+Kiến thức: Giúp hs nhận biết được những việc thường làm trong giờ học toàn, biết sử dụng các đồ dùng theo kí hiệu toán học?. +Kĩ năng: HS có kĩ năng nhận biết và sử dụng các dụng cụ toá[r]
Trang 1- Kĩ năng tự giới thiệu về bản thân
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trước đông người
- GV cho hs thảo luận nhóm
- HS tự giới thiệu tên mình theo thứ tự, hs giới thiệu tên của bạn mình
- Ví dụ: Tên tôi là Đoàn Thị Kim Anh, hs lớp 1D, trường tiểu học Lê Hồng Phong Sở thích của tôi là múa hát, đọc truyện
Trang 2+ Qua trò chơi giới thiệu tên giúp con
* Các em đều có họ tên và có quyền vui
chơi hoà nhập với mọi người
GDQTE: * Kết luận Trẻ em con trai và
con gái có quyền có họ tên và tự hào về
tên của mình
* HĐ 2: (10’)Giới thiệu về sở tihích.
+ Mục tiêu: Giúp hs bày tỏ sở thích
của bản thân và tìm hiểu sở thích của
mọi người xung quanh
+ Cách tiến hành:
- Cho hs thảo luận theo cặp đôi
- GV đưa yêu cầu thảo luận
- GV nêu câu hỏi gợi ý
+ Sở thích, ước mơ sau này của con là
gì?
+ Khi vào lớp 1 con mong muốn điều
gì nhất
* Ai cũng có những điều mình thích ,
hoặc không thích, những điều bí mật đó
có thể giống nhau, khác nhau Xong
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Ai là người đưa con đến trường?
- Trước khi đến trường bố mẹ chuẩn bị
Trang 3- Con cần đối sử với bạn bè như thế
nào?
- HS thực hành kể về bản thân mình
* Vào lớp 1 các con có thên nhiều bạn
bè, thầy cô giáo Và luôn được mọi
người quan tâm, giúp đỡ, con sẽ được
học những điều hay
HĐ4 (5’) Nối tiếp
+ Mục tiêu: Giúp hs thể hiện năng
khiếu vốn có của mình để đọc thơ,
hát,về trẻ em để củng cố bài học
+ Cách tiến hành:
- GV cho hs thi hát, đọc thơ về trẻ em
* Đi học là niềm vui và quyền lợi của
trẻ em, trẻ em có quyền có họ tên và có
quyền giao lưu với bạn bè, và tự hào về
mình đã là hs lớp 1
4 Củng cố - dặn dò : (7’)
- Hôm nay con học bài gì?
- Là hs lớp 1 con cần phải làm gì?
*GDQTE: Trẻ em con trai và con gái
trong độ tuổi phải được đi học và được
tạo điều kiện tốt nhất có thể được để học
tập- Được đi học là niềm vui, là quyền
lợi của trẻ em Các em phải học tập thật
tốt thật ngoan
- Chuẩn bị bài sau: ôn các nội dung đã
học tiết 1 và xem trước các bức tranh ở
bài tập 3 em là học sinh lớp một (tiết 2)
- Thầy cô giáo và bạn bè
- con luôn đoàn kết với mọi người Lễ phép kính trọng thầy cô giáo
- Gv nhận xét lời kể của hs, tuyên dương kịpthời
- HS lên trình bày trước lớp, gv nhận xét tuyên dương kịp thời
+ Kỹ năng: Rèn cho hs có kĩ năng nhận biết và sử dụng đồ dùng trong giờ học
+ Thái độ: Giáo dục hs có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng
II CHUẨN BỊ
+ Sách giáo khoa,vở bài tập, bộ ghép chữ Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 41 n Ổ định t ch c l p: ( 2’)ổ ứ ớ
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của hs - HS để hết đồ dùng lên bàn để gv kiểm
tra
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b.Hướng dẫn hs làm quen với kí hiệu:
- Làm quen với sgk và vở bài tập.(10’)
GV giới thiệu cuốn sgk và vở bài tập - HS lấy sgk và vở bài tập để lên bàn
- Hai quyển sgk và vở bài tập có điểm gì
mỗi dụng cụ rồi xếp lại ngăn lắp
- HS làm quen với các kí hiệu sử dụng
dụng cụ học tập(15’)
- B : bảng con - HS thực hành lấy bảng, giẻ lau, phấn
- S: Sách giáo khoa - Lấy sách giáo khoa
- VBT: Vở bài tập - Lấy vở bài tập
Trang 5- Đưa bảng xuống dùng khăn ướt lau.
