1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an bo tro 6

36 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 765,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân vật là kẻ thực hiện các sự việc; hành động, tính chất của nhân vật bộc lộ chủ đề của tác phẩm.. Sự việc bộc lộ tính chất, phẩm chất của nhân vật nhằm thể hiện t- t-ởng mà ng-ời kể

Trang 1

+ Từ ghép: các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

+ Từ láy: các tiếng có quan hệ với nhau bằng hình thức láy âm

II Tìm hiểu về từ ghép và từ láy

1 Từ ghép

* Từ ghép tổng hợp (TG đẳng lập, TG hợp nghĩa, TG song song):

+ Các tiếng có qh ngang hàng và bình đẳng với nhau Th-ờng đổi trật tự đ-ợc cho nhau

VD: ếch nhái, buồn vui, đi đứng…

+ Đặc điểm: Các tiếng kết hợp với nhau phải cùng một phạm trù ngữ nghĩa, hoặc đồng nghĩa hoặc cùng trái nghĩa với nhau

=> TGTH có nghĩa khái quát hơn nghĩa của mỗi đơn vị tạo nên chúng

VD: áo + quần -> áo quần, đợi + chờ -> đợi chờ

* Từ ghép phân loại (TG chính phụ, TG phân nghĩa)

+ Là những TG mà trong đó có một tiếng giữ vai trò chính, còn các tiếng khác giữ vai trò bổ sung cho ý nghĩa chính

VD: vui -> vui lòng, rau -> rau cải

+ Đặc điểm: Các tiếng kết hợp với nhau theo kiểu: danh từ - tính từ, DT - ĐT, DT - DT Các tiếng rất cố định, không thể đổi vị trí cho nhau đ-ợc

VD: hoa + hồng, xe + đạp

=> TGPL có nghĩa cụ thể hơn nghĩa của một từ chính đã cho

2 Từ láy

a Các kiểu từ láy.* Láy hoàn toàn:

- Láy lại nguyên tiếng gốc, giữ nguyên thanh điệu

VD: đăm đăm, chằm chằm

- Láy lại nguyên tiếng gốc, biến đổi thanh điệu

VD: dìu dịu, hây hẩy, cỏn con

- Láy toàn bộ biến đổi phụ âm cuối và thanh điệu

VD: đèm đẹp, ang ác, anh ách, nhờn nhợt

* Láy bộ phận

- Láy phụ âm đầu

VD: mênh mông, mong manh, đủng đỉnh, rì rào

- Láy vần

VD: lác đác, lao xao, lấm tấm, linh tinh

b Nghĩa của từ láy: - Nghĩa của từ láy so với tiếng gốc

VD1: đỏ -> đo đỏ, nhỏ -> nho nhỏ

=> Giảm nhẹ

VD2: sạch -> sạch sành sanh, sít -> sít sìn sịt

=> Tăng tiến

Trang 2

- Nghĩa biểu tr-ng (biểu đạt) của từ láy

VD: bao bọc, cằn cỗi, chùa chiền, đền đài, đi đứng

- Nếu nh- hai tiếng có qh ngữ âm, ngữ nghĩa nh-ng một tiếng đã mất nghĩa hoặc mờ nghĩa ->

Từ láy

VD: khách khứa, lơ mơ, đẹp đẽ

III Luyện tập

Bài 1: Cho các từ sau, hãy xác định từ láy

Non n-ớc, chiều chuộng, vuông vắn, ruộng rẫy, cây cỏ, c-ời cợt, ôm ấp, líu lo, trong trắng, cây cối

Bài 2: Phân loại từ ở đoạn thơ sau:

Quê h-ơng/ tôi/ có/ con sông/ xanh biếc

N-ớc/ g-ơng/ trong/ soi/ tóc/ những/ hàng tre

Tâm hồn/ tôi/ là/ một/ buổi/ tr-a hè

Tỏa/ nắng/ xuống/ lòng sông/ lấp loáng

Bài 3: Cho các từ: m-ợt, hồng, vàng, trắng

a Tạo từ phức

b Viết đoạn văn ngắn có chứa các từ láy đã tạo ở trên

III.Bài về nhà:

Bài 1: Tìm từ láy để điền sau các tính từ cho phù hợp rồi đặt câu

Tròn, dài, đen, trắng, thấp

Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn (chủ đề về mái tr-ờng) trong đó có sử dụng ít nhất 3 từ láy

a Tính tập thể: Một ng-ời sáng tạo nh-ng không coi sản phẩm đó là sản phẩm cá nhân mà

là của cả tập thể Vì khi ra đời nó đ-ợc bổ sung sự l-u truyền và sử dụng

b Tính truyền miệng: VHDG ra đời khi ch-a có chữ viết Nhân dân th-ởng thức VHDG

không chỉ qua văn bản s-u tầm mà còn thông qua hình thức diễn x-ớng: kết hợp lời kể với

