Bằng phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh để xác định, kiểm tra và mô tả lại các biến trong mô hình nhằm chỉ ra sự khác biệt về chi phí sản xuất, giá thành, lợi nhuận giữa hai n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_
DƯ HOÀNG NGUYÊN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THAM GIA
MÔ HÌNH BAO TIÊU SẢN PHẨM TẬP ĐOÀN LỘC TRỜI ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ GIAI ĐOẠN 2015-2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_
DƯ HOÀNG NGUYÊN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THAM GIA
MÔ HÌNH BAO TIÊU SẢN PHẨM TẬP ĐOÀN LỘC TRỜI
ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ GIAI ĐOẠN 2015-2016
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN TẤN KHUYÊN
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2017
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn này do tôi tiến hành khảo sát, tham khảo tài liệu và viết Các đoạn trích dẫn sử dụng số liệu trong luận văn đều được trích nguồn và có độ chính xác cao nhất có thể Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 5 năm 2017
Người thực hiện
Dư Hoàng Nguyên
Trang 4TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
TÓM TẮT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu 3
1.4.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu 3
1.4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1 TỔNG QUAN CÁC LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN 4
2.1.1 Lý thuyết về hộ nông dân 4
2.1.1.1 Khái niệm về hộ 4
2.1.1.2 Khái niệm về hộ nông dân 4
2.1.1.3 Khái niệm về kinh tế hộ nông dân 5
2.1.2 Lý thuyết về kinh tế học sản xuất 5
2.1.2.1 Lý thuyết về hiệu quả kinh tế và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế 5
2.1.2.2 Lý thuyết về các yếu tố đầu vào cơ bản trong nông nghiệp 7
Trang 52.1.3.1 Định nghĩa sản xuất theo hợp đồng 9
2.1.3.2 Các hình thức của sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng 10
2.1.3.3 Thuận lợi và trở ngại của nông dân khi sản xuất theo hợp đồng 12
2.1.3.4 Thuận lợi và trở ngại của doanh nghiệp khi sản xuất theo hợp đồng 12
2.2 CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 13
2.2.1 Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới 13
2.2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước 14
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU 18
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 18
3.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU 18
3.2.1 Số liệu thứ cấp 18
3.2.2 Số liệu sơ cấp 18
3.2.3 Cở mẫu 18
3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU 18
3.3.1 Quy trình sàng lọc và xử lý số liệu 18
3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu thống kê 20
3.3.3 Phương pháp định lượng 20
3.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 21
3.4.1 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ sản xuất lúa của nông hộ 21
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 25
4.1 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 25
4.1.1 Thành phố Rạch Giá 25
4.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
4.1.1.2 Kinh tế - Xã hội 28
Trang 64.1.3 Phường Vĩnh Thông 31
4.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VỤ LÚA NĂM 2015 - 2016 CỦA THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ 32
4.2.1 Vụ Đông xuân 2015-2016 32
4.2.2 Vụ Hè thu 2016 33
4.3 MÔ HÌNH BAO TIÊU SẢN PHẨM CỦA TẬP ĐOÀN LỘC TRỜI 36
4.4 SO SÁNH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA GIỮA NHÓM HỘ KHÔNG THAM GIA MÔ HÌNH VÀ NHÓM HỘ THAM GIA MÔ HÌNH 37
4.4.1 Thông tin cơ bản về nông hộ 37
4.4.1.1 Trình độ học vấn của chủ hộ 37
4.4.1.2 Kinh nghiệm trồng lúa của chủ hộ 37
4.4.1.3 Số lao động tham gia trồng lúa của nông hộ 38
4.4.1.4 Diện tích đất trồng lúa của nông hộ 38
4.4.2 So sánh hiệu quả canh tác lúa giữa nhóm hộ tham gia và nhóm hộ không tham gia mô hình bao tiêu của Tập đoàn Lộc Trời 39
4.4.2.1 Về diện tích canh tác của nông hộ 39
4.4.2.2 Về lượng giống gieo sạ trên 1 ha (2 vụ lúa) 39
4.4.2.3 Về phẩm cấp giống 40
4.4.2.4 Về lịch thời vụ 40
4.4.2.5 Về phương pháp gieo sạ 41
4.4.2.6 Về nơi mua giống, phân bón, thuốc BVTV 41
4.4.2.7 Về kỹ thuật bón phân 42
4.4.2.8 Về phun thuốc BVTV 43
4.4.2.9 Về hỗ trợ kỹ thuật 44
4.4.3 Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình bao tiêu sản phẩm tập đoàn Lộc Trời 45
4.4.3.1 Phân tích các khoản mục chi phí của các hộ trong và ngoài mô hình 45
Trang 74.4.4 Kết quả mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ
sản xuất lúa 48
4.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA NÔNG DÂN KHI THAM GIA MÔ HÌNH 51
4.5.1 Thuận lợi 51
4.5.2 Khó khăn 52
4.5.3 Nguyện vọng của nông dân 52
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1 KẾT LUẬN 53
5.2 KIẾN NGHỊ 54
5.2.1 Đối với nông dân 54
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 54
5.2.3 Đối với tập đoàn Lộc Trời 55
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 55
5.4 HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1 - PHIẾU ĐIỀU TRA
PHỤ LỤC 2 - DANH SÁCH CÁC HỘ ĐIỀU TRA
PHỤ LỤC 3 - KẾT QUẢ XỬ LÝ DỮ LIỆU
Trang 8BVTV : Bảo vệ thực vật
Trang 9Ký hiệu Tên Trang
Bảng 3.1 Mô tả các biến độc lập ảnh hưởng đến lợi nhuận từ sản xuất lúa 24Bảng 4.1 Đơn vị hành chính, diện tích, dân số các năm 2010, 2011, 2012 của thành phố Rạch Giá 27
Bảng 4.4 So sánh giữa phương thức sản xuất theo hợp đồng và sản xuất tự
Bảng 4.9 So sánh diện tích canh tác của nhóm hộ trong và ngoài mô hình 39
Bảng 4.10 So sánh lượng lúa giống sử dụng trên 1 ha của nhóm hộ trong và
Bảng 4.11 So sánh phẩm cấp của nhóm hộ trong và ngoài mô hình 40Bảng 4.12 Nơi mua lúa giống, phân bón, thuốc BVTV của nhóm hộ trong và ngoài mô hình 41Bảng 4.13 Cách bón phân của các hộ trong và ngoài mô hình 42Bảng 4.14 Số lần bón phân của các hộ trong và ngoài mô hình 43Bảng 4.15 Lượng phân bón của các hộ trong và ngoài mô hình 43Bảng 4.16 Cách phun thuốc BVTV của các hộ trong và ngoài mô hình 44
Trang 10Bảng 4.18 Hỗ trợ kỹ thuật của nhóm hộ trong và ngoài mô hình 45Bảng 4.19 So sánh chi phí sản xuất lúa của các hộ trong và ngoài mô hình (tính cho 1 ha/2 vụ) 45Bảng 4.20 So sánh hiệu quả kinh tế của các hộ trong và ngoài mô hình (tính cho 1 ha/2 vụ) 47Bảng 4.21 Kết quả mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận sản xuất lúa 49
Trang 11Hình Tên Trang
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu của bài luận văn 18
Hình 4.1 Bản đồ hành chính thành phố Rạch Giá 26
Trang 12Đề tài “Đánh giá tác động của việc tham gia mô hình bao tiêu sản phẩm Tập đoàn Lộc Trời đến hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ trên địa bàn Thành phố Rạch Giá giai đoạn 2015-2016” được thực hiện nhằm mục tiêu phân tích tác động của việc tiếp cận mô hình bao tiêu sản phẩm Tập đoàn Lộc Trời đến hiệu quả sản xuất lúa của hộ gia đình nông dân trên địa bàn thành phố Rạch Giá từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất lúa cho hộ nông dân trong thời gian tới
Tác giả luận văn đã thực hiện điều tra 100 hộ nông dân (50 hộ trong mô hình và 50 hộ ngoài mô hình) tại phường Vĩnh Thông và xã Phi Thông trong khoảng thời gian từ tháng 10/2015 – 09/2016 và thu thập số liệu từ vụ Đông xuân 2015 – 2016 và vụ Hè thu 2016 Bằng phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh để xác định, kiểm tra
và mô tả lại các biến trong mô hình nhằm chỉ ra sự khác biệt về chi phí sản xuất, giá thành, lợi nhuận giữa hai nhóm hộ; phương pháp phân tích định luợng với mô hình hồi quy đa biến để tìm hiểu mối liên hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông dân Từ đó phân tích những thuận lợi và khó khăn của cả hai bên trong quá trình tham gia sản xuất theo mô hình
Kết quả qua phân tích đã cho thấy mô hình bao tiêu sản phẩm của Tập đoàn Lộc Trời
đã mang lại hiệu quả tài chính cao hơn cho các hộ nông dân tham gia mô hình Tham gia mô hình đã giúp họ thay đổi tập quán sản xuất, giảm chi phí, tăng năng suất, tăng lợi nhuận và hạn chế rủi ro Nông hộ trong mô hình có năng suất trung bình cao hơn 1.592 kg/ha/2 vụ, tổng chi phí thấp hơn 2.229.029 đồng/ha/2 vụ và lợi nhuận tăng hơn 12.482.130 đồng/ha/2 vụ so với các hộ ngoài mô hình
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả luận văn đã đề xuất 03 nhóm giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất lúa cho hộ nông dân trong thời gian tới (1) Đối với nông dân cần tuân thủ hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật, đảm bảo chữ “tín” khi tham gia và hội đổng quản trị các hợp tác xã thường xuyên vận động nông dân tham gia mô hình (2) Đối với chính quyền địa phương cần tăng cường tuyên truyền cho nông dân thấy lợi ích và nghĩa vụ khi tham gia, đầu tư hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi và kịp thời giải quyết những mâu thuẫn giữa các bên khi có xảy ra (3) Đối với Tập đoàn Lộc Trời cần nâng
Trang 13sấy, số lượng ghe thu mua, xây dựng thêm nhà máy, tăng giá mua lúa cao hơn và thường xuyên phối hợp với chính quyền địa phương để giải quyết các mâu thuẫn khi
có xảy ra Cuối cùng tác giả cũng nêu những hạn chế trong quá trình nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo./
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một trong những nước ở khu vực Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên thích hợp để trồng lúa Do đó đa số nông dân Việt Nam tham gia sản xuất nông nghiệp với cây trồng chính là cây lúa Sản lượng lúa toàn quốc tăng dần hàng năm Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, ước tính sản lượng lúa cả năm 2015 ước đạt 45,1 triệu tấn, tăng 0,3% so với năm 2014 Tuy nhiên, dù sản lượng cao nhưng thu nhập của nông dân trồng lúa còn rất hạn chế Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2012), thu nhập bình quân nhân khẩu một tháng của cư dân nông thôn năm 2012 chỉ bằng 78,9% bình quân chung cả nước và bằng 52,8% thu nhập của cư dân đô thị
Thành phố Rạch Giá là trung tâm kinh tế - xã hội của tỉnh Kiên Giang, gồm 12 phường
xã với tổng diện tích tự nhiên là 10.363 ha Trong đó, diện tích đất trồng lúa là 5.895,9
ha tập trung chủ yếu ở 02 phường xã vùng ven là Vĩnh Thông và Phi Thông Sản lượng lúa bình quân hàng năm khoảng 65.000 tấn/năm Trong những năm qua, nông dân Rạch Giá đã tăng cường ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất lúa tuy nhiên thu nhập mang lại tăng không nhiều Thu nhập bình quân nhân khẩu một năm ở xã Phi Thông (có diện tích khoảng ½ thành phố Rạch Giá) khoảng 29 triệu đồng/người/năm (2015) xấp xỉ 50% so với thu nhập bình quân nhân khẩu một năm của thành phố Rạch Giá
Có nhiều nguyên nhân làm cho nông dân có thu nhập thấp nhưng một trong những nguyên nhân chính đó là giá cả lúa không ổn định, thường xuyên xảy ra tình trạng được mùa mất giá Đây là hậu quả của sự thiếu liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ Chính cung cầu không gặp nhau đã gây nên chuyện được mùa mất giá trong nhiều năm qua
Nhằm góp phần giải quyết nguyên nhân trên, Tập đoàn Lộc Trời đã chủ động ký hợp đồng liên kết bao tiêu sản phẩm với một số nông dân của Rạch Giá Những hợp đồng này sẽ mang lại cho Tập đoàn những sản phẩm an toàn, có chất lượng đồng thời mang lại cho bà con nông dân sự ổn định giá lúa cũng như tiếp cận những công nghệ mới Nhìn chung bước đầu cơ bản mang lại hiệu quả cho cả hai bên Tuy nhiên, một số nông dân vẫn chưa thiết tha với mô hình bao tiêu sản phẩm này Họ cho rằng tham gia
Trang 15vào mô hình bao tiêu là không có lợi so với làm riêng rẽ Điều gì đang xảy ra ở đây?
Có phải việc tham gia mô hình bao tiêu sản phẩm không mang lại hiệu quả kinh tế cho nông dân? Để trả lời cho câu hỏi trên cần phải tổ chức điều tra, xác định các tác động,
so sánh thu nhập giữa các hộ nông dân tham gia và không mô hình trên địa bàn thành phố Rạch Giá
Đó cũng chính là lý do tôi chọn và thực hiện đề tài “Đánh giá tác động của việc tham
gia mô hình bao tiêu sản phẩm Tập đoàn Lộc Trời đến hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ trên địa bàn Thành phố Rạch Giá giai đoạn 2015-2016”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tác động của việc tiếp cận mô hình bao tiêu sản phẩm Tập đoàn Lộc Trời đến hiệu quả sản xuất lúa của hộ gia đình nông dân trên địa bàn thành phố Rạch Giá từ
đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất lúa cho hộ nông dân trong
thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích, so sánh chi phí sản xuất và giá thành giữa nhóm tham gia mô hình bao tiêu
và nhóm không tham gia mô hình
Tìm ra các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất lúa của hộ gia đình nông dân
Đề xuất một số giải pháp để tăng hiệu quả sản xuất lúa cho hộ nông dân trong thời
gian tới
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Việc tham gia mô hình bao tiêu sản phẩm Tập đoàn Lộc Trời có tác động đến hiệu quả sản xuất lúa của hộ gia đình nông dân hay không?
Có sự khác biệt về hiệu quả sản xuất lúa giữa nhóm hộ sản xuất lúa theo mô hình và nhóm hộ sản xuất lúa tự do không?
Những giải pháp nào cần thực hiện để tăng hiệu quả sản xuất lúa cho hộ nông dân
trong thời gian tới?
Trang 161.4 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1.4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Luận văn chỉ tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của
hộ nông dân, nhất là các hộ có tham gia mô hình bao tiêu sản phẩm của Tập đoàn Lộc Trời Qua đó so sánh hiệu quả sản xuất lúa với những hộ không tham gia từ đó đề ra
một số giải pháp để tăng hiệu quả sản xuất lúa trong thời gian tới
1.4.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Do thành phố Rạch Giá có 11 phường và 01 xã nhưng chỉ có 02 phường xã vùng ven
là phường Vĩnh Thông và xã Phi Thông là chuyên về sản xuất lúa, 09 phường còn lại
đa số đều bị ảnh hưởng “đô thị hóa” nên tác giả chọn 2 phường xã này để nghiên cứu
1.4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu
Do giới hạn về thời gian nghiên cứu nên đề tài chỉ nghiên cứu trong khoảng thời gian
từ tháng 10/2015 – 09/2016 và thu thập số liệu từ vụ Đông xuân 2015 – 2016 và vụ Hè thu 2016
Trang 17CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 TỔNG QUAN CÁC LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN
Lý thuyết chính tôi sử dụng làm cơ sở lý luận để nghiên cứu luận văn này là lý thuyết
về hộ nông dân, lý thuyết về kinh tế học sản xuất và lý thuyết về sản xuất theo hợp
từ chỗ có chung một ngân quỹ nên mọi thành viên của hộ trong quá trình hoạt động
sản xuất đều cố gắng để tạo ra nhiều của cải để nuôi sống và tích lũy cho hộ và xã hội
2.1.1.2 Khái niệm về hộ nông dân
Theo Vương Quốc Duy và Đặng Hoàng Trung (2015) trong bài phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ chăn nuôi heo trên địa bàn quận Ô Môn, Cần Thơ, đã tổng hợp một số khái niệm về nông hộ như sau:
Ellis (1998) định nghĩa “Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”
Nhà nông học Nga - Traianốp cho rằng "Hộ nông dân là đơn vị sản xuất rất ổn định"
và ông coi "Hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển nông nghiệp" Luận điểm trên của ông đã được áp dụng rộng rãi trong chính sách nông nghiệp tại nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển
Trang 18Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân Theo nhà khoa học Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ
sở trong nông nghiệp và nông thôn” Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn” Còn theo nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc (2001), trong phân tích điều tra nông thôn năm 2001 cho rằng: "Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thuỷ nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật, ) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp"
Tóm lại có nhiều quan niệm trong và ngoài nước về nông hộ nhưng nhìn chung nông
hộ là hình thức tổ chức cơ sở của nông nghiệp ở nông thôn đã tổn tại từ lâu đời ở các nước nông nghiệp Nông hộ bao gồm chủ yếu là những người có chung huyết thống,
có thể có nhiều thế hệ Nông hộ có thể chuyên trồng trọt, làm nghề rừng, chăn nuôi hoặc nuôi trồng thủy sản và cả hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn Những hoạt
động này thông thường là mang lại nguồn thu nhập chính cho nông hộ
2.1.1.3 Khái niệm về kinh tế hộ nông dân
Vương Quốc Duy và Đặng Hoàng Trung (2015) cho rằng kinh tế nông hộ là một hình thức cơ bản và tự chủ trong nông nghiệp Nó được hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài, dựa trên sự sở hữu các yếu tố sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với sản xuất nông nghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển trong mọi chế
độ kinh tế xã hội
Trần Thị Mộng Thúy (2016), trong so sánh hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa trong và ngoài mô hình sản xuất theo phương thức cánh đồng lớn tại Huyện Long Mỹ Tỉnh Hậu Giang, đã đưa ra khái niệm của Ellis (1988) về kinh tế hộ nông dân Đó là kinh tế của những hộ gia đình có quyền sinh sống trên các mảnh đất đai, sử dụng chủ yếu sức lao động gia đình Sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn
hơn và tham gia ở mức độ không hoàn hảo và hoạt động thị trường
2.1.2 Lý thuyết về kinh tế học sản xuất
2.1.2.1 Lý thuyết về hiệu quả kinh tế và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế
Trang 19a Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế: là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định Có thể hiểu một cách ngắn gọn, hiệu quả kinh tế là phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế, được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí
bỏ ra để đạt được kết quả đó
b Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế:
- Doanh thu: là chỉ tiêu cho biết tổng số tiền thu được cùng với mức sản lượng
và mức giá bán một đơn vị sản phẩm
Doanh thu = Sản lượng * Đơn giá bán sản phẩm
- Năng suất: Là chỉ tiêu cho biết sản lượng thu hoạch được trên một đơn vị diện tích
Năng suất = Sản lượng thu hoạch/Diện tích trồng
- Tổng chi phí: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí đã bỏ ra để sản xuất ra một sản lượng hàng hóa nhất định Trong sản xuất nông nghiệp, tổng chi phí gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi
Tổng chi phí = Chi phí cố định + Chi phí biến đổi + Chi phí cơ hội
+ Chi phí cố định (định phí): là các chi phí gắn liền với yếu tố sản xuất cố định, không thay đổi trong ngắn hạn và không phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất ra như đất đai, máy móc, công cụ
+ Chi phí biến đổi (biến phí): là các chi phí phát sinh từ việc sử dụng các yếu tố sản xuất biến đổi như chi phí giống, phân bón, Các chi phí này chỉ phát sinh trong quá trình sản xuất, khi ngừng sản xuất thì chi phí này bằng không
+ Chi phí cơ hội: là phần giá trị thu nhập hay lợi nhuận bị mất đi bởi thực hiện phương
án này mà ta bỏ lỡ cơ hội thực hiện phương án khác có mức rủi ro tương tự Nó không thể hiện cụ thể bằng tiền do đó không được ghi chép vào sổ kế toán Chi phí cơ hội bao gồm những chi phí giả định như công lao động gia đình, lãi đầu tư sản xuất so với lãi ngân hàng
Trang 20- Lợi nhuận: là phần thu được sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí bao gồm cả chi phí do gia đình đóng góp
Lợi nhuận = Doanh thu - Tổng chi phí
- Thu nhập:là phần thu được sau khi trừ tất cả các khoản chi phí sản xuất không kể đến chi phí cơ hội
Thu nhập = Doanh thu – (Tổng chi phí - Chi phí cơ hội)
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí = Lợi nhuận/Tổng chi phí Tỷ số này cho biết một đồng chi phí sản xuất bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận tương ứng
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận/Doanh thu Tỷ số này cho biết trong
một đồng doanh thu của nông hộ sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.1.2.2 Lý thuyết về các yếu tố đầu vào cơ bản trong nông nghiệp
a Khái niệm nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Nông
nghiệp theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản
b Các yếu tố đầu vào cơ bản trong nông nghiệp
b1 Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên
- Đất đai: giữ vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Đất đai là cơ sở tự nhiên,
là tiền đề đầu tiên của mọi quá trình sản xuất Nếu trong công nghiệp, thương mại, giao thông, đất đai là cơ sở, nền móng để xây dựng nhà xưởng, cửa hàng, mạng lưới đường giao thông thì ngược lại trong nông nghiệp, đất đai tham gia với tư cách là yếu tố tích cực của sản xuất và là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được
- Khí hậu: nhiệt độ bình quân hàng năm, hàng tháng; nhiệt độ cao nhất, thấp nhất hàng năm, hàng tháng; lượng mưa hàng năm, hàng tháng, lượng mưa bình quân cao nhất, thấp nhất trong thời kỳ quan trắc; thời gian chiếu sáng, cường độ chiếu sáng; chế độ gió; những hiện tượng đặc biệt của khí hậu như sương muối, mưa đá, tuyết rơi, sương
Trang 21mù v.v đều phải được phân tích, đánh giá về mức độ ảnh hưởng của từng loại cây trồng cụ thể
- Nguồn nước: trong lĩnh vực nông nghiệp, nước tưới được xem là yếu tố quan trọng
Để xây dựng một chế độ nước tưới hợp lý cần tính toán đến yêu cầu sinh lý của cây,
điều kiện khí hậu thời tiết, lượng mưa từng vùng, đặc điểm của đất
b2 Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế - xã hội
- Dân cư, lao động ảnh hưởng đến cơ cấu, sự phân bố cây trồng, vật nuôi (là lực lượng lao động, tiêu thụ, quan trọng để phát triển nông nghiệp)
- Sở hữu ruộng đất: Ảnh hưởng đến đường lối phát triển, các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
- Tiến bộ khoa học kĩ thuật: Ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng, sản lượng
- Thị trường tiêu thụ: Ảnh hưởng đến giá cả, điều tiết sản xuất, hướng chuyên môn
hóa
b3 Những nhân tố thuộc về điều kiện kỹ thuật
- Giống cây trồng, vật nuôi: Các loại giống cây, con giống có năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt cho phép tăng qui mô sản lượng hàng hóa Các loại giống mới có sức kháng chịu dịch bệnh cao giúp ổn định năng suất cây trồng, vật nuôi; ổn định sản lượng sản phẩm hàng hoá
- Kỹ thuật canh tác: việc ứng dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến cũng góp phần làm tăng năng suất cây trồng
- Công nghệ: công nghệ sau thu hoạch, bảo quản và chế biến sản phẩm được xem là đầu vào quan trọng làm thay đổi phương pháp sản xuất, tăng năng suất lao động Ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất sẽ nâng cao quy mô sản lượng, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm lao động, chi phí sản xuất thấp do đó sẽ gia tăng lợi nhuận và hiệu quả sản xuất
- Vốn trong sản xuất nông nghiệp: vốn là nguồn lực hạn chế đối với các ngành kinh tế nói chung, nông nghiệp nói riêng Vốn trong nông nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tư
Trang 22liệu lao động và đối tượng lao động được sử dụng đưa vào sản xuất nông nghiệp Vốn trong sản xuất nông nghiệp có đặc điểm là tính thời vụ do đặc điểm của tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp và đầu tư vốn trong nông nghiệp chứa đựng nhiều rủi ro vì kết quả sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên
- Lao động: nguồn lao động trong nông nghiệp bao gồm toàn bộ những người tham gia vào sản xuất nông nghiệp Nguồn lao động trong nông nghiệp là yếu tố sản xuất đặc biệt tham gia vào quá trình sản xuất không chỉ về số lượng người lao động mà còn cả chất lượng nguồn lao động Đặc biệt là yếu tố phi vật chất của lao động như kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm lao động được xem như yếu tố ảnh hưởng đến gia tăng sản lượng
- Phân bón: Bón phân sẽ nâng cao được năng suất, phẩm chất, hiệu quả kinh tế đồng thời giúp cây lúa khỏe, cứng cây, chống đổ ngã, tạo điều kiện cho máy gặt làm việc thuận lợi, có năng suất cao, giảm thất thoát trong và sau thu hoạch Tuy nhiên nếu quá lạm dụng phân bón thì có thể sẽ ảnh hưởng ngược đến năng suất cây lúa
- Thuốc bảo vệ thực vật: tất cả các chất hay hỗn hợp các chất dùng để ngăn ngừa, tiêu diệt các loài dịch hại của cây trồng, nông lâm sản v.v hoặc các loài dịch hại gây cản trở quá trình chế biến, bảo quản nông sản Tuy nhiên nếu quá lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật thì có thể sẽ tiêu diệt cả những thiên địch có lợi cũng như làm giảm chất
lượng hạt lúa
2.1.3 Lý thuyết về sản xuất theo hợp đồng
2.1.3.1 Định nghĩa sản xuất theo hợp đồng
Trần Thị Mộng Thúy (2016), trong so sánh hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa trong và ngoài mô hình sản xuất theo phương thức cánh đồng lớn tại Huyện Long Mỹ Tỉnh Hậu Giang, đã đưa ra định nghĩa của Eaton và Shepherd (2001) về hợp đồng trong nông nghiệp như sau: đó là “sự thỏa thuận giữa những người nông dân và việc gia công và/hay tiếp thị các công ty cho việc sản xuất và cung cấp các sản phẩm nông nghiệp dựa trên thỏa thuận đã được ký kết thường là với giá cả đã được định trước” Tuy nhiên, ý nghĩa chính của việc ký kết hợp đồng là “họ thiết lập những quy tắc của cuộc chơi” Cụ thể, theo Sykuta và Parcell (2002), một hợp đồng (trong nông nghiệp hay các mặt khác) đưa ra những luật lệ của việc giao dịch qua việc phân bổ của ba yếu
Trang 23tố chính là giá trị, rủi ro và quyền quyết định Một hợp đồng thành công là hợp đồng
mà việc phân bổ giá trị, rủi ro và quyền quyết định theo cách quan điểm hai bên cùng
có lợi và cùng nhau chia sẽ khi rũi ro
Tóm lại, cơ sở của sản xuất theo hợp đồng là cam kết của hai bên Một bên là cam kết của người nông dân sẽ cung cấp những hàng hóa đặc trưng của mình theo những quy cách, số lượng và chất lượng đã được định trước với một bên là sự cam kết của các công ty sẽ khuyến khích, hỗ trợ sản xuất và mua sản phẩm do người nông dân làm ra
với một giá cả đã thống nhất trước giữa hai bên
2.1.3.2 Các hình thức của sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng
a Phân loại theo “độ sâu” của hợp đồng: có ba hình thức cơ bản là hợp đồng tiếp cận
đầu ra về thị trường; hợp đồng quản lý sản xuất và hợp đồng cung cấp dịch vụ đầu vào
- Hợp đồng tiếp cận về đầu ra thị trường: là một hình thức thỏa thuận và cam kết trước của các nhà thu mua (doanh nghiệp) về việc đảm bảo thu mua sản phẩm cho nhà sản xuất (nông dân) với giá cả, số lượng và chất lượng hàng hóa tại một thời điểm nhất định trước khi thu hoạch Hình thức này còn đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự dự báo chính xác về giá cả còn về phía người nông dân phải có trình độ sản xuất cao để có thể đảm bảo được số lượng và chất lượng sản phẩm như đã ký trong hợp đồng
- Hợp đồng quản lý sản xuất: hình thức này đòi hỏi người nông dân phải thực hiện theo các yêu cầu kỹ thuật, quy trình sản xuất, đầu vào, thời điểm gieo trồng và các yêu cầu về xử lý sau thu hoạch do các doanh nghiệp thu mua đặt ra Về phía doanh nghiệp,
họ sẽ đảm bảo mua hàng hóa của nông dân khi thu hoạch; bên cạnh đó, họ còn chịu trách nhiệm chuyển giao kỹ thuật và giám sát quá trình sản xuất của nông dân Hình thức này sẽ giúp nông dân giảm chi phí và thời gian trong việc tìm kiếm các thông tin
về kỹ thuật sản xuất, còn doanh nghiệp thì giảm chi phí và rủi ro tìm kiếm sản phẩm có chất lượng
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ đầu vào: hợp đồng theo hình thức này doanh nghiệp sẽ cung cấp trước các đầu vào cho sản xuất của nông dân như giống, phân bón, thức ăn dưới dạng tín dụng Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn cung cấp kỹ thuật sản xuất và giám sát quá trình sản xuất của nông dân Hình thức này sẽ giúp cho doanh nghiệp
Trang 24kiểm soát được toàn bộ quy trình sản xuất của nông dân từ đầu vào cho đến đầu ra Doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được tín dụng đã ứng trước cho người nông dân thông qua mua lại hàng hóa của nông dân Hình thức này xem ra có tính ưu việt hơn so với hai hình thức trước, giúp hai bên giảm được chi phí giao dịch trong việc tìm kiếm thông
tin về thị trường, khách hàng và chất lượng sản phẩm đầu vào
b Phân loại theo hình thức tổ chức thực hiện: có 5 mô hình, đó là: mô hình tập trung,
mô hình trang trại hạt nhân, mô hình đa thành thành phần, mô hình không chính thức
và mô hình trung gian
- Mô hình tập trung: là mô hình mà trong đó các doanh nghiệp (thường là các doanh nghiệp chế biến quy mô lớn) hợp đồng với nhiều người nông dân trong việc mua bán hàng hóa của họ với những tiêu chuẩn về số lượng và chất lượng nhất định Doanh nghiệp sẽ hỗ trợ các đầu vào, hướng dẫn kỹ thuật, theo dõi quá trình sản xuất, kiểm soát chất lượng và thu mua lại hàng hóa của nông dân như đã thỏa thuận Nông dân sẽ đầu tư về đất đai, công lao động, chuồng trại và thực hiện theo đúng qui trình sản xuất do doanh nghiệp đặt ra
- Mô hình trang trại hạt nhân: đây là hình thức biến đổi của mô hình tập trung, doanh nghiệp vẫn là bên mua sản phẩm nhưng lại nắm sở hữu về đất đai, tài sản Bên bán sản phẩm chỉ thực hiện hình thức sản xuất tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của doanh nghiệp
và bán lại hàng hóa cho doanh nghiệp đó
- Mô hình đa thành phần: ở đó là một sự liên kết mạo hiểm giữa một tổ chức công cộng và một doanh nghiệp tư nhân liên kết với nông dân Khâu tổ chức tốn kém, mất nhiều thời gian; tuy nhiên mức độ rủi ro sẽ được chia đều cho các bên
- Mô hình phi chính thức: thường được áp dụng bởi các doanh nghiệp cá thể hay các công ty có quy mô nhỏ, là sự thỏa thuận miệng (phi chính thức) giữa các bên để đáp ứng cho việc sản xuất theo mùa vụ Hạn chế của mô hình này là chỉ áp dụng trong cùng cộng đồng, qui mô sản xuất nhỏ nên khó mở rộng phạm vi hoạt động, doanh nghiệp dễ gặp rủi ro và sẽ không đảm bảo được khả năng tái hoạt động
- Mô hình trung gian: trong đó các doanh nghiệp ký hợp đồng với người nông dân thông qua người trung gian, thường là các hợp tác xã, thương lái hay chính quyền địa phương Nông dân sản xuất qui mô nhỏ sẽ dễ dàng tham gia, doanh nghiệp có thể giảm
Trang 25được chi phí theo dõi, giám sát quá trình sản xuất của nông dân vì “nhà trung gian” thường là người ở địa phương Tuy nhiên, mức độ ràng buộc giữa nông dân và doanh
nghiệp không cao nên cũng dễ dàng phá vỡ hợp đồng
2.1.3.3 Thuận lợi và trở ngại của nông dân khi sản xuất theo hợp đồng
Sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng đã được ứng dụng rộng rãi khắp nơi đồng thời cũng mang lại nhiều thuận lợi và khó khăn cho người nông dân Về thuận lợi, nông dân sẽ được cung cấp đầu vào và đầu ra ổn định góp phần nâng cao thu nhập Đầu vào giúp nông dân tiếp cận dễ hơn với nguồn tín dụng, thông tin về kỹ thuật Đầu ra giúp nông dân giảm được rủi ro về giá cả vì giá cả đã được định trước Thu nhập của nông dân tham gia vào hợp đồng sản xuất nông nghiệp thường cao hơn so với nông dân không tham gia, mặc dù có cùng diện tích sản xuất và một loại cây trồng
Tuy vậy, sản xuất nông nghiệp dựa theo hợp đồng cũng tồn tại một số khó khăn trong quá trình thực hiện hợp đồng giữa nông dân và doanh nghiệp như: Nông dân sẽ gặp rủi
ro trong sản xuất vì khi bắt đầu áp dụng những kỹ thuật mới được chuyển giao từ doanh nghiệp trong khi họ đã quen với cách làm theo kinh nghiệm và đôi khi họ không
đủ khả năng để áp dụng những kỹ thuật mới đó Ngoài ra, còn có những rủi ro về thị trường và năng suất khi họ sản xuất những giống mới do doanh nghiệp cung cấp Doanh nghiệp có thể không mua hết sản phẩm như đã ký trong hợp đồng với nông dân vì việc kinh doanh kém hiệu quả hay những khó khăn về thị trường mà doanh nghiệp đó gặp phải Doanh nghiệp cũng có thể lợi dụng vị trí độc quyền của mình để chèn ép nông dân Mặt khác do doanh nghiệp thường chiếm ưu thế về thông tin thị trường nên khi thương lượng và đàm phán về giá cả trong hợp đồng người nông dân
dễ bị “ép giá” bởi doanh nghiệp và các thủ tục thanh toán quá phức tạp cũng là một trở
ngại cho nông hộ có quy mô nhỏ trong sản xuất theo hợp đồng
2.1.3.4 Thuận lợi và trở ngại của doanh nghiệp khi sản xuất theo hợp đồng
Khi tham gia sản xuất theo hợp đồng, các doanh nghiệp sẽ có được những thuận lợi như: doanh nghiệp sẽ giảm chi phí sàng lọc và chọn lựa hàng hóa do đó cung cấp hàng hóa đảm bảo cả về số lượng và chất lượng; trong nhiều trường hợp sẽ không còn rủi ro cho sản xuất của doanh nghiệp lẫn người nông dân; xây dựng được các tiêu chuẩn và niềm tin dựa trên các đặc điểm về cách thức sản xuất và đặc điểm mùa vụ; giảm các
Trang 26chi phí thường xuyên và chi phí cố định từ đó doanh nghiệp có cơ hội mở rộng sản xuất; các doanh nghiệp có thể chủ động trong việc tăng hoặc giảm bớt sản xuất; do chủ động được đầu vào nên các doanh nghiệp có thể dự trữ cho sản xuất, từ đó sẽ mang đến lợi thế kinh tế theo quy mô cho các doanh nghiệp
Tuy nhiên bên cạnh đó là những trở ngại mà doanh nghiệp phải đối mặt:
- Do nông dân đã quen với phương thức sản xuất truyền thống nên các doanh nghiệp
sẽ gặp khó khi muốn nông dân thay đổi tập quán sản xuất và ứng dụng các kỹ thuật mới vào sản xuất
- Nông dân có thể phá vỡ hợp đồng với doanh nghiệp và bán sản phẩm của họ ra bên ngoài nhất là khi giá thu mua của thương lái cao hơn của hợp đồng
- Doanh nghiệp phải có nhiều vốn để có thể cung ứng các đầu vào cho nông dân và gặp khắc phục rủi ro khi nông dân phá vỡ hợp đồng bán sản phẩm của họ ra bên ngoài
- Trở ngại lớn nhất cho việc thực hiện sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng ở các nước đang phát triển hiện nay là chi phí thực hiện cao vì đa số các nông hộ có qui mô sản xuất nhỏ, phân tán, trình độ sản xuất thấp nên các doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí rất cao cho việc hướng dẫn, giám sát, quản lý và thực thi hợp đồng với rất nhiều nông dân
Tóm lại, khi sản xuất theo hợp đồng thì nông dân và doanh nghiệp vừa có lợi và cũng
có những khó khăn cần giải quyết Vì thế, cần phải thắt chặt mối liên kết giữa nông
dân và doanh nghiệp để sản xuất có hiệu quả và mang lại lợi ích cho cả hai bên
2.2 CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
2.2.1 Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới
Theo Trần Thị Mỹ Dung (2015), trong một nghiên cứu sản xuất lúa tại Bắc Nigeria được thực hiện bởi Okoruwa và các công sự (2009), qua khảo sát 143 hộ nông dân kết hợp với phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích hồi quy tương quan đã cho thấy lợi nhuận trồng lúa sẽ tăng đáng kể nếu sử dụng các loại giống hiện đại trong sản xuất, còn các yếu tố như lượng giống, phân bón, vốn và giới tính không có ý nghĩa
Trang 27thống kê Bên cạnh đó nghiên cứu cũng cho thấy có sự khác nhau đáng kể về hiệu quả kinh tế giữa những hộ sản xuất có quy mô nhỏ và những hộ sản xuất có quy mô lớn
Bằng phương pháp so sánh điểm xu hướng và mô hình hồi quy trong một nghiên cứu
về sản xuất lúa theo hợp đồng tại Lào, Setboonsarng và các cộng sự (2008) đã phân tích và so sánh lợi nhuận giữa những người nông dân sản xuất theo hợp đồng và không theo hợp đồng Qua nghiên cứu đã cho thấy lợi nhuận trung bình của người nông dân
có hợp đồng cao hơn người nông dân không có hợp đồng Ngoài ra, những người nông dân tham gia hợp đồng còn được hỗ trợ đầu vào, vốn, ổn định thị trường đầu ra do đó
họ có khả năng đa dạng hóa cây trồng vật nuôi góp phần tăng thu nhập và đảm bảo sinh kế an toàn hơn
Trong một nghiên cứu về sản xuất theo hợp đồng tại Thái Lan, Sriboonchitta và Wiboonpoongse (2008) đã cho thấy nguyên nhân để nông dân nước này sản xuất theo hợp đồng là do họ có lợi nhận cao hơn khi tham gia Đồng thời nghiên cứu cũng chỉ chỉ ra những kinh nghiệm đó là: sự minh bạch trong hợp đồng, tính công bằng trong hợp đồng, rủi ro phải được chia sẻ hợp lý, có sự tham gia tích cực của chính quyền địa phương, có sự hỗ trợ của các cơ quan cung cấp dịch vụ công về khoa học công nghệ và
có sự phù hợp với sản phẩm nông nghiệp cần chế biến
Tóm lại, trong các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới nêu trên, với các phương pháp như thông kê mô tả kết hợp với phân tích hồi quy tương quan hoặc mô hình hồi quy kết hợp so sánh điểm xu hướng, các tác giả đã cho thấy việc sản xuất theo hợp đồng sẽ mang lại lợi ích cho nông dân, đặc biệt là những hộ có diện tích đất sản xuất ít, vốn ít
và ở vùng xâu, vùng xa Tuy nhiên để đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong hợp đồng, Chính phủ phải đứng vai trò trung tâm, quy hoạch khu vực sản xuất, hỗ trợ và tạo điều kiện cho nông dân, doanh nghiệp tham gia mô hình kiên kết, giải quyết hài
hòa mối quan hệ lợi ích giữa hai bên để duy trì và nhân rộng mô hình liên kết
2.2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước
Trong nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người nông dân trồng lúa ở Cần Thơ, Nguyễn Tiến Dũng, Bùi Văn Trịnh và Phan Thuận (2014) đã tiến hành khảo sát 190 hộ dân đồng thời đã sử dụng phương pháp phân tích tần suất, thống kê mô tả
để đánh giá thực trạng thu nhập của người nông dân Sau đó, nghiên cứu sử dụng mô
Trang 28hình hồi quy tuyến tính để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân trồng lúa ở đây Mô hình hồi quy tuyến tính được thiết lập với biến phụ thuộc là thu nhập bình quân của nông hộ và các biến số độc lập như: giới tính, tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn của chủ hộ, chi tiêu trong sản xuất nông nghiệp, diện tích đất canh tác, sản lượng lúa, giá lúa, số lượng lúa được bán Nghiên cứu cho thấy các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thu nhập của người trồng lúa như diện tích đất canh tác, chi tiêu cho sản xuất, giá lúa, sản lượng lúa và giới tính chủ hộ
Trần Thị Mộng Thúy (2016) đã tiến hành nghiên cứu 160 hộ (80 hộ sản xuất theo hợp đồng và 80 hộ sản xuất tự do) để so sánh hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa trong
và ngoài mô hình sản xuất theo phương thức cánh đồng lớn tại huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp
so sánh điểm xu hướng để so sánh hiệu quả giữa 2 nhóm hộ dựa trên các số liệu thống
kê đã khảo sát thực tế; phương pháp định lượng để thực hiện các kiểm định so sánh trong và ngoài hợp đồng Kết quả cho thấy về hiệu quả kỹ thuật, nông dân đã thay đổi tập quán sản xuất: sử dụng giống xác nhận để gieo trồng, giảm lượng giống gieo sạ, gieo sạ đồng loạt theo lịch thời vụ; thay đổi tập quán bón nhiều phân đạm, ít phân kali làm cho cây lúa dễ bị đổ ngã dẫn đến giảm năng suất, thay đổi cách phun thuốc từ phun thuốc theo định kỳ và kinh nghiệm sang phun thuốc theo sự hướng dẫn của các cán bộ kỹ thuật Về mặt hiệu quả kinh tế cũng cho thấy khi tham gia mô hình cánh đồng lớn giúp cho nông dân giảm được chi phí giống, chi phí phân bón, chi phí thuốc BVTV, chi phí bơm nước, chi phí lao động từ đó tổng chi phí giảm dẫn đến giá thành
1 kg lúa của các hộ trong mô hình cũng giảm Thu nhập của các hộ trong mô hình cũng tăng so với các hộ ngoài mô hình từ 5.384.623 đồng/ha - 5.660.678 đồng/ha; lợi nhuận của các hộ trong mô hình cũng tăng so với các hộ ngoài mô hình từ 5.322.220 đồng/ha -5.629.297 đồng/ha Tỷ suất lợi nhuận/tổng chi phí của các hộ trong mô hình (0,89) cao hơn tỷ suất lợi nhuận/tổng chi phí của các hộ bên ngoài mô hình (0,56) Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu của các hộ trong mô hình (0,46) cao hơn tỷ suất lợi nhuận/doanh thu của các hộ bên ngoài mô hình (0,35)
Trong nghiên cứu về hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trong mô hình cánh đồng lớn tại tỉnh Bến Tre, Trần Thị Mỹ Dung (2015) đã nghiên cứu 200 hộ (120 hộ trong cánh đồng lớn và 80 hộ ngoài mô hình) Tác giả đã sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas để
Trang 29xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và đã đưa ra 14 biến độc lập: tham gia
mô hình, phẩm cấp giống, lượng lúa giống, lịch thời vụ, lượng phân đạm, lượng phân lân, lượng phân kali, chi phí thuốc BVTV, chi phí lao động thuê, lao động gia đình, lượng dầu bơm, kinh nghiệm trồng lúa, hỗ trợ kỹ thuật, diện tích Đồng thời tác giả đã
sử dụng công cụ hồi quy để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và đã đưa ra
12 biến độc lập: giá phân đạm, giá phân lân, giá phân kali, giá giống, giá bơm nước, giá bán lúa, chi phí lao động thuê, chi phí thuốc BVTV, tham gia, kinh nghiệm trồng lúa, phẩm cấp giống, lịch thời vụ Kết quả cho thấy khi tham gia mô hình cánh đồng lớn sẽ làm tăng năng suất, lợi nhuận cho nông dân Bên cạnh đó, các yếu tố khác như lượng phân đạm, lao động gia đình và hỗ trợ kỹ thuật cũng ảnh hưởng đến biến năng suất và lợi nhuận Cụ thể: Năng suất lúa trung bình qua hai vụ của nhóm hộ trong mô hình cao hơn nhóm ngoài mô hình 396 kg/ha; giá bán của nhóm hộ ngoài mô hình thấp hơn nhóm hộ trong mô hình 205 đồng/kg; doanh thu của nhóm trong mô hình cao hơn nhóm ngoài mô hình 3.426.563 đồng/ha; tổng chi phí của nhóm hộ trong mô hình thấp hơn nhóm hộ ngoài mô hình 641.404 đồng/ha/vụ; giá thành sản xuất 1 kg lúa của nhóm hộ trong mô hình thấp hơn nhóm hộ ngoài mô hình 397 đồng/kg; lợi nhuận trung bình của các hộ trong mô hình cao hơn lợi nhuận trung bình của các hộ ngoài mô hình là 4.067.967 đồng/ha/vụ; thu nhập trung bình của các hộ trong mô hình cao hơn thu nhập trung bình của các hộ ngoài mô hình là 4.302.572 đồng/ha/vụ; tỷ suất thu nhập/tổng chi phí của các hộ trong mô hình (0,71) cao hơn tỷ suất thu nhập/tổng chi phí của các hộ bên ngoài mô hình (0,5); tỷ suất lợi nhuận/tổng chi phí của các hộ trong mô hình (0,48) cao hơn tỷ suất lợi nhuận /tổng chi phí của các
hộ bên ngoài mô hình (0,29); tỷ suất lợi nhuận/doanh thu của các hộ trong mô hình (0,32) cao hơn tỷ suất lợi nhuận/doanh thu của các hộ bên ngoài mô hình (0,22)
Tóm lại, qua các nghiên cứu trong nước nêu trên, ta thấy các tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh điểm xu hướng để so sánh hiệu quả giữa 2 nhóm, phương pháp định lượng để thực hiện các kiểm định so sánh trong và ngoài hợp đồng Bên cạnh đó còn sử dụng hàm Cobb-Douglas để nghiên cứu các yếu tố tác động đến năng suất của nông hộ trồng lúa và hàm lợi nhuận để phân tích các yếu tố tác động đến lợi nhuận Kết quả cho thấy, năng suất và lợi nhuận bị ảnh hưởng bởi các yếu tố đầu vào (giống, phân bón, thuốc BVTV), diện tích đất canh tác,
Trang 30kinh nghiệm trồng lúa, kiến thức nông nghiệp và một số yếu tố đặc thù của mô hình cánh đồng mẫu lớn
Bên cạnh đó các nghiên cứu cũng cho thấy có sự khác biệt đáng kể về chi phí đầu vào, năng suất, doanh thu, giá bán và lợi nhuận của nhóm hộ trong mô hình và ngoài mô hình Việc hợp tác liên kết sản xuất của nông hộ với doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ lúa (cụ thể là mô hình cánh đồng lớn) đã đem lại hiệu quả tài chính cao cho các nông hộ, giúp giảm chi phí, tăng lợi nhuận, hạn chế rủi ro Đồng thời, mô hình liên kết còn giúp nông dân sản xuất tốt hơn, an toàn hơn, có kỹ năng canh tác tốt hơn do biết cách ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất lúa Từ đó có thể thấy rằng việc tổ chức sản xuất theo hướng công nghiệp hóa sản xuất nông nghiệp nhìn
từ cánh đồng lớn được xem là cần thiết nhằm ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nông dân và doanh nghiệp cùng liên kết với nhau để cùng có lợi
Trang 31CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU 3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện theo quy trình nghiên cứu cụ thể như sau:
Vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Phác thảo bảng câu hỏi
Thu thập dữ liệu (100 mẫu)
Thống kê mô tả, phân tích dữ liệu, hồi quy, kiểm định
Viết báo cáo kết quả nghiên cứu
Trang 32xã hội, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, tình hình sản xuất nông nghiệp, tình hình
sản xuất theo mô hình bao tiêu sản phẩm của Tập đoàn Lộc Trời
3.2.2 Số liệu sơ cấp
Thu thập trực tiếp từ điều tra các nông hộ thuộc 02 phường xã vùng ven thành phố: phường Vĩnh Thông và xã Phi Thông với sự hỗ trợ của Ban lãnh đạo ấp, khu phố Nội dung thông tin liên quan đến tình hình sản xuất vụ lúa Đông xuân 2015 – 2016 và Hè
thu 2016
3.2.3 Cở mẫu
Số hộ nông dân có sản xuất lúa ở 2 phường xã Vĩnh Thông và Phi Thông là 2.505 hộ, trong đó Vĩnh Thông: 809 hộ, Phi Thông: 1.696 hộ (Số liệu hộ nông dân nhận hỗ trợ năm 2015 theo Nghị định 42) Để xác định cở mẫu tác giả áp dụng theo công thức của Trần Tiến Khai (2012):
2
N n
Ne
Trong đó: N là số hộ trồng lúa trên địa bàn
e là sai số
n là cở mẫu thu thập
Để nghiên cứu có sai số là 10%, ta có n=96 mẫu
Do đó trong bài viết này tác giả chọn thu thập trực tiếp dữ liệu của 100 hộ (80 hộ ở xã Phi Thông và 20 hộ ở phường Vĩnh Thông) Trong đó: 50 hộ tham gia mô hình và 50
hộ không tham gia mô hình Lý do chọn địa bàn ở Phi Thông và Vĩnh Thông bởi vì tổng diện tích trồng lúa tại thành phố Rạch Giá là 5.895,5ha nhưng diện tích trồng lúa tại Phi Thông là 3.788ha (chiếm 64,25%) và Vĩnh Thông là 1.013ha (chiếm 17,18%) Khi tiến hành điều tra, tác giả chọn đối tượng điều tra theo phương pháp thuận tiện
trên cơ sở có sự hỗ trợ của Ban lãnh đạo ấp, khu phố và tổ nhân dân tự quản
3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU
3.3.1 Quy trình sàng lọc và xử lý số liệu
Trang 33Dùng biện pháp thủ công để để phân loại các phiếu điều tra, tách ra những phiếu mà người trả lời cung cấp thông tin không phù hợp
Tiến hành mã hóa và nhập liệu trên phần mềm Excel đồng thời xử lý sơ bộ số liệu trên Excel để kiểm tra độ chính xác của quá trình nhập dữ liệu
Chuyển dữ liệu sang phần mềm Stata 14 để xử lý
Thực hiện thống kê mô tả, so sánh sự khác biệt về chi phí và hiệu quả sản xuất lúa giữa các hộ nông dân trong và ngoài hợp đồng bao tiêu sản phẩm với Tập đoàn Lộc
Trời
3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu thống kê
Sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả để xác định, kiểm tra và mô tả lại các biến trong mô hình với các tiêu chí như giá trị trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, tần suất nhằm chỉ ra sự khác biệt về chi phí sản xuất, giá thành, lợi nhuận giữa hai nhóm hộ Tìm hiểu mối liên hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông dân để từ đó phân tích những thuận lợi và khó khăn của cả hai bên trong quá trình
tham gia sản xuất theo mô hình bao tiêu của Tập đoàn Lộc Trời
3.3.3 Phương pháp định lượng
a Kiểm định trung bình hai mẫu độc lập: sử dụng phương pháp kiểm định t-test trong
Stata14 để kiểm định trung bình của một biến ở hai mẫu độc lập có bằng nhau hay không
Giả thuyết H0: Trung bình hai biến là như nhau
Giả thuyết H1: Trung bình hai biến là khác nhau
Dựa vào kết quả kiểm định sự bằng nhau của hai phương sai tổng thể đã tính được, ta
sẽ xem xét kết quả:
+ Nếu giá trị p-value < nên bác bỏ giả thuyết H0: Trung bình hai biến là như nhau Như vậy, trung bình của hai biến của hai nhóm là khác nhau
+ Nếu giá trị p-value > nên chấp nhận giả thuyết H0: Trung bình hai biến là như
nhau Như vậy, trung bình của hai biến là như nhau
Trang 34b Phân tích định luợng với mô hình hồi quy đa biến
Dùng phần mềm STATA 14, các kỹ thuật phân tích định lượng thông qua các kiểm định hồi quy, xác định biến có ý nghĩa thống kê và không có ý nghĩa thống kê dựa trên các giá trị p-value Các kiểm định cụ thể như sau:
- Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình: đánh giá mức độ phù hợp, độ tin cậy của
mô hình bằng hệ số hiệu chỉnh R2 Nếu mô hình phù hợp thì tiến hành các bước kiểm định về các vi phạm giả thiết nghiên cứu
- Kiểm định hệ số hồi quy dựa vào hệ số Prob của các biến độc lập trong bảng kết quả
mô hình hồi quy: Nếu p-value có giá trị < thì có thể khẳng định các biến độc lập tương quan có ý nghĩa với biến phụ thuộc ở mức ý nghĩa Ngược lại, nếu p-value có giá trị > , có thể kết luận rằng giữa hai biến độc lập và biến phụ thuộc tương quan không có ý nghĩa thống kê trong mô hình nghiên cứu
- Kiểm định đa cộng tuyến dựa vào hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance Inflation Factor): nhằm xem xét mối liên hệ giữa từng biến độc lập với các biến phụ thuộc và giữa các biến độc lập với nhau Nếu sự tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc là chặt chẽ, thì cho thấy sự khả quan trong mô hình hồi quy tuyến tính Tuy nhiên, nếu các biến độc lập có sự tương quan chặt chẽ với nhau, có thể ảnh hưởng đến kết quả hồi quy và gây nên hiện tượng đa cộng tuyến Lúc đó, ta cần kiểm định thêm hệ số phóng đại phương sai VIF Nếu có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra thì chúng ta loại trừ dần các biến cho đến khi mô hình không còn hiện tượng đa cộng tuyến
- Kiểm định phương sai của sai số không đổi: dựa vào hệ số Prob > chi2 của kiểm định Breusch-Pagan Nếu hệ số Prob > chi2 quá nhỏ và < thì mô hình có hiện tượng phương sai thay đổi; ngược lại nếu Prob > chi2> thì mô hình không có hiện tượng
phương sai thay đổi
3.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.4.1 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ sản xuất lúa của nông hộ
Trang 35Dựa trên các nghiên cứu ở chương 2 và tình hình thực tế sản xuất lúa tại Rạch Giá, tác giả sẽ sử dụng hàm lợi nhuận để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ sản xuất lúa
Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ sản xuất lúa của các hộ nông dân có dạng như sau:
loinhuan = α + γ1nangsuat + γ2gialua + γ3giagiong + γ4cpphanbon + γ5cpbvtv +
γ6cpldthue + γ7cpkhtscd + γ8cpmsdcnho + γ9thamgia + ε
Trong đó: Biến phụ thuộc và biến độc lập được mô tả như sau:
- Biến phụ thuộc:
+ Lợi nhuận (loinhuan): là tổng lợi nhuận từ trồng lúa vụ Đông Xuân 2015-2016 và
vụ Hè Thu 2016 (1000đồng/ha) Lợi nhuận được tính bằng cách lấy tổng doanh thu trừ
đi các khoản chi phí biến đổi như chi phí giống, phân bón, thuốc BVTV, thuê lao động, khấu hao tài sản cố định, mua sắm dụng cụ nhỏ Sau đó tất cả được chia cho
diện tích trồng lúa
- Biến độc lập:
+ Năng suất (nangsuat): số lượng lúa thu hoạch được trên 1 ha (kg/ha), được tính bằng cách lấy sản lượng lúa (lúa tươi) chia cho diện tích trồng lúa Kỳ vọng đồng biến với lợi nhuận
+ Giá bán lúa (gialua): là giá bán trung bình 1 kg lúa tươi của nông hộ (1000đồng/kg), được tính bằng cách lấy tổng số tiền mà nông dân thu được khi bán lúa chia cho tổng
số lượng lúa mà nông dân đã bán được (bao gồm cả phần lúa dự trữ) Kỳ vọng đồng biến với lợi nhuận vì giá lúa bán ra càng cao thì tổng doanh thu càng lớn do đó lợi nhuận càng nhiều
+ Giá giống (giagiong): là giá trung bình của 1 kg giống mà nông hộ đã sử dụng để gieo trồng (1000đồng/kg), được tính bằng cách lấy số lượng từng loại giống đã gieo sạ trên 01 ha nhân với giá mua giống tương ứng sau đó lấy tổng số tiền mua giống chia cho số lượng giống đã sử dụng cho 1 ha Kỳ vọng nghịch biến với lợi nhuận
Trang 36+ Chi phí phân bón (cpphanbon): là chi phí bằng tiền của lượng phân bón mà nông hộ
sử dụng trong 1 ha (1000đồng/ha) Kỳ vọng nghịch biến với lợi nhuận vì ngoài vấn đề tăng chi phí thì việc bón phân không cân đối như thừa đạm là một trong những nguyên nhân chính làm bộc phát nhiều loại dịch hại như sâu cuốn lá, rầy nâu, bệnh đạo ôn làm giảm năng suất lúa dẫn đến giảm lợi nhuận
+ Chi phí thuốc BVTV (cpbvtv): là chi phí bằng tiền của lượng thuốc BVTV (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ bệnh, thuốc dưỡng lúa, ) mà nông hộ sử dụng trong một vụ (1000đồng/ha) Kỳ vọng nghịch biến với lợi nhuận vì ngoài vấn đề tăng chi phí thì khi sử dụng nhiều thuốc sẽ làm cho tính kháng bệnh của cây yếu dần, sâu bệnh rất
dễ tấn công, cây lúa chậm phát triển làm cho năng suất và chất lượng khi thu hoạch sẽ giảm và do đó lợi nhuận cũng giảm theo
+ Chi phí lao động thuê (cpldthue): là số khoản chi phí dùng để thuê lao động, từ khâu làm đất cho đến khâu thu hoạch (1000đồng/ha) Kỳ vọng nghịch biến với lợi nhuận + Chi phí khấu hao tài sản cố định (cpkhtscd): là số khoản chi phí dùng để khấu hao tài sản cố định hàng năm (1000đồng/ha) Kỳ vọng nghịch biến với lợi nhuận
+ Chi phí mua sắm dụng cụ nhỏ (cpmsdcnho): là số khoản chi phí dùng để mua sắm dụng cụ nhỏ hàng năm (1000đồng/ha) Kỳ vọng nghịch biến với lợi nhuận
+ Tham gia (thamgia) (biến giả): thể hiện nông hộ tham gia mô hình bao tiêu của Lộc Trời Biến nhận giá trị 1 nếu hộ có tham gia và giá trị 0 nếu hộ không tham gia mô hình Kỳ vọng đồng biến với năng suất vì khi hộ có tham gia mô hình thì sẽ được hỗ trợ giống, thuốc BVTV có chất lượng, tập huấn khoa học kỹ thuật sản xuất lúa từ đó làm tăng năng suất dẫn đến tăng lợi nhuận
Ở mô hình này, tác giả không sử dụng biến độc lập "lịch thời vụ" bởi vì đối với địa bàn thành phố Rạch Giá (đại diện là xã Phi Thông và phường Vĩnh Thông) khoảng 90% diện tích sản xuất lúa nằm trong các khu đê bao đồng thời vào thời điểm từng vụ đều có thông báo lịch gieo sạ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Kiên Giang, Phòng Kinh tế Rạch Giá do đó đa số nông dân đều chấp hành đúng theo lịch thời vụ Ngoài ra tại mô hình này, tác giả cũng không sử dụng biến độc lập "chi phí lao động gia đình" vì Phi Thông và Vĩnh Thông là 2 phường xã vùng ven cách trung tâm thành phố từ 3-7 km, có đường giao thông thuận tiện, do đó lực lượng trong tuổi lao động
Trang 37ngoài một bộ phận đi làm ăn ngoài tỉnh thì phần lớn đều đi làm các công việc phi nông nghiệp tại các phường trung tâm thành phố nên lực lượng lao động chính tham gia trồng lúa rất ít Các nông hộ đa số là thuê mướn lao động từ khâu làm đất cho đến
khâu thu hoạch
Bảng 3.1: Mô tả các biến độc lập ảnh hưởng đến lợi nhuận từ sản xuất lúa
vọng
01 Năng suất nangsuat kg/ha Số lượng lúa thu
hoạch được trên 1 ha +
02 Giá bán lúa gialua 1000đồng/kg Giá bán lúa trung
bình của 1kg lúa tươi +
03 Giá giống giagiong 1000đồng/kg
Giá trung bình 1kg giống mà nông dân
-
09 Tham gia mô
hình bao tiêu thamgia
1: có tham gia 0: không tham gia
Biến giả Thể hiện nông hộ tham gia mô hình bao tiêu của Lộc Trời
+
Nguồn: Tổng hợp tác giả
Trang 38CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 4.1 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
4.1.1 Thành phố Rạch Giá
4.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Theo Đề án đề nghị công nhận thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang là đô thị loại II (2012), thành phố Rạch Giá là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh Kiên Giang và là một trong các trung tâm kinh tế, chính trị của Vùng đồng bằng sông Cửu Long; Phía tây bắc là Khu công nghiệp Kiên Lương, Khu kinh tế cửa khẩu
Hà Tiên, về phía đông - đông nam là vùng lúa cao sản Tân Hiệp – Giồng Riềng – Gò Quao và Khu công nghiệp, cảng cá Tắc Cậu, phía tây là vùng biển đảo Phú Quốc, Kiên Hải; Thành phố cũng là đầu mối giao thông, giao lưu của tỉnh và của vùng: Quốc lộ
80, quốc lộ 61, đường hành lang ven biển đi qua thành phố; sân bay Rạch giá nối Kiên Giang với TP Hồ Chí Minh, TP Cần Thơ, đảo Phú Quốc, kết nối Nam Bộ và cả nước,
hệ thống đường thủy đi Phú Quốc (bằng tàu cao tốc) và đi Cà Mau, Kiên Lương… có hai bến xe cấp Vùng là Bến xe Kiên Giang và bến xe Rạch Giá có các tuyến đi Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Long Xuyên, Cà Mau, Đà Lạt, Bà Rịa – Vũng Tàu và các thị xã, thị trấn trong toàn tỉnh
Thành phố Rạch Giá được thành lập theo Quyết định số: 97/2005/NĐ-CP Ngày 26 tháng 07 năm 2005 của Chính phủ, gồm 12 đơn vị hành chính: 11 phường (Vĩnh Thanh Vân, Vĩnh Thanh, Vĩnh Quang, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Bảo, Vĩnh Lạc, An Hòa, An Bình, Vĩnh Lợi, Vĩnh Thông, Rạch Sỏi) và xã Phi Thông Diện tích tự nhiên thành phố Rạch Giá 10.353,88 ha (tương đương 103,5388 km2), chiếm 1,63% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Kiên Giang
Trang 39Nguồn:UBND thành phố Rạch Giá
Hình 4.1: Bản đồ hành chính thành phố Rạch Giá
Trang 40Bảng số 4.1: Đơn vị hành chính, diện tích, dân số các năm 2010, 2011, 2012
của thành phố Rạch Giá
Diện tích (km 2 )
Dân số (người)
Ghi chú
Nguồn: Chi cục thống kê thành phố Rạch Gía
Địa hình: Toàn bộ thành phố nằm trong khu vực đồng bằng, địa hình bằng phẳng có độ cao trung bình từ 0,22m – 0,4m (so với mặt nước biển), thấp dần về phía Tây Nam Đây là lợi thế về phát triển diện tích đất cho sản xuất và xây dựng nhưng cũng dễ bị nhiễm mặn và thường bị ứng ngập về mùa mưa lũ
Khí hậu: Rạch Giá nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm, hình thành hai mùa khô và mùa mưa Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 11, mưa nhiều nhất vào tháng 8 và mưa ít nhất vào tháng 2, lượng mưa trung bình hàng năm 1600 – 2.000 mm Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 27,00 - 27,5 oC, số giờ nắng trong năm 2.400 giờ