phân hữu cơ

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức nền (35 phút)

Trang 19

1 Mục đích

- HS nêu được kiến thức cơ bản về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp:Khái niệm, phương pháp sản xuất, cơ chế tảy rửa của xà phòng, chất giặt rửa

- Rèn luyện cho HS một số kĩ năng cần thiết như: Kĩ năng làm việc nhóm,

Kĩ năng tự học; Kĩ năng tiếp cận với các phần mềm máy tính; kĩ năng phân tích vàđánh giá dữ liệu…

- Nêu được quan điểm cá nhân với các vai trò khác nhau

- Tại sao dùng xà phòng trong nước cứng lại giảm hiệu quả sử dụng?

- Chất tẩy rửa và xà phòng chất nào gây ô nhiễm môi trường hơn?

- Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit béo, có thêm một số chất phụ gia.

- Sản xuất Chất tảy rửa

từ dầu mỏ.

Trang 20

GV chiếu cho HS xem tư liệu về xà phòng và chất tảy rửa tổng hợp, yêu cầucác nhóm quan sát sau đó thảo luận và thống nhất và viết các nội dung vào cột K

và cột W trong bảng sau:

+ GV gợi ý, dẫn dắt để HS hoàn thành các nội dung cột K, W đúng hướng.+ Sau khi HS hoàn thành ô K, W giáo viên sẽ dẫn dắt để HS tự rút ra được các nội dung ở cột L

+ HS thảo luận và trả lời bộ câu hỏi định hướng bài học

- Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS quan sát video, Thảo luận và viết các nội dung vào các ô K, W theomẫu được phát ra tờ A0 Sau đó GV theo sự hướng dẫn của HS kết hợp với SGK đểviết các nội dung vào cột L

+ Sau các nhóm sẽ thảo luận để trả lời câu hỏi định hướng bài học

- Báo cáo kết quả:

+ GV gọi 1 nhóm đại diện lên bảng trình bày nội dung cột K, W sau đó GVgọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung tiếp vào 2 cột này

+ Sau phần báo cáo các nội dung cột K, W các nhóm sẽ thống nhất và ghinội dung cột L lên bảng

+ Một nhóm đại diện trả lời bộ câu hỏi định hướng bài học, các nhóm khácnhận xét, bổ sung

What we know

(K) What we want to know (W) What we learned (L)

Trang 21

- Đánh giá và nhận xét:

+ GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, GV có thể bổ sung nếu cònthiếu nội dung, GV cho điểm HS nhóm lên trình bày

Cuối cùng GV dẫn dắt để HS rút ra được vấn đề: Để giải quyết các yêu cầu

do các nhóm đặt ra thì cần thiết phải tiến hành thực nghiệm: “Sản xuất nước tảy rửa thiên nhiên từ vỏ rau quả phế thải”.

Hoạt động 3: Hoạt động thực nghiệm ( giải quyết vấn đề ) (20 phút)

1 Mục đích

- HS tiến hành điều chế được chất tảy rửa thiên nhiên từ vỏ rau quả phế thải.

- HS tiến hành thí nghiệm trong điều kiện vệ sinh, an toàn và đoàn kết

* Phát triển năng lực theo tiêu chí 6: Đề xuất một số phương pháp, biện pháp, môhình, kế hoạch giải quyết vấn đề

2 Nội dung

- HS tiến hành thí nghiệm

3 Sản phẩm

- Mục đích: Sản xuất nước tảy rửa từ vỏ rau quả phế thải

- Chuẩn bị cho mỗi nhóm:

+ Dụng cụ: thùng 20 lít

+ Nguyên liệu: vỏ rau quả 1 kg (nên sử dụng thêm vỏ quả dứa, cam, bưởi, xả…

để tạo mùi thơm); quả bồ hòn tách hạt 0,5kg; đường phèn 0,5 kg; 5 lít nước lọc

khoảng 45 - 90 ngày (tùy vào từng loại rác thải)

Dán nhãn, ghi ngày sản xuất lên thùng chứa để dễ dàng kiểm tra và theo dõi thời

Bước 2:

Ủ nguyên liệu lên men

Bước 4:

Pha chế thành phẩm

Trang 22

gian lên men.

Trong quá trình lên men chúng ta có thể thấy bề mặt hỗn hợp ủ có một lớp màu trắng, đây là xác vi sinh vật nổi lên Khi tiếp tục đậy kín lại sau vài tuần váng trắng sẽ hết và không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm lên men

+ Lọc sản phẩm lên men: Sau thời gian ủ và lên men khoảng từ 40 - 45 ngày, thậmchí 3 tháng Khi kiểm tra thấy dung dịch có mùi thơm, hơi chua đặc trưng,nguyên liệu lên men bị phân hủy hoàn toàn, chứng tỏ quá trình ủ men đã hoànthành

4 Cách thức tổ chức

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nêu mục đích của thí nghiệm;

các dụng cụ, nguyên liệu cần chuẩn bị; cách tiến hành thí nghiệm; dự đoán kếtquả thí nghiệm

Sau báo cáo của HS GV nhận xét, lưu ý thì HS sẽ tiến hành thí nghiệm

- Thực hiện nhiệm vụ:

HS dựa vào phần đã chuẩn bị ở nhà HS sẽ thống nhất lại nội dung để báo cáo

- Báo cáo kết quả : GV gọi 1 nhóm đại diện trình bày Các nhóm khác nhận

- Luôn dùng bình nhựa mềm Phải vặn nhẹ nắp cho xì bớt khí từ trong bình

ra khi bình hơi căng, giúp cân bằng áp suất bên trong bình, tránh nổ bình, đặc biệtkhi làm bằng bình kín như bình nước suối Bình nhựa 10lit như hình mà mình làmthì khí bên trong tự xì ra được, không mất công kiểm tra để xì nắp

- Dùng thêm nước vo gạo để quá trình lên men có thể xảy ra nhanh hơn

- Dùng bình có dung tích lớn hơn thể tích hỗn hợp để khi lên men bọt khíkhông đẩy hỗn hợp chào ra ngoài

- Tuần đầu khi lên men thì nên đảo chộn hỗn hợp mỗi ngày một lần, từ tuầnthứ 2 có thể đảo trộn hỗn hợp mỗi tuần một lần

Hoạt động 4: Hoạt động giới thiệu và quảng bá sản phẩm (25 phút)

1 Mục đích

- HS đóng vai trò là nhà kinh doanh để giới thiệu và quảng bá sản phẩm,nói được các ưu điểm của sản phẩm

- HS thiết kế logo cho sản phẩm

* Phát triển năng lực: Định hướng được ngành nghề sẽ lựa chọn sau khi tốtnghiệp THPT

2 Nội dung

Trang 23

Giới thiệu về sản phẩm sau quá trình thí nghiệm.

3 Sản phẩm

HS trưng bày sản phẩm và giới thiệu quảng bá sản phẩm dạng trình chiếu hoặc thuyết trình trên logo đã thiết kế

4 Cách thức tổ chức

- Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV yêu cầu HS trình bày các ưu nhược điểm của sản phẩm và quảng básản phẩm

+ GV Yêu cầu HS tính toán để đưa ra giá thành sản phẩm So sánh với cácsản phẩm hiện có trên thị trường

- Đánh giá và nhận xét: GV nhận xét phần giới thiệu của các nhóm HS,

cho điểm nhóm HS thực hiện tốt

2.3 Thực nghiệm sư phạm

2.3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm

- Đánh giá tính phù hợp của việc dạy học chủ đề STEM đã xây dựng

- Kiểm tra tính khả thi và tính hiệu quả của việc phát triển NL VDKTKN cho HSthông qua việc vận dụng mô hình giáo dục STEM vào chương trình Hóa học 12THPT

2.3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

- Thiết kế kế hoạch dạy học STEM (thuộc chương 1 của chương trình Hóa học 12);

- Thiết kế các công cụ đánh giá NLVDKTKN bao gồm: Phiếu đánh giá, bài kiểmtra sau tác động trên lớp thực nghiệm và lớp đối chứng;

- Tiến hành tổ chức TNSP, thu thập kết quả TNSP;

- Xử lý, phân tích kết quả TNSP

2.3.3 Đối tượng, nội dung thực nghiệm sư phạm

2.3.3.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm

- Đối tượng thực nghiệm: Học sinh lớp 12 trường PT DTNT THPT số 2 và trườngTHPT DTNT tỉnh, chọn hai lớp thực nghiệm (TN) và hai lớp đối chứng (ĐC) cótrình độ tương đương

- Giáo viên dạy thực nghiệm: Là những giáo viên có năng lực

Bảng 2.2 Số lượng HS và GV tham gia thực nghiệm

Trang 24

2.3.3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm

Chúng tôi đã tiến hành TNSP vào tháng 09, 10 năm 2020 Ở các lớp ĐC,

GV dạy học theo giáo án thường, còn tại lớp TN, GV dạy học theo bài soạn chủ đềdạy học STEM đã thiết kế

2.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

2.3.4.1 Tiến hành thực nghiệm sư phạm

Bước 1: Gặp mặt, trao đổi với Lãnh đạo nhà trường TN về mục đích của

TNSP, tính đúng đắn và cần thiết của đề tài

Bước 2: Gặp gỡ và trao đổi với GV tham gia TNSP về các nội dung, cụ thể:

- Mục đích của TNSP, tính đúng đắn và cần thiết của đề tài

- Chuẩn bị cơ sở vật chất và các điều kiện khác đảm bảo tiến hành TNSP đạt hiệuquả

- Tổ chức khảo sát GV và HS sau khi tiến hành TNSP

- Đánh giá kết quả TNSP: Để đánh giá NL VDKT KN cho từng HS, GV cần căn

cứ vào kết quả của việc đánh giá quá trình tham gia học tập thông qua các phiếuđánh giá tham gia học dự án của HS, các phiếu đánh giá tham gia học dự án của

GV, phiếu đánh giá sản phẩm học dự án, kết quả của bài kiểm tra kiến thức sau khihọc chủ đề STEM

2.3.4.2 Tiến hành kiểm tra và xử lý kết quả thực nghiệm

- Kiểm tra: bài kiểm tra kiến thức và bài tập phát triển năng lực được chấm theo

thang điểm 10 kết hợp với đánh giá học dự án của chủ đề

- Sử dụng phép thống kê toán học để xử lý, phân tích kết quả TNSP;

- So sánh kết quả kiểm tra giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, từ đó rút rakết luận về tính khả thi của đề tài

Trang 25

2.3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm và đánh giá

3.5.1 Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm

2.3.5.2 Kết quả thực nghiệm sư phạm

a Đánh giá định tính

Chúng tôi tiến hành đánh giá định tính kết quả TNSP dựa trên kết quả củaviệc đánh giá quá trình Quan sát giờ học, chúng tôi nhận thấy GV thực hiện đượccác hoạt động dạy học trên lớp theo các giáo án đã thiết kế GV nhận định tốt vềthái độ cũng như khả năng tiếp thu và kiến tạo tri thức của HS, giờ học diễn ra sôinổi, HS hứng thú với sản phẩm do mình tạo nên HS tranh luận tích cực về cáccách để tạo ra được sản phẩm và cách cải tiến sản phẩm,

Ngoài ra, tôi đã trao đổi trực tiếp với một số thầy cô là lãnh đạo, giáo viêntham gia dạy học chủ đề trên và HS tham gia TN Kết quả cụ thể như sau:

Cô Nguyễn Thị Hương Quỳnh- Nhóm trưởng tổ Lý-Hóa-Sinh-CN trường

PT DTNT THPT số 02 chia sẻ: “Dạy học theo mô hình STEM đã mang lại mộtkhông khí hoàn toàn mới cho lớp học HS rất hào hứng, tích cực, chủ động tiếpthu kiến thức thay vì cách học truyền thống, một chiều Việc học của HS thực sựtrở thành trung tâm của quá trình dạy học, được GV quan tâm, hỗ trợ HS vậndụngnđược phát hiện, phân tích VĐ và tự tin đề xuất các phương án giải quyết câuhỏi của GV”

Cô Lê Hồng- GV Hóa học- Trường PT DTNT tỉnh Nghệ An cho rằng:“Tiếthọc rất sôi nổi, kích thích được hứng thú học tập ở HS, HS được tương tác vớinhau nhiều hơn, thực hành nhiều hơn Nội dung của chủ đề gắn liền với thực tiễncuộc sống Sự thay đổi trong phương pháp giáo dục, mục tiêu giáo dục giúp các em

HS tự chủ hơn với môn học”

Em Lô Quỳnh Trang – HS lớp 12A1 trường PT DTNT THPT số 2 tỉnh Nghệ

An chia sẻ: “Chúng em rất hào hứng khi được tham gia các tiết học như này Chúng em thấy môn hóa học gần gũi với cuộc sống của chúng em hơn, dễ hiểu hơn Chúng em được tự mình khám phá ra kiến thức, tự mình làm ra được những sản phẩm có ích cho môi trường, cho cuộc sống, đây là điều em cảm thấy ý nghĩa nhất làm chúng em cảm thấy rất yêu thích môn học”.

Em Trần Thị Hà Phương – HS lớp 12A2 trường THPT DTNT tỉnh Nghệ An

cho biết: “Chúng em rất vui khi được tham gia các tiết học này Chúng em được trải nghiệm cùng nhau, cùng nhau chia sẻ, giảng giải, phân tích bài cho nhau nghe Bên cạnh đó chúng em được thể hiện quan điểm của mình Qua những bài học này chúng em thấy gần gũi với nhau hơn, tự tin hơn khi thuyết trình trước đám đông Đặc biệt em thấy việc học của mình có ý nghĩa hơn”.

b Đánh giá định lượng

a Kết quả phiếu hỏi sau thực nghiệm

Ngày đăng: 21/05/2021, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w