•Hướng dẫn sử dụng lấy đồ dùng Tiếng
+ Kĩ năng: Rèn cho hs kĩ năng đọc đúng, viết đúng các nét
HS nhận biết được các nét cơ bản, viết được, đọc được các nét cơ bản trên bảng con vàtrên vở
+ Thái độ: giáo dục hs yêu thích môn Tiếng Việt
II CHUẨN BỊ :
- các nét cơ bản, phấn, bảng con, giẻ lau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 n Ổ định t ch c l p: ( 1’)ổ ứ ớ
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của hs
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài(1’) Các nét cơ bản
b Hướng dẫn hs làm quen các nét.
Quan sát nhận biết các nét(5’)
- Gv giới thiệu mẫu, nêu câu hỏi gợi ý
- Ở mẫu giáo con được học những nét HS nêu
Trang 6cơ bản nào?
- GV giới thiệu tên các nét
- Nhóm nét thẳng - Gồm : Nét thẳng ngang, nét thẳng đứng,
Nét thẳng xiên trái, Nét thẳng xiên phải
- Nhóm nét cong: - Nét cong hở phải (cong trái)
- Nét cong hở trái (cong phải)
- Nét cong tròn khép kín
- Nhóm nét móc - Nét móc xuôi(nét móc trên)
- Nét móc ngược(nét móc dưới)
- Nét móc hai đầu
- Nhóm nét khuyết - Nét khuyết trên (Nét khuyết xuôi)
- Nét khuyết dưới(Nét khuyết ngược)
- HS quan sát viết tay không
- HS viết các nét vào bảng con
Lưu ý: HS cách cầm phấn, cách để
bảng, tư thế ngồi
Ti t 2ế
•Luyện đọc (10’)
- Cho hs nhận biết và luyện đọc các nét
trên bảng lớp, trong vở tập viết
- GV viết mẫu nêu quy trình viết các nét - HS quan sát viết tay không
- Hướng dẫn hs viết vào vở - HS viết vở theo hướng dẫn
Trang 7- Hãy nêu lại tên các nét mới học - Gồm: Nét thẳng ngang, nét thẳng đứng,
Nét thẳng xiên trái, Nét thẳng xiên phải
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại các nét vào vở
- Đọc và chuẩn bị bài sau
2.Kiểm tra bài cũ(3’)
Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập
a Giới thiệu bài (1’)Tiết học đầu tiên
b Hướng dẫn hs làm quen với các
- Trang tiếp theo của trang bìa có đặc
điểm gì và có gì khác với trang bìa?
- trang ghi tên môn, tác giả và ngày sản xuất.Khác trang bìa là giấy mỏng, không có các hình ảnh về môn toán và không có màu
- Các trang tiếp theo là gì? - Giới thiệu 1 số hình ảnh lớp học tóan và
bài học cụ thể được xếp theo bài
* sgk toán là tài liệu cung cấp nội dung
kiến thức cho người học thông qua các
Trang 8thông tin, kênh hình kênh chữ.
- Vở bài tập toán sử dụng khi nào? có
tác dụng gì?
- vở bài tâp toán là những nội dung để củng
cố lại kiến thức đó được học trong sgk để thực hành bài tập về nhà
• Làm quen với các kí hiệu và hoạt
động trong giờ toán(7’)
- Cho hs quan sát bức tranh lớp học - HS quan sát nhận xét trả lời
+ Các bạn trong tranh đang làm gì? - Đang ngồi học
+ Tư thề ngồi của các bạn như thế nào? - Cỏc bạn ngồi học rất ngay ngắn
+ Dụng cụ được sắp xếp trên bàn như
* Để học tốt môn toán cần biết sử dụng
đồ dụng, sgk, vở bài tập phối hợp liên
hoàn và làm theo đúng yêu cầu của cô
c Giới thiệu bộ đồ dùng toán và các
kí hiệu sử dụng trong tiết học(10’)
- GV ghi các kí hiệu lên góc trái của
bảng nêu yêu cầu từng đồ dùng
- HS làm theo và nêu tên từng đồ dùng
- Que tính gồm 10 que - HS lần lượt lấy đồ dùng để lên bàn
d.Thực hành lấy cất đồ dùng (10’)
- GV chỉ kí hiệu - HS thực hành lấy cất từng loại đồ dùng
- GV theo dõi nhận xết tuyên dương
kịp thời các em lấy nhanh, đúng,
hướng dẫn nhắc nhở những em lấy sai
4.Củng cố dặn dò(7’)
+ Hãy nêu lại những nội dung vừa làm
quen trong giờ học tóan
Trang 9chân của gà với số chân của mèo
Hoạt động ngoài giờ lên lớp CHỦ ĐIỀM: MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU BÀI : LÀM QUEN VỚI BẠN BÈ, THẦY CÔ GIÁO.
