1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của chính sách tín dụng ưu đãi đối với công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh lâm đồng

97 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở lý thuyết về tín dụng, tín dụng cho người nghèo và các nghiên cứu của Quach, Mullineux & Murinde 2004; Võ Thị Thuý Anh 2009, hai mô hình lý thuyết được đưa ra để đánh giá tác

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ==================

VÕ VĂN THANH

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG

ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Đà lạt, tháng 07 năm 2011

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN THU HIỀN

5 PGS TS LÊ NGUYỄN HẬU

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Bộ môn quản lý chuyên ngành sau khi LV đã được sửa chữa (nếu có)

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LV

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

- -oOo -

Tp.HCM, ngày 30 tháng 07 năm 2011

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: Võ Văn Thanh Phái: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 15/05/1970 Nơi sinh: Tư Nghĩa, Quảng Ngãi

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

MSHV: 09170879

1- TÊN ĐỀ TÀI: Đánh giá tác động của chính sách tín dụng ưu đãi đối với công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

- Xác định các yếu tố của chương trình tín dụng chính sách ưu đãi tác động đến hộ nghèo vay vốn

- Lựa chọn mô hình nghiên cứu để đánh giá tác động của chính sách tín dụng ưu đãi

đối với hộ nghèo vay vốn trên địa bàn tỉnh Lâm đồng giai đoạn 2006-2010

- Đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách tín dụng ưu đãi đối với công tác xóa đói giảm nghèo tại Lâm Đồng

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 14/02/2011

4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 30/07/2011

5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Nguyễn Thu Hiền

Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng Chuyên ngành thông qua vào ngày 03/08/2011

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

Trang 4

Sau hơn 6 tháng thực hiện, đề tài đã thành công tốt đẹp Trong suốt thời gian thực hiện tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ vô cùng quý báu của quý Thầy, Cô, bạn bè, đồng nghiệp và những người thân, mà nếu không có những sự giúp đỡ ấy, tôi không thể hoàn thành đề tài này

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô của trường Đại Học Bách khoa TP.Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy, cô của khoa Quản lý công nghiệp đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt hơn 2 năm học vừa qua Đặc biệt xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất

đến TS Nguyễn Thu Hiền là người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện hoàn tất

luận văn này Trong quá trình làm luận văn, nhờ vào sự nhiệt tình, hướng dẫn chu

đáo của Cô tôi đã tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích

Tôi cũng xin cảm ơn các đồng nghiệp của tôi trong Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Lâm Đồng, các tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu điều tra về khách hàng Cảm ơn những khách hàng đã dành thời gian suy nghĩ và trả lời bảng câu hỏi khảo sát là nền tảng của kết quả nghiên cứu

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã hỗ trợ, động viên khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn này./

Đà Lạt, ngày 30 tháng 07 năm 2011

Người thực hiện luận văn

Trang 5

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Giảm nghèo và tiến đến xóa nghèo luôn là vấn đề thu hút sự quan tâm của các cấp chính quyền và của toàn xã hội Chương trình tín dụng chính sách là một trong những chương trình phục vụ cho mục tiêu giảm nghèo của Chính phủ Việt Nam Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá tác động của chính sách tín dụng

ưu đãi đối với hộ nghèo tại địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Trên cơ sở lý thuyết về tín dụng, tín dụng cho người nghèo và các nghiên cứu của Quach, Mullineux & Murinde (2004); Võ Thị Thuý Anh (2009), hai mô hình lý thuyết được đưa ra để đánh giá tác động chương trình tín dụng chính sách đến các phúc lợi kinh tế hộ gia đình trên hai phương diện là xác suất thoát nghèo và mức tăng thu nhập Nghiên cứu được thực hiện dựa trên số liệu về (1) tình hình hoạt

động của NHCSXH Lâm Đồng từ năm 2006 đến 2010, (2) kết quả khảo sát 463 hộ

nghèo tại NHCSXH Lâm đồng đã thực hiện vay vốn từ năm 2006 đến 2010 để kiểm

định mô hình lý thuyết

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy hiệu quả do vốn vay mang lại là rất đáng

kể Trong sáu yếu tố đưa vào mô hình nghiên cứu, có năm yếu tố tác động, trong đó các yếu tố số tiền vay, thời hạn vay, số người tham gia dự án vay vốn và trình độ chủ hộ đều có tác động dương đến phúc lợi hộ nghèo, yếu tố số người sống phụ thuộc có tác động âm đến phúc lợi hộ nghèo Cụ thể, số tiền vay có tác động dương

đến xác suất thoát nghèo, thời hạn vay vốn càng dài thì khả năng cải thiện đời

sống của hộ nghèo càng cao Theo kết quả điều tra chỉ có 9,5% các hộ không thể cải thiện được thu nhập và chưa thoát nghèo, các hộ còn lại đều t h o á t n g h è o v à đã tăng được thu nhập của mình Đặc biệt, có tới 7 8 , 8 % các hộ tăng thu nhập trên 50% mức chuẩn nghèo Cùng với việc tăng thu nhập, đời sống của các hộ gia đình cũng được cải thiện đáng kể, có tới 2 2 ,9% các hộ cho rằng đời sống của mình

được cải thiện, 47,1% cải thiện nhiều và 21,8% cải thiện rất nhiều

Nghiên cứu này là một tài liệu tham khảo hữu ích đối với các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách để có những giải pháp hiệu quả nhằm thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo giai đoạn 2011-2015

Trang 6

Based on the theory of credit, credit for the poor and the study of Quach, Mullineux and Murinde (2004); Vo Thi Thuy Anh (2009), two theoretical models proposed to assess the impact of credit programs and policies on the economic welfare of households in the two aspects are probability to escape poverty and the improvement of the living standard The study carried out was based on data on (1) the operation of VBSP Lam Dong from 2006 to 2010 and (2) the survey results of

463 poor households in VBSP Lam Dong loans from 2006 to 2010 to test the theoretical model

Results of regression analysis showed that the effect brought about by the loan is significant Among the six factors included in the model, there were five factors that have great impact, in which elements of loan amount,loan term, the number of people involved in the project loan and the household level have positive impact to the welfare of poor households, but the number of elements that dependent in households caused negative impact to the welfare of poor households Specifically, to the loan amount having the positive impact on the expected probability of escaping poverty The longer the loan period, the higher poor households’ improvement According to the results obtained from the survey, only 9,5% of households can not improve their income and escape poverty, while the remaining households have escaped poverty and increased the income, especially

to 78,8% of households raised their income over 50% of poor living standard Along with income growth, the lives of the households were also significantly improved According to the survey results there were 22,9% of households said that their lives are improved, 47,1% improved considerably and 21,8% greatly improved

This study is a useful reference for managers, policy planners to have the solutions to implement effectively poverty reduction targets in 2011-2015

Trang 7

2.1 Những vấn đề về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo 5

2.1.2.2 Phương pháp xác định chuẩn đói nghèo ở Việt Nam 7

2.1.3.1 Nhóm yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội 9 2.1.3.2 Nhóm nhân tố liên quan đến cộng đồng 10

Trang 8

2.1.3.3- Nhóm yếu tố liên quan đến cá nhân, hộ gia đình 10

2.2 Tín dụng và vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo 13

2.2.2.1 Khái niệm tín dụng đối với người nghèo 15 2.2.2.2 Vai trò của tín dụng đối với người nghèo 16

2.2.4 Kinh nghiệm một số nước về tín dụng đối với người nghèo 18

2.2.4.2 Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào Việt Nam 19

2.2.5.1 Khái niệm về hiệu quả tín dụng chính sách 20 2.2.5.2 Phương pháp tiếp cận đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách 21 2.2.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tác động tín dụng đối với hộ nghèo 22 2.3 Tổng quan các nghiên cứu đã thực hiện về giảm nghèo 24 2.3.1 Nghiên cứu ứng dụng các mô hình kinh tế lượng phân tích các

nhân tố tác động đến nghèo đói ở các tỉnh Đông Nam bộ

24

2.3.2 Tác động của tăng trưởng kinh tế đến xóa đói giảm nghèo 25 2.3.3 Tín dụng nông thôn và vấn đề giảm nghèo ở Việt Nam: bằng chứng qua việc sử dụng chuỗi số liệu từ các cuộc điều tra hộ gia đình Việt nam

25

2.3.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình tín dụng ưu đãi 26

Trang 9

đối với hộ nghèo của NHCSXH - trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

3.1 Thực trạng hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH Lâm đồng 27

3.1.2- Thực trạng công tác giảm nghèo tại tỉnh Lâm Đồng 27 3.1.3 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội 29 3.1.4 Thực trạng hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH Lâm Đồng 30 3.1.4.1 Khái quát về Chi nhánh NHCSXH tỉnh Lâm Đồng 30

3.1.4.3 Tình hình thực hiện các chương trình tín dụng từ 2006-2010 31

4.1 Kết quả ước lượng tác động của chương trình cho vay hộ nghèo đến phúc

lợi hộ gia đình thông qua số liệu khảo sát điều tra

42

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của các hộ trong mẫu điều tra 43

Trang 10

4.1.3 Kết quả ước lượng 45 4.1.3.1 Phân tích ma trận tương quan giữa các biến 45 4.1.3.2 Tác động của chương trình tín dụng ưu đãi hộ nghèo đến xác suất thoát nghèo của hộ gia đình vay vốn

45

4.1.3.3 Tác động của chương trình tín dụng ưu đãi hộ nghèo đến thu nhập của hộ gia đình vay vốn

48

4.1.3.4 Tác động của chương trình tín dụng ưu đã hộ nghèo đến mức độ

cải thiện đời sống

55

4.1.3.5 Kết quả đánh giá của hộ nghèo về các yếu tố của chính sách tín

dụng ưu đãi

52

4.2 Đánh giá chung về tác động của các chương trình tín dụng chính sách đối

với công tác xóa đói giảm nghèo

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Hình 3.1: Diễn biến hộ nghèo của Lâm Đồng từ năm 2006 đến năm 2010 28

Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức NHCSXH Lâm Đồng 30

Hình 3.3: Quy trình cho vay hộ nghèo của NHCSXH 31

Hình 3.4: Tổng dư nợ các chương trình và dư nợ hộ nghèo qua các năm 32 Hình 3.5: Các bước tiến hành nghiên cứu

Hình 4.1: Tăng trưởng tín dụng và số hộ giảm nghèo từ năm 2006->2010 56

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Chuẩn nghèo ở Việt Nam qua các năm 08

Bảng 3.1: Nguyên nhân nghèo của hộ gia đình năm 2005

Bảng 3.2: Hộ nghèo tỉnh Lâm Đồng theo chuẩn nghèo giai đoạn

Bảng 3.3: Diễn biến hộ nghèo và số lao động được giải quyết việc làm 28

Bảng 3.4: Diễn biến dư nợ các chương trình tín dụng từ 2006 -> 2010 32

Bảng 4.1: Cơ cấu mẫu chọn và tổng thể điều tra 42

Bảng 4.2: Đặc điểm chung của các hộ điều tra 76

Bảng 4.4: Số lần vay vốn của hộ nghèo từ 2006-2010 44

Bảng 4.5: Ma trận tương quan giữa các biến 78

Bảng 4.6: Omnibus Tests of Model Coefficients 46

Bảng 4.14: Mức độ cải thiện đời sống sau khi vay vốn 53

Bảng 4.15: Mức độ hài lòng của hộ vay về hoạt động NHCSXH Lâm Đồng 54 Bảng 4.16: Đánh giá của hộ nghèo về vai trò của NHCSXH 54

Bảng 4.17: Kết quả cho vay Hộ nghèo từ năm 2006 – 2010 79

Bảng 4.18: Hiệu quả kinh tế xã hội do vốn vay mang lại từ 2006->2010 57

Trang 13

NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TK&VV Tiết kiệm và vay vốn

VBSP Vietnam Bank for Social Policies

UNDP Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc

Trang 14

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Lý do hình thành đề tài

Sau hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta phát triển với tốc độ tương đối

nhanh và đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa không ngừng được hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi để huy động mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế và qua đó tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động Tuy nhiên, quá trình thực hiện sẽ dẫn đến sự phân hóa khoảng cách giàu nghèo ngày càng rộng Vì vậy một yêu cầu đặt ra là đi đôi với phát triển kinh tế - xã hội phải thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia

về xóa đói giảm nghèo, gắn phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội Trong nhiều giải pháp đồng bộ để thực hiện mục tiêu này, Chính phủ đã quan tâm đến việc tạo lập kênh dẫn vốn tới hộ nghèo và các đối tượng chính sách còn gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh và đời sống Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) ra đời với nhiệm vụ thực hiện các chương trình tín dụng ưu đãi nhằm góp phần thực hiện mục

tiêu quốc gia về giảm nghèo và ổn định việc làm

Chi nhánh NHCSXH Lâm Đồng được thành lập và đi vào hoạt động hơn bảy năm qua đã triển khai tốt các chương trình tín dụng chính sách, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế xã hội, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và giải quyết việc làm của tỉnh Tuy hiệu quả chính sách tín dụng của Ngân hàng Chính sách Xã hội trong những năm qua là rất lớn, song mới chỉ là bước đầu, vốn đầu tư chưa nhiều còn dàn trải, công tác phối hợp khuyến nông, khuyến lâm chưa thật sự hiệu quả Cơ chế, chính sách trong điều tiết mối quan hệ tín dụng chính sách và xóa đói giảm nghèo vẫn còn nảy sinh nhiều bất cập Một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số còn ỷ lại nhiều vào chính sách, chậm thay đổi nên vẫn còn nhiều vùng chưa thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn, nhất là các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc có điểm xuất phát thấp, điều kiện tự nhiên khó khăn, tỷ lệ hộ

Trang 15

nghèo vẫn còn cao, công tác xóa đói giảm nghèo chưa bền vững, kinh tế-xã hội phát triển chậm, khoảng cách chênh lệch với các vùng trong tỉnh khá lớn

Cho đến nay việc đánh giá tác động của tín dụng đến công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt nam đã được tiến hành bởi nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước Trước tiên, có thể nói đến một nghiên cứu rất công phu của các tác giả Quach,

Mullineuw và Murinde (2004) với nội dung “Rural credit and household poverty reduction in Vietnam: Evidence using panel data from household surveys” (Tín dụng nông thôn và vấn đề giảm nghèo ở Việt Nam: bằng chứng qua việc sử dụng chuổi số liệu từ các cuộc điều tra hộ gia đình Việt nam) Nghiên cứu đã đưa ra kết

luận là có tác động tích cực của tín dụng nông thôn đến giảm nghèo, nhưng tác động

là rất yếu Song, nghiên cứu chưa đề cập cụ thể đến góc độ hiệu quả của việc cấp tín

dụng Một nghiên cứu gần đây nhất của Võ Thị Thuý Anh (2009) về “Đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội của chương trình tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt nam- khảo sát trên địa bàn thành phố Đà nẳng”, đã chứng minh được mối liên hệ mật thiết giữa việc cấp tín dụng chính sách

và xóa đói giảm nghèo Đồng thời nghiên cứu cũng đã đánh giá được cụ thể những yếu tố tác động của tín dụng chính sách đối với hộ nghèo Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ xem xét mối liên hệ dựa trên xác suất thoát nghèo kỳ vọng chứ không phải xác suất thoát nghèo thực tế của hộ vay Bên cạnh đó, Lâm đồng là một trong những tỉnh miền núi, địa bàn khó khăn có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số và có tỷ lệ hộ nghèo khá cao Nhưng trong những năm qua công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh đã được các cấp, các ngành triển khai có hiệu quả, tỷ lệ hộ nghèo từ 23,4% năm 2006 giảm xuống còn 4,97% vào cuối năm 2010, trong đó có vai trò không nhỏ của kênh tín dụng chính sách Nhưng hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu đánh giá hiệu quả tác động của kênh tín dụng này đối với công tác xóa đói giảm nghèo

Do vậy, việc nghiên cứu “Đánh giá tác động của chính sách tín dụng ưu đãi đối

nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

1.2 Mục tiêu của đề tài:

Đề tài nghiên cứu này được hình thành nhằm thực hiện thiện 3 mục tiêu sau:

Trang 16

Xác định các nhân tố từ chương trình tín dụng chính sách có ảnh hưởng tác động

đến xác suất thoát nghèo, tăng thu nhập cải thiện đời sống của hộ nghèo sau khi vay

vốn

Vận dụng mô hình kinh tế lượng để xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến khả năng thoát nghèo, thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo vay vốn tại Chi nhánh NHCSXH Lâm Đồng Từ đó sẽ phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố

Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả mối quan hệ giữa các chương

trình tín dụng chính sách đối với công tác xóa đói giảm nghèo trong thời gian tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

* Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH tỉnh Lâm

Đồng và các đối tượng là hộ nghèo được vay vốn từ NHCSXH Lâm Đồng

* Phạm vi nghiên cứu : Quá trình thực hiện tín dụng chính sách của NHCSXH

trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng từ năm 2006 –> 2010

1.4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu:

Sử dụng mô hình kinh tế lượng để ước lượng và kiểm định tác động của chính sách tín dụng ưu đãi đối với công tác xóa đói giảm nghèo Với việc khảo sát, đánh giá tác động của các chương trình tín dụng chính sách đã triển khai, ngân hàng sẽ hiểu rõ hơn về nhu cầu cũng như hiệu quả, chất lượng đầu tư của các chương trình tín dụng ưu đãi mà mình đang cung cấp

Kết quả nghiên cứu cũng sẽ giúp các nhà quản lý, các nhà họach định chính sách

sẽ có cái nhìn chính xác hơn, tổng quát hơn về tác động của tín dụng chính sách đối với công tác xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, ổn định an sinh xã hội và tạo

đà phát triển kinh tế xã hội tại địa phương Đây là cách đánh giá mang tính khách

quan và khái quát cao đo lường hiệu quả hoạt động của NHCSXH trong việc giảm nghèo, giải quyết việc làm và ổn định an sinh xã hội tại địa phương

Kết quả nghiên cứu là cơ sở phục vụ cho việc kiến nghị với NHCSXH cấp trên xem xét trình Chính phủ điều chỉnh cơ chế, chính sách hoặc bổ sung thêm các chương trình tín dụng chính sách đáp ứng nhu cầu của người nghèo và các đối tượng chính sách

Trang 17

Nghiên cứu cũng góp phần phục vụ cho chiến lược phát triển “Tất cả vì người nghèo và các đối tượng chính sách” mà NHCSXH đã đề ra

1.5 Bố cục của luận văn:

Đề tài nghiên cứu được chia thành 5 chương Chương I giới thiệu tổng quát về đề

tài nghiên cứu Chương II trình bày cơ sở lý thuyết và các mô hình nghiên cứu đã thực hiện.Chương III trình bày dữ liệu và phương pháp nghiên cứu Chương IV phân tích, thảo luận kết quả nghiên cứu và hàm ý các kiến nghị Chương V tóm tắt những kết quả chính của nghiên cứu dựa trên mục tiêu và ý nghĩa của đề tài đồng thời nêu lên các giới hạn của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 18

CHƯƠNG II

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương II này sẽ đi sâu vào phần cơ sở lý thuyết của đề tài liên quan đến các vấn đề

về xóa đói giảm nghèo, tín dụng và vai trò của tín dụng đối với người nghèo Trong chương này cũng giới thiệu một số mô hình nghiên cứu đã thực hiện về lĩnh vực xóa đói giảm nghèo và tín dụng đối với người nghèo Chương này được thiết kế gồm ba phần chính, nội dung cụ thể như sau:

2.1 Những vấn đề về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo

2.1.1 Khái niệm đói nghèo và giảm nghèo

Nghèo đói là một vấn đề xã hội bức xúc và nóng bỏng của nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển Đây cũng là vấn đề được Chính phủ các nước, các nhà lãnh đạo, các tổ chức quốc tế rất quan tâm nhằm tìm ra những giải pháp hạn chế và tiến tới xóa bỏ nạn đói nghèo trên phạm vi toàn cầu

Hiện nay trên thế giới vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về đói nghèo, tuy nhiên tồn tại một số quan niệm phổ biến được nhiều quốc gia sử dụng tùy theo

điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu xóa đói giảm nghèo cụ thể

* Quan niệm về đói: Đói là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống (Lê Quốc hội, 2009)

* Quan niệm về nghèo: Trong chiến lược về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo, Việt Nam sử dụng khái niệm nghèo do Hội nghị về chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan

tháng 9/1993: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu đó được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương”

- Hộ nghèo: Ở Việt Nam tồn tại nhiều cách xác định hộ nghèo tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội và chủ trương xóa đói giảm nghèo của từng địa

Trang 19

phương trong mỗi thời kỳ khác nhau Do đó, để phân loại hộ nghèo cần xem xét các đặc trưng cơ bản như: thiếu ăn từ 3 tháng trở lên trong năm, nợ sản lượng khoán, nợ thuế triền miên, vay nặng lãi, trẻ em không có điều kiện đến trường (mù chữ hoặc bỏ học), thậm chí phải cho con hoặc tự bản thân đi làm thuê cuốc mướn

để kiếm sống hoặc đi ăn xin

Hiện nay, khái niệm nghèo ở Việt Nam đã được mở rộng theo nhiều khía cạnh và ngày càng tiếp cận gần hơn với quan niệm chung của thế giới và khu vực Khái niệm nghèo không chỉ dựa trên mức thu nhập đảm bảo cho các nhu cầu thiết yếu hàng ngày mà đã quan tâm tới những nhu cầu khác của con người như quyền

được tiếp cận với các dịch vụ y tế, giáo dục, các dịch vụ cơ bản khác, quyền được

tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng

* Quan niệm về giảm nghèo

Ở góc độ nước nghèo, giảm nghèo là từng bước thực hiện quá trình chuyển

từ trình độ sản xuất cũ lạc hậu sang trình độ sản xuất mới, hiện đại

Ở góc độ người nghèo, giảm nghèo là quá trình tạo điều kiện giúp đỡ người

nghèo có khả năng tiếp cận các nguồn lực của sự phát triển, trên cơ sở đó từng bước thoát ra khỏi tình trạng nghèo (Lê Quốc Hội, 2009)

2.1.2 Đo lường đói nghèo

2.1.2.1 Đo lường đói nghèo của thế giới

Đo lường đói nghèo là một vấn đề rất phức tạp Đói nghèo có thể được thể

hiện theo khía cạnh thu nhập cũng như là theo khía cạnh phi thu nhập Bốn phương pháp về đo lường đói nghèo theo các khía cạnh khác nhau được thế giới

sử dụng như sau (Lê Quốc Hội, 2009) :

*Đo lường đói nghèo bằng thu nhập hoặc bằng chi tiêu cho tiêu dùng

Trong phương pháp này, đói nghèo được đo bằng một đường đói nghèo

Đường đói nghèo sẽ tính ra chi phí tối thiểu cần thiết cho các mặt hàng lương

thực thiết yếu và nhiên liệu tiêu dùng cho việc chế biến các mặt hàng lương thực này Số người mà rơi xuống dưới đường này được coi là những người nghèo Phương pháp này chỉ tính được qui mô số người nghèo nhưng không nói lên được chất lượng của mức sống dưới dạng các nhu cầu cơ bản khác

Trang 20

*Phương pháp đo lường đói nghèo theo dinh dưỡng

Đói nghèo được đo lường bằng việc đưa ra một đường đói nghèo dựa trên

nhu cầu calo cơ bản và tối thiểu (dinh dưỡng) Một nhóm chuyên gia của FAO và WHO ước tính rằng lượng calo tối thiểu một người một ngày xấp xỉ 2100 K.calo Phương pháp này cũng chỉ đưa ra được qui mô của người nghèo, không đưa ra

được một bức tranh thực sự về sự mất đi các nhu cầu cơ bản

* Phương pháp đo lường đói nghèo bằng nhân trắc

Đói nghèo có thể được đo lường bằng phương pháp nhân trắc thông qua đo

cân nặng theo tuổi hoặc chiều cao theo tuổi của trẻ em từ 0 đến 6 tuổi hoặc cân nặng theo chiều cao của tất cả mọi người

* Phương pháp đo lường đói nghèo bằng nhu cầu cơ bản

Đo lường đói nghèo bằng nhu cầu cơ bản đề cập tới 2 loại của nhu cầu về

vật chất của con người Một là nhu cầu tối thiểu của một hộ gia đình; hai là các nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân Nhu cầu tối thiểu bao gồm: Đủ lương thực, nhà ở, quần áo, các dụng cụ và đồ dùng gia đình Các dịch vụ thiết yếu cung cấp bởi cộng đồng bao gồm: Nước sạch, vệ sinh, giao thông công cộng, y tế, giáo dục, các phương tiện văn hóa

2.1.2.2 Phương pháp xác định chuẩn đói nghèo ở Việt Nam

Phương pháp của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

Đây là phương pháp xác định chuẩn đói nghèo dựa trên thu nhập của hộ gia đình Các hộ gia đình được xếp vào diện nghèo nếu mức thu nhập bình quân đầu

người của họ dưới mức chuẩn được xác định, mức này được quy định khác nhau giữa khu vực thành thị, nông thôn và miền núi hải đảo do những đặc điểm riêng về kinh tế - xã hội Chương trình mục tiêu Quốc gia về xóa đói giảm nghèo hiện nay

sử dụng chuẩn nghèo theo phương pháp này

* Giai đoạn 2001-2005 (Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày

01/11/2000):

Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ đạt từ mức

thu nhập sau trở xuống:

+ Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/người/tháng

Trang 21

+ Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/người/tháng

Phương pháp của Tổng cục Thống kê

Tổng cục Thống kê dựa trên cả khía cạnh thu nhập và chi tiêu theo đầu người

để xác định chuẩn nghèo Theo đó, hai chuẩn nghèo được xác định như sau:

- Chuẩn nghèo lương thực, thực phẩm: Được xác định là số tiền cần thiết để mua một số lượng lương thực, thực phẩm hàng ngày đảm bảo cung cấp lượng kalory tiêu dùng bình quân là 2.100 kalory/người/ngày

Những người có mức chi tiêu dưới mức chuẩn này được gọi là người nghèo

về lương thực thực phẩm Đây là phương pháp xác định đường đói nghèo theo chuẩn nghèo quốc tế do Ngân hàng thế giới xác định và đã được thực hiện trong các cuộc khảo sát mức sống dân cư và thực trang đói nghèo ở Việt Nam

- Chuẩn nghèo chung: Được xác định bằng cách lấy chuẩn nghèo về lương thực, thực phẩm cộng thêm chi phí cho các mặt hàng phi lương thực, thực phẩm Dựa trên phương pháp này, chuẩn nghèo về lương thực, thực phẩm và chuẩn nghèo chung ở Việt Nam được tính cụ thể như bảng 2.1 sau đây

Trang 22

Bảng 2.1: Chuẩn nghèo ở Việt Nam qua các năm

Chi tiêu bình quân đầu người/năm

2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo đói

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến nghèo đói, nó không chỉ đơn thuần là nhân tố về kinh tế hoặc thiên tai, địch họa gây ra Mà tình trạng đói nghèo có sự đan xen của nhiều yếu tố cả tất yếu lẫn ngẫu nhiên, cả chủ quan lẫn khách quan, cả tự nhiên lẫn kinh tế xã hội Rất nhiều nghiên cứu của các nhà nghiên cứu về nghèo đói

đã chỉ ra rằng, có rất nhiều nguyên nhân làm cho người ta lâm vào cảnh nghèo đói,

sau đây xin giới thiệu một số nguyên nhân chính dẫn đến nghèo đói

2.1.3.1 Nhóm yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội 1

- Vị trí địa lý: Những vùng xa xôi hẻo lánh, địa hình phức tạp, không có

đường giao thông, điều kiện đi lại khó khăn là một trong những nguyên nhân chính

dẫn đến đói nghèo Bởi vì, do điều kiện như vậy họ dễ rơi vào thế bị cô lập, tách biệt với bên ngoài, khó tiếp cận được các nguồn lực như tín dụng, khoa học kỹ thuật,công nghệ, thị trường, làm cho cuộc sống của họ lạc hậu, khó phát triển

- Đất canh tác: Diện tích đất canh tác ít, đất cằn cỗi, ít màu mỡ, canh tác khó, năng suất thấp, dẫn đến sản xuất trong nông nghiệp gặp khó khăn, thu nhập thấp, việc tích luỹ và tái sản xuất bị hạn chế hoặc hầu như không có

- Điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt: Những vùng thường xuyên có thiên tai xảy ra đặc biệt như bảo lụt, hạn hán, thường có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống

1 Ngân hàng Thế giới khu vực Đông Nam á và Thái Bình Dương, 1995

Trang 23

nhân dân Tác hại của chúng là khá lớn và chúng luôn là kẻ thù đồng hành với những người nghèo đói

- Môi trường kinh tế không thuận lợi, cơ sở hạ tầng thấp: Cơ sở hạ tầng yếu kém sẽ làm chậm sự phát triển kinh tế-xã hội và dẫn đến nghèo đói Theo UNDP (2001), đây là một trong ba nguyên nhân cơ bản dẫn đến nghèo đói còn tồn tại ở Việt Nam cùng với khả năng tiếp cận các nguồn vốn sản xuất, đất đai, công nghệ còn hạn chế; và rủi ro về thiên tai đi liền với tình trạng phát triển thấp kém, sự thiếu vắng các cơ chế thích ứng dự phòng để giảm thiểu các rủi ro đó

2.1.3.2 Nhóm nhân tố liên quan đến cộng đồng 2

- An ninh, trật tự: Thục tế cho thấy, tệ nạn xã hội thường đồng hành với nghèo đói Nếu ở nơi nào tệ nạn xã hội gia tăng, trật tự an ninh xã hội không đảm bảo thì ở đó khó có sự phát triển kinh tế nói chung và của người nghèo nói riêng Khi an ninh, trật tự không đảm bảo sẽ làm cho người nghèo cảm thấy không yên tâm sản xuất, lao động, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống của họ và làm cho những cố gắng xóa đói giảm nghèo gặp nhiều khó khăn

- Tập quán: Về một mặt nào đó, tập quán, lối sống cũng là một trở lực tới sự phát triển của người nghèo Chẳng hạn như tập quán du canh du cư của một số vùng

đồng bào dân tộc đã làm cho tình trạng nghèo đói về lương thực, thực phẩm xảy ra

thường xuyên Chính tập quán này đã đẩy họ rơi vào cái vòng luẩn quẩn “nghèo đói phải du canh du cư và vì du canh du cư càng thêm nghèo đói”

2.1.3.3 Nhóm yếu tố liên quan đến cá nhân, hộ gia đình

- Các yếu tố nhân khẩu

+ Quy mô và cơ cấu hộ gia đình: Gia đình đông nhân khẩu cũng là yếu tố

ảnh hưởng đến nghèo đói Theo Võ Ngọc Ánh (2008) cho thấy nhóm hộ nghèo có

số nhân khẩu đông chiếm 4,93 người/hộ cao hơn so với các nhóm hộ khác và ngược lại số người lao động chính lại thấp, trong khi đó số người được nuôi nhiều hơn số

2 Nguyễn Văn Tiêm (1993), Giảm nghèo trong nông thôn hiện nay, NXB Nông nghiệp Hà Nội

Trang 24

người lao động Mặt khác, khi số nhân khẩu càng cao thì cơ hội tìm kiếm việc làm càng khó, từ đó dẫn đến đời sống của người nghèo ngày càng khó khăn hơn

+ Tỷ lệ người sống phụ thuộc: Đông con vừa là nguyên nhân vừa là hệ quả của nghèo đói Tỷ lệ sinh trong các hộ gia đình nghèo còn rất cao Do đó, những hộ này có ít lao động, đồng nghĩa với việc có nhiều người ăn theo hơn, vì thế mà còn phải chịu những chi phí lớn hơn như chi cho việc đi học hay chi cho việc khám chữa bệnh, những khoản chi thường gây bất ổn cho đời sống kinh tế gia đình (Báo cáo phát triển Việt Nam, 2000)

- Các nhân tố kinh tế

+ Nghề nghiệp và việc làm: theo Nguyễn Trọng Hoài (2005), nghề nghiệp

và việc làm có những ảnh hưởng nhất định tới sự nghèo đói của người dân Việc làm là nguồn cung cấp thu nhập cho gia đình, vì vậy tính chất của việc làm đó quyết

định đến mức thu nhập và tính ổn định của thu nhập Thông thường, người dễ rơi

vào tình trạng nghèo đó là những người chỉ làm những công việc có thu nhập thấp, tính rủi ro cao dẫn đến sự bất ổn định về thu nhập Mặt khác, người nghèo thường là những người không có việc làm ổn định và công việc của họ thường dựa vào việc làm thuê và công việc này thường không ổn định, từ đó dẫn đến thu nhập thấp và cuộc sống ngày càng trở nên khó khăn

+ Cơ cấu chi tiêu: Cơ cấu chi tiêu của hộ nghèo thường rất eo hẹp Họ chỉ

có khả năng trang trải với mức hạn chế, tối thiểu các chi phí lương thực, vì vậy khẩu phần ăn của họ không đảm bảo lượng Calo cần thiết cho cuộc sống bình thường nhằm tái sản xuất sức lao động Mặt khác, họ thường ít có cơ hội tiếp xúc với các dịch vụ y tế Chính đều này ảnh hưởng đến sức khoẻ của họ Tình trạng sức khoẻ kém cũng là nguyên nhân quan trọng dẫn tới nghèo đói, nó cũng làm người nghèo khó thoát khỏi vòng luẩn quẩn của đói nghèo3

+ Nghèo do thiếu vốn: Thiếu hoặc không có vốn là nguyên nhân mà người nghèo cho rằng có ảnh hưởng lớn nhất đến sự nghèo khó của họ Không có vốn để

3 Đinh Phi Hổ (2003), Kinh tế nông nghiệp: lý thuyết và thực tế, Nhà xuất bản Thống kê

Trang 25

sản xuất kinh doanh chính là trở lực rất lớn đối với người lao động khi tham gia vào kinh tế thị trường Mặt khác, hộ nghèo thường không có hoặc có ít đất canh tác, tài sản giá trị cũng không, do vậy, không có tài sản thế chấp nên khó tiếp cận với nguồn vốn vay ngân hàng, buộc họ phải vay tư nhân với lãi suất cao để phục vụ cho quá trình sản xuất và họ dễ rơi vào tình cảnh mắc nợ không trả được Không có nguồn lực để đầu tư, người nghèo lại càng nghèo hơn Do đó, họ thường rơi vào vòng luẩn quẩn của nghèo đói và thiếu nguồn lực (Nguyễn Trọng Hoài, 2005)

- Các nhân tố xã hội

+ Nhân tố về giáo dục: người nghèo thường có trình độ học vấn tương đối thấp, thiếu kinh nghiệm sản xuất, không có kinh nghiệm làm ăn, cho nên không có

được các giải pháp để tự thoát nghèo Theo Michael P.Todaro (1997), có một mối

quan hệ thuận giữa trình độ và mức sống Những người có trình độ học vấn cao thường kiếm được những công việc có thu nhập cao hơn Trong khi đó, những người nghèo lại ít có cơ hội được học cao và do vậy khó kiếm được những việc làm

có thu nhập cao, như vậy dễ lâm vào cảnh nghèo đói

+ Nhân tố liên quan đến sức khỏe: Hiện nay theo cách đánh giá nghèo đói của WB không chỉ dựa vào thu nhập mà còn dựa vào khía cạnh sức khoẻ của người dân Khi có thu nhập thấp sẽ làm giảm khả năng cải thiện về sức khoẻ, thể hiện ở việc dễ ốm đau và ít có cơ hội điều trị bệnh Ngược lại, sức khoẻ không tốt cũng gây những ảnh hưởng tiêu cực tới việc làm và thu nhập

2.14 Sự cần thiết phải hỗ trợ người nghèo

Đói nghèo là hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường và tồn tại khách

quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển Vì vậy, hỗ trợ người nghèo trước hết là mục tiêu của xã hội Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế được các tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công bằng xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Người nghèo được hỗ trợ để tự vươn lên, tạo thu nhập, từ đó làm tăng sức mua, khuyến khích sản xuất phát triển

Tóm lại, hỗ trợ người nghèo là một tất yếu khách quan Xuất phát từ lý do của

sự đói nghèo có thể khẳng định một điều: mặc dù kinh tế đất nước có thể tăng trưởng nhưng nếu không có chính sách và chương trình riêng về XĐGN thì các hộ

Trang 26

gia đình nghèo không thể thoát ra khỏi đói nghèo được Chính vì vậy, Chính phủ cần đề ra những chính sách đặc biệt trợ giúp người nghèo, nhằm thu hẹp dần khoảng cách giữa giàu và nghèo Tất nhiên Chính phủ không phải tạo ra cơ chế bao cấp mà tạo ra cơ hội cho hộ nghèo vươn lên bằng những chính sách và giải pháp

Về định nghĩa tín dụng thì tùy theo góc độ tiếp cận, nghiên cứu mà người ta

có những định nghĩa khác nhau

Theo quan điểm của Các Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng sau một thời gian nhất định sẽ quay lại người chủ sở hữu một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu

Theo Nguyễn Minh Kiều (2008), Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định

Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi món vay

2.2.1.2 Chức năng của tín dụng

Chức năng phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tế:

Là sự vận động của vốn từ chủ thể kinh tế này sang chủ thể kinh tế khác, hay cụ thể hơn là sự vận động vốn từ các tổ chức có vốn tạm thời thừa sang các tổ chức

đang tạm thời thiếu vốn Đây là chức năng cơ bản nhất, nhờ chức năng này mà các

Trang 27

nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hoà từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn Vì vậy hiệu quả sử dụng vốn trong xã hội tăng, thúc đẩy kinh tế phát triển

Chức năng tạo công cụ lưu thông tín dụng, tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:

Tín dụng ngân hàng đã tạo ra các công cụ lưu thông tín dụng như: thương phiếu,

kỳ phiếu, trái phiếu…, đặc biệt là việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng với các hình thức chuyển khoản, bù trừ,… Các công cụ này có thể thay thế một khối lượng lớn tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội Ngoài ra tín dụng còn kích thích các nguồn vốn nhàn rỗi được huy động để sử dụng cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh, từ đó giúp vòng luân chuyển vốn tăng tốc trong toàn xã hội

2.2.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng:

- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất

liên tục, góp phần đầu tư phát triển kinh tế Việc phân phối vốn tín dụng đã góp

phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất

được liên tục Ngoài ra, tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là động lực

kích thích tiết kiệm và là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển

- Tín dụng là kênh chuyển tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô: Các

mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm ổn định giá cả, tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm Thông qua việc thay đổi, điều chỉnh các điều kiện tín dụng, Nhà nước có thể thay đổi quy mô tín dụng hoặc chuyển hướng vận động của nguồn vốn tín dụng, nhờ đó mà ảnh hưởng đến tổng cầu của nền kinh tế Sự thay đổi của tổng cầu sẽ tác động ngược lại với tổng cung và các điều kiện sản xuất khác Điểm cân bằng cuối cùng giữa tổng cung và tổng cầu dưới tác động của chính sách tín dụng sẽ

cho phép đạt được các mục tiêu vĩ mô cần thiết

- Tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp:

Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả có lợi tức Khi sử

dụng vốn vay ngân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, tức là phải hoàn trả nợ vay đúng hạn và tôn trọng các điều kiện đã ghi trong hợp đồng tín dụng, vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay vốn để nâng cao lợi nhuận

Trang 28

- Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài:

Ngày nay, việc phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liền với sự phát triển của thị trường thế giới và tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước

ta nói riêng, tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu,

đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để tập trung phát triển đất nước theo hướng

Công nghiệp hoá – Hiện đại hóa

- Tín dụng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội: Các chính sách xã hội, về

mặt bản chất được đáp ứng bằng nguồn tài trợ không hoàn lại từ Ngân sách Nhà nước Song phương thức tài trợ không hoàn lại thường bị hạn chế về quy mô và thiếu hiệu quả Để khắc phục hạn chế này, phương thức tài trợ có hoàn lại của tín dụng nhằm duy trì nguồn cung cấp tài chính và có điều kiện mở rộng quy mô tín dụng chính sách Thông qua phương thức tài trợ này, các mục tiêu chính sách được

đáp ứng một cách chủ động và hiệu quả hơn

2.2.2 Tín dụng đối với người nghèo

2.2.2.1 Khái niệm tín dụng đối với người nghèo

Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi Tuỳ theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người ngèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng Tín dụng đối với người nghèo hoạt

động theo những mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tín

dụng của các Ngân hàng Thương mại mà nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau:

* Mục tiêu: Tín dụng đối với người nghèo nhằm mục đích giúp những người nghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêu XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận

* Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực nghèo đói do Bộ LĐ-TBXH hoặc do địa phương công bố trong từng thời kỳ Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thỏa thuận

Trang 29

* Điều kiện: Có một số điều kiện, tùy theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với người nghèo đó là: khi được vay vốn không phải thế chấp tài sản

2.2.2.2 Vai trò của tín dụng đối với người nghèo

Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, có nguyên nhân chủ yếu và cơ bản

là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là “chìa khoá” để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã khẳng định vai trò quan trọng của hoạt động cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi cho người

nghèo nhằm giúp họ thoát nghèo (Nader, 2007; Khandker, 2005; Morduch and Haley, 2002)

Theo Fukui và Llanto (2003) cho rằng vai trò của hoạt động tín dụng cho người

nghèo thể hiện qua sự đóng góp của nó vào thúc đẩy sự tăng trưởng nền kinh tế, giảm những tác động của sự bất ổn kinh tế và tăng tính tự chủ cho các hộ nghèo

Trên thực tế, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng đối với người nghèo, việc thiếu thốn các nguồn tài chính là một cản trở lớn trong việc thực hiện các hoạt động kinh tế Trong trường hợp này, tín dụng cho người nghèo là một công cụ hiệu quả được sử dụng ở các nước đang phát triển để chống lại đói nghèo và điều chỉnh những thất bại của thị trường Ngoài vai trò chung của tín dụng ngân hàng, tín dụng chính sách còn có những vai trò riêng của nó:

* Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói

Trong thực tế ở nông thôn Việt Nam, bản chất của những người nông dân là tiết kiệm cần cù, nhưng nghèo đói là do không có vốn để tổ chức sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh doanh.Vì vây, vốn đối với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực

đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn để thoát khỏi đói nghèo

* Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao hơn

Những người nghèo đói do hoàn cảnh bắt buộc hoặc để chi dùng cho sản xuất hoặc để duy trì cho cuộc sống họ là những người chịu sự bóc lột của nạn cho vay nặng lãi Chính vì thế khi nguồn vốn tín dụng đến tận tay người nghèo với số lượng

Trang 30

khách hàng lớn thì các chủ cho vay nặng lãi sẽ không có thị trường hoạt động

* Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

Thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộc những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao Để làm được điều đó họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính năng động sáng tạo trong sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi số đông người nghèo đói tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị trường làm cho họ tiếp cận được với kinh tế thị trường một cách trực tiếp

* Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội

Thông qua công tác tín dụng đầu tư cho người nghèo đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp đã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội

* Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới

Thông qua việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các tổ tương trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị xã hội, cấp uỷ, chính quyền đã có tác dụng: Tăng cường hiệu lực của cấp

uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế ở địa phương; tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế của gia đình; thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có cùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cường tình làng, nghĩa xóm

2.2.3 Các chiến lược cấp tín dụng cho hộ nghèo

Theo El solh (1999), nhà kinh tế- xã hội học của Hoa kỳ, chiến lược cấp tín dụng cho người nghèo được chia làm 2 loại:

Thứ nhất, chiến lược “bảo vệ” hay “tồn tại” (“protestionist” or “survival”

strategy) với mục tiêu hướng đến những người rất nghèo mà đối với họ việc tồn tại

Trang 31

qua ngày là mối quan tâm chính Trong trường hợp này việc cung cấp các khoản tín dụng nhỏ có thể giúp họ đáp ứng được những nhu cầu tiêu dùng tối thiểu và cấp bách qua các hoạt động kinh tế đơn giản

Thứ hai, chiến lược “thúc đẩy” (“ promotional strategy” ): chiến lược này

cung cấp các khoản tín dụng lớn hơn và hướng đến những người nghèo có khả năng lao động, giúp họ đầu tư vào các hoạt động quan trọng từ đó tạo ra thu nhập

Việc phân loại chiến lược cung cấp tín dụng như vậy nhằm mục đích phân tích kết quả của một dự án cung cấp tín dụng Đối với NHCSXH Việt Nam, chiến lược cung cấp tín dụng cho người nghèo được sử dụng là chiến lược “thúc đẩy” Mục tiêu hướng đến của ngân hàng là những người nghèo có khả năng lao động, giúp họ đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra thu nhập, nâng cáo mức sống Lý do NHCSXH theo chiến lược này là vì nguồn vốn của ngân hàng còn hạn chế Do đó, ngân hàng chỉ có thể tập trung vào những đối tượng người nghèo còn khả năng lao động Những người này muốn được cung cấp tín dụng phải

có sự bảo lãnh của chính quyền địa phương nơi họ sinh sống

2.2.4 Kinh nghiệm một số nước về tín dụng đối với người nghèo:

2.2.4.1 Kinh nghiệm một số nước

* Bangladesh

Ở đây có ngân hàng Grameen (GB) là ngân hàng chuyên phục vụ người

nghèo, chủ yếu là phụ nữ nghèo GB hoạt động như các ngân hàng thương mại khác không được bao cấp từ phía Chính phủ GB thực hiện cơ chế lãi suất thực dương, cho vay tới các thành viên thông qua nhóm tiết kiệm và vay vốn GB cho vay không áp dụng biện pháp thế chấp tài sản mà chỉ cần tín chấp qua các nhóm tiết kiệm và vay vốn Thủ tục vay vốn của GB rất đơn giản và thuận tiện, người vay vốn chỉ cần làm đơn và nhóm bảo lãnh là đủ Nhưng ngân hàng có cơ chế kiểm tra rất chặt chẽ, tạo cho người nghèo sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả Để

được vay vốn người vay phải đủ chuẩn mực đói nghèo, nghĩa là hộ gia đình phải có

dưới 0,4 acre đất canh tác và mức thu nhập bình quân đầu người dưới 100 USD/ năm GB được quyền đi vay để cho vay và được ủy thác nhận tài trợ từ các tổ chức trong và ngoài nước, huy động tiền gửi, tiết kiệm của các thành viên, quản lý các

Trang 32

quỹ của nhóm và được phát hành trái phiếu vay nợ GB được Chính phủ cho phép hoạt động theo luật riêng, không bị chi phối bởi luật tài chính và luật ngân hàng hiện hành của Bangladesh (Khandker, 2005)

* Thái Lan

Ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng (BAAC) là ngân hàng thương mại quốc doanh do Chính phủ thành lập Hàng năm được Chính phủ tài trợ vốn để thực hiện chương trình hỗ trợ vốn cho nông dân nghèo Những người có mức thu nhập dưới 1.000 Bath/ năm và những người nông dân có ruộng thấp hơn mức trung bình trong khu vực thì được ngân hàng cho vay mà không cần phải thế chấp tài sản, chỉ cần thế chấp bằng sự cam kết bảo đảm của nhóm, tổ hợp tác sản xuất Lãi suất cho vay đối với hộ nông dân nghèo thường được giảm từ 1-3%/ năm so với lãi suất cho vay các đối tượng khác (NHNg Việt Nam, 2001)

* Malaysia

Việc cung cấp tín dụng cho lĩnh vực nông thôn ở Malaysia chủ yếu do ngân hàng nông nghiệp Malaysia (BPM) đảm nhận Đây là ngân hàng thương mại quốc doanh, được Chính phủ thành lập và cấp 100% vốn tự có ban đầu BPM chú trọng cho vay trung và dài hạn theo các dự án và các chương trình đặc biệt Ngoài ra, BPM còn cho vay hộ nông dân nghèo thông qua các tổ chức tín dụng trung và dài hạn theo các dự án và các chương trình đặc biệt Chính phủ buộc các ngân hàng thương mại khác phải gửi 20,5% số tiền huy động được vào ngân hàng trung ương (trong đó có 3% dự trữ bắt buộc) để làm vốn cho vay đối với nông nghiệp – nông thôn BPM không phải gửi tiền dự trữ bắt buộc ở ngân hàng trung ương và không

phải nộp thuế cho Nhà nước.(NHNg Việt Nam, 2001)

2.2.4.2 Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào Việt Nam

Qua nghiên cứu hoạt động ngân hàng một số nước, có thể rút ra một số bài học vận dụng vào Việt Nam:

- Tín dụng ngân hàng cho hộ nghèo cần được trợ giúp từ phía Nhà nước Vì cho vay hộ nghèo gặp rất nhiều rủi ro Trước hết là rủi ro về nguồn vốn và khó khăn này cần có sự giúp đỡ từ phía Nhà nước Điều này các nước Thái lan và Malaysia đã làm Sau đến là rủi ro về cho vay, có nghĩa là rủi ro mất vốn Nhà

Trang 33

nước phải có chính sách cấp bù cho những khoản tín dụng bị rủi ro bất khả kháng

mà không thu hồi được

- Phát triển thị trường tài chính nông thôn, để tạo kênh dẫn vốn tới hộ nông dân, đặc biệt là nông dân nghèo Đơn giản hóa thủ tục cho vay, thay thế yêu cầu thế chấp truyền thống bằng việc đảm bảo nợ theo món vay

- Từng bước tiến tới hoạt động theo cơ chế lãi suất thực dương Lãi suất cho vay đối với người nghèo không nên quá thấp bởi vì lãi suất quá thấp người vay vốn không chịu tiết kiệm, ỷ lại và vốn được sử dụng không đúng mục đích, kém hiệu quả kinh tế

Tóm lại: Thực hiện công cuộc xóa đói giảm nghèo ở mỗi nước đều có cách

làm khác nhau, thành công ở một số nước đều bắt nguồn từ thực tiễn của chính nước đó Ở Việt Nam, trong thời gian qua đã bước đầu rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm của các nước trên thế giới về việc giải quyết nghèo đói

2.2.5.Đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách

2.2.5.1 Khái niệm về hiệu quả tín dụng chính sách

Hiệu quả tín dụng là một khái niệm tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội Hiệu quả tín dụng chính sách hay tín dụng đối với hộ nghèo là sự thoả mãn nhu cầu về vốn giữa Ngân hàng và người vay vốn, những lợi ích kinh tế mà xã hội thu được và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng4

Xét về mặt kinh tế: Tín dụng hộ nghèo giúp người nghèo tăng thu nhập, cải

thiện đời sống, có khả năng vươn lên hoà nhập với cộng đồng Góp phần giảm tỷ lệ

đói nghèo, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập chung sản xuất, giải quyết tốt mối quan

hệ tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế

Xét về mặt xã hôi:

- Tín dụng cho hộ nghèo giúp tạo thêm việc làm, tạo thêm cơ sở vật chất mới,

góp phần xây dựng nông thôn mới, làm thay đổi cuộc sống ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực

4 Morduch, J., and Haley, Barbara (2002), Analysis of the Effects of Microfinance on Poverty Reduction

Trang 34

- Tăng cường sự gắn bó giữa các hội viên với các tổ chức hội thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế gia đình Nêu cao

tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau, tăng cường tình làng nghĩa xóm

- Góp phần trực tiếp vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề, dịch vụ mới trong nông nghiệp đã góp phần thực hiện phân công lại lao động

Cho đến nay, trong nhiều nghiên cứu về tín dụng dành cho người nghèo

thường sử dụng hai phương pháp tiếp cận: tiếp cận thể chế (the institutionist approach) và tiếp cận theo mức sống hay phúc lợi (welfarist approach)5

Cách tiếp cận thể chế tập trung vào việc tạo ra những tổ chức tài chính để phục vụ cho những đối tượng khách hàng khó hoặc không thể tiếp cận được hệ thống tài chính chính thống Những tổ chức tài chính này việc theo đuổi mục tiêu

độc lập tài chính, quan tâm đến tìm cách mở rộng số lượng khách hàng, tức là theo

chiều rộng hơn là mức độ nghèo đói của khách hàng Theo quan điểm này, tín dụng cho người nghèo được cung cấp bởi các tổ chức tài chính theo đuổi mục tiêu lợi nhuận có quy mô lớn và chất lượng dịch vụ cao Hầu hết các nghiên cứu trong lĩnh vực tín dụng cho người nghèo đều tán thành quan điểm tiếp cận thể chế

Ngược lại với quan điểm thể chế, cách tiếp cận theo phúc lợi lại đề cao việc phát triển theo chiều sâu, nhấn mạnh vào việc cải thiện phúc lợi cho các thành viên của các hộ vay Quan điểm này quan tâm đến việc sử dụng các dịch vụ tài chính như là công cụ để giảm thiểu những tác động xấu của đói nghèo giữa các thành viên

và cộng đồng hơn là lợi nhuận của tổ chức tài chính cho dù các tổ chức này có thể cần đến các nguồn tài trợ Mục tiêu của cách tiếp cận này là hướng đến việc tạo ra tính tự chủ cho những người nghèo, giúp họ tăng thu nhập và tiết kiệm Qua đó, cải thiện điều kiện sống cho bản thân và gia đình

5 Phạm Thị Minh Lý (2008), Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho người nghèo của

NHCSXH Thừa Thiên Huế

Trang 35

Thực tế tại Việt Nam cho thấy, nếu áp dụng mô hình thể chế thì số hộ nghèo tiếp cận nguồn tín dụng này sẽ bị hạn chế, bởi vì những hộ gia đình này thường rất khó đáp ứng được yêu cầu do mô hình này đưa ra Nếu áp dụng mô hình theo mức sống thì chỉ có lợi ích trong ngắn hạn vì nó luôn đòi hỏi nguồn tài trợ nhất định.Ở Việt Nam, NHCSXH là một định chế tài chính đặc biệt, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà chủ yếu là thực hiện các chương trình của Nhà nước về cấp tín dụng cho đối tượng chính sách, những đối tượng khó khăn với các điều kiện ưu đãi, dựa trên nguồn vốn chủ yếu từ ngân sách Đối tượng vay vốn của NHCSXH cũng

là những đối tượng đặc biệt, bởi vì họ vay vốn với mục đích chủ yếu là để phát triển kinh tế nhằm thoát khỏi đói nghèo Chính vì vậy, mô hình hoạt động của NHCSXH hiện nay là một mô hình đặc biệt dựa trên cả hai cách tiếp cận nêu trên

2.2.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tác động tín dụng đối với hộ nghèo

Để có thể đánh giá toàn diện về hiệu quả của tín dụng chính sách đối với

người nghèo, theo chúng tôi phải đánh giá trên cả hai góc độ: (1) trên quan điểm của ngân hàng và (2) hộ vay vốn

Trên quan điểm của Ngân hàng:

Thông thường các nhà nghiên cứu sử dụng các chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận để đo lường hiệu quả kinh tế của hoạt động tín dụng trên quan điểm của ngân hàng Tuy nhiên, như đã nêu ở trên, tín dụng đối với người nghèo mà cụ thể là NHCSXH là một định chế tài chính hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, do vậy chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận là không thích hợp để đo lường hiệu quả tín dụng của loại hình ngân hàng này Do vậy, theo quan điểm của tác giả, các chỉ tiêu

định lượng sau đây là phù hợp để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng chính sách

cho người nghèo của NHCSXH:

1 Dư nợ cho vay: là tổng số tiền mà các hộ nghèo vẫn còn nợ ngân hàng tính

đến thời điểm báo cáo

2 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ: là tổng số tiền các hộ nghèo vay, trả trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm tài chính

3 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn: nợ quá hạn là số tiền các hộ nghèo chưa trả

được ngân hàng khi khoản vay đến hạn trả Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm của

Trang 36

nợ quá hạn so với tổng dư nợ

4 Lũy kế số lượt hộ nghèo được vay vốn Ngân hàng: Chỉ tiêu này cho biết số

hộ nghèo đã được sử dụng vốn tín dụng ưu đãi trên tổng số hộ hộ nghèo của toàn tỉnh, đây là chỉ tiêu đánh giá vế số lượng

5 Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn: Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng đối với công tác tín dụng; bằng tổng số hộ nghèo được vay vốn trên tổng số hộ nghèo đói theo chuẩn mực được công bố

6 Cân đối thu nhập – chi phí: là chênh lệch giữa thu nhập của ngân hàng và chi phí trong một năm tài chính

Đây là những nghiên cứu định lượng thường được sử dụng trong các nghiên cứu

truyền thống trước đây để đánh giá hiệu quả của các chương trình tín dụng cho người nghèo của ngân hàng

Trên quan điểm của hộ nghèo vay vốn

Mục đích vay vốn của hộ nghèo chủ yếu là để phát triển kinh tế hộ gia đình, tăng thu nhập tiến tới thoát khỏi đói nghèo, tạo thêm việc làm và đóng góp vào sự phát triển chung của cộng đồng Vì vậy, hiệu quả tín dụng cho người nghèo được thể hiện qua những yếu tố về phúc lợi kinh tế - xã hội (social economic well- being) của

hộ nghèo và các chỉ tiêu sau đây được lựa chọn:

1 Thu nhập của hộ gia đình: Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện ở các nước khác nhau đều đưa ra kết luận rằng khi nhận được tín dụng thì thu nhập của hộ nghèo vay vốn sẽ tăng lên nhờ vào việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh (Nader, 2007; Quach, Mullineux và Murinde, 2004; Fukui và Llanto,2003; Solh, 1999)

2 Chi tiêu: Theo kết quả nghiên cứu của Quach, Mullineux và Murinde,

2004, chi tiêu cũng là một biến thể hiện tác động của tín dụng lên người nghèo

3 Số hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo đói: Là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá hiệu quả của công tác tín dụng đối với hộ nghèo Hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo đói là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ cao hơn chuẩn quy

định, có khả năng vươn lên hoà nhập với cộng đồng

4 Trình độ học vấn của trẻ em trong gia đình: Đây là biến quan trọng để

Trang 37

đánh giá hiệu quả tín dụng cho người nghèo Biến này thể hiện rõ tác động của tín

dụng cho người nghèo bởi việc xóa mù chữ, nâng cao trình độ dân trí là một trong những quan tâm hàng đầu của Chính phủ Việt Nam trong suốt những năm qua

5 Mức độ cải thiện đời sống: đây là biến đánh giá chung hiệu quả của tín dụng chính sách đối với hộ nghèo Thông qua các chỉ tiêu thu nhập, chi tiêu hộ gia

đình, trình độ học vấn, sẽ đánh giá được mức độ cải thiện đời sống của hộ nghèo

sau khi vay vốn

6 Tạo công ăn việc làm, tăng niềm tin vào cuộc sống và tăng thêm khả năng phát triển cộng đồng: đây là những yếu tố đánh giá tác động về mặt xã hội

2.3 Tổng quan các nghiên cứu đã thực hiện về xóa đói giảm nghèo và tín dụng chính sách:

2.3.1 Nghiên cứu ứng dụng các mô hình kinh tế lượng phân tích các nhân tố tác động đến nghèo đói ở các tỉnh Đông Nam bộ

Trong nghiên cứu này, Nguyễn Trọng Hoài (2005) sử dụng mô hình kinh tế lượng để tìm ra những nhân tố kinh tế xã hội có tác động thực sự đến việc thay đổi thu nhập hộ gia đình Mô hình Binary Logistic được sử dụng để xác định các nhân

tố kinh tế xã hội tác động đến xác suất rơi vào ngưỡng nghèo của hộ dân cư

ε β

β β

β β

β β

β β

β β

β β

β

+ +

+ +

+ +

+

+ +

+ +

+ +

+

=

VAY CO DTICHDAT

DAT CO NONG LAM VIEC

CO LAM HOC CHU

HOC

THUOC LE

CON SO HO QUYMO CHU

GIOI CHU

TUOI DTOC

C

Ln

_ _

_ _

_ _

_ _

_ _

_ )

(

12 11

10 9

8 7

6

5 4

4 3

2 1

CO NONG LAM VIEC CO LAM HOC CHU

HOC

PT TYLE CON SO HO QUYMO CHU

GIOI CHU TUOI DTOC

VAY CO DTICHDAT DAT

CO NONG LAM VIEC CO LAM HOC CHU

HOC

PT TYLE CON SO HO QUYMO CHU

GIOI CHU TUOI DTOC

e

e

P

_ _

_ _

_ _

_ _

_ _

_

_ _

_ _

_ _

_ _

_ _

_

12 11

10 9

8 7

6

5 4

4 3

2 1

0

12 11

10 9

8 7

6

5 4

4 3

2 1

0

β β

β β

β β

β

β β

β β

β β

β

Trong đó:

- DTOC : là biến dân tộc

- TUOI_CHU : là biến tuổi của chủ hộ

- GIOI_CHU : là biến giới tính của chủ hộ

- QUYMO_HO : là biến quy mô của hộ

- SO_CON : là biến số con của chủ hộ

- LE_THUOC : biến số người sống lệ thuộc

- HOC_CHU : biến trình độ học vấn của chủ hộ

Trang 38

- HOC_LAM : là biến thể hiện số năm đi học của chủ hộ gia đình

- CO_VIEC : là biến dummy thể hiện tình trạng việc làm của hộ

- LAM_NONG : là biến dummy, nhận giá trị 0 nếu hộ làm việc phi nông nghiệp, nhận giá trị 1 nếu hộ hoạt động trong ngành thuần nông

- CO_DAT : là biến dummy, nhận giá trị 0 nếu hộ không sở hữu đất sản xuất, nhận giá trị 1 nếu hộ có sở hữu đất sản xuất

- DTICHDAT : là biến thể hiện diện tích đất tính bằng 1000m2

- CO_VAY : là biến thể hiện tình trạng tiếp cận nguồn vốn vay

Kết quả nghiên cứu cho thấy nguồn vốn tín dụng đã giúp ích không nhỏ không riêng đối với người nghèo mà còn với cả những hộ khá giả, hiếm có hộ gia

đình nào nghèo hơn do vay nợ từ các chương trình xóa đói giảm nghèo mặc dù cũng

có những trường hợp trở nên nghèo hơn do đầu tư vào làm ăn nhưng thua lỗ liên tục Kết quả điều tra ở Ninh Thuận chỉ ra rằng vay được vốn góp phần đáng kể làm tăng chi tiêu của hộ gia đình Con số thống kê cho thấy một hộ được vay từ 5 triệu trở lên sẽ có cơ hội tăng chi tiêu của mình lên khoảng 13,15%

2.3.2 Tác động của tăng trưởng kinh tế đến xóa đói giảm nghèo

Dựa trên cơ sở các nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện ở các nước

đang phát triển (Ravallion và Chen, 1997; Dollar và Kraay, 2002), mô hình đánh

giá tác động của tăng trưởng đến xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới (Lê Quốc Hội, 2009) được sử dụng như sau:

PR i =α 0 + α1 GDP i + α 2 INEQUAQLITY + α 3 X i + ε i

Trong đó PR là sự thay đổi về tỷ lệ nghèo, GDP là tốc độ tăng trưởng, INEQUALITY là bất bình đẳng thu nhập, X là các biến số kinh tế và xã hội có tác

động đến giảm nghèo, i là tỉnh hoặc thành phố Biến INEQUALITY được sử dụng

ở đây là chỉ số GINI và chênh lệch giàu nghèo thông qua sự khác biệt về thu nhập

giữa nhóm 20% giàu nhất và 20% nghèo nhất (TOPBOTTOM)

2.3.3 Tín dụng nông thôn và vấn đề giảm nghèo ở Việt Nam: bằng chứng qua việc sử dụng chuỗi số liệu từ các cuộc điều tra hộ gia đình Việt nam

Trong nghiên cứu của Quach, Mullineux and Murinde (2004), tác giả đã sử

dụng nguồn dữ liệu từ các cuộc điều tra hộ gia đình VHLSS 1992/1993 và

Trang 39

1997/1998, và đã chứng minh được tín dụng đã tác động tích cực và có ý nghĩa đối với an sinh hộ gia đình ở mức 1% có ý nghĩa Nghiên cứu cũng khẳng định việc cung cấp tín dụng cho người nghèo có tác động nhất quán về giảm nghèo đối với hộ gia đình Tuy nhiên, tác động của tín dụng về phúc lợi hộ gia đình được tìm thấy là rất thấp Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, để giúp các hộ gia đình nông thôn tiếp cận nhiều hơn đến tín dụng, mạng lưới tín dụng phải được mở rộng đến cấp thôn

2.3.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo của NHCSXH - Khảo sát trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Tác giả Võ Thị Thúy Anh (2009) đã vận dụng mô hình P r o b i t , Logit, Tobit để đ ánh gi á h i ệu q uả của chương trình tín dụng chính sách ưu đãi đến

hộ nghèo trên 3 mặt: xác suất thoát nghèo kỳ vọng, mức độ cải thiện đời sống

và mức độ phát triển sản xuất kinh doanh của hộ nghèo Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ xét đến hiệu quả tín dụng chính sách thông qua hai chỉ tiêu là số tiền và thời hạn vay

2.4 Tóm tắt

Nội dung của chương II đã nêu lên cơ sở lý thuyết về hai vấn đề chính, (1) vấn đề về nghèo đói, phương pháp đánh giá nghèo đói và các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói; (2) tín dụng chính sách và vai trò của tín dụng chính sách đối với người nghèo nói riêng và công tác xóa đói giảm nghèo nói chung Nội dung chương này cũng đề cập đến những kinh nghiệm của một số nước về tín dụng đối với người nghèo, phương pháp tiếp cận đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách và những nghiên cứu đã thực hiện, từ đó hình thành nên hướng nghiên cứu cho đề tài

Trang 40

CHƯƠNG III

DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương II đã trình bày về cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây đã thực hiện Trong chương III này chúng ta đề cập đến dữ liệu và phương pháp nghiên cứu sử dụng để xây dựng các giả thuyết và phương pháp đánh giá tác động của chương

trình tín dụng chính sách Chương này gồm 4 phần chính, nội dung như sau:

3.1 Thực trạng hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH Lâm đồng 3.1.1 Tình hình kinh tế – xã hội tỉnh Lâm Đồng

Lâm Đồng là tỉnh miền núi thuộc khu vực Nam Tây nguyên, có tổng diện tích

đất tự nhiên là 9.772 km2 Toàn tỉnh có 10 huyện, 2 thành phố trực thuộc tỉnh; 148

đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 110 xã thuộc vùng khó khăn Dân số toàn

tỉnh hơn 1,2 triệu người, trong đó có 22% dân số là dân tộc thiểu số, dân số thành thị chiếm 37,8%, dân số nông thôn chiếm 62,2% Lao động trong độ tuổi là 633.947 người Lâm Đồng có nhiều loại khoáng sản như: quặng boxit, thiếc sa khoáng, cao lanh Đất đai và khí hậu Lâm Đồng thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng các cây con có nguồn gốc ôn đới và nhiệt đới

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm thời kỳ 2006-2010 đạt 13.3%, GDP bình quân đầu người đạt 23-23,5 triệu/người/năm.Về cơ cấu kinh tế: ngành nông lâm thủy 48,5%; ngành công nghiệp - xây dựng 9,9%; ngành dịch vụ 31,6% Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần tiếp tục phát triển Sản xuất nông nghiệp đã từng bước chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng có năng suất chất lượng cao, hình thành một số khu nông nghiệp công nghệ cao và các vùng nguyên liệu tập trung về

cà phê, chè, điều, rau, hoa là cơ sở cho phát triển công nghệ chế biến.6

3.1.2 Thực trạng công tác giảm nghèo tại tỉnh Lâm Đồng

Mặc dù đã có những bước tiến khá nhanh, nhưng Lâm Đồng vẫn là một trong

6 UBND Tỉnh Lâm đồng, 2011, Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế xã hội 5 năm 2006-2010

Ngày đăng: 01/02/2021, 23:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Fukui, R. and Llanto, G.M. 2003. Rural Finance and Microfinance Development in Transition Countries in Southeast and East Asia. Discusssion paper series No. 2003-12.Philippine Institute for Development Studies Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rural Finance and Microfinance Development in "Transition Countries in Southeast and East Asia
[6] Morduch, J., and Haley, Barbara. (2002), “Analysis of the Effects of Microfinance on Poverty Reduction.” NYU Wagner Working Paper no. 1014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis of the Effects of Microfinance on Poverty Reduction
Tác giả: Morduch, J., and Haley, Barbara
Năm: 2002
[7] Nader, Y.F.(2007), Microcredit and the socio-economic wellbeing of women and their families in Cairo. The Journal of Socio-Economics Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microcredit and the socio-economic wellbeing of women and "their families in Cairo
Tác giả: Nader, Y.F
Năm: 2007
[9] Panda K.D. (2009), Participation in the Group Based Micro Finance and its Impact on Rural Households: A Quasiexperimental Evidence from an Indian State, Global Journal of Finance and Management Sách, tạp chí
Tiêu đề: Participation in the Group Based Micro Finance and its Impact "on Rural Households: A Quasiexperimental Evidence from an Indian State
Tác giả: Panda K.D
Năm: 2009
[10] Quach M.H., Mullineux A.W. & Murinde V. (2004), “ access to credit and household poverty reduction in rural vietnam: a cross-sectional study” Sách, tạp chí
Tiêu đề: access to credit and household poverty reduction in rural vietnam: a cross-sectional study
Tác giả: Quach M.H., Mullineux A.W. & Murinde V
Năm: 2004
[11] Sohel, Azad A.S.M., Mohammnad Shamsuddoha, Mohammand Arif Hayder (2004), Assessing impact of Micro Finance on poverty Alleviation-Bangladesh perspective, Social Science Research Network Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessing impact of Micro Finance on poverty Alleviation-Bangladesh perspective
Tác giả: Sohel, Azad A.S.M., Mohammnad Shamsuddoha, Mohammand Arif Hayder
Năm: 2004
[16] Đinh Phi Hổ (2003), Kinh tế nông nghiệp: lý thuyết và thực tế, NXB Thống kê [17] Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS.NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp: lý thuyết và thực tế", NXB Thống kê [17] Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), "Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Đinh Phi Hổ (2003), Kinh tế nông nghiệp: lý thuyết và thực tế, NXB Thống kê [17] Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Thống kê [17] Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008)
Năm: 2008
[18] Lê Quốc Hội (2009), Tác động của tăng trưởng kinh tế đến xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, Tạp chí kinh tế & Phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác "động của tăng trưởng kinh tế "đến xóa đói giảm nghèo ở
Tác giả: Lê Quốc Hội
Năm: 2009
[19] Ngân hàng Thế giới khu vực Đông Á và Thái Bình Dương, 1995, Việt Nam - Đánh giá sự nghèo đói và chiến lược Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam - Đánh giá
[22] Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn T Mai Trang (2007) Nghiên cứu thị trường. NXB ĐHQG Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thị trường
Nhà XB: NXB ĐHQG Tp.HCM
[24] Nguyễn Trọng Hoài (2005), Nghiên cứu ứng dụng các mô hình kinh tế lượng phân tích các nhân tố tác động nghèo đói và đề xuất giải pháp xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh Đông nam bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu "ứng dụng các mô hình kinh tế lượng phân "tích các nhân tố tác động nghèo đói và đề xuất giải pháp xóa đói giảm nghèo ở các
Tác giả: Nguyễn Trọng Hoài
Năm: 2005
[26] Phan Thị Minh Lý (2008), Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho người nghèo của NHCSXH Thừa Thiên Huế. Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ [27] UBND Tỉnh Lâm Đồng (2010), Báo cáo đánh giá chương trình giảm nghèo giai đoạn2006 – 2010 tỉnh Lâm Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho "người nghèo của NHCSXH Thừa Thiên Huế
Tác giả: Phan Thị Minh Lý (2008), Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho người nghèo của NHCSXH Thừa Thiên Huế. Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ [27] UBND Tỉnh Lâm Đồng
Năm: 2010
[5] Khandker, Shahidur R. (2005), Microfinance and Poverty: Evidence Using Panel Data form Bandadesh. The World Bank Economic Review Khác
[8] Nguyen Viet Cuong, David Bigman, Marrit Van den Berg, Vu Thieu (2007), Impact of Micro-credit on Poverty and Inequality: The Case of the Vietnam Bank for Social Policies. Microfinance: What Do We Know ? December 7-8 2007, Groningen, The Netherlands Khác
[12] Todaro, Michael P. (1997), Economic development, Four edition, Longman Singapore Publishers Khác
[14] Ban điều hành Giảm nghèo và việc làm tỉnh Lâm Đồng, (2010), Chương trình giảm nghèo và giải quyết việc làm tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2006-2010 Khác
[15] Cục thống kê tỉnh Lâm Đồng, Niên giám thống kê tỉnh Lâm Đồng năm 2005, 2006, 2007, 2008, 2009,2010 Khác
[20] NHCSXH Lâm Đồng, Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2006, 2007, 2008, 2009,2010; báo cáo tổng kết 5 năm hoạt động 2003-2008 của Chi nhánh NHCSXH Lâm Đồng Khác
[21] NHNg Việt nam ( 2001), Báo cáo kết quả nghiên cứu khảo sát hệ thống Ngân hàng và chính sách cho vay hộ nghèo tại Malaysia, Hà Nội Khác
[25] Nguyễn Văn Tiêm (1993), Giảm nghèo trong nông thôn hiện nay, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN