- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ.. - Năng lực[r]
Trang 1Ngày soạn: 16/09/2019 Tiết PPCT: 14 Ngày giảng:20/09/2019
Bài 8 CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số, quy ước a0 = 1 ( a khác 0)
- Học sinh biết viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau
- Vận dụng kiễn thức về lũy thừa tính giá trị lũy thừa
2 Kĩ năng:
- Học sinh biết chia hai lũy thừa cùng cơ số
- Rèn cho hs tính chính xác khi vận dụng công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số
3 Tư duy:Rèn tư duy lô gic, tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng mạch lạc 4.Thái độ:Tích cực, tự giác học tập Có tinh thần hợp tác.
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực suy luận, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thống kê
II Chuẩn bị:
GV: Phấn màu, bảng phụ viết sẵn nội dung ? và đề bài tập 69 SGK.
HS: Xem trước bài mới.
Trang 2III Phương pháp:
- Phát hiện và giải quyết vấn đề; luyện tập và thực hành.; hợp tác trong nhóm nhỏ ; Giảng giải, thuyết trình; Quan sát trực quan
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: (1’)
6A2 6A3
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta
làm như thế nào? Công thức tổng quát?
? Viết kết quả phép tính dưới dạng lũy
thừa:
a) a3 a5 = ; b) x7 x x4 =
- Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta giứ nguyên cơ số, công các số mũ a) a8
b) x12
3 Bài mới:
ĐVĐ: Ta đã biết a3 a5 = a8 Ngược lại tính a8 : a3 như thế nào? Ta xét bài học hôm nay
Hoạt động 1: Ví dụ.
Thời gian: 7 phút.
Mục tiêu: +HS thông qua phép nhân hai lũy thừa cùng cơ số để tìm được kết quả
của phép chia
PPDH : Vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề.
Kỹ thuật: kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật hỏi và trả lời, kỹ thuật viết tích cực
Trang 3Hình thành các năng lực: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ ,hợp tác, giao tiếp,
tính toán
GV: Nhắc lại kiến thức cũ: Nếu a b = c thì
c : a = b; c : b = a (a; b ≠ 0)
?1: Vậy từ kết quả trên 53 54 = 57 hãy suy ra
57 : 53 = ?; 57 : 54 = ?
(Ghi ? trên bphụ và gọi HS lên b điền số vào)
HS: điền số vào chỗ trống.
GV: Nhận xét gì về số mũ của thương với số
mũ luỹ thừa bị chia và luỹ thừa chia?
HS :Trả lời
GV: Tương tự ta có a4.a5 = a9
Hãy tìm thương của phép chia:
a9 : a4 = ? a9 : a5 = ?
GV: Em hãy nhận xét cơ số của các lũy thừa
trong phép chia a 9 : a 4 với cơ số của thương vừa
tìm được?
HS: Có cùng cơ số là a.
GV: Hãy so sánh số mũ của các lũy thừa trong
phép chia a 9 : a 4 ?
HS: Số mũ của số bị chia lớn hơn số mũ của số
chia
GV: Hãy nhận xét số mũ của thương với số mũ
của số bị chia và số chia?
1 Ví dụ:
* ?1: Từ 53 54 = 57 , suy ra:
57 : 53 = 54 (= 57 - 3);
57 : 54 = 53 (= 57 - 4)
* Từ a4 a5 = a9
Suy ra: a9 : a5 = a4 (= a9 - 5)
a9 : a4 = a5 (= a9 - 4 ) (với a 0)
Trang 4
GV: Số mũ của thương bằng hiệu số mũ của số
bị chia và số chia
GV: Phép chia được thực hiện khi nào?
HS: Khi số chia khác 0.
GV đưa ra ví dụ: Cách làm sau Đ hay Sai?
a) 46 : 43 = 42
b) a10 : a 5 = a.5
HS trả lời GV sửa sai và Lưu ý hs khi sd công
thức
Hoạt động 2: Tổng quát
Thời gian: 12 phút.
