Tại Chương 2, luận văn đi sâu vào phân tích thực trạng kiểm soát thực hiện Chương trình tại các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội, khung pháp lý, nội du[r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN PHẦN MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nhu cầu sử dụng năng lượng ở Việt Nam đang tăng lên nhanh chóng cùng với sự tăng trưởng mạnh về kinh tế và tiêu dùng Để đáp ứng nhu cầu năng lượng, ngoài việc chủ động đầu tư phát triển, xây mới, nâng công suất các cơ sở sản xuất năng lượng và nghiên cứu phát triển các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo thì một trong số các biện pháp giúp giảm căng thẳng giữa cung và cầu năng lượng là sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Ngày 14 tháng
4 năm 2006 Chính phủ đã ra Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2006-2015 với mục tiêuphấn đấu tiết kiệm từ 3% - 5% tổng mức tiêu thụ năng
lượng toàn quốc trong giai đoạn 2006 - 2010 và từ 5% - 8% tổng mức tiêu thụ năng lượng trong giai đoạn 2011 – 2015
Thực hiện Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg, ngày 13 tháng 5 năm 2009UBND Thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND về thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố Hà Nội, giai đoạn 2009 – 2015.Theo đó, Sở Công Thương Thành phố
Hà Nộichịu trách nhiệm tổ chức triển khai kiểm soát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các cơ sở sử dụng năng lượng trên địa bàn Thành phố Hà Nội Sau một thời gian triển khai, Chương trình đã đạt được một số kết quả bước đầu như nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cộng đồng đã tăng lên, các tổ chức, cá nhân đã có ý thức hơn trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Tuy nhiên,trong quá trình triển khaithực hiện còn nhiều tồn tại, bất cập ảnh hưởng tới sự thành công của
Chương trình Đề tài“Kiểm soát thực hiệnChương trình mục tiêu quốc gia về sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các cơ sở sử dụng năng lượng trọng
điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội” được thực hiện nhằm xác định thực tiễn
triển khai, chỉ ra các thành tựu đạt được cũng như các tồn tại và hạn chế, nguyên
Trang 2nhân ảnh hưởng và đề xuất những giải pháp khắc phục để hoàn thiện công tác kiểm soát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố Hà Nội
KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
Chương 2: Phân tích thực trạng kiểm soát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm soát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội Giai đoạn 2016-2020
Tại Chương 1, luận văn trình bày các khái niệm về năng lượng, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các khái niệm liên quan, giới thiệu về nội dung và các mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả, các tiêu chí xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm và trách nhiệm của các cơ sở này trong quá trình thực hiện Trong Chương 1 luận văncũng đưa ra các mục tiêu, khái niệm, vai trò, chủ thể, công cụ, phương pháp, hình thức và quy trình kiểm soát cũng như các nhân tố ảnh hưởng đếnkiểm soát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các
cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểmnhìn từ khía cạnh lý thuyết và trên thực tế,cụ thể như sau:
Các mục tiêu kiểm soát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm gồm: (1) Số lượng cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (SDNLTĐ) có báo cáo
Trang 3đánh giá tình hình sử dụng năng lượng hàng năm; (2) Số lượng cơ sở SDNLTĐ xây dựng được kế hoạch sử dụng năng lượng hàng năm; (3) Số lượng cơ sở SDNLTĐ xây dựng được kế hoạch sử dụng năng lượng năm năm; (4) Số lượng cơ sở SDNLTĐ có chính sách quản lý năng lượng theo hướng tiết kiệm hiệu quả; (5) Số lượng cơ sở SDNLTĐ có người quản lý năng lượng chuyên trách; (6) Số lượng cơ
sở SDNLTĐ thực hiện kiểm toán năng lượng; (7) Số lượng cơ sở SDNLTĐ có hệ thống đo kiểm, giám sát mức độ tiêu thụ năng lượng
Chủ thể kiểm soátthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng
năng lượng tiết kiệm hiệu quả tại các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm được xác định là các cán bộ Sở Công Thương mà đại diện tham gia kiểm soát là cán bộ Phòng quản lý điện năng và/hoặc Trung tâm tiết kiệm năng lượng trực thuộc Sở Các cán bộ này khi đến địa bàn (các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm) sẽ thực hiện kiểm soát việc thực hiện mục tiêu về thực hiện tiết kiệm và hiệu quả trong việc
sử dụng năng lượng của các đơn vị
Hình thức kiểm soátthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng
năng lượng tiết kiệm hiệu quả tại các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là kết hợp giữa hình thức là kiểm soát theo quá trình với kiểm soát xét theo tần suất của quá trình hoạt động nhưcác hình thức kiểm soát thường xuyên, đột xuất, định kỳ, kết hợp với các phương pháp kiểm soát tổng thể và các phương pháp kiểm soát bộ phận
Công cụ kiểm soátthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng
năng lượng tiết kiệm hiệu quả tại các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm gồm: (1) Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các văn bản dưới luật liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; (2) dữ liệu thống kê, báo cáo và phân tích chuyên môn; (3) Trang thiết bị đo kiểm hiệu suất năng lượng, máy vi tính
Quy trình kiểm soátthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng
năng lượng tiết kiệm hiệu quả tại các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểmtuân theo các bước sau: (1) Xác định mục tiêu kiểm soát; (2) Xác định tiêu chuẩn kiểm soát; (3) Giám sát đo lường sự thực hiện; (4) Đánh giá sự thực hiện; (5) Tiến hành
Trang 4điều chỉnh sai lệch và đưa ra sáng kiến đổi mới
Tại Chương 2, luận văn đi sâu vào phân tích thực trạng kiểm soát thực hiện Chương trình tại các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn Thành phố
Hà Nội, khung pháp lý, nội dung, mục tiêu và thực tiễn triển khai trên địa bàn trong giai đoạn 2012-2015; Giới thiệu cơ cấu tổ chức bộ máy thực hiện Chương trình của Thành phố Hà Nội với các thành phần: (1) Ban chủ nhiệm Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của Thành phố Hà Nội, (2)
Sở Công Thương Thành phố Hà Nội, (3) Trung tâm tiết kiệm năng lượng Hà Nội
Dựa trên các số liệu điều tra thực tế và các số liệu thứ cấp thu thập được, luận văn đã tổng kết các hoạt động chính về kiểm soát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố
Hà Nội Mô tả thực trạng kiểm soát thực hiện Chương trình tập trung vào các nội dung: (1) Thực trạng mục tiêu kiểm soát, (2) Thực trạng chủ thể kiểm soát, (3) Thực trạng công cụ và phương pháp kiểm soát, (4) Thực trạng quy trình kiểm soát và đi sâu phân tích, đánh giá theo từng nội dung Chỉ ra các thành tựu đạt được, các tồn tại, hạn chế, các nhân tố ảnh hưởng và phân tích nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế
Trong Chương 3, luận văn đưa ra một số định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2016-2020 gồm: (1) Cụ thể hóa phương thức kiểm soát để phân loại báo cáo sử dụng năng lượng của cơ sở, đưa vào xử lý và thông báo kết quả với cơ sở trong thời gian ngắn nhất, (2) Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chức năng, tổ chức thực hiện truyền thông nhằm mục đích tuyên truyền phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức
về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng năng lượng, (3) Rà soát sửa đổi lại các văn bản pháp luật có liên quan, cụ thể hóa các hình thức và phương pháp xử lý đối với các hành vi vi phạm, (4) Đối với cơ sở cần tăng cườngđầu tư nâng cao trang thiết bị kỹ thuật phục vụ kiểm soát, về phía quản lý nhà nước cần liên tục nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý đảm bảo đủ
Trang 5năng lực và trình độ thực hiện các mục tiêu kiểm soát, (5) Khuyến khích các cơ sở
sử dụng trang thiết bị phục vụ sản xuất hiệu suất cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ tiết kiệm năng lượng, hỗ trợ thay thế dần các trang thiết bị có hiệu suất thấp, tiến tới loại bỏ các trang thiết bị có công nghệ lạc hậu Nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng, phấn đấu giảm mức tiêu hao năng lượng ít nhất 10% đối với một số nhóm ngành sử dụng nhiều năng lượng, (6) Hỗ trợ các cơ sở triển khai thiết lập hệ thống quản lý năng lượng, áp dụng quy trình quản lý, vận hành tiên tiến đảm bảo quản lý tốt việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Định hướng đến năm 2020, 100% doanh nghiệp tiêu thụ năng lượng trọng điểm trên địa bàn áp dụng có hiệu quả hệ thống quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 hoặc tương đương
Các giải pháp hoàn thiện kiểm soát thực hiện kiểm soát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả gồm: (1) Hoàn thiện mục tiêu kiểm soát, (2) Hoàn thiện bộ máy kiểm soát đối với cơ quan quản lý
và đối với cơ sở sử dụng năng lượng, (3) Hoàn thiện phương pháp, hình thức và công cụ kiểm soát, (4) Hoàn thiện quy trình kiểm soát
Tại Chương 3, luận văn cũng đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng kiểm soát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố Hà Nội Cụ thể: (1) Các khuyến nghị đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội, (2) Các khuyến nghị đối với Sở Công Thương Thành phố Hà Nội, (3) Các khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương và một số khuyến nghị khác liên quan
KẾT LUẬN
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm soát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia vềsử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả trên địa bàn Thành phố Hà Nội làmộthoạt độngcầnthiếtđể giúp cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương đánh giá tác động và hiệu quả công tác triển khai thực hiện
Trang 6chức năng nhiệm vụ được giao về mục tiêu tiết kiệm năng lượng của Chương trình trong giai đoạn 2012-2015.Bên cạnh những kết quả đã đạt được và những nỗ lực của tác giả trong quá trình thực hiện, luận văn vẫn không tránh khỏi một số hạn chế
do hạn chế về mặt thời gian và nguồn lực cũng như kiến thức nên những nhận xét, đánh giá trong luận văn còn mang tính chủ quan, chưa được phân tích đầy đủ trên mọi khía cạnh Tuy nhiên, những kết quả thu được từ nghiên cứu tạo cơ sở cho tác giả mạnh dạn đề xuất một số định hướng và giải pháp cho Sở Công Thương Thành phố Hà Nội, các cơ quan quản lý cấp Trung ương và các cơ sở sử dụng năng lượng trong việc kiểm soát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn trong giai đoạn 2016-2020