điệu bộ, nét mặt,

Trang 3

c Tính dị bản: Cùng một tác phẩm nh-ng có sự thay đổi một số chi tiết cho phù hợp với

+ Truyện cổ dân gian: thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, truyện c-ời, ngụ ngôn

+ Thơ ca dân gian: vè, tục ngữ, ca dao

+ Sân khấu dân gian: tuồng, chèo, cải l-ơng

4 Giá trị của VHDG

* Là kho báu về trí tuệ, đạo làm ng-ời của nhân dân ta

- Kinh nghiệm trong sản xuất và đời sống

VD:

+ Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì m-a

+ Nắng tốt d-a, m-a tốt lúa

- Phẩm chất đạo đức

VD:

+ Tốt danh hơn lành áo

+ Giấy rách giữ lấy lề

* Là pho sách giáo huấn bề thế và cao đẹp về tâm hồn, tình cảm

+ Có đi có lại, mới toại lòng nhau

+ Gửi lời thì nói, gửi gói thì mở

+ Bầu ơi th-ơng lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nh-ng chung một giàn

- Phong tục tập quán

Trang 4

+ Lấy dẫn chứng và phân tích

III.Bài về nhà:

Bài 1: S-u tầm những câu ca dao, tục ngữ đ-ợc l-u truyền trong dân gian

Bài 2: Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về một câu ca dao (tục ngữ) mà em yêu thích

Kớ giỏo ỏn đầu tuần

TTCM

Lờ thanh

=======================

Ngày soạn: 29/9/.2013

BUỔI 3 TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

1 Những yếu tố cơ bản trong văn bản tự sự Đặc điểm, vai trò của mỗi yếu tố đó

a, Chủ đề: là vấn đề chủ yếu mà ng-ời viết muốn đặt ra trong văn bản

b, Nhân vật: biểu hiện ở lai lịch, tên gọi, chân dung Nhân vật là kẻ thực hiện các sự việc;

hành động, tính chất của nhân vật bộc lộ chủ đề của tác phẩm Có nhân vật chính diện và nhân vật phản diện

c, Sự việc: sự việc do nhân vật gây ra, xảy ra cụ thể trong thời gian, địa điểm, có nguyên nhân,

diễn biến, kết quả Sự việc đ-ợc sắp xếp theo trình tự nhất định Sự việc bộc lộ tính chất, phẩm chất của nhân vật nhằm thể hiện t- t-ởng mà ng-ời kể muốn biểu đạt

d, Cốt truyện: là chuỗi các sự việc nối tiếp nhau trong không gian, thời gian Cốt truyện đ-ợc

tạo bởi hệ thống các tình tiết, mang một nghĩa nhất định

e, Miêu tả: miêu tả làm nổi bật hành động, tâm trạng của nhân vật góp phần làm nổi bật chân

g, Viết bài văn, đoạn văn

+ Lời văn giới thiệu nhân vật: giới thiệu họ, tên, lai lịch, quan hệ, đặc điểm hình dáng, tính tình của nhân vật (Kết hợp miêu tả để làm nổi bật chân dung nhân vật.)

+ Lời văn kể sự việc: thì kể các hành động, việc làm, kết quả, sự thay đổi do hành

động ấy đem lại

+ Đoạn văn: cốt truyện đ-ợc thể hiện qua một chuỗi các tình tiết Mỗi tình tiết th-ờng

đ-ợc kể bằng một đoạn văn Mỗi đoạn văn có một câu chốt (câu chủ đề) nói lên ý chính của cả

đoạn, các câu còn lại bổ sung, minh hoạ cho câu chủ đề (Trong văn tự sự câu chủ đề th-ờng là câu văn giới thiệu một sự việc nào đó)

3.Bài tập:

Em hãy vận dụng các thao tác kỹ năng cơ bản để làm bài văn tự sự theo đề bài d-ới đây

Đề bài: Đất n-ớc ta có nhiều loài cây quý, gắn bó với đời sống con ng-ời Hãy chọn một

loài cây quen thuộc và dùng cách nhân hoá để loài cây đó tự kể về đời sống của nó

+ Gợi ý:

- Chủ đề: Lợi ích của cây xanh đối với con ng-ời

Trang 5

- Nhân vật: Tre (cọ, dừa, lúa…)

- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (tôi)

- Thứ tự kể: Thứ tự tự nhiên (tr-ớc - sau)

- Cốt truyện - sự việc: Xây dựng cốt truyện và sự việc phù hợp với loài cây mà mình lựa chọn

- Lâp dàn ý: Sắp xếp các sự việc đã xây dựng theo trình tự duới đây:

+ Mở bài: Giới thiệu khái quát về tên gọi, lai lịch, họ hàng

+ Thân bài:

- Kể về đặc điểm sống, đặc điểm hình dáng ( theo đặc điểm đặc tr-ng của loài cây đã lựa chọn)

- Kể về công dụng, ích lợi và sự gắn bó của loài cây đó đối với đời sống con ng-ời

- Kể những suy nghĩ của loài cây đó về sự khai thác và bảo vệ của con ng-ời

+ Kết bài: Mong muốn về sự phát triển và đ-ợc bảo tồn trong t-ơng lai

4.Bài về nhà:

Qua thực tế hoặc qua sách báo, em đ-ợc biết câu chuyện về cuộc đời của những bà mẹ

được nhà nước phong tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” Em hãy kể lại câu chuyện

về một trong các bà mẹ đó

- GV gợi ý cho HS một số điểm sau:

+ Xác định yêu cầu của đề:

- Kể đ-ợc câu chuyện về cuộc đời của một bà mẹ mà qua cuộc đời ấy ng-ời nghe, ng-ời đọc thấy hiên lên sinh động hình ảnh một bà mẹ anh hùng, xứng đáng với danh hiệu nhà n-ớc phong tặng

- Biết chọn những tình tiết tiêu biểu, cảm động để làm rõ cuộc đời anh hùng của bà

mẹ

+ L-u ý:

- Cần hiểu rõ “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” là bà mẹ như thế nào ?

+ Đó là những bà mẹ có chồng và con hoặc có hai ng-ời con trở lên, hoặc một ng-ời con

độc nhất đã hy sinh anh dũng trong hai cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc

+ Kể chuyện xoay quanh cuộc đời của bà mẹ, mẹ đã động viên chồng con ra đi chiến

đấu, mẹ đã chịu đựng gian khổ, đau th-ơng mất mát khi chồng con hy sinh để tiếp tục sống và lao động xây dựng Tổ quốc

Kớ giỏo ỏn đầu tuần

a Mở bài: Giới thiệu nhân vật - tên, địa chỉ của bà mẹ đã đ-ợc nhà n-ớc phong tặng danh hiệu

“Bà mẹ Việt Nam anh hùng”

b Thân bài:

+ Kể tóm tắt về mẹ:

- Kể về đặc điểm tuổi tác, hình dáng, tính tình của mẹ

- Kể tóm tắt về hoàn cảnh gia đình mẹ tr-ớc đây (mình đ-ợc nghe kể lại) mẹ có mấy ng-ời con? cuộc sống của gia đình mẹ lúc đó nh- thế nào?

+ Chọn kể một vài chi tiết, biến cố trong cuộc đời của mẹ (mà mình đã đ-ợc nghe kể)

Trang 6

- Kể về những lần mẹ tiễn chồng, con ra trận (hoàn cảnh lịch sử của đất n-ớc, thái độ tình cảm của mẹ, cuộc sống của mẹ sau khi ng-ời thân đã đi chiến đấu bảo vệ tổ quốc)

- Kể chi tiết những lần mẹ nghe tin chồng con hy sinh (kể rõ mẹ đã chịu đựng và v-ợt lên đau th-ơng mất mát nh- thế nào ? Sự quan tâm chia sẻ mọi ng-ời ra sao?

+ Kể về cuộc sống của mẹ hiện nay:

- Kể tóm tắt buổi lễ trao danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”cho mẹ

- Kể về cuộc sống của mẹ hiện nay, sự đãi ngộ của nhà n-ớc, sự quan tâm của các cơ quan đoàn thể đối với mẹ

II Tìm hiểu cụ thể về các kiểu bài tự sự

1 Kể lại một câu chuyện đã học

* Yêu cầu:

- Nắm vững cốt truyện

- Kể chi tiết nội dung vốn có của câu chuyện

- Giữ nguyên nhân vật, bố cục của câu chuyện

- Phải có cảm xúc đối với nhân vật

* Các hình thức ra đề:

a Kể theo nguyên bản

- Dạng đề:

(1) Bằng lời văn của mình, em hãy kể lại truyện Thánh Gióng

(2) Em hãy kể lại một câu chuyện mà em cho là lí thú nhất

- H-ớng giải quyết vấn đề: Dựa vào tác phẩm để kể lại nh-ng không phải là sao chép (Tìm và nhớ ý chính, sau đó diễn đạt bằng lời của mình)

b Kể sáng tạo

+ Chuyển thể văn vần sang văn xuôi

VD: Từ nội dung bài thơ "Sa bẫy", em hãy kể lại câu chuyện

+ Rút gọn

- Cách kể: Nắm ý chính, l-ớt qua ý phụ Chuyển lời đối đáp của nhân vật (trực tiếp) thành lời gián tiếp

VD: Kể tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh

+ Kể chuyện thay ngôi kể

- Thông th-ờng trong truyện: ngôi 3 (gọi tên nhân vật, sự việc)

- Thay ngôi (đóng vai): ngôi 1 (tôi, ta)

- T-ởng t-ợng mình là một nhân vật trong truyện để kể lại Cần chọn nhân vật chính hoặc nhân vật có khả năng bao quát toàn bộ câu chuyện

VD: Đóng vai thanh g-ơm thần để kể lại truyện Sự tích Hồ G-ơm

2 Kể chuyện đời th-ờng

- Kể về những nhân vật, sự việc trong cuộc sống thực tế xung quanh, gần gũi với các em, biết

do đ-ợc chứng kiến hoặc nghe kể

Trang 7

+ Kể về ng-ời: phải làm nổi bật đ-ợc nét riêng biệt của từng ng-ời (hình dáng, phẩm chất, tính cách, tấm lòng)

+ Kể việc: nguyên nhân, diễn biến, kết quả -> ý nghĩa

+ Ngôi kể: xác định ngôi 1 hay ngôi 3

+ Không biạ đặt tùy tiện

+ T-ởng t-ợng trên cơ sở hiện thực làm cho sự t-ởng t-ợng có lí, thể hiện đ-ợc một ý nghĩa nào đó trong cuộc sống

- Hoạt động:

+ Tay cầm cày, tay cầm roi để điều khiển trâu

+ B-ớc chân choãi ra chắc nịch

+ miệng huýt sáo

=> Hiện ra những luống cày thẳng tắp nằm phơi mình d-ới nắng

- Kể qua chú trâu: to t-ớng nh-ng rất ngoan ngoãn, nghe lời

- Thỉnh thoảng bác lại lau mồ hôi trên khuôn mặt sạm nắng

- Nhìn they bác làm việc vừa th-ơng (lam lũ, cực nhọc, vất vả) vừa khâm phục (làm việc cần mẫn để tạo ra hạt thóc, hạt gạo mà không quản nắng m-a)

c Kết bài: Tình cảm, suy nghĩ của em về bác nông dân

Bài về nhà: Đôi mắt sáng của một cậu học trò ham chơi và l-ời học tự kể chuyện về mình để

Trang 8

I Chữa bài về nhà:

+ Yêu cầu: Dùng trí tưởng tượng để nhân hoá sự vật “đôi mắt” tự kể về mình, nhưng thực chất

là kể chung về con ng-ời (cậu học trò ham chơi l-ời học)

a Mở bài: “Đôi Mắt” giới thiệu về mình và chủ nhân của mình (tên, địa chỉ,đặc điểm chung)

VD: Tôi là “Đôi Mắt” đẹp của cậu học trò có tên là…

Cậu chủ của tôi vốn là con trong một gia đình khá giả

b Thân bài:

+ Đôi mắt tự kể tóm tắt về đặc điểm vốn có của mình: Đẹp, trong sáng, tinh nhanh, thông minh; việc làm: học bài, làm bài, đọc sách, xem báo, hàng ngày đ-ợc cậu chủ chăm sóc cẩn thận, cuối tuần đ-ợc cùng cậu chủ đi thăm quan, ngắm cảnh đẹp, xem phim thiếu nhi, xem xiếc thật lành mạnh, bổ ích, đôi mắt luôn nhanh nhẹn, hoạt bát, luôn bắt gặp những ánh nhìn trìu mến, âu yếm, thiện cảm

+ Đôi mắt kể về sự thay đổi của cậu chủ làm ảnh h-ởng đến mình: Lên cấp hai cậu chủ biếng học ham chơi theo bạn bè, đôi mắt chứng kiến những cuộc chơi vô bổ, cãi vã, đánh lộn; cậu chủ ham đánh điện tử đôi mắt phải làm việc căng thẳng, mệt lử, mờ đi không còn tinh nhanh nh- tr-ớc nữa

+ Đôi măt bị bệnh (loạn thị, cận thị) việc học tập của cậu chủ bị giảm sút (không ghi kịp bài, mệt mỏi)

+ Bố mẹ cậu chủ biết chuyện, cho cậu chủ đi chữa mắt,đôi mắt vui mừng khi đ-ợc bình phục,cậu chủ sửa chữa lỗi lầm, bỏ các tính xấu

c Kết bài: Mong muốn của đôi mắt về tinh thần, ý thức học tập của cậu chủ và mong muốn

+ Viết giống từ thuần Việt (Việt hóa cao)

+ Viết giữa các tiếng của từ có dấu gạch nối

- Sử dụng các từ m-ợn có từ thuần Việt t-ơng đ-ơng cần chú ý để tránh sai về sắc thái biểu cảm Các từ HV th-ờng có sắc thái trang trọng, trang nhã hơn các từ TV

VD: phu nhân - vợ, phụ nữ - đàn bà,

- Vay m-ợn từ cần đ-ợc cân nhắc, không tùy tiện

2 Giải nghĩa của từ

- Từ gồm hai mặt: hình thức và nội dung

+ Hình thức của từ: mặt âm thanh mà ta nghe đ-ợc hoặc ghi lại ở dạng chữ viết

+ Nội dung (sự vật, hiện t-ợng, hoạt động, tính chất, quan hệ ) mà từ biểu thị là nghĩa của từ -> Gắn bó chặt chẽ với nhau

- Có hai cách chính giải nghĩa của từ:

+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

+ Đ-a ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải nghĩa

Trang 9

- Khi giải nghĩa từ, cần chú ý sao cho lời giải nghĩa có thể thay thế cho từ trong lời nói

VD: tâu (động từ): th-a trình (dựng khi quan, dân nói với vua chúa, thần linh)

* L-u ý: Vận dụng kĩ năng giải nghĩa từ để phân tích giá trị biểu cảm của đoạn văn, đoạn thơ

3 Từ nhiều nghĩa và hiện t-ợng chuyển nghĩa của từ

- Từ có thể có một nghĩa, nh-ng phần lớn các từ trong ngôn ngữ là những từ có nhiều nghĩa

- Chuyển nghĩa là hiện t-ợng tăng thêm nghĩa cho từ nhằm tạo ra các từ nhiều nghĩa

(3) Một phần t- con vật bốn chân khi làm thịt chia ra Đụng một chân lợn

(4) Phần cuối cùng của một số vật dùng để đỡ hoặc bám chắc trên mặt nền Chân kiềng

Các nghĩa trên của từ chân có đ-ợc là do chuyển nghĩa theo những mối quan hệ khác nhau

Sự chuyển nghĩa từ chân ng-ời thành chân bàn, chân núi là dựa vào mối quan hệ t-ơng đồng (giống nhau về vị trí, chức năng) hoặc thành nghĩa chỉ “người” trong có chân trong Ban quản trị là dựa vào quan hệ tiệm cận (“người” và “chân” luôn đi đôi với nhau)

- Các nghĩa trong từ nhiều nghĩa đ-ợc chia thành:

+ Nghĩa gốc (nghĩa chính, nghĩa đen): là nghĩa làm cơ sở để chuyển nghĩa, hình thành các nghĩa khác

+ Nghĩa chuyển (nghĩa phụ, nghĩa bóng): là nghĩa đ-ợc hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc

L-u ý: Trong nghĩa của từ còn có các nghĩa bị hạn chế về phạm vi sử dụng, nh- nghĩa văn chương, nghĩa thuật ngữ, nghĩa địa phương Ví dụ, nghĩa “đẹp” của từ hoa là nghĩa văn chương, nghĩa “tốt” của từ ngon là nghĩa địa ph-ơng

-> Khi đọc văn bản hoặc tạo văn bản cần chú ý

- Các từ nhiều nghĩa trong những tình huống sử dụng bình th-ờng đ-ợc dùng với một nghĩa Tuy nhiên có những tr-ờng hợp từ đ-ợc dùng với nhiều nghĩa để tạo cách hiểu bất ngờ, đặc biệt trong thơ văn trào phúng, châm biếm, đả kích

- Để hiểu đúng nghĩa của từ nhiều nghĩa, phải đặt từ trong ngữ cảnh, trong mối quan hệ với những từ khác, câu khác trong văn bản

- Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm

4 Chữa lỗi dùng từ

a Lỗi lặp từ

- Phân biệt lỗi lặp từ với biện pháp tu từ điệp ngữ hoặc phép lặp để liên kết câu

+ Lỗi lặp từ: do vốn từ nghèo nàn, hoặc do dùng từ thiếu lựa chọn, cân nhắc -> câu văn rối, nhàm chán, nặng nề

+ Điệp từ, ngữ: có tác dụng nhấn mạnh, tạo nhịp điệu hay tạo cảm xúc mới

VD:

"Cùng trông lại mà cùng chẳng they Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?"

Trang 10

-> Tạo âm h-ởng nhịp nhàng và kéo dài man mác

VD: yếu điểm: điểm quan trọng

điểm yếu: điểm ch-a tốt, d-ới mức trung bình, cần khắc phục

c Dùng từ không đúng nghĩa

Bài tập:

1 Tìm từ Hán Việt trong bài thơ sau Giải nghĩa các từ tìm đ-ợc Theo em các từ HV đã tạo

cho bài thơ một không khí nh- thế nào?

Chiều hôm nhớ nhà

(Bà huyện Thanh Quan)

Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn Tiếng ốc xa đ-a lẫn trống dồn Gác mái ng- ông về viễn phố

Gõ sừng mục tử lại cô thôn Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi Dặm liễu s-ơng sa khách b-ớc dồn

Kẻ chốn Ch-ơng Đài, ng-ời lữ thứ Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?