I MỤC TIÊU
- Hs được làm quen, biết tên các bạn trong lớp, các thầy cô giáo giảng dạy ở lớp mình
và các thầy cô trong ban giám hiệu
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: tranh ảnh
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
Bước 1: Chuẩn bị:
- Yêu cầu các em tìm hiểu để nhớ mặt,
nhớ tên các bạn ở tổ, trong lớp, các thầy
giáo cô dạy bộ môn giờ sinh hoạt sau chơi
trò chơi: “Người đó là ai” và trò chơi:
Vòng tròn giới thiệu tên”…
Bước 2: Tiến hành chơi:
- Gv hướng dẫn cách chơi trò chơi “ Người
giới thiệu tên.”
- Tổ chức cho hs chơi thử trò chơi “ Vòng
tròn giới thiệu tên”
- Sau đó cho hs chơi thật
Bước 3: Nhận xét, đánh giá:….
- Gv khen ngợi cả lớp đó biết được tên các
thầy cụ giáo dạy bộ môn lớp mình và các
bạn trong tổ, trong lớp và nhắc nhở hs nhớ
chào hỏi lễ phép khi gặp các thầy cụ giáo
đồng thời nhớ sử dụng tên gọi để nói
chuyện khi cùng học, cùng chơi.
Trang 10+Kiến thức: HS làm quen và nhận biết được chữ và âm e Bước đầu nhận biết được
mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật trong giao tiếp
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề “trẻ em”
+Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết,luyện nói tự nhiên theo chủ đề “trẻ em”nhận biết chữ
e bằng ngôn ngữ Tiếng Việt của mỡnh
+ Thái độ: Tích cực chăm chỉ học tập, thấy được vẻ đẹp và sự phong phú của tiếngViệt , từ đó biết yêu Tiếng Việt và có ý thức bảo vệ sự trong sỏng của Tiếng Việt
2.Kiểm tra bài cũ(3’)
- Hãy nêu lại các nét cơ bản đã học ? - Gồm : Nét thẳng ngang, nét thẳng đứng,
Nét thẳng xiên trái, Nét thẳng xiên phải
- GV đọc cho hs viết bảng con Nét
thẳng ngang, nét thẳng đứng, Nét thẳng
xiên trái, Nét thẳng xiên phải
- Nge đọc viết bảng
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi đầu bài(1’)
b.Giới thiệu âm e, chữ e(3’)
Đưa tranh hỏi: - HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
- Viết lên bảng chữ e bằng phấn màu
- Giới thiệu chữ e in, chữ e viết
- HS theo dõi
- Chữ e in gồm 1 nét ngang, nối liền
với nột cong hở phải
- Chữ e viết gồm 1 nét thắt
- Cho hs đọc - đọc cá nhân, tập thể
- Cho hs lấy chữ e gài vào bảng - HS gài vào bảng
•Luyện đọc (10’)
- GV ghi bảng các tiếng có âm e, gọi hs
lên gạch chân âm e
- hs đọc: e ( nhiều hs đọc)
- e - me - bé - xe - ve - mẹ
•Luyện viết bảng con(5’)
- GV viết mẫu, nêu quy trình vi t, ế
chi u cao, chi u r ng.ề ề ộ - quan sát, viết tay không.
Trang 11a Luyện đọc sách giáo khoa(10’)
- Gọi hs đọc cá nhân - Nhiều hs đọc bài trong sách
- Theo dõi, gọi hs nhận xét, giáo viên
- Con có nhận xét gì về hoạt động của
các bạn trong các bức tranh trên?
- Các bạn đều đang học bài
•Tất cả mọi người đều cần học tập để
nâng cao hiểu biết và muốn học tốt
phải chăm chỉ học tập
- Chủ đề tập nói hôm nay là: Nói về
học tập của các bạn
- HS tập nói theo chủ đề học tập
- yêu cầu hs suy nghĩ và nói - Các bạn lớp mình rất chăm học
- Các bạn chim non đang say sưa tập hót
- Những chú ếch rất thích học đánh đàn
- Muốn học tốt con cần làm gì? - Muốn học tốt con cần chăm chỉ học tập
4.Củng cố - dặn dũ(7’)
- Hôm nay con được học thêm âm gì? - Âm e
- âm e cótrong những tiếng nào? - bé, xe, mẹ, ve
- Tìm tiếng ngoài bài có âm e? - hẹ, hè, kẻ,
Về nhà đọc bài nhiều lần và tập viết
chữ
- Xem trước bài tiếp theo chữ b
Trang 12+ Kĩ năng: Rèn cho hs kĩ năng so sánh và sử dụng ngôn ngữ toán
+ Thái độ: giáo dục hs yêu thích môn toán Biết áp dụng điều đó học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
+ Giáo viên:
- 5 chiếc cốc, 4 chiếc thìa.3 lọ hoa, 4 bông hoa
- Hình vẽ chai trong sgk phóng to
+ Học sinh: BĐDTV, sgk, phấn, giẻ lau, bảng…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 n Ổ định t ch c l p: ( 1’)ổ ứ ớ
2.Kiểm tra bài cũ(3’)
a Giảng bài mới: ( 10 phút)
* GV đưa đồ dùng trực quan và đặt câu
- Trên bàn cô có mấy nhóm đồ vật ?
- Quan sát cô xếp gì vào cốc?
- Con có nhận xét gì về số thìa và số
cốc?
- Có 2 nhóm đồ vật: cốc và thìa
- Cô xếp thìa vào cốc
- Số thìa không đủ để cho vào cốc.(1 cốc không có thìa)
* Kết luận :
- Số thìa ít hơn số cốc (1 cái.)
- Số cốc nhiều hơn số thìa (1 cái)
*Giáo viên đưa trực quan– nêu câu hỏi:
- Có mấy cái chai?
- Số nắp nhiêu hơn số chai 1 cái
- Số chai ít hơn số nắp 1 cái
*Nhóm nào có số lượng đồ vật nhiều
hơn ta nói nhóm đó nhiều hơn Nhóm
nào có số lượng đồ vật ít hơn ta nói
nhóm đó ít hơn
b Luỵên tập: ( 20’)
Trang 13- GV tổ chức cho hs nhận biết, củng cố
biểu tượng ít hơn, nhiều hơn
- Con có nhận xét gì về số lượng cây
đen và cây trắng?
- Cây màu đen nhiều hơn cây màu trắng 1 cõy
- Cây màu trắng ít hơn cây màu đen 1 cây
- Nhận xét số lượng hoa và quả trong
- Nêu ví dụ về nhiều hơn, ít hơn - Số chân chó nhiều hơn số chân gà
- Số cửa sổ nhiều hơn số cửa chính
- GV cho hs chơ trò chơi.( Tìm đôi)
- 1đội nam, 1 đội nữ có số lượng bằng
nhau
+ Khi tìm đôi, 1 bạn nam cặp với 1
bạn nữ
+ Đội nào thừa người không có đôi thì
đội đó có số lượng nhiều hơn.(ngược
I MỤC TIÊU:
Trang 14+ Kiến thức: HS làm quen và nhận biết được chữ và âm b HS ghép được âm b với âm etạo thành tiếng be
- HS bước đầu nhận biết được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật
+Kĩ năng: đọc viết được chữ b và ghép được tiếng be
+ Thái độ: Tích cực chăm chỉ học tập, thấy được vẻ đẹp và sự phong phú của tiếng Việt,
từ đó biết yêu Tiếng Việt và có ý thức bảo vệ sự trong sáng của Tiếng Việt
- Gọi hs đọc bài trong sách
- Theo dõi cách đọc cách viết của hs nhận xét
- 3 – 5 hs đọc
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
- Cho hs quan sát tranh, Nêu câu hỏi
- Tranh 1 vẽ gì? Bạn đang làm gì? - Tranh vẽ bé đang học bài
Quan sát các tiếng: bà, bê, bé, bóng có
điều gì gì giống nhau?
- Đêu có âm b đứng đầu
- GV gài chữ b lên bảng gài - Cả lớp quan sát b ( bờ )
* Nhận diện chữ b: ( 5’ )
Chữ b gồm? nét đó là những nét nào? - Gồm 1 nét sổ thẳng và 1 nét cong hở trái
- GV ghi chữ b sang bên phải bảng
- Giống nhau: đều có nét thắt
- Khác nhau: chữ b có nét khuyết trên
- cho hs đọc chữ b in và chữ b viết - Nhiều hs đọc
Trang 15- GV viết mẫu nêu qui trình viết.
- GV quan sát nhận xét, uốn nắn chữ
viết cho hs
- GV nhận xét bài viết của hs tuyên
dương kịp thời
- HS quan sát viết tay không
- HS viết vào bảng con
- GV hướng dẫn hs tô theo mẫu
- HS lấy vở tập viết ra tô
- HS quan sát giáo viên hướng dẫn
- HS tô chữ b + be theo mẫu
* Lưu ý : hs tư thế ngồi, cách cầm
- GV treo tranh lên bảng - đặt câu hỏi - HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
- Quan sát tranh con thấy điều gì? + Chim non đang học bài
+ Chim non đang tập đọc + Chim non đang tập viết
- Các bạn trong tranh học như thế nào? - Các bạn học rất chăm chỉ
- Các bức tranh này có điểm gì giống và
khác nhau?
+Giống nhau: Ai cũng tập trung vào học tập.+ Khác nhau: Các loài vật khác nhau làm công việc khác nhau
* GV: Công việc của mỗi người, mỗi
loài vật khác nhau.Tuy nhiên muốn đạt
kết quả cao thì mỗi người phải chú ý tập
trung vào công việc học tập
4 Củng cố dặn dò : (7’)
- Các con vừa học tiếng mới nào?
- Trong tiếng be có âm nào mới?
- HS thi tìm tiếng mới có âm b
Trang 16- Chuẩn bị cho bài sau: đọc và xem
trước bài thanh sắc
Toán
TIẾT 3: HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN
I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức: Giúp hs nhận ra và gọi đúng tên của hình vuông, hình tròn
- Bước đầu hs nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vât thật
+Kỹ năng: HS có kỹ năng nhận biết và sử dụng hình vuông, hình tròn trong cuộc sống.+ Thái độ: Yêu thích môn học biết trân trọng và bảo vệ các dụng cụ đồ dùng ứng dụng
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
- GV yêu cầu hs so sánh và nêu nhận xét về
các nhóm đồ vật
-GV nhận xét
- HS trả lời
- 5 quả cam và 4 bông hoa
- 3 cái cốc và 2 cái thìa
- GV đưa tiếp các hình vuông có độ rộng
khác nhau, màu sắc khác nhau cho hs nhận
diện
- Màu xanh
- Màu vàng (to)
- Màu trắng (nhỏ)
* GV: Các hình vuông các con vừa quan sát
có điểm gì giống nhau, điểm gì khác nhau?
- kích thước khác nhau,màu sắc khác nhau, nhưng chúng đều là hình vuông
- Ngoài các hình vuông con vừa xếp con - Khăn mùi xoa viên gạch, mặt hộp phấn
Trang 17nêu tên những đồ vật có dạng hình vuông?
- Quan sát hìng vuông con có nhận xét gì? - Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau
* Hình tròn:
- GV giới thiệu hình tròn
- GV đưa ra các hình tròn có kích thước
màu sắc khác nhau, cho hs qs
- HS quan sát gọi tên các hình tròn theo màu đỏ, xanh, vàng…
* GV: các hình tuy có màu sắc kích thước
khác nhau, nhưng chúng đều là hình tròn
- Cái mâm, cái đĩa…
* GV: Xung quanh ta có rất nhiều đồ vật có
dạng hình tròn Cái mâm, ông mặt trời, mặt
trăng, và có vật còn tồn tại ở khối tròn như
quả bóng, viên bi
- Mỗi hình đều có đặc điểm khác nhau
Xong đều có tác dụng trong cuốc sống
b Luyện tập : ( 16’ )
Bài 1(4’) Tô màu
- ở bài tập 1 yêu cầu tô màu vào hình gì?
- GV hướng dẫn hs cách tô màu
- Lưu ý: hs khi tô màu không để màu nhoè
ra ngoài đường kẻ của hình vuông
- GV qs uốn nắn hs
Bài 1
- Tô màu vào hình vuông
- HS quan sát lấy bút màu tô vào hình vuông
Bài 2(4’) HS nêu yêu cầu bài tập.
- ở bài tập 2 yêu cầu tô màu vào hình gì?
- HS lấy bút màu thực hành tô
Bài 3(4’) HS đọc yêu cầu bài tập
- BT 3 yêu cầu tô màu vào hình gì?
- GV hd hs cách tô
- gv uốn nắn hs yếu
- Lưu ý hs tô đúng miền trong của hình tròn
và hình vông,và tô 2 màu khác nhau