+Biết xác định trên bản đồ những khu vực P/bố trữ lượng dầu mỏ, những nước khai thác dầu mỏ và sản xuất điện chủ yếu trên thế giới; biết nhận chuyển dịch cơ cấu năng lượng thông qua biểu[r]
Trang 1Ngày soạn: 8 / 1/ 2014 LỚP:10A1 Ngày dự:18 / 1 / 2014
TIẾT 37 BÀI 32: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Trình bày và giải thích được vai trò, đặc điểm và sự phân bố một số ngành công nghiệp chủ yếu trên thế giới
-Tích hợp GDMT, TKNL:
+Các chất thải công nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường, một số ngành CN sử dụng nhiều tài nguyên có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao +Than,dầu mỏ là tài nguyên không thể phục hồi, những năm gần đây sản lượng khai thác tăng nhanh, cạn kiện nhanh, CN điện lực là cơ sở chủ yếu để phát triển các ngành CN hiện đại,
2.Kĩ năng:
-Sử dụng bản đồ để nhận xét sự phân bố một số ngành công ngiệp
-Vẽ và phân tích biểu đồ tình hình sản xuất của một số ngành công nghiệp (biểu đồ cột biểu đồ miền)
+Nhận biết c
ác ngành CN gây ảnh hưởng lớn đến môi trường
+Biết xác định trên bản đồ những khu vực P/bố trữ lượng dầu mỏ, những nước khai thác dầu mỏ và sản xuất điện chủ yếu trên thế giới; biết nhận chuyển dịch
cơ cấu năng lượng thông qua biểu đồ
II.Phương tiện dạy học:
a.Giáo viên: Bản đồ địa lí khoáng sản thế giới, bài soạn, SGK, SGV, chuẩn
kiến thức kĩ năng, tài liệu tích hợp, bảng phụ,
b.Học sinh: SGK, vở ghi,
III.Hoạt động dạy học :
1.Ổn định tổ chức lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Trang 23.Nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của
công nghiệp năng lượng ( cá nhân )
- GV : Công nghiệp năng lượng có
vai trò như thế nào ?
- HS : trả lời
- GV : nhận xét ,chuẩn kiến thức
- GV : Em hãy kể tên một số sản
phẩm của công nghiệp năng lượng ?
- HS : trả lời
- GV : theo em với những sản phẩm
như vậy thì nó có vai trò như thế nào ?
- HS : trả lời
- GV : điện có vai trò gì ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ cấu
ngành công nghiệp năng lượng ( cá
nhân ).
- GV : Nêu cơ cấu ngành đưa sơ
đồ
ĐMT
N tử
Điện
I Công nghiệp năng lượng
1 Vai trò:
- Là ngành kinh tế quan trọng cơ bản của một cuốc gia Nền sản xuất hiện đại chỉ phát triển được với sự tồn tại của cơ sở năng lượng nhất định
- Là tiền đề của tiến bộ khoa học kĩ thuật
2 Cơ cấu ngành công nghiệp
a Cơ cấu
b Phân bố
Cơ cấu
CN KT
năng lượng
CN điện
KT
dầu
KT
than
Trang 3Nhiệt điện
Hoạt động 3 : Tìm hiểu tình hình
phát triển và phân bố khai thác
than, dầu , điện ( hình thức nhóm ).
- B1 : GV chia lớp thành 3 nhóm
giao nhiệm vụ cho các nhóm
tìm hiểu vai trò, trữ lượng , sản
lượng , các ngành công nghiệp
năng lượng ?
- Nhóm 1: Tìm hiểu công nghiệp
khai thác than
- Nhóm 2: Tìm hiểu công nghiệp
- khai thác dầu
- Nhóm 3: Tìm hiểu công nghiệp
điện lực
- B2 : Các nhóm học sinh trả lời
B3 : Các nhóm cử học sinh trả
lời
- B4 : Các nhóm khác nhận xét
HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
- GV : Yêu cầu học sinh chỉ trên
bản đồ , sự phân bố các quốc
gia có trữ lượng than lớn và sản
xuất nhiều than và liên hệ với
Niệt Nam ?
a Khai thác than
- Vai trò : cung cấp:
+ Nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện luyện kim
+ Nguyên liệu cho công nghiệp , hóa học , dược phẩm
- Trữ lượng : Khoảng 13.000 tỉ tấn ( chiếm 3/4 là than đá )
- Sản lượng : 5 tỉ tấn / năm
- Những nước khai thác nhiều : + Hoa Kì , Liên Bang Nga , Trung Quốc :
b Khai thác dầu :
- Vai trò : là nguyên liệu , nhiên liệu quan trọng công nghiệp hóa chất
- Trữ lượng ước tính ( 400-500) tỉ tấn
- Sản lượng : 3.8 tỉ tấn / năm
- Khai thác nhiều ở các nước đang phát triển , khu vực Trung Đông , Bắc
Mĩ ,Mĩ La Tinh , Đông Nam Á
c Công nghiệp điện lực
- Vai trò : là cơ sở phát triển công nghiệp hóa , đẩy mạnh khoa học kĩ thuật đáp ứng nhu cầu cuộc sống
- Cơ cấu gồm nhiệt điện , thủy điện , điện nguyên tử
- Sản lượng khoảng 15000 tỉ kwh
- phân bố ở các nước phát triển
Trang 4* Liên hệ Việt Nam: Nước ta than
được phân bố nhiều ở đâu(Vùng Đông
Bắc(Quảng Ninh), khai thác bắt đầu
vào năm 1884; dầu mỏ khai thác vào
năm 1986, năm 2009 ra đời ngành lọc
dầu ở Dung Quất Quảng Ngãi; công
nghiệp điện lực phát triển tương đối
sớm ở trên sông Gấm Hải Phòng vào
năm 1892.như vậy chúng ta cần có
chiến lược sử dụng tài nguyên có hiệu
quả
IV.Củng cố – luyện tập:
Giáo viên yêu cầu các em nắm được những nội dung chính của bài như: vai trò, đặc điểm, trữ lượng, phân bố của các ngành công nghiệp , khai thác than , dầu mỏ, và điện lực
V Hoạt động nối tiếp :
Hướng dẫn làm bài tập 1 trang 125 SGK và chuẩn bị trước bài mới