- lữ thứ: chỉ ng-ời đi xa và đang ở trên đ-ờng

- hàn ôn: nỗi niềm tâm sự vui buồn

-> Những từ HV có trong bài thơ tạo sắc thái cổ kính, trang nghiêm Không khí bài thơ trầm lắng, u hoài, man mác làm cho nỗi nhớ, nỗi buồn tăng lên

2 Giải nghĩa của từ và đặt câu

- lấp lửng: mập mờ không rõ ràng

- lơ đãng: không tập trung đến một vấn đề nào đó

- mềm mại: nhẹ nhàng, êm đềm, dễ chịu

- quê cha đất tổ: nơi tổ tiên, ông cha ta sinh sống và lập nghiệp

- chôn nhau cắt rốn: nơi mình sinh ra và lớn lên

- ăn nên đọi, nói nên lời: học tập cách ăn nói, diễn đạt mạch lạc và rõ ràng

3 Chọn các từ sau: đỏ gay, đỏ ngầu, đỏ rực để điền vào chỗ trống trong các câu d-ới đây:

a Trong khói và bụi vẫn lóe lên những tia lửa

Trang 11

* Gợi ý:

- yêu cầu: đòi, muốn ng-ời khác làm điều gì đó

- yêu sách: đòi cho đ-ợc, đòi phải giải quyết, phải đ-ợc đáp ứng

5 Hãy cho biết từ chín trong các câu sau đ-ợc dùng với nghĩa nào?

a Hùng là một ng-ời cao ráo (cao lớn, cao to )

b Bài toán này hắc búa thật (hóc búa)

c Nó rất ngang tàn (ngang ngạnh )

2 Giải nghĩa:

- Bộ phận của cơ quan hô hấp: mũi sọc dừa

- Bộ phận nhọn của vũ khí: mũi đao, mũi song

- Phần tr-ớc của tàu thuyền: mũi tàu

- Phần đất nhô ra ngoài biển: mũi Cà Mau, mũi đất

- Đơn vị quân đội: mũi quân bên trái

- Năng lực cảm giác về mũi: mũi thính

3 Phân tích: HS trình bày, nhận xét GV đánh giá

II Bài mới:

1.Truyện truyền thuyết

a.Khỏi niệm: - Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch

sử thời qúa khứ

- Th-ờng có yếu tố t-ởng t-ợng kì ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật LS

b.ND-NT cỏc truyền thuyết đó học:

*Thỏnh Giúng:

1.Nd:- Gióng là hình ảnh cao đẹp của ng-ời anh hùng đánh giặc

- Gióng là biểu t-ợng của ý thức và sức mạnh tự c-ờng của dân tộc

2.Nt:Xây dựng ng-ời anh hùng cứu n-ớc trong truyện mang màu sắc thần kì với những chi tiết

Trang 12

NT kì ảo,phi th-ờng-hình t-ợng biểu cho ý chí,sức mạnh của cọng đồng ng-ời Viẹt tr-ớc hoạ xâm lăng.

-Cách thức xâu chuỗi những sự kiện LS trong quá khứ với những hình ảnh thiên nhiên đất n-ớc:TT Thánh Gióng còn lí giải về ao hồ, núi sóc,tre đằng ngà

*Sơn Tinh,Thủy Tinh:

1.Nội dung:

- Giải thích hiện t-ợng m-a gió, bão lụt;

- Phản ánh -ớc mơ chế ngự thiên tai,bảo vệ cuộc sống của ng-ời Việt cổ

- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng n-ớc của cha ông ta

a.Khỏi niệm: - Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật

quen thuộc: nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh, nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật

- Truyện cổ tích th-ờng có yếu tố hoang đ-ờng thể hiện -ớc mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với

sự bất công

b So sánh truyền thuyết và truyện cổ tích:

- Giống nhau:

+ Đều có yếu tố t-ởng t-ợng, kì ảo;

+ Có nhiều chi tiết( mô típ) giống nhau: sự ra đời thần kì, nhân vật có những tài năng phi

th-ờng…

- Khác nhau:

+ Truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và thể hiện cách đánh giá của nhân dân… còn cổ tích kể về cuộc đời của một số loại nhân vật nhất định và thể hiện quan niệm, -ớc mơ của nhân dân

+ Truyền thuyết đ-ợc cả ng-ời kể lẫn ng-ời nghe tin là những câu chuyện có thật; còn truyện

cổ tích

Cả ng-ời kể lẫn ng-ời nghe coi là những câu chuyện không có thật

c Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của một số truyện cổ tích Việt Nam và n-ớc ngoài:

*Thạch Sanh:

Nghệ thuật:

- Truyện có nhiều chi tiết t-ởng t-ợng thần kì độc đáo và giàu ý nghĩa

- Kết cấu, cốt truyện mạch lạc, sắp xếp tình tiết khéo léo, hoàn chỉnh

Nội dung ý nghĩa:

- Ngợi ca những chiến công rực rỡ và phẩm chất cao đẹp của ng-ời anh hùng- dũng sĩ dân gian bách chiến bách thắng Thạch Sanh

- Thể hiện -ớc mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí t-ởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta

* Em bé thông minh:

Nghệ thuật:

- Hình thức câu đố hay, bát ngờ, lí thú

- Tạo tình huống bất ngờ và xâu chuỗi sự kiện

Nội dung ý nghĩa:

Trang 13

- Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian

- Tạo nên tiếng c-ời vui vẻ, hồn nhiên

d Cảm nhận một số nhân vật cổ tích:

Thạch Sanh:

- Kiểu nhân vật dũng sĩ có tài năng kì lạ

- Ra đời và lớn lên rất kì lạ

- Trải qua nhiều thử thách, khó khăn:

+ Sự hung bạo của thiên nhiên

+ Dũng cảm, tài năng, có sức khỏe phi th-ờng

+ Yêu chuộng hòa bình, công lí

- Là chàng dũng sĩ dân gian bách chiến bách thắng, đại diện cho cái thiện

- Là nhân vật lí t-ởng mà nhân dân -ớc ao và ng-ỡng mộ

Em bé thông minh:

- Kiểu nhân vật thông minh, tài giỏi

- Con ng-ời thợ cày nh-ng thông minh, m-u trí

- Giải đố hay, độc đáo, bất ngờ

- Nhanh nhẹn, cứng cỏi

- Đứa trẻ đầy bản lĩnh, ứng xử nhanh, khéo léo, hồn nhiên và ngây thơ

Bài tập: Phân tích chi tiết tiếng đàn và niêu cơm thần kì trong truyện “Thạch Sanh”

-Khỏi niệm: - Là truyện kể bằng văn vần hoặc văn xuôi

- M-ợn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con ng-ời để nói bóng gió, kín đáo truyện con ng-ời

- Khuyên nhủ, răn dạy ng-ời ta một bài học nào đó trong cuộc sống

Ếch ngồi đỏy giếng:

a.Nghệ thuật

-Xây dựng hình t-ợng gần gũi với đời sống

-Cách nói bằng ngụ ngôn ,cách giáo huấn tự nhiên ,đặc sắc

-Cách kể bất ngờ,hài h-ớc,kín đáo

b.í nghĩa

- Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp nh-ng huyênh hoang

- Khuyên nhủ ng-ời ta phải biết mở rộng tầm hiểu biết, không đ-ợc chủ quan, kiêu ngạo

Thầy búi xem voi:

Trang 14

a.Nghệ thuật

Cách nói bằng ngụ ngon,cách giáo huấn tự nhiên ,sâu sắc:

-Dựng đối thoại,tạo nên tiếng c-ời hài h-ớc kín đáo

Khỏi niệm: - Kể về hiện t-ợng đáng c-ời trong cuộc sống

- Tạo ra tiếng c-ời mua vui hay phê phán những thói h- tật xấu trong XH

Bài về nhà: Bằng một số truyện đã học, em hãy làm sáng rõ đặc điểm của truyện cổ tích

- Danh từ là những từ chỉ ng-ời, sự vật, hiện t-ợng, khái niệm

Danh từ đ-ợc phân loại theo sơ đồ sau :

2 Chức vụ ngữ pháp của danh từ:

+ Danh từ th-ờng làm chủ ngữ trong câu

VD : Bạn Lan / học rất giỏi

CN VN

+ Danh từ kết hợp với từ là làm vị ngữ :

Trang 15

VD : Chúng tôi / là học sinh lớp 6a

- L-ợng từ chỉ toàn thể: Tất cả, tất thảy, toàn bộ, cả

- L-ợng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: Các, mỗi, từng

+ L-ợng từ làm phụ tr-ớc cho cụm danh từ

IV Chỉ từ: là những từ trỏ vào sự vật trong không gian và thời gian

VD : này, nọ, kia, ấy, đây, đó

+ Chỉ từ làm phụ sau cho cụm danh từ

V Cụm danh từ: là tổ hợp từ do danh từ và các từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

+ Cấu tạo của cụm danh từ gồm ba phần:

- Phần tr-ớc: Bổ sung ý nghĩa về số l-ợng; th-ờng do số từ,l-ợng từ đảm nhiệm

- Phần trung tâm : Nêu sự vật, hiện t-ợng; do danh từ đảm nhiệm

- Phần sau: Bổ sung ý nghĩa về đặc điểm, xác định vị trí của sự vật trong không gian, thời gian; Th-ờng do tính từ, chỉ từ đảm nhiệm

Luyện tập :

Bài tập 1: Tìm danh từ và cụm danh từ trong câu sau đây:

“Làng tôi vốn làm nghề chài l-ới Nước bao vây cách biển nửa ngày sông”

(Quê h-ơng - Tế Hanh)

Trả lời:

- Các danh từ có trong câu thơ là: làng, nghề, chài l-ới, n-ớc, biển, ngày, sông

- Các cụm danh từ là : - làng tôi

- Danh từ riêng: Bạch Đằng, Lam Sơn, Lê Lợi

- Danh từ chung: sông, giặc, núi, ngàn, ông, lần

+ Số từ :

Trang 16

- Số từ chỉ số l-ợng: ba

- Số từ chỉ thứ tự: nhất

Bài về nhà:

1 Cho đoạn thơ sau:

“Hỡi những chàng trai, những cô gái yêu Trên những đèo mây, những tầng núi đá

Hai bàn tay ta làm nên tất cả

Xuân đã đến rồi, hối hả t-ơng lai

Khói những nhà máy mới ban mai.”

(Bài ca xuân 61 – Tố Hữu”

a Chỉ ra các cụm danh từ trong đoạn thơ?

b Tìm l-ợng từ và cho biết giá trị biểu đạt của những l-ợng từ ấy?

2 Viết đoạn văn ngắn có chứa số từ và l-ợng từ

- Những chàng trai; - Những cô gái yêu;

- Những đèo mây; - Những tầng núi đá;

- Hai bàn tay; - Những nhà máy mới;

- Khói những nhà máy mới ;

+ Các l-ợng từ:

- Những: Có ý nghĩa chỉ tập hợp

- Tất cả: Có ý nghĩa chỉ toàn thể

=> Các l-ợng từ chỉ tập hợp những con ng-ời, những sự vật, công trình và toàn thể sức lực của cả dân tộc đang hối hả dựng xây đất n-ớc trong thời kì mới

Trang 17

VD: Nó/ học bài

CN VN

2 Tính từ

- Tính từ là từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật

- Tính từ th-ờng làm vị ngữ hoặc làm thành tố phụ sau của cụm động từ, cụm tính từ + VD:

- Cô ấy/ rất xinh đẹp (tính từ làm vị ngữ)

- Nó / chạy nhanh quá (tính từ làm phụ sau của cụm động từ)

- Cánh đồng rộng mênh mông,bát ngát (TT làm phụ sau của cụm tính từ )

3 Phó từ

+ Phó từ là những từ đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ tính từ + Có các nhóm phó từ nh-:

- Phó từ chỉ thời gian: đã, đang, sẽ, vừa, mới, đ-ơng, sắp

- Phó từ chỉ mức độ: rất, hơi, quá, lắm, cực kì, vô cùng

- Phó từ chỉ sự phủ định: không, ch-a, chẳng

- Phó từ chỉ sự cầu khiến: hãy, đừng, chớ (đứng tr-ớc động từ)

đi, nào (đứng sau động từ)

- Phó từ chỉ sự tiếp diễn t-ơng tự: cũng, lại, vẫn, còn, cứ

- Phó từ chỉ sự hoàn thành: xong, rồi

- Phó từ chỉ kết quả, khả năng: đ-ợc, phải

- Phó từ chỉ h-ớng: lên, xuống, ra, vào (khi đứng sau động từ)

+ Phó từ làm thành tố phụ cho cụmm động từ, cụm tính từ

4 Cụm động từ

+ Cụm động từ là tổ hợp từ do động từ và các từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

+ Cấu tạo của cụm động từ gồm ba thành tố:

- Phần tr-ớc: Bổ sung ý nghĩa về thời gian, thể thức, ý khẳng định, phủ định

- Phần trung tâm: Nêu hoạt động, trạng thái

- Phần sau: Nêu đối t-ợng, đặc điểm, tính chất, kết quả, h-ớng, mức độ

+ Cụm tính từ là tổ hợp từ do tính từ và các phụ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

+ Không phải tính từ nào cũng kết hợp đ-ợc với các từ ngữ khác để tạo thành cụm tính từ

- Các tính từ chỉ đặc điểm t-ơng đối th-ờng kết hợp với các phụ ngữ để tạo thành cụm tính từ

- Các tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối không kết hợp với từ ngữ phụ thuộc để tạo thành cụm tính từ VD: đực, cái, trống, mái, công, t-

+ Cấu tạo của cụm tính từ gồm ba thành tố :

- Phần tr-ớc: bổ sung ý nghĩa về thời gian, sự tiếp diễn t-ơng tự, mức độ

- Phần trung tâm: nêu đặc điểm, tính chất

- Phần sau: nói rõ chủ thể của đặc điểm, nêu mức độ hoặc chỉ ý so sánh

Trang 18

a “Hỡi cô tát nước bên đàng

Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi”

(Ca dao)

b “ Đã bấy lâu nay bác tới nhà

Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa

Ao sâu, n-ớc cả, khôn chài cá

V-ờn rộng, rào th-a, khó đuổi gà Cải chửa ra cây, cà mới nụ Bầu vừa rụng rốn, m-ớp đ-ơng hoa”

(Bạn đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến)

c “Con ơi nhớ lấy câu này

Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua”

- khó đuổi gà - chửa ra cây

- vừa rụng rốn - mới ( ) nụ

- đ-ơng ( ) hoa - nhớ lấy câu này

- chớ lội - chớ qua

Bài tập 2: Cho đoạn văn sau:

“ Mỗi người đều có một cá tính, một sở thích riêng Bởi vậy tập thể cần phải biết tôn trọng những cá tính đó, sở thích đó Nh-ng ng-ợc lại, để hoà mình vào tập thể, mỗi ng-ời cũng không được vì cá tính riêng, sở thích riêng mà ảnh hưởng đến tập thể.”

Có h-ơng sen thơm

Ngày đăng: 02/02/2021, 20:03

w