Mục tiêu: + HS nắm được công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số
Qui ước a0 = 1(a 0) + HS biết chia hai luỹ thừa cùng cơ số
PPDH : Vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề.
Kỹ thuật: kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật hỏi và trả lời, kỹ thuật viết tích cực
Hình thành các năng lực: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ ,hợp tác, giao tiếp,
tính toán
GV: Từ những nhận xét trên, với trường
hợp m > n.Hãy dự đoán xem am : an = ?
HS: am : an = am - n (a0)
GV: Trở lại đặt vấn đề ở trên: a10 : a2 = ?
2.Tổng quát:
* Với m > n ta có:
am : an = am - n (a0)
Trang 5HS: a10 : a2 = a10 - 2 = a8
GV: Nhấn mạnh: - Giữ nguyên cơ số.
- Trừ các số mũ (Chứ ko phải chia các số
mũ)
GV: Ta đã xét trường hợp số mũ m >
n.Vậy trong trường hợp số mũ m = n thì ta
thực hiện như thế nào? Vậy am: am = ? (a
0)
HS: am: am = 1
GV: Dẫn đến qui ước a0 = 1
GV: Cho HS đưa ra công thưc tổng quát
GV: Cho HS đọc chú ý SGK.
♦ Củng cố: Làm ?2 SGK.
* Với m = n ta có: am: am = 1 Mặt khác: am: am = a m - m = a0
Qui ước: a0 = 1 (a ¿ 0 )
Tổng quát:
am : an = a m - n (a ¿ 0, m ¿ n)
Chú ý: (Sgk /tr29)
* ?2: Viết thương của 2 lũy thừa dưới dạng 1 lũy thừa
a) 712 : 74 = 78
b) x6 : x3 = x3 (x ≠ 0) c) a4 : a4 = a0 = 1 (a ≠ 0)
Hoạt động 3: Chú ý
Thời gian: 8 phút.
Mục tiêu : +Viết các số tự nhiên dưới dạng tổng các lũy thừa của 10
PPDH : Vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề.
Kỹ thuật: kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật hỏi và trả lời, kỹ thuật viết tích cực
Hình thành các năng lực: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ ,hợp tác, giao tiếp,
tính toán
Trang 6Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
GV: Mọi số tự nhiên đều viết được
dưới dạng tổng các luỹ thừa của 10
GV: Hướng dẫn HS viết số 2475 dưới
dạng tổng các lũy thừa như SGK
GV chú ý cho HS rằng 2 103 là tổng 2
luỹ thừa của 10 vì 2 103 = 103 +103
GV: Tương tự cho HS viết 7 10 và 5
100 dưới dạng tổng các lũy thừa của 10
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Cho HS hoạt động theo nhóm làm
?3
HS: Thảo luận nhóm
GV: Kiểm tra đánh giá.
3 Chú ý:
* Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các lũy thừa của 10
* Ví dụ:
2475 = 2 103 + 4 102 + 7 10 + 5 100
* ?3: Viết các số dưới dạng tổng lũy
thừa của 10
538 = 5 102 + 3 10 + 8 100
abcd = a 10 + b 10 + c 10 + d 10
4 Củng cố: (9’)
* Nhắc lại công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số
* Bài tập 69 (Tr69- SGK): (GV treo bảng phụ có ghi sẵn đề bài HS lên bảng điền kết quả)
Đáp án đúng: a) 37; b) 54; c) 27
Bài 72 sgk: GV giới thiệu về số chính phương: là số bằng bình phương của
một số tự nhiên (vd: 0 = 02; 1=12; 4 = 22; 9= 32)
a) Tổng : 13 + 23 = 1 +8 = 9 =32 nên có là số số chính phương
Trang 75 Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Làm các bài tập 67, 68, 70, 71, 72 (Tr30, 31- SGK )
- Đọc trước bài: “Thứ tự thực hiện phép tính”
* Hướng dẫn: Bài 68 sgk: Tính bằng hai cách: a) 210: 28
Cách 1: 210 : 28 = 1024 : 256 = 4
Cách 2: 210 : 28 = 210 - 8 = 22 = 4
V Rút kinh nghiệm: