1. Trang chủ
  2. » Sinh học

giáo án lớp 1 tuần 2

30 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 72,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: tích cực chăm chỉ trong học tập, thấy được vẻ đẹp và sự phong phú của tiếng việt từ đó biết yêu tiếng việt và có ý thức bảo vệ sự trong sáng của tiếng việt.. II..[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Giúp hs nhận biết được các dấu thanh hỏi, dấu thanh nặng Biết ghép

tiếng bởi các âm đẫ học với dấu thanh hỏi, thanh nặng, để tạo tiếng mới

- HS biết được vị trí của các dấu thanh hỏi, thanh nặng ở các tiếng chỉ đồ vật, sự vật

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề “Bẻ”của bà mẹ trong tranh, và bác nông dân

2 Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng nghe nói, đọc, viết âm, viết dấu thanh tiếng việt.

3 Thái độ: tích cực chăm chỉ trong học tập, thấy được vẻ đẹp và sự phong phú của

tiếng việt từ đó biết yêu tiếng việt và có ý thức bảo vệ sự trong sáng của tiếng việt

- 2 hs đọc bài trong sgk

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: ( 1’ ) Thanh hỏi – Thanh nặng

a Giảng bài mới:

* Dấu thanh hỏi:

- GV cho hs qs tranh, nêu câu hỏi:(5’)

* Nhận diện dấu hỏi: ( 3’)

- GV viết dấu hỏi lên bảng giới thiệu

- Dấu thanh hỏi giống vật gì?

- Đều có dấu thanh hỏi

- Dấu thanh hỏi ( ? ) – 5 hs đọc

Trang 2

- Dấu thanh hỏi được tạo bởi mấy nét?

- HS lấy dấu thanh hỏi trong BĐTV

- Con nêu cách đánh vần đọc trơn

Trò chơi: con voi

- Con hóy tìm tiếng có dấu hỏi vừa học

*Hướng dẫn hs viết bảng con:(5-6’)

- Gv viết mẫu nêu qui trình viết

- GV uốn nắn chữ viết cho hs

Dấu nặng: GV HD HS tương tự như trên

- Con ghép âm b trước âm e sau, dấu hỏi trên đầu âm e

- Bờ – e – be – hỏi - bẻ – bẻ.( hs đọc cá nhân, bàn, lớp)

- Vỏ, cỏ, bỏ, tỏ…

- HS qs viết tay không

- HS viết vào bảng con: bẻ, bẹ

Tiết 2 :

* Bài cũ: ( 3’)

- Con vừa học dấu thanh nào?

- Dấu vừa học có trong tiếng nào?

* Hướng dẫn hs viết vở tập viết:(12’)

- GV viết mẫu – nêu qui trình viết

- GV qs uốn nắn chữ viết cho hs

* Lưu ý: tư thế ngồi, cách cầm bút,

cách để vở cách viết liền mạch…

- GV thu 1 số bài nhận xét ưu nhược

điểm của hs

* Luyện nói: ( 6- 7’)

- GV cho hs qs tranh nêu câu hỏi

- Trong tranh vẽ những ai?

- Mọi người trong tranh đang làm gì?

- GV cho hs luyện nói từng hoạt động

- HS làm bài, gv qs

- HS nêu kết quả, gv nhận xét chữa bài

- HS qs cách viết

- HS viết bài vào vở tập viết

- HS thấy ưu nhược điểm của mình để rút kinh nghiệm cho bài sau

- HS qs tranh, trả lời

- Bé, mẹ, bác nông dân

- Mọi người đang bẻ ngô

- Mẹ cài khuy áo cho em

- Bác nông dân đang bẻ ngô

- Bạn gái bẻ bánh đa cho bạn

Trang 3

4 Củng cố dặn dò: (6’)

- Con được học những dấu thanh nào?

- Dấu nào mới học hôm nay?

- HS thi ghép các tiếng có dấu hỏi, dấu

nặng

- Dấu thanh sắc, hỏi, nặng

- Dấu thanh hỏi, thanh nặng

- HS giơ bảng gài, gv nhận xét cách ghép của hs

- VN học bài tìm tiếng có dấu hỏi viết vào vở ô ly

- Chuẩn bị bài sau: về nhà xem tranh gọi tên đồ vật có trong tranh ở bài dấu huyền – dấu ngã

ĐẠO ĐỨC

TIẾT 2: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp hs biết được trẻ em 6 tuổi được đi học HS biết tên trường, tên

lớp, tên thầy cô giáo, 1 số bạn bè trong lớp

2 Kỹ năng: Bước đầu hs biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp

1 cách mạnh dạn

3 Thái độ: Giáo dục hs có thái độ hồ hở, vui vẻ, phấn khởi, tự hào về trường, lớp.

Biết yêu thương đoàn kết với bạn bè, vâng lời thầy cô

* KNS:

- Kĩ năng tự giới thiệu về bản thân

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trước đông người

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- GV cho hs lên giới thiệu về tên, tuổi, sở

thích của mình

- 2 hs lên thực hành, cả lớp theo dõi nhận xét, gv nhận xét chung

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: (1’) Em là học sinh lớp một ( tiết 2 )

a Giảng bài mới:

*Hoạt động1: (15’) Kể chuyện theo

Trang 4

- Theo con Mai đã học được những gì?

- Ngoài việc học Mai còn được gặp

những ai?

- Về nhà Mai đã làm gì?

* GV: Mỗi chúng ta ai cũng có quyền

được vui chơi, kết bạn, được hoch hành

và tự hào về bạn bè và trường lớp của

mình

+ Bước 2: GV chỉ vào tranh, kể lần lượt

theo từng bước tranh

* Hoạt động 2: ( 10’ ) Hát về trường

lớp

- GV cho hs thi đua tìm những bài hát

nói về trường lớp của mình

- GV cho cả lớp hát bài “ Em yêu trường

em.”

+ Bài hát nói về ai?

+ Bạn nhỏ trong bài hát làm gì?

=> Kết luận: Qua bài hát cho ta thấy trẻ

em có quyền tự hào về trường lớp, bạn

bè, thầy, cô giáo của mình Từ đó biết

yêu trường, yêu lớp, đoàn kết với bạn bè

- Cô giáo và các bạn tươi cười với Mai

- Mai cùng các bạn đang chăm chú nghe giảng

- Mai biết đọc, viết, vẽ, làm toán, …

- Mai được gặp thầy cô giáo và các bạn được vui chơi, trò chuyện

- Mai kể chuyện học tập ở lớp cho bbố mẹ nghe

- HS theo dõi GV kể chuyện

- Cá nhân hs hát, gv nhận xét tuyên dương kịp thời

- Con hãy nêu những điều con nắm được

qua bài học hôm nay?

Trang 5

1 Kiến thức: Giúp hs nắm được cách đọc, cách viết dấu thanh huyền, dấu thanh ngã

Biết ghép tiếng bởi âm và dấu thanh đã học

2 Kỹ năng: Nhận biết dấu thanh huyền và dấu thanh ngã có trong các từ chỉ đồ vậy

sự vật, sự việc khác nhau

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề “ bè”

3 Thái độ: tích cực chăm chỉ trong học tập, thấy được vẻ đẹp và sự phong phú của

2 Kiểm tra bài cũ: ( 10’)

- Hôm nay con được học những dấu thanh nào?

- Cho hs thi ghép tiếng với các dấu thanh đã học

- GV nhận xét cách ghép của hs tuyên dương kịp thời.

- 2 hs đọc bài trong sgk

- Viết bảng con: bẻ, bẹ

- HS đọc bài gv kiểm tra chống đọc vẹt

- GV nhận xét bài viết, uốn nắn kịp thời

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: ( 1’)

a giảng bài mới:

*GV cho hs qs tranh nêu câu hỏi: (3’)

- Các tiếng cò, dừa, gà, mèo, có đặc

điểm gì giống nhau?

* Nhận diện dấu thanh huyền: ( 5’)

- GV viết lên bảng dấu thanh huyền

- Dấu thanh huyền được tạo bởi mấy

- Đều có lợi đối với con người

- Đều có dấu thanh huyền trên đầu âm chính

- Cả lớp quan sát

Trang 6

*Hướng dẫn hs viết bảng con: (6’)

- GV viết mẫu nêu qui trình viết

- GV uốn nắn chữ viết cho hs

- Đựơc tạo bởi 1 nét thẳng xiên phải

- HS qs, viết tay không

- HS viết bảng con dấu huyền, tiếng “ bè” Dấu ngã tiếng “ bẽ”

- HS luyện nói câu theo chủ đề “ bè “

- GV uốn nắn sửa câu nói cho hs

- 8 hs đọc cá nhân – GV nhận xét uốn nắn cách đọc cho hs

- HS làm bài tập, nêu kết quả, gv nhận xét chữa bài

- HS qs theo dõi

- HS viết bài vào vở

- HS qs tranh trả lời câu hỏi

- Bè trôi trên sông

- Bè được làm từ nứa, tre, gỗ kết thành

- Dùng để đi qua sông

- Cho hs thi ghép tiếng với các dấu

- Dấu thanh huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng

- Bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ

Trang 7

thanh đã học.

- GV nhận xét cách ghép của hs tuyên

dương kịp thời

- VN học bài viết bài

- Chuẩn bị bài sau: Đọc lại 5 bài đã học và nói tên các bức tranh theo từng chủ đề củatừng bài chuẩn bị cho bài ôn “Be - Bè - Bé - Bẻ - Bẽ – Bẹ”

TOÁN

TIẾT 5: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố giúp hs nắm chắc hình vuông, hình tam giác, hình tròn

2 Kỹ năng: HS có kỹ năng nhận biết sử dụng ngôn ngữ toán chính xác, nhận thấy

được tác dụng của các hình trong ứng dụng cuộc sống

3 Thái độ: - Giáo dục hs yêu thích môn toán Biết áp dụng điều đã học vào cuộc

- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của hs

- HS qs gọi tên các hình vuông, tròn, tam giác

- HS vẽ hình tam giác …

- Cần 2 hình tam giác, hoặc 4 hình tam giác đều

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: ( 1’ )

b Giảng bài mới:

Trang 8

+ Hình tam giác được ứng dụng vào làm

Bài 1(10’) Hs nêu yêu cầu bài tập.

- GV hướng đẫn hs cách tô màu vào các

hình giống nhau, cùng 1 màu

- GV gợi ý sử dụng màu khi tô cho đẹp

* Lưu ý hs không được tô màu trờm ra

ngoài đường kẻ Không được nhoè

- Biển báo giao thông, hình mái nhà

- Bài 1:Tô màu vào các hình.

- Hôm nay con ôn lại những hình nào?

- GV hd hs chơi trò chơi phân loại hình

+ Cách chơi: GV chuẩn bị 3 nhóm hình

và 1 số hình khác trộn lẫn lộn đều nhau

+ HS phải phân biệt đúng các hình trong

5 giây

+ Tổ nào phân loại nhanh tổ đó thắng

- Cho hs thi ghép hình nhanh Hoặc tìm 1

số đồ vật có dạng hình đã học

- Hình tròn, tam giác, vuông

- HS thực hành chơi gv qs uốn nắn hs.tuyên dương kịp thời

Trang 9

1 Kiến thức: Giúp hs biết được sự lớn lên của con người thể hiện ở chiều cao, cân

nặng, và sự phát triển của trí tuệ qua sự hiểu biết

2 Kỹ năng: HS biết so sánh sức lớn của bản thân với các bạn cùng học trong lớp.

- Qua bài học cho hs thấy đươch sự lớn lên của mọi người hoàn toàn không giống nhau.Có người cao người lùn, người béo, gầy khác nhau

3 Thái độ: - Giáo dục hs yêu cuộc sống áp dụng điều đã học vào giữ gìn vệ sinh thân

thể và giúp cơ thể phát triển tốt

* KNS:

- Kỹ năng tự nhận thức: nhận thức bản thân: cao, thấp, gầy, béo, mức độ hiểu biết

- Kỹ năng giao tiếp: tự tingiao tiếp khi tham gia các hoạt động thảo luận về thựchành đo

2 Kiểm tra bài cũ.( 5’ )

- Hãy kể tên các bộ phận của cơ thể?

- Bạn nam khác bạn nữ ở điểm nào?

- Mắt, mũi, miệng, tay, chân,…

- Nam có chim, nữ có bướm…

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: ( 1’ )

a Giảng bài mới:

* HĐ 1: ( 10’ )

+ Mục tiêu: HS biết được sự lớn lên của

con người thể hiện ở chiều cao, cân

nặng, và sự hiểu biết

+ Cách tiến hành:

Bước 1: Cho hs thảo luận cặp đôi.

- Khi mới sinh ra bé biết làm gì?

- Qua thời gian chăm sóc và nuôi

dưỡng, bé biết làm những gì?

- Nhận thức của bé như thế nào qua

thời gian phát triển

- Lúc này cân nặng của bé tăng lên,

hay giảm đi?

* Trẻ em khi sinh ra sẽ lớn lên hàng

ngày qua từng thời gian, giai đoạn về

chiều cao, cân nặng, các hoạt động, sự

nhận thức của con người về thế giới

Trang 10

* HĐ 2 (10’) Thực hành đo chiều cao

+ Mục tiêu: Giúp hs so sánh sự lớn lên

của bản thân với các bạn ở trong lớp và

biết được sự lớn lên của mọi người

không bằng nhau

+ Cáh tiến hành;

Bước 1: - GV chia nhóm 4 người

- HS thảo luận theo yêu cầu của gv

- GV qs giúp đỡ nhóm cũn chậm

Bước 2: HS trình bày kết quả trước lớp

- Tuổi của các bạn như thế nào?

- Chiều cao, cân nặng của các bạn như

thế nào?

- Sức khoẻ của các bạn ra sao?

- Con có nhận xét gì về chiều cao, cân

- GV nhận xét tuyên dương kịp thời

Các nhóm thưc hành đo chiều cao, cân nặng,

- Các bạn đều 6 tuổi

- Không bằng nhau

- Không giống nhau

- hoàn toàn khác nhau

- Ăn uống đủ chất, đủ lượng, ăn chín uống sôi và tập thể dục thường xuyên

*QTE: -HS biết sức lớn của mình còn

thể hiện ở sự hiểu biết để thực hiện tốt

quyền được giáo dục

- Hoàn toàn khác nhau

- Ăn uống đủ chất, tập thể dục thường xuyên

- VN luyện tập thường xuyên và ăn đủ chất để cơ thể mau lớn v

Ngày soạn: 16/ 9/ 2018

Trang 11

Ngày giảng: Thứ tư, 19/ 9/ 2018

- Biết ghép b với e và các dấu thanh đã học để tạo tiếng mới có nghĩa

2 Kỹ năng: Qua bài học phát triển ngôn ngữ nói cho hs Qua đó hs biết phân biệt các

sự vật, sự việc qua việc thay đổi các dấu thanh

3 Thái độ: tích cực chăm chỉ trong học tập, thấy được vẻ đẹp và sự phong phú của

tiếng việt từ đó biết yêu tiếng việt và có ý thức bảo vệ sự trong sáng của tiếng việt

Giới thiệu bài: (1’) Ôn tập

a Giảng bài mới:

* GV cho hs qs tranh – nêu câu hỏi:

*GV hướng dẫn hs ôn theo bảng:(10’)

+Muốn có tíếng be con làm như thế

- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi

+ Giống nhau: Đều có âm b và e

+ Khác nhau: Dấu thanh và cách đọc

Trang 12

- Tiếng be khi thêm các dấu thanh khác

nhau ta được những tiếng như thế nào?

- Có tiếng be thêm dấu huyền ta được

+Cho hs đọc cá nhân theo bàn, lớp

+ Các dấu thanh được đặt ở vị trí nào

trong tiếng?

Trò chơi: con voi

* Luyện đọc từ ứng dụng: ( 5’)

- HS mở sgk ra đọc bài

- GV theo dõi uốn nắn cách đọc cho hs

*Luyện viết bảng con: ( 5’)

- GV viết mẫu - nêu qui trình viết

Trang 13

- GV viết mẫu, nêu qui trình viết.

- GV quan sát uốn nắn chữ viết cho hs

- GV thu 1 số bài nhận xét tuyên

dương kịp thời

* Hướng dẫn hs làm bài tập: ( 5’ )

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Trước khi nối con phải làm gì?

- GV quan sát uốn nắn hs yếu

- HS nêu kết quả gv nhận xét chữa bài

* Luyện nói: ( 5’ )

- GV treo tranh, nêu câu hỏi

+ Nêu tên các con vật trong tranh theo

thứ tự

+ HS tập nói câu với các từ trên

+ GV theo dõi uốn nắn câu nói cho

hs

* Mỗi từ có ý nghĩa, xong có thể nói

theo nhiều cách khác nhau, cần suy

nghĩ kỹ trước khi nói để nói cho đủ câu

, giúp người nghe hiểu và cảm nhận

được cái hay của câu nói

- 10 hs luyện đọc bài ( đọc cá nhân, bàn, lớp)

- HS quan sát gv, kết hợp viết tay không

- HS viết bài vào vở, viết mỗi chữ1 dòng

- 1 dòng be, 1 dòng bẻ

- 1 dòng bè 1 dòng bẽ

- 1 dòng bé, 1 dòng bẹ+ Nối chữ với tranh

- Quan sát tranh vễ, đọc các chữ người ta đã cho

- HS làm bài tập

- Dế, dê, dừa, cỏ, cọ, vó,võ

- Dưa hấu ăn rất ngon

- Em rất thích uống nước dừa

- Dấu thanh huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng

- HS nêu kết quả, gv nhận xét, tuyên dương những hs ghép đúng và nhanh

Trang 14

2 Kỹ năng: HS biết đọc, viết các số 1, 2, 3

- HS nhận biết được thứ tự vị trí số lượng các số 1, 2, 3

3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn toán Biết áp dụng điều đã học vào cuộc sống.

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

- Ghép hình tam giác để tạo ra hình sau

- 2 hs thực hành ghép trên bảng

- Cả lớp thực hành dưới lớp

3 Bài mới;

Giới thiệu bài: ( 1 phút)

a Giảng bài mới: ( 15’)

* Giới thiệu số 1:

- GV dùng mô hình để giới thiệu

+ Trong tranh có mấy con chim?

+ Trong tranh có mấy bạn gái?

+ Trong tranh có mấy ông mặt trời?

- GV uốn nắn cách đọc cách viết cho hs

- 1 cái đầu, 1 cái mũi, 1 cái lưỡi…

Trang 15

+ Đứng giữa hai số 1 và 3 là số nào?

+ Đứng liền trước số 2 là số nào?

+ Đứng liền sau số 2 là số nào?

nêu qui trình viết

- GV qs uốn nắn cách viết số cho hs

Bài 1 cần nắm được kiến thức gì?

Bài 2(5’) GV đọc yêu cầu của bài tập

số 2

- Để viết được số vào ô trống con phải

làm gì?

- GV qs uốn nắn hs yếu

+ Bài 2 cần nắm được kiến thức gì?

Bài 3 (5’) GV đọc yêu cầu bài tập.

- Để vẽ được các chấm tròn con dựa

Bài 3: Vẽ các số chấm tròng tương ứng với

các số 1,2,3

- Dựa vào các số người ta cho

- Con vẽ 1 chấm tròn vì để tương ứng với số 1

- Con vẽ 2 chấm tròn vì để tương ứng với số 2

+ Biết vẽ các chấm tròn tương ứng với các số

- 1 cái đầu , 1 cái mũi , 1 cái lưỡi…

- hai cái tay, 2 cái chân…

Trang 16

(Tiết 2)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS biết cách xé dán hình chữ nhật, hình tam giác Xé dán được hình

chữ nhật, hình tam giác Đường xé có thể chưa thẳng và bị răng cưa, hình dán có thểchưa phẳng

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng xé, dán sản phẩm bằng giấy thủ công.

3 Thái độ: HS luôn cẩn thận, khéo léo khi sử dụng đồ dùng học môn thủ công, biết

giữ gìn vệ sinh lớp học sau khi xé dán hình

II ĐỒ DÙNG:

- GV: Giấy màu, bìa, kéo, hình mẫu

- HS: Giấy màu, bìa, kéo

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS đã

chuẩn bị

- GV nhận xét chung

2 Dạy bài mới: 30’

a Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, ghi bảng đầu bài

- GV chốt lại đặc điểm của hình chữ nhật

Phát hiện xung quanh có đồ vật nào dạng là

hình chữ nhật?

- GV cho HS quan sát hình tam giác

Hình tam giác có mấy cạnh?

Các cạnh đó có bằng nhau không?

- GV chốt lại đặc điểm của hình tam giác

Phát hiện xung quanh có đồ vật nào dạng là

ô, cạnh ngắn 6 ô, xé theo đường vừa vẽ

Đếm từ trái sang phải 6 ô, đánh dấu để lấy

đỉnh của hình tam giác, từ điểm đánh dấu,

dùng bút chì nối 2 điểm dưới của hình chữ

nhật ta có hình tam giác, xé theo đường vừa

- HS để dụng cụ học môn thủ cônglên mặt bàn

Trang 17

- GV tóm tắt toàn bài, nhận xét giờ học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe và quan sát thao tác

1 KT: HS biết hát theo giai điệu và lời ca biết vỗ tay theo nhịp bài hát.

2 KN: Bước đầu biết gõ đệm theo bài hát.

3 TĐ: HS luôn yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG:

- GV: Chuẩn bị một số động tác vận động phụ hoạ

- HS: Học trước bài hát

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV cho cả lớp cùng hát lại bài hát “Quê

hương tươi đẹp”

- GV nhận xét học sinh hát

2 Dạy bài mới:

a GTB: GV nêu mục đích, yêu cầu của

tiết học -> ghi bảng đầu bài

b Hướng dẫn ôn bài hát “Quê hương

- GV hướng dẫn cho HS biểu diễn trước

lớp: Đơn ca, tốp ca…

Ngày đăng: 02/02/2021, 21:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w