LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài “Nghiên cứu hệ thống theo dõi và đánh giá Chương trình, dự án về xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Giang”, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tất c
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––
ĐÀO LỆ MỸ
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ (Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP)
Thái Nguyên, năm 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––
ĐÀO LỆ MỸ
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TIẾN SĨ NGUYỄN QUANG DUỆ
Thái Nguyên, năm 2012
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Đào Lệ Mỹ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài “Nghiên cứu hệ thống theo dõi và đánh giá Chương trình, dự án về xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Giang”, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tất cả các thầy cô giáo: Trường Đại học Kinh
tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo cùng với cán bộ của các Sở Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT), Sở Lao động -Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH), các UBND huyện, xã tại các điểm khảo sát đã hỗ trợ, trao đổi ý kiến, trả lời phỏng vấn, thu thập dữ liệu và giúp tôi hoàn thành nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Quang Duệ, người đã tận tình chỉ dẫn, định hướng, truyền thụ kiến thức trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, các đồng nghiệp
và bạn bè đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi, động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Thái Nguyên, ngày tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn
Đào Lệ Mỹ
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng biểu viii
Danh mục các đồ thị ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 3
5 Bố cục của luận văn 3
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỆ THỐNG THEO DÕI ĐÁNH GIÁ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN 4
1.1 Cơ sở lý luận về hệ thống theo dõi đánh giá các chương trình dự án 4
1.1.1 Một số khái niệm và đặc điểm hệ thống theo dõi đánh giá các chương trình dự án 4
1.1.1.1 Khái niệm về chương trình 4
1.1.1.2 Đặc điểm các chương trình 4
1.1.1.3 Khái niệm về dự án 4
1.1.1.4 Đặc điểm về dự án 4
1.1.1.5 Khái niệm về theo dõi 5
1.1.1.6 Khái niệm về đánh giá 5
1.1.1.7 Chỉ số theo dõi và đánh giá 5
1.1.1.8 Khung theo dõi và đánh giá 6
1.1.1.9 So sánh theo dõi và đánh giá 6
1.1.2 Nội dung của hệ thống theo dõi đánh giá các chương trình, dự án 7
1.1.3 Quy trình theo dõi đánh giá của chương trình, dự án 9 1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác theo dõi đánh giá các chương trình, dự á 12
Trang 61.1.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng 12
1.1.4.2 Một số vấn đề lưu ý khi theo dõi và đánh giá chương trình, dự án 13
1.2 Cơ sở thực tiễn về hệ thống theo dõi đánh giá các chương trình dự án 14
1.2.1 Kinh nghiệm trong công tác theo dõi và đánh giá chương trình, dự án của các nước và các tổ chức quốc tế 14
1.2.2 Kinh nghiệm trong công tác theo dõi và đánh giá chương trình, dự án ở
Việt Nam 17
1.2.3 Bài học kinh nghiệm trong công tác theo dõi đánh giá các ch ương trình, dự án XĐGN tại tỉnh Hà Giang 18
Chương 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu chính 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Phương pháp tiếp cận 19
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 20
2.2.2.1.Nguồn số liệu và tài liệu thứ cấp 20
2.2.2.2 Nguồn số liệu và tài liệu sơ cấp 20
2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 22
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 22
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 23
2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá kết quả, đầu ra, đầu vào của các chương trình, dự án 23
2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá tính hiệu quả của hệ thống theo dõi, đánh giá 23
Chương 3 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ, NĂNG LỰC THEO DÕI ĐÁNH GIÁ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN GIẢM NGHÈO Ở TỈNH HÀ GIANG 25
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
3.1.1.1 Vị trí địa lý 25
3.1.1.2 Địa hình 25
3.1.1.3 Khí hậu 26
3.1.1.4 Tài nguyên nước 27
3.1.1.5 Tài nguyên đất 28
3.1.1.6 Tài nguyên rừng 29
3.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản 30
Trang 73.1.1.8 Đánh giá tính đặc thù của điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến đời sống của
người dân Hà Giang 30
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32
3.1.2.1 Tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu đầu tư 32
3.1.2.2 Cơ cấu sử dụng đất: 34
3.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 35
3.1.2.4 Văn hóa 37
3.1.2.5 Tình hình phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 38
3.1.2.6 Cơ sở hạ tầng và phúc lợi xã hội 40
3.1.2.7 Công tác quy hoạch sử dụng đất và phát triển sản xuất nông nghiệp 43
3.1.2.8 Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến xóa đói giảm nghèo 43
3.1.3 Tỷ lệ hộ nghèo 45
3.2 Thực trạng và kết quả giảm nghèo, các chương trình, dự án giảm nghèo ở
Hà Giang 49
3.2.1 Thực trạng và kết quả xoá đói giảm nghèo 49
3.2.2 Tổng hợp và phân tích một số chính sách của Trung ương và địa phương có liên quan đến hoạt động của các chương trình, dự án XĐGN tại Hà Giang 53
3.2.2.1 Một số nội dung chính sách được tổng hợp như sau 53
3.2.2.2 Các chương trình Quốc gia, các dự án lớn và vốn đầu tư nước ngoài 56
3.3 Thực trạng công tác theo dõi, đánh giá đối với các chương trình, dự án được
lựa chọn 58
3.3.1 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2006-2010 58
3.3.1.1 Giới thiệu về chương trình 58
3.3.1.2 Yêu cầu về theo dõi và đánh giá đối với các dự án và chính sách thuộc chương trình mục tiêu quốc gia 60
3.3.1.3 Tổ chức thực hiện công tác theo dõi, giám sát và đánh giá chương trình 62
3.3.1.4 Kết luận và khuyến nghị đối với hệ thống theo dõi đánh giá của chương trình mục tiêu giảm nghèo 70
3.3.2 Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 71
3.3.2.1 Giới thiệu về chương trình 71
3.3.2.2 Chuẩn bị (yêu cầu) về theo dõi, giám sát và đánh giá 73
3.3.2.3 Tổ chức triển khai thực hiện công tác theo dõi, giám sát và đánh giá chương trình 135 tại Hà Giang 75
Trang 83.3.2.4 Khuyến nghị nhằm cải thiện công tác theo dõi đánh giá của chương trình 135
cho giai đoạn tiếp theo 79
3.4 Thực trạng năng lực theo dõi đánh giá giảm nghèo ở cấp xã 80
3.4.1 Nhận thức về công tác theo dõi đánh giá giảm nghèo 80
3.4.2 Những khó khăn đối với cấp xã trong công tác theo dõi đánh giá giảm nghèo 82
3.4.3 Những điểm đáng khích lệ trong theo dõi, đánh giá ở cấp xã 84
3.4.4 Đánh giá chung về công tác theo dõi, đánh giá các chương trình dự án XĐGN tại tỉnh Hà Giang 86
Chương 4 : QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH HÀ GIANG 87
4.1 Mục tiêu, quan điểm cơ bản về theo dõi và đánh giá các chương trình, dự án 87
4.1.1 Mục tiêu của việc theo dõi và đánh giá 87
4.1.2 Quan điểm cơ bản về theo dõi và đánh giá 87
4.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống theo dõi đánh giá các chương trình, dự án XDGN tại tỉnh Hà Giang 88
4.3 Kiến nghị 92
KẾT LUẬN 93
PHỤ LỤC 96
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 Các từ tiếng Việt
BHYT: Bảo hiểm y tế
ĐBKK: Đặc biệt khó khăn
GD&ĐT: Giáo dục và đào tạo
HĐND: Hội đồng nhân dân
UBMTTQ: Ủy ban mặt trận tổ quốc
UBND: Ủy ban nhân dân
XĐGN: Xoá đói giảm nghèo
XDCB: Xây dựng cơ bản
2 Các từ tiếng Anh
GDP: Gross Domestic Product - Giá trị sản phẩm quốc nội
M&E: Monitoring and Evaluation - Theo dõi và đánh giá
ODA: Official Development Assistance - Hỗ trợ phát triển chính thức
PIM: Programme Implementation Manual - Sổ tay hướng dẫn thực hiện
dự án
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng GDP thời kỳ 2002 – 2011 Bảng 2: Tỷ trọng GDP và vốn đầu tư lĩnh vực nông-lâm-thủy sản năm 2007
và năm 2011 theo giá hiện hành
Bảng 3: Cơ cấu sử dụng đất tỉnh Hà Giang năm 2011
Bảng 4: Cơ cấu dân số tỉnh Hà Giang năm 2011
Bảng 5: Tỷ lệ hộ nghèo các huyện của Hà Giang giai đoạn 2007 - 2011 Bảng 6: Một số xã có tỷ lệ hộ nghèo cao trên 40% của Hà Giang năm 2011
Trang 11DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Biểu đồ 1: Hiểu biết về các chỉ tiêu theo dõi đánh giá
Biểu đồ 2: Phương thức theo dõi đánh giá
Biểu đồ 3: Tập huấn về công tác theo dõi đánh giá
Biểu đồ 4: Nhận xét chung về các chỉ tiêu
Biểu đồ 5: Sử dụng và phản hồi của cơ quan quản lý dự án
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Hệ thống theo dõi và đánh giá là một công cụ quản lý rất cần thiết đối với bất kỳ một chương trình, dự án nào Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau mà các chương trình, dự án, đặc biệt là các dự án hoạt động tại các địa bàn nghèo, vùng sâu vùng xa gặp khá nhiều khó khăn trong việc triển khai và sử dụng công cụ này
Trên địa bàn tỉnh Hà Giang có nhiều chương trình, dự án có mục tiêu liên quan đến giảm nghèo, bao gồm cả các chương trình quốc gia (ví dụ chương trình quốc gia 62 huyện nghèo, chương trình 135-II, chương trình mục tiêu quốc gia , các dự án quốc tế như d ự án “Phân cấp giảm nghèo” , chương trình Chia Sẻ ) Các chương trình dự án được thực hiện với nhữ ng trọng tâm hoạt động và cách tiếp cận khác nhau; hệ thống theo dõi, đánh giá được thiết kế và tr iển khai khác nhau Công tác theo dõi, đánh giá của bất kỳ một chương trình dự án nào đều là một hoạt động mang tính thách thức với nhiều khó khăn vì nhiều lý do khác nhau việc tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của từng hệ thống theo dõi đánh giá, tích hợp và hài hòa được các nội dung , chỉ tiêu theo dõi đánh giá và phát huy thế mạnh của từng hệ thống là công việc có ý nghĩa rất lớn Nó không chỉ giúp cải thiện được hiệu quả của theo dõi đánh giá , đánh giá tác động của từng chương trình mà còn giúp tránh được sự chồng chéo, bất cập trong việc thu thập thông tin theo dõi, đánh giá từ cấp xã, huyện và tránh được lãng phí về thời gian và nguồn lực cho công tác này
Chính vì vậy, với tư cách là chuyên viên tổng hợp việc quản lý, theo dõi
và đánh giá (M&E) các chương trình, dự án về xóa đói giảm nghèo (XĐGN) trên
địa bàn tỉnh Hà giang Tôi xin lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu hệ thống theo dõi và
đánh giá Chương trình, dự án về xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Giang” Để luận văn được chuyên sâu, Tôi chỉ nghiên cứu “Hệ thống theo dõi và
đánh giá” một số chương trình, dự án giảm nghèo mà tôi được theo dõi và tổng hợp
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Luận văn nhằm nghiên cứu và phát hiện những bất cập liên quan tới quá trình thực hiện công tác theo dõi và đánh giá các chương trình dự án giảm nghèo tại địa bàn tỉnh Hà Giang Từ đó đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện tình hình theo dõi đánh giá của từng chương trình cũng như khả năng tích hợp các nội dung theo dõi đánh giá, hài hòa các chỉ tiêu, tránh chồng chéo, bất cập trong việc thu thập thông tin từ cấp cơ sở, xây dựng được cơ sở dữ liệu đáng tin cậy phục vụ tốt hơn công tác giảm nghèo
(iii) Đánh giá năng lực của cấp xã trong việc thực hiện công tác theo dõi đánh giá, vì cấp xã là cấp cơ sở và có vai trò quan trọng trong quản lý giảm nghèo
(iv) Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống theo dõi
và đánh giá các chương trình, dự án giảm nghèo tại tỉnh Hà Giang
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện đối với 2 chương trình, dự án được lựa chọn có mục tiêu XĐGN trên địa bàn, cụ thể:
- Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (gọi tắt là chương trình 135 giai đoạn II)
- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010
Trang 143.2 Phạm vi nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu, thu thập thông tin liên quan và tham vấn ý kiến của các cấp, các ngành thực hiện các chương trình nêu trên, Tôi đã tiến hành nghiên cứu thực địa tại các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã Tôi cũng đã làm việc tại 5 xã thuộc 3 huyện được coi là những huyện khó khăn nhất trong tổng số 11 huyện, thành phố của tỉnh Hà Giang (gồm huyện Mèo Vạc, huyện Xín Mần và huyện Hoàng Su Phì), tại các huyện đã làm việc với lãnh đạo và các ban ngành liên quan trực tiếp đến việc thực hiện, theo dõi và giám sát các chương trình
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn
Nghiên cứu này là một lựa chọn với nỗ lực không ngừng hoàn thiện các chính sách và công cụ quản lý giảm nghèo tại địa phương Cụ thể, Luận văn đưa ra những kết luận và kiến nghị nhằm đưa công tác theo dõi, đánh giá về đến cấp xã, cũng như một số gợi ý về xây dựng một bộ chỉ tiêu theo dõi đánh giá nhằm đo lường mức độ giảm nghèo và cải thiện đời sống nói chung tại các cấp
5 Bố cục của luận văn
Kết cấu luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo gồm có 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống theo dõi đánh giá các
chương trình dự án
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác theo dõi, đánh giá, năng lực theo dõi đánh
giá các chương trình, dự án giảm nghèo ở tỉnh Hà Giang
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống theo dõi và đánh
giá các chương trình, dự án giảm nghèo tại tỉnh Hà Giang
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỆ THỐNG THEO DÕI ĐÁNH
GIÁ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN 1.1 Cơ sở lý luận về hệ thống theo dõi đánh giá các chương trình dự án
1.1.1 Một số khái niệm và đặc điểm hệ thống theo dõi đánh giá các chương
trình dự án
1.1.1.1 Khái niệm về chương trình
"Chương trình" là một tập hợp các hoạt động, các dự án có liên quan đến nhau và có thể liên quan đến một hoặc nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều vùng lãnh thổ, nhiều chủ thể khác nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định,
có thời hạn thực hiện tương đối dài hoặc theo nhiều giai đoạn, nguồn lực để thực hiện có thể được huy động từ nhiều nguồn ở những thời điểm khác nhau, với nhiều phương thức khác nhau (Thông tư số 04/2007/TT-BKH, 2007)
1.1.1.2 Đặc điểm các chương trình
Một chương trình có thể bao gồm cả nội dung hỗ trợ kỹ thuật và nội dung đầu tư xây dựng công trình Trường hợp nội dung hỗ trợ kỹ thuật chiếm 50% giá trị vốn trở lên, chương trình đó được coi là chương trình hỗ trợ kỹ thuật Trường hợp nội dung đầu tư xây dựng chiếm 50% giá trị vốn trở lên, chương trình đó được coi là chương trình đầu tư xây dựng công trình
1.1.1.3 Khái niệm về dự án
"Dự án" là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định, dựa trên những nguồn lực xác định Dự án bao gồm dự án đầu tư, dự án hỗ trợ kỹ thuật và dự án nghiên cứu (Thông tư số 04/2007/TT-BKH, 2007)
1.1.1.4 Đặc điểm về dự án
Dự án có các đặc điểm cơ bản sau: Dự án luôn luôn mới mẻ, sáng tạo và
Trang 16công tác là một tất yếu trong tiến trình thực hiện dự án; Dự án nhằm đáp ứng một nhu cầu đã được nêu ra; Dự án có sự xác định rõ ràng nhóm hưởng lợi; Dự
án bị khống chế bởi kỳ hạn; Dự án có vòng đời kể từ lúc hình thành, phát triển đến kết thúc; Dự án thường bị ràng buộc về nguồn lực (nguồn lực tài chính, nguồn lực nhân lực, nguồn lực vật lực); Dự án có yêu cầu chặt chẽ về kết quả, chất lượng, chi phí và thời gian; Dự án có sự tham gia của nhiều người trong nhiều tổ chức; Dự án luôn tồn tại trong một môi trường hoạt động phức tạp và không chắc chắn; Dự án có cấu trúc hành chính độc lập từng bộ phận hoặc toàn
bộ (tùy thuộc vào giữa dự án tư nhân hay nhà nước, tùy thuộc vào cách thức quản lý…)(Đỗ Kim Chung, 2003)
Như vậy, đánh giá đúng bản chất và tính phức tạp của dự án là tiếp cận được ngưỡng cửa của thành công
1.1.1.5 Khái niệm về theo dõi
"Theo dõi" là một quá trình thu thập thông tin liên tục, sử dụng các chỉ số
để đánh giá tình hình và tiến độ thực hiện kế hoạch Việc theo dõi thường xuyên giúp phát hiện các vấn đề cần được giải quyết một cách kịp thời (Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Cẩm nang theo dõi và đánh giá, 2007)
1.1.1.6 Khái niệm về đánh giá
"Đánh giá" là việc sử dụng thông tin từ kết quả theo dõi, thu thập thông tin về các kết quả để phân tích, đánh giá tác động của các hoạt động, chương trình, dự án trong kế hoạch Trong giai đoạn thực hiện, đánh giá được sử dụng
để xác định các hoạt động đang tiến hành có đáp ứng với mục tiêu đề ra hay không (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cẩm nang theo dõi và đánh giá, 2007)
1.1.1.7 Chỉ số theo dõi và đánh giá
"Chỉ số theo dõi và đánh giá" là thước đo để đo lường mức độ đạt được các mục tiêu nêu trong kế hoạch (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cẩm nang theo dõi và đánh giá, 2007)
Trang 171.1.1.8 Khung theo dõi và đánh giá
"Khung theo dõi và đánh giá" là bảng tóm tắt các chỉ số theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu/ chỉ tiêu kế hoạch Mỗi mục tiêu/chỉ tiêu được theo dõi bằng một hoặc một số chỉ số tương ứng Khung theo dõi và đánh giá thực chất là tóm tắt của một kế hoạch theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu/ chỉ tiêu đã được xác định trong khung kế hoạch (Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Cẩm nang theo dõi và đánh giá, 2007)
1.1.1.9 So sánh theo dõi và đánh giá
Theo dõi và đánh giá có những chức năng khác nhau và thường phục vụ cho các đối tượng sử dụng khác nhau
Liên tục hoặc định kỳ Theo giai đoạn hoặc đột xuất
Theo dõi tiến độ dựa vào một số ít các chỉ
số đã được xác định trước
Giải quyết các vấn đề thuộc nhiều phạm
vi khác nhau Tập trung vào các kết quả dự kiến Xác định các kết quả dự kiến và ngoài dự
kiến
Sử dụng phương pháp định lượng Sử dụng phương pháp định lượng và
phương pháp định tính Thu thập dữ liệu thường xuyên Thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác
nhau Không trả lời các câu hỏi nhân quả Trả lời các câu hỏi nhân quả
Thường là một chức năng của quản lý nội
bộ
Thường do các chuyên gia đánh giá độc lập thực hiện và các cơ quan bên ngoài đề xướng
Trang 181.1.2 Nội dung của hệ thống theo dõi đánh giá các chương trình, dự án
Bao gồm các tiêu chí để theo dõi quá trình quản lý liên tục và đo lường tiến độ thực hiện và các chỉ số xác định mức độ phù hợp và kết quả đạt được của mục tiêu, hiệu suất, hiệu quả, tác động và mức độ bền vững
Có 5 tiêu chí được sử dụng trong đánh giá: mức độ phù hợp, hiệu quả, hiệu suất, tác động và tính bền vững
Nội dung chính của 5 tiêu chí đánh giá
Hiệu suất Hiệu quả Tác động Mức độ phù
hợp
Tính bền vững
động tích cực và tiêu cực, trực tiếp hoặc gián tiếp mà chương trình, dự án
đã tạo ra?
Liệu mục tiêu và mục đích tổng thể còn có ý nghĩa là mục tiêu của
dự án vào thời điểm đánh giá hay không?
Các cơ quan quản lý có thể duy trì các tác động tích cực đến mức độ nào sau khi hoàn thành các hoạt động của dự án?
đạt được hay không
và các sản phẩm đầu ra
đã đóng góp
ở mức độ nào?
Kết quả
Đầu ra Mức chuyển
hóa từ các yếu tố đầu vào thành các sản phẩm đầu ra?
Hoạt động
Đầu vào
- Hiệu suất: Hiệu suất đo lường mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và
đầu ra - cả định tính và định lượng Khi đánh giá hoặc theo dõi hiệu suất cần xem xét các câu hỏi sau:
+ Chi phí cho các hoạt động có hiệu suất không?
+ Các kết quả và mục tiêu có đạt được theo đúng tiến độ đề ra hay không? + Đầu tư có được thực hiện hiệu suất nhất so với phương án khác hay không?
Trang 19- Hiệu quả: Hiệu quả là thước đo mức độ đạt được các kết quả và mục
tiêu của một hoạt động phát triển Khi đánh giá hiệu quả của chương trình, dự án cần xem xét các câu hỏi sau:
+ Mức độ các kết quả và mục tiêu đạt được hoặc có khả năng đạt được? + Những nhân tố chính tác động đến việc đạt được hay không đạt được các kết quả và mục tiêu?
- Tác động: Tác động đề cập đến những thay đổi tích cực và tiêu cực do
hoạt động phát triển tạo ra, trực tiếp hoặc gián tiếp, chủ ý hay không chủ ý Khi xem xét tác động phải dựa trên các kết quả đạt được do vô tình hay hữu ý và phải tính đến tác động tích cực và tiêu cực của các nhân tố bên ngoài như thay đổi các điều kiện thương mại và tài chính Khi đánh giá tác động của một chương trình, dự án cần xem xét các câu hỏi sau:
+ Hoạt động đầu tư đã tạo ra những sự khác biệt thực sự nào đối với đối tượng thụ hưởng?
+ Có bao nhiêu người chịu tác động của hoạt động đầu tư?
- Tính bền vững: Tính bền vững liên quan đến việc xác định liệu các lợi
ích của các chương trình, dự án có khả năng tiếp tục được duy trì sau khi nguồn vốn của chương trình, dự án cho hoạt động đầu tư đã kết thúc Chương trình, dự
án đầu tư cần đảm bảo tính bền vững về môi trường, tài chính Khi đánh giá tính bền vững của một chương trình, dự án cần xem xét các câu hỏi sau:
+ Mức độ duy trì các lợi ích của chương trình, dự án sau khi nguồn vốn
Trang 20+ Những nhân tố chính nào tác động đến việc đạt được hay không đạt được tính bền vững của chương trình, dự án?
1.1.3 Quy trình theo dõi đánh giá của chương trình, dự án
Quy trình theo dõi đánh giá được xây dựng trước hết căn cứ vào các quy định hiện hành về việc tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá và chế độ báo cáo của các cấp chính quyền và các bên liên quan Một căn cứ quan trọng khác để xây dựng quy trình theo dõi đánh giá này là kế hoạch hoạt động thường kỳ, trong đó bao gồm khung định hướng các mục tiêu phát triển, khung mục tiêu, giải pháp và hoạt động cho các hợp phần trên địa bàn của dự án
Sơ đồ quy trình
Nội dung quy trình
Quy trình theo dõi đánh giá được tiến hành theo 3 bước, với nội dung cụ thể như sau:
Bước 1: Chuẩn bị theo dõi, đánh giá
Bước 2: Tổ chức thực hiện theo dõi và đánh
giá
Bước 3: Kết luận về theo dõi và đánh giá Bước 1: Chuẩn bị theo
dõi và đánh giá
Trang 21Chuẩn bị theo dõi, đánh giá là bước đầu tiên và quan trọng của quy trình Làm tốt công tác chuẩn bị sẽ đảm bảo cho việc tổ chức theo dõi, đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch một cách hiệu quả, thông qua việc xây dựng danh mục các hoạt động theo dõi, đánh giá cần triển khai trong giai đoạn cần đánh giá, xác định các điều kiện cần thiết về nguồn lực, thời gian, nội dung và phương pháp thực hiện công tác theo dõi, đánh giá
Chuẩn bị theo dõi, đánh giá bao gồm các hoạt động:
- Rà soát nội dung kế hoạch hoạt động của chương trình, dự án của kỳ theo dõi, đánh giá và xây dựng khung theo dõi, đánh giá
- Lập kế hoạch theo dõi, đánh giá trên cơ sở khung theo dõi đánh giá đã được xây dựng
Sau khi khung theo dõi, đánh giá được phê duyệt (cùng với kế hoạch hoạt động và ngân sách của giai đoạn đánh giá), cơ quan quản lý chỉ đạo tiến hành xây dựng kế hoạch theo dõi, đánh giá và ra văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện
kế hoạch theo dõi, đánh giá đối với các đơn vị có liên quan Văn bản chỉ đạo thực hiện kế hoạch theo dõi, đánh giá cần gửi kèm theo các biểu mẫu thu thập thông tin theo từng đối tượng thu thập
Đầu ra của bước 1:
- Khung theo dõi đánh giá kế hoạch hoạt động của chương trình, dự án đã được rà soát
- Kế hoạch theo dõi, đánh giá hoạt động (của giai đoạn đánh giá)
- Văn bản chỉ đạo thực hiện kế hoạch theo dõi đánh giá (của giai đoạn đánh giá)
Bước 2: Tổ chức thực hiện theo dõi, đánh giá
Hoạt động theo dõi, đánh giá là nhằm cung cấp những thông tin theo dõi tổng hợp về tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch và những hoạt động được triển khai trong kỳ đánh giá Những thông tin này là căn cứ để nhận định và đánh giá tình hình thực hiện chương trình, dự án
Trang 22- Thu thập thông tin về tình trạng thực hiện các chỉ tiêu và hành động kế hoạch thông qua các chỉ số đã được xác định sẵn trong kế hoạch theo dõi, đánh giá Thông tin về tình hình các chỉ số được thu thập từ các ban ngành liên quan
và từ cơ quan quản lý
- Tổng hợp thông tin thu thập được từ các nguồn nêu trên để đưa ra một bức tranh về tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của giai đoạn đánh giá
- Phân tích các thông tin đã tổng hợp để xác định mức độ hoàn thành các hoạt động, các chỉ tiêu kế hoạch, các kết quả đạt được
- Nhận định và đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch kỳ đánh giá
- Trình bày thông tin để báo cáo
Đầu ra của bước 2:
- Biểu thông tin tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch hoạt động và ngân sách của giai đoạn cần theo dõi, đánh giá
- Báo cáo theo dõi đánh giá
Bước 3: Kết luận về theo dõi và đánh giá
Kết luận về theo dõi và đánh giá là nhằm diễn giải dữ liệu phân tích và đưa ra kết luận phục vụ cho công tác quản lý
Nội dung chính bao gồm:
- Diễn giải các dữ liệu phân tích và đưa ra kết luận
- Rút ra các bài học kinh nghiệm
- Khuyến nghị
- Trình bày các kết quả theo dõi, đánh giá
- Sử dụng các kết quả đánh giá hỗ trợ quá trình quản lý
Đầu ra của bước 3: Báo cáo theo dõi đánh giá Báo cáo này được hoàn thành và gửi các bên liên quan theo thời hạn quy định
Trang 231.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác theo dõi đánh giá các chương
trình, dự án
1.1.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng
Hệ thống theo dõi, đánh giá dù được thiết kế phù hợp và hay đến mấy cũng không thực hiện được một cách hiệu quả nếu không tính đến các yếu tố như ngân sách vận hành hệ thống, cán bộ đủ năng lực, kỹ năng sử dụng máy tính…, cụ thể như sau:
- Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực có phẩm chất, có trình độ khoa học công nghệ và có năng lực được xem là yếu tố quan trọng nhất cho sự thành công
và hiệu quả của công tác theo dõi và đánh giá Nguồn nhân lực không đáp ứng yêu cầu dẫn đến hệ thống theo dõi và đánh giá của chương trình vận hành kém, phân tích và đánh giá không đúng thực trạng, có thể sẽ đưa ra những kết luận thiếu chính xác
- Ngân sách: Ngân sách là điều kiện cần để tổ chức cũng như vận hành thực hiện hệ thống theo dõi và đánh giá, không có ngân sách sẽ khó khăn trong việc tổ chức thực hiện công tác theo dõi và đánh giá (chi cho con người, chi cho máy móc - dụng cụ, chi phí quản lý …)
- Thời gian: Thời gian phải phù hợp với nội dung cần theo dõi và đánh giá, nếu thời gian không đủ cho việc thu thập, phân tích thông tin sẽ có thể dẫn đến việc đưa ra kết luận chưa chính xác, và có thể sẽ đưa ra các quyết định hỗ trợ cho quá trình quản lý thiếu chính xác, nếu thời gian dài sẽ gây khó khăn cho đối tượng thực hiện và phiền hà cho đối tác nghiên cứu
- Thời điểm theo dõi và đánh giá: Dự án triển khai thực hiện được 2 hoặc
3 năm, hệ thống theo dõi, đánh giá của dự án đó mới bắt đầu triển khai thì việc thu thập số liệu để so sánh trước và sau dự án cũng không khách quan, toàn diện
về tình hình thực hiện
- Nội dung và phương pháp thực hiện: việc chuẩn bị đầy đủ các nội dung
và phương pháp tổ chức triển khai việc theo dõi và đánh giá sẽ đưa ra các kết
Trang 24+ Văn kiện chương trình, dự án và các tài liệu liên quan tới việc triển khai thực hiện chương trình, dự án
+ Chỉ số và hệ thống theo dõi đánh giá
+ Khung theo dõi đánh giá
+ Kế hoạch theo dõi, đánh giá
+ Văn bản chỉ đạo thực hiện kế hoạch theo dõi đánh giá
+ Câu hỏi đánh giá
+ Công cụ thu thập dữ liệu, phân tích thông tin …
1.1.4.2 Một số vấn đề lưu ý khi theo dõi và đánh giá chương trình, dự án
Theo dõi và đánh giá là hai hoạt động tuy riêng biệt song lại hỗ trợ khăng khít cho nhau Theo dõi nhằm cung cấp thông tin về tình hình tiến triển của một chương trình, chính sách hoặc một dự án trong việc thực thi các mục tiêu và các kết quả đề ra Như vậy, mục đích của theo dõi là mô tả hoạt động Còn đánh giá lại nhằm tìm ra các nguyên nhân tại sao chương trình/dự án đó đạt hay không đạt các mục tiêu và kết quả đề ra
Bên cạnh việc xác định mức độ hoàn thành mục tiêu và các kết quả đã đề
ra, đánh giá còn nhằm tìm ra các nguyên nhân của việc chưa đạt được mục tiêu
và kết quả mong muốn (nếu có) Những thông tin thu thập được qua quá trình theo dõi chính là cơ sở quan trọng để đánh giá và để rút kinh nghiệm khi xây dựng kế hoạch, chương trình các hoạt động tiếp theo Mục đích của theo dõi nói chung là mô tả hoạt động, tình hình thực hiện, còn mục đích của đánh giá là nhằm tìm biện pháp đạt được mục tiêu
Việc theo dõi và đánh giá chỉ có hiệu quả cao khi thu thập được và dựa trên những dấu hiệu, chỉ số thể hiện một cách khách quan, toàn diện về tình hình thực hiện Các dấu hiệu, chỉ số đó phải đủ cơ sở để nhận biết chính xác, đưa ra ý kiến đánh giá, kết luận hoặc dự báo một cách khoa học
Trang 251.2 Cơ sở thực tiễn về hệ thống theo dõi đánh giá các chương trình dự án
1.2.1 Kinh nghiệm trong công tác theo dõi và đánh giá chương trình, dự án
của các nước và các tổ chức quốc tế
Công tác theo dõi và đánh giá dự án từ lâu đã trở thành một phần không thể thiếu trong mọi hoạt động của các nước phát triển Họ đã đưa hoạt động này trở thành một trong những ngành học được đào tạo phổ biến trong các trường Đại học nổi tiếng Bởi vậy, những dự án phát triển của các nước tư bản khi triển khai đều đem đến hiệu quả rất cao và đặc biệt là tính bền vững
* Nhật Bản
Công tác theo dõi, đánh giá dự án ở Nhật Bản được thực hiện hết sức cẩn thận và chuyên nghiệp, rất nhiều dự án đã được hủy bỏ ngay khi mới chỉ xuất hiện trên giấy tờ bởi những ảnh hưởng tới môi trường xung quanh của nó, điển hình là việc khai thác rừng lấy gỗ Dựa trên việc đánh giá rất tỉ mỉ trong rất nhiều lĩnh vực Chính phủ Nhật đã quyết định không thực hiện dự án đó bởi giá trị kinh tế của việc nhập khẩu gỗ thấp hơn rất nhiều đối với những thiệt hại của việc khai thác gỗ và giá trị du lịch Chính vì vậy mà hiện nay, ở nước Nhật những cánh rừng lớn vẫn tồn tại và trở thành địa điểm du lịch lý tưởng đem về cho đất nước những khoản thu nhập không hề nhỏ
Malaysia công nhận rằng họ chưa có phương pháp giám sát chuẩn mực Song chính vì vậy mà Chính phủ rất chú trọng vào công tác theo dõi, đánh giá
Trang 26Kế hoạch theo dõi và đánh giá được xây dựng từ lúc lập kế hoạch dự án và trong lúc triển khai
Malaysia đặc biệt chú trọng đơn vị tài trợ trong hoạt động theo dõi, đánh giá Phương pháp đánh giá của đất nước này là khuyến khích phối hợp đánh giá giữa các bên liên quan (nhà tài trợ và nước nhận viện trợ), bằng cách hài hòa hệ thống theo dõi và đánh giá của hai phía Nội dung theo dõi đánh giá tập trung vào hiệu quả của dự án so với chính sách và chiến lược, nâng cao công tác thực hiện và chú trọng vào kết quả
Hoạt động theo dõi đánh giá được tiến hành thường xuyên Malaysia cho rằng công tác theo dõi, đánh giá không hề làm cản trở dự án, trái lại sẽ giúp nâng cao tính minh bạch và đặc biệt là giảm lãng phí
* Canada
Kinh nghiệm của tập đoàn RSW Canada trong hơn 30 năm tham gia thiết
kế, xây dựng, quản lý, giám sát thi công, thực hiện nhiều dự án Thủy điện trên thế giới có công suất đến 6.300 MW và tổng công suất lên đến hơn 25.000 MW cho thấy: Đối với những công trình chiến lược, mức độ phức tạp, công nghệ cao, quy mô lớn, thời gian dài mà Việt Nam đang và sẽ triển khai thì việc lựa chọn đối tác thực hiện giám sát từ những tập đoàn có năng lực hàng đầu thế giới, cũng như phương thức tổ chức giám sát là những yếu tố thiết yếu và quý báu để đạt được các mục tiêu đề ra
Để tránh những tranh chấp có thể xảy ra trong suốt quá trình xây dựng, lắp đặt, khai thác công trình, đảm bảo khách quan của quá trình thực hiện giám sát, thì đối tác đã cung cấp một phần hoặc toàn bộ dịch vụ như: Tư vấn, chuẩn bị
dự án, thiết kế kỹ thuật, thẩm định thiết kế kỹ thuật sẽ không tham gia vào quá trình giám sát xây dựng công trình
Trong tổ chức giám sát các dự án thủy điện quy mô lớn trên thế giới mà tập đoàn RSW Canada đã tham gia, phương thức sử dụng Ban kiểm soát kỹ thuật độc lập (Independent Technical Review Board -TRB) luôn được các chủ
Trang 27đầu tư đánh giá cao Ban TRB gồm các chuyên gia kỹ thuật cao cấp, có chức năng đánh giá định kỳ mọi khía cạnh của thiết kế và xây dựng, giúp chủ đầu tư giải quyết các vấn đề liên quan đến kỹ thuật, hợp đồng, khắc phục chậm chễ tiến
độ, hoặc các vấn đề có thể dẫn đến bội chi ngân sách TRB cung cấp các thông tin cập nhật khách quan và độc lập về tình hình và tiến độ xây dựng, giúp chủ đầu tư chỉ ra các giải pháp để sớm giải quyết các vấn đề phát sinh về thiết kế và xây dựng, nhằm đảm bảo chất lượng công trình, tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho chủ đầu tư
Một cách tiếp cận khác cũng có ích cho những chương trình, dự án lớn là thành lập một ban kiểm soát kỹ thuật nội bộ (TRB), bao gồm các kỹ thuật viên nhiều kinh nghiệm được lựa chọn từ đội ngũ kỹ sư của chủ đầu tư Ban kiểm soát kỹ thuật sẽ định kỳ xem xét tiến trình và các vấn đề phát sinh, làm việc với các nhà thầu, tư vấn và đối tác nước ngoài, giúp chủ đầu tư có biện pháp giải quyết kịp thời những vướng mắc hay phát sinh trong quá trình thực hiện
Phân bổ nguồn lực thích hợp là yếu tố quan trọng đảm bảo chất lượng và tiết kiệm chi phí Trong giai đoạn đầu xây dựng, khi hầu hết các hạng mục mới chỉ liên quan tới các công trình dân dụng, Ban kiểm soát kỹ thuật có thể chỉ bao gồm các chuyên gia trong lĩnh vực kết cấu, dân dụng và thủy lực Trong các giai đoạn sau, thành viên của Ban kiểm soát kỹ thuật cần bao gồm các chuyên gia trong lĩnh vực thiết kế và lắp đặt tuabin phát điện, các chuyên gia thiết bị cơ khí hạng nặng và thiết bị điện và các chuyên gia vận hành thử Công tác đánh giá thực địa của ban kiểm soát kỹ thuật phù hợp với lịch trình và điều chỉnh theo tiến độ xây dựng Ban kiểm soát làm việc với các thành viên cao cấp của chủ đầu tư và trình bày các báo cáo cũng như các khuyến cáo của Ban Khi phát sinh những vấn đề khẩn cấp, chủ đầu tư và Ban kiểm soát thực hiện cơ chế làm việc giữa các đợt đánh giá định kỳ
Đảm bảo tính khách quan của tổ chức giám sát xây dựng, thiết lập và vận hành hiệu quả Ban kiểm soát kỹ thuật độc lập và Ban kiểm soát kỹ thuật nội bộ,
Trang 28phân bổ hợp lý nguồn nhân lực kỹ thuật cao cấp là một số những biện pháp hữu hiệu giúp các dự án thủy điện lớn của Việt Nam đạt được các mục tiêu, đáp ứng tiến độ xây dựng và tuân thủ dự án
1.2.2 Kinh nghiệm trong công tác theo dõi và đánh giá chương trình, dự án ở
Việt Nam
Thực tế ở Việt Nam việc theo dõi và đánh giá hiệu quả của các dự án chưa được đầu tư thỏa đáng Công tác đánh giá nhiều khi còn bị xem nhẹ, mang tính hình thức, hoặc được thực hiện một cách thiếu khoa học “Đánh giá chỉ để đánh giá”, những thông tin thu được từ đánh giá, dù xác định cũng có rất ít tác dụng trong quá trình ra quyết định về dự án và đó là một nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng:
- Hàng loạt dự án phát triển không đúng hướng hoặc phải bỏ dở, những công trình thủy lợi, những hồ chứa nước ở vùng cao không thể sử dụng được vì thiếu nguồn, những đối tượng dự án chỉ có thể sản xuất ra sản phẩm chất lượng thấp, giá thành cao, không đáp ứng nhu cầu của thị trường
- Những phương án triển khai dự án được đề xuất bởi các tổ chức thiếu năng lực thực hiện mục tiêu mà vẫn “qua mặt” những tổ chức có năng lực để thắng thầu hay được chỉ định thầu
- Hàng loạt công trình vừa được nghiệm thu với kết quả “9,5; 9,5; 9,5 ” được
hồ hởi cắt băng khánh thành đã sụt lở, rạn nứt, xuống cấp một cách nghiêm trọng
- Nhiều dự án được hoàn thành, khi đi vào khai thác đã bộc lộ những ảnh hưởng bất lợi đến cảnh quan, môi trường sinh thái cũng như đời sống nhân dân
Trước thực trạng trên việc nâng cao hiệu lực của hệ thống kiểm tra, giám sát các dự án nói riêng và công tác đánh giá nói chung đã trở thành một đòi hỏi mang tính cấp thiết Do đó, để thực hiện sứ mệnh của mình, công tác đánh giá tác động của chương trình dự án phải được tiến hành trong một môi trường đánh giá thuận lợi, bởi một hệ thống đáp ứng các yêu cầu quản lý của các cấp chính quyền và phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương
Trang 291.2.3 Bài học kinh nghiệm trong công tác theo dõi đánh giá các chương
trình, dự án XĐGN tại tỉnh Hà Giang
Sự tham gia của người dân trong việc theo dõi giám sát các hoạt động là nhân tố đảm bảo cho hoạt động đó có chất lượng tốt, có hiệu quả sử dụng cao và bền vững Người dân là người được hưởng lợi từ dự án và chính họ là chủ thể sử dụng quản lý các công trình này do vậy sự tham gia của họ từ khâu lập kế hoạch, theo dõi giám sát, xây dựng công trình đóng vai trò quyết định tính hiệu quả và chất lượng của công trình Bên cạnh đó, công tác duy tu bảo dưỡng các công trình do người dân xây dựng cũng được thực hiện tốt hơn do ý thức „sở hữu‟ của người dân đối với các công trình này Đây cũng là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng vì trong thực tế, công tác vận hành bảo dưỡng vốn vẫn là một khó khăn lớn đối với phát huy bền vững các công trình Cơ sở hạ tầng ở những vùng khó khăn như các xã dự án Để huy động sự tham gia của người dân chính quyền tỉnh Hà Giang cần thực hiện tốt các biện pháp sau:
Thứ nhất, ngay từ khi bắt đầu triển khai dự án đã thực hiện tốt việc công
khai minh bạch về mức phân bổ ngân sách đầu tư xây dựng cho từng thôn xã trong cả giai đoạn thực hiện dự án
Thứ hai, dự án có đưa ra hướng dẫn đơn giản, quy định rõ về quyền và
nghĩa vụ của người dân trong quá trình đầu tư xây dựng công trình.Tuyên truyền giải thích đến đông đảo người dân trong thôn về quá trình tổ chức xây dựng công trình từ khâu lựa chọn - tổ chức thực hiện - quản lý sử dụng công trình để người dân hiểu
Thứ ba, từ giác độ tổ chức thực hiện, Dự án đã đơn giản hóa các thủ tục và
hỗ trợ để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân tham gia xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng Cụ thể, Ban quản lý dự án cấp xã, các phòng ban chức năng hỗ trợ cho nhóm người dân trong lập hồ sơ kỹ thuật thi công công trình Dự án công nhận tư cách pháp lý của người đứng đầu tổ thi công đứng ra ký kết hợp đồng xây lắp với Ban quản lý dự án xã Các thủ tục về thanh toán cũng được đơn giản hóa và
Trang 30Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu chính
Nghiên cứu và đánh giá v ề các hệ thống theo dõi và đánh giá của chương trình, dự án có mục tiêu giảm nghèo tập trung tr ả lời những câu hỏi nghiên cứu chính như sau:
(i) Thực trạng công tác theo dõi đánh giá các chương trình, dự án XĐGN tại tỉnh Hà Giang hiện nay?
(ii) Những điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống theo dõi đánh giá trong từng dự án, chương trình tại tỉnh Hà Giang?
(iii) Tìm hiểu khả năng tích hợp và hài hòa các chỉ tiêu chung của hệ thống theo dõi và đánh giá của một số dự án /chương trình nhằm hình thành một hệ thống chỉ tiêu chung về theo dõi và đánh giá cho giảm nghèo của tỉnh, những giải pháp thực hiện?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Để có được những thông tin dữ liệu cần thiết, các phương pháp nghiên cứu sau đã được sử dụng:
2.2.1 Phương pháp tiếp cận
Phương pháp tiếp cận là dựa trên quá trình tha m vấn , trao đổi , chia sẻ thông tin để đạt được sự đồng thuận của các bên liên quan về từng nội dung đánh giá Đây là quá tình trao đổi giữa bản thân Tôi và cán bộ các chương trình ,
dự án liên quan (đối tác nghiên cứu ) để cùng tìm hiểu, phân tích về những khó khăn, vướng mắc cũng như thuận lợi , và đi đến sự đồng thuận về những nội dung cần cải thiện
Để đạt được mục tiêu đã nêu trên, nghiên cứu này sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
Trang 312.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1.Nguồn số liệu và tài liệu thứ cấp
Thực hiện thu thập tài liệu thứ cấp các cơ quan liên quan từ Trung ương (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban dân tộc) Thực hiện tham vấn và thu thập tài liệu thứ cấp các cơ quan liên quan tại địa phương (Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc, Cục Thống kê Mặt trận tổ quốc, Văn phòng HĐND-UBND huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội các huyện Mèo Vạc, Hoàng Su Phì, Xín Mần, UBND các xã Pả Vi, xã Tả Lủng (huyện Mèo Vạc), xã Thông Nguyên, xã Ngàm Đăng Vài (huyện Hoàng Su Phì), xã Nấm Dẩn (huyện Xín Mần) Làm việc trong phòng để tổng quan tài liệu: gồm các văn bản pháp quy ở cấp trung ương và cấp tỉnh quy định về công tác giám sát, theo dõi và đánh giá, bao gồm các báo cáo tổng kết, báo cáo chuyên ngành của các ban ngành của các xã, huyện và các Sở của tỉnh
Hà Giang, văn kiện dự án, tài liệu hướng dẫn thực hiện, cẩm nang theo dõi và đánh giá, tài liệu đào tạo về theo dõi và đánh giá Dựa vào các tài liệu thu thập, tôi tiến hành phân tích, so sánh để tìm ra những sự giống nhau cũng như sự khác biệt trong công tác theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực thi dự án
2.2.2.2 Nguồn số liệu và tài liệu sơ cấp
a Chọn mẫu điều tra khảo sát: Do mục tiêu nghiên cứu là tìm nguyên
nhân, phát hiện những bất cập trong công tác theo dõi, đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình theo dõi đánh giá của từng chương trình cũng như khả năng tích hợp các nội dung theo dõi đánh giá, hài hòa các chỉ tiêu, tránh chồng chéo, bất cập trong việc thu thập thông tin từ cấp cơ sở phù hợp với điều kiện ở Hà Giang nên phương pháp chọn mẫu điều tra khảo sát sử dụng trong nghiên cứu này sẽ là chọn mẫu có chủ đích
b Chọn huyện: Để phát hiện những bất cập liên quan tới quá trình thực
hiện công tác theo dõi và đánh giá các chương trình dự án có mục tiêu liên quan
Trang 32đến giảm nghèo, tôi đã chọn 3 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất của Hà Giang đồng thời cũng có nhiều chương trình dự án giảm nghèo được triển khai Việc lựa chọn huyện khảo sát chuyên sâu đã được tiến hành trên cơ sở tham vấn các
cơ quan liên quan (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Lao động Thương binh và Xã hội) 3 huyện đã được lựa chọn gồm: huyện Mèo Vạc, huyện Hoàng Su Phì và huyện Xín Mần
c Chọn xã: trong các huyện chọn các xã bao gồm cả xã có tỷ lệ đói nghèo
cao và xã có tỷ lệ nghèo đói trung bình, đại diện cho tính đặc thù của huyện Việc lựa chọn xã khảo sát chuyên sâu cũng đã được tiến hành trên cơ sở tham vấn các cơ quan liên quan (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT,
Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Văn phòng HĐND-UBND huyện) 5 xã được lựa chọn để khảo sát sâu gồm: xã Pả Vi, xã Tả Lủng (huyện Mèo Vạc), xã Thông Nguyên, xã Ngàm Đăng Vài (huyện Hoàng Su Phì), xã Nấm Dẩn (huyện Xín Mần)
d Chọn cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý: để thảo luận và phỏng vấn sâu,
mỗi Sở liên quan lựa chọn các cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý phụ trách và am hiểu về các lĩnh vực theo dõi và đánh giá chương trình dự án có mục tiêu liên quan đến giảm nghèo để tiến hành thảo luận và phỏng vấn sâu có chủ đích
Có 56 cán bộ cấp tỉnh, huyện, xã đã tham gia trả lời phỏng vấn và trả lời các bảng phỏng vấn sâu
e Phương pháp thảo luận và phỏng vấn sâu
Để thu thập thông tin, tình hình chung về hệ thống theo dõi, đánh giá của các chương trình/dự án được lựa chọn tôi tiến hành phỏng vấn trực tiếp 56 cán
bộ lãnh đạo, cán bộ phụ trách từng hợp phần của các chương trình, dự án đã được lựa chọn, cụ thể:
- Cấp tỉnh: lãnh đạo và cán bộ/chuyên viên của các Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Sở Lao động thương binh và xã hội, Sở Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông
Trang 33thôn, Thường trực BQL chương trình 135-II, Thường trực BQL chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
- Cấp huyện: Cán bộ chủ chốt (Phó chủ tịch UBND huyện, đại diện các
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính kế hoạch, Phòng Lao động thương binh và xã hội, Văn phòng UBND huyện, cán bộ Ban quản lý chương trình/ dự án cấp huyện của 3 huyện Mèo Vạc, Hoàng Su Phì và Xín Mần
- Cấp xã: tiến hành trao đổi với những cán bộ chủ chốt của 5 xã thuộc 3
huyện như: lãnh đạo xã (Đảng ủy xã, UBND xã, mặt trận tổ quốc), các hội đoàn thể và các cán bộ của xã như: Cán bộ thống kê xã, Chủ tịch hội cựu chiến binh, cán bộ Văn phòng
f Phương pháp phỏng vấn trực tiếp sử dụng bảng câu hỏi bán cấu trúc
Với bảng hỏi gồm các câu hỏi mở được chuẩn bị sẵn theo đề cương (xem phụ lục1), tôi đã xin phép phỏng vấn trực tiếp 56 cán bộ được lựa chọn ở trên
(danh sách cán bộ đã phỏng vấn được tổng hợp tại phụ lục 2)
Tuy nhiên trong quá trình phỏng vấn, các câu hỏi liên quan đến nội dung nghiên cứu cũng được đưa ra tuỳ theo ngữ cảnh buổi phỏng vấn
Các số liệu điều tra thu thập được không mang ý nghĩa thống kê mà chỉ mang ý nghĩa minh chứng cho những đánh giá về hệ thống theo dõi và đánh giá
về các chương trình dự án
2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin
- Đối với thông tin thứ cấp: Số liệu được phân nhóm theo nội dung của nghiên cứu này, từ đó tính toán các chỉ tiêu theo mục đích của nghiên cứu này
- Đối với thông tin sơ cấp: Phân nhóm theo các tiêu thức phân tổ và tính toán các chỉ tiêu phân tích trên bảng tính Excel
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin
- Hoạt động nghiên cứu sẽ kết hợp cả phương pháp phân tích định tính và định lượng, trong đó phương pháp định tính đóng vai trò chủ đạo và các phân tích định lượng đóng vai trò minh hoạ , hỗ trợ Việc tham vấn các chuyên gia về
Trang 34theo dõi đánh giá , chuyên gia đánh giá tác động là một trong những hoạt động của nghiên cứu này
- Dựa vào các tài liệu thu thập, tiến hành phân tích, so sánh để tìm ra những sự giống nhau cũng như sự khác biệt trong công tác theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực thi dự án
- Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở kết hợp so sánh các hệ thống theo dõi và đánh giá , tổng hợp kết quả và rút ra những bài học kinh nghiệm , xây dựng các giải pháp mang tính chiến lược và thực tiễn cho tỉnh Hà Giang
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá kết quả, đầu ra, đầu vào của các chương trình, dự án
Chỉ tiêu kết quả: Là những chỉ tiêu cho phép đánh giá được tiến bộ giảm
nghèo, cải thiện về y tế, giáo dục; cải thiện về sự tham gia và tiếng nói của người nghèo Nguồn chủ yếu để thu thập thông tin phục vụ chỉ tiêu này là thông tin từ
hộ gia đình và các khảo sát hộ gia đình Những thay đổi trong việc tiếp cận, sử dụng và mức độ hài lòng đối với các dịch vụ mà chương trình, dự án cung cấp
Chỉ tiêu đầu ra: Là những chỉ tiêu thể hiện hàng hóa, dịch vụ mà chương
trình, dự án tạo ra Những chỉ tiêu này cho phép đánh giá được liệu các hoạt động của chương trình có được thực hiện theo đúng kế hoạch ban đầu hay không, những chỉ tiêu loại này không đủ để đánh giá kết quả của chương trình (ví dụ chỉ tiêu số người nghèo được dạy nghề, số công trình được xây dựng, số người hưởng lợi từ dự án…)
Chỉ tiêu đầu vào: Là những chỉ tiêu thể hiện nguồn lực bao gồm tài chính
và những nguồn lực khác (thường là chỉ tiêu liên quan đến giải ngân) được đưa vào sử dụng
2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá tính hiệu quả của hệ thống theo dõi, đánh giá
* Hiệu quả về tính năng, giá trị sử dụng
- Một hệ thống theo dõi, đánh giá được coi là hiệu quả nếu sự vận hành hệ thống này giúp đưa ra kết quả như mong muốn trong thiết kế của hệ thống về tính
Trang 35năng sử dụng, tức là nó cho phép rút ra những kết quả theo dõi, hoặc kết quả đánh giá đúng trọng tâm, trọng điểm, đưa ra những thông tin đánh giá kịp thời, chuẩn xác cho những nhà quản lý về lĩnh vực cần đánh giá
- Một hệ thống theo dõi, đánh giá hiệu quả là qua vận hành hệ thống theo dõi, đánh giá cho phép rút ra được những phát hiện quan trọng về tiến độ, chất lượng,
số lượng kết quả đầu ra của một chương trình hoặc dự án
- Hệ thống được coi là không hiệu quả khi mà các chỉ tiêu rút ra từ hệ thống, kết quả và phát hiện không thể hiện được kết quả và thực trạng hoạt động của chương trình, dự án
* Hiệu quả về chi phí: hợp lý về chi phí, chấp nhận được về chi phí để có thể
có được các kết quả theo dõi đánh giá như mong muốn Hợp lý về chi phí còn bao gồm cả việc sử dụng hợp lý nguồn lực về con người, cơ sở vật chất, năng lực của những người vận hành và sử dụng kết quả theo dõi đánh giá
* Hiệu quả về thể chế: việc vận hành hệ thống được đặt trong tổng thể các
hoạt động, hoặc trong hệ thống tổng thể theo dõi đánh giá chung của một ngành, hoặc một lĩnh vực, hoặc một địa phương Tức là các chỉ số theo dõi đánh giá của một hệ thống theo dõi, đánh giá của một chương trình nào đó có sự liên kết, gắn kết chặt chẽ với hệ thống chung của ngành, các chỉ tiêu bổ trợ cho nhau, liên thông và
kế thừa được kết quả của nhau
Trang 36Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ, NĂNG LỰC THEO DÕI ĐÁNH GIÁ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN GIẢM
NGHÈO Ở TỈNH HÀ GIANG 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Hà Giang là một tỉnh miền núi cao nằm ở địa đầu biên giới vùng cực bắc của Tổ quốc Phía Bắc và Tây Bắc giáp nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa với đường biên giới đất liền dài khoảng 275 km, phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang, phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng, phía Tây giáp tỉnh Lào Cai và Yên Bái Trung tâm tỉnh là thành phố Hà Giang, cách Thủ đô Hà Nội khoảng 320 km
Hà Giang gồm 10 huyện, 01 thành phố và 195 đơn vị hành chính cấp xã,
có tổng diện tích tự nhiên là 794.779,55 ha, dân số năm 2011 là 715.013 người
Hà Giang có 8 cửa khẩu, trong đó cửa khẩu quốc gia Thanh Thủy được xây dựng thành cửa khẩu quốc tế Trên địa bàn có các trục đường Quốc lộ quan trọng như: Quốc lộ 2, 4C, 34 đã được rải nhựa, nâng cấp
3.1.1.2 Địa hình
Nằm trong vùng núi cao phía Bắc lãnh thổ Việt Nam, Hà Giang là một quần thể núi non hùng vĩ, địa hình hiểm trở, có nhiều dãy núi cao, độ dốc lớn, chiếm 48,36% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Có độ cao trung bình từ 800m đến 1.200m, điểm thấp nhất cao 100m so với mực nước biển Hà Giang có đỉnh cao nhất là là đỉnh Tây Côn Lĩnh cao 2.418m
Địa hình Hà Giang có thể phân thành 3 dạng chính:
Địa hình vùng cao núi đá phía Bắc: còn gọi là cao nguyên, gồm 4 huyện Đồng Văn, Mèo Vạc, Quản Bạ, Yên Minh, có diện tích khoảng trên 235.000 ha, với 90% diện tích là núi đá vôi Ở đây có dạng địa hình hiểm trở với
Trang 37những dải núi đá tai mèo sắc nhọn, những khe núi sâu và hẹp, nhiều vách núi dựng đứng, đất bị xói mòn rửa trôi và khô hạn, thiếu nước trầm trọng, rất khó khăn cho sản xuất, đời sống và trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng
Địa hình vùng cao núi đất phía Tây: gồm các huyện Hoàng Su Phì, Xín Mần và phía Tây Bắc của huyện Bắc Quang và Vị Xuyên, với diện tích khoảng gần 146.000 ha Có độ cao từ 1.000m đến trên 2.000m Đất ở đây có độ dốc lớn, sông suối ở dạng hẻm nước chảy xiết, đất bị quá trình xói mòn và rửa trôi mạnh Phần lớn đất canh tác đều dựa vào nước trời, thậm chí trong mùa mưa cũng bị thiếu nước, gây nhiều khó khăn cho sản xuất và đời sống
Địa hình vùng núi thấp và các dãy đồi: chủ yếu phân bố ở 4 huyện Quang Bình, Bắc Quang, Vị Xuyên, Bắc Mê và thị xã Hà Giang Đây là vùng chuyển tiếp giữa núi cao và vùng núi thấp, chủ yếu là đất đồi với diện tích khoảng trên 400.000 ha Khu vực này có những dải rừng già xen kẽ những thung lũng tương đối bằng phẳng nằm dọc theo sông, suối Đây là vùng trọng điểm nông nghiệp của tỉnh
3.1.1.3 Khí hậu
Khí hậu Hà Giang có tính chất nhiệt đới và á nhiệt đới, mùa đông lạnh kéo dài, mùa hè nóng mưa nhiều Nhiệt độ trung bình năm khoảng 21,60
C - 23,90C Mùa nóng nhiệt độ cao tuyệt đối lên đến 400C (tháng 6, 7); ngược lại mùa lạnh nhiệt độ thấp tuyệt đối là 2,20C (tháng l) Biên độ nhiệt trong năm có
sự dao động trên 100C và trong ngày cũng từ 6 - 70
C
Chế độ mưa ở Hà Giang khá phong phú Toàn tỉnh đạt bình quân lượng mưa hàng năm khoảng 2.300 - 2.400 mm, riêng Bắc Quang hơn 4.000 mm, là một trong số trung tâm mưa lớn nhất nước ta Dao động lượng mưa giữa các vùng, các năm và các tháng trong năm khá lớn Mưa, bão tập trung vào từ tháng
6 đến tháng 8 Chế độ mưa như vậy làm cho vùng núi cao Hà Giang bị khô hạn kéo dài từ 4 - 6 tháng trong năm, gây nhiều khó khăn cho sản xuất và đời sống
Trang 38Nét nổi bật của khí hậu Hà Giang là độ ẩm trong năm cao Độ ẩm bình quân hàng năm ở Hà Giang đạt 85% và dao động không lớn Thời điểm cao nhất (tháng 6,7,8) vào khoảng 87 - 88%, thời điểm thấp nhất (tháng l,2,3) cũng vào khoảng 81%
Các hướng gió ở Hà Giang phụ thuộc vào địa hình thung lũng Thung lũng sông Lô quanh năm hầu như chỉ có một hướng gió đông nam
3.1.1.4 Tài nguyên nước
Nước mặt: Các sông lớn ở Hà Giang thuộc hệ thống sông Hồng Ở đây có
mật độ sông - suối tương đối dày Hầu hết các sông có độ nông sâu không đều,
độ dốc lớn, nhiều ghềnh thác, không thuận lợi cho giao thông đường thuỷ Sông
Lô là một sông lớn ở Hà Giang, bắt nguồn từ Vân Nam, Trung Quốc, chảy qua
biên giới Việt - Trung (khu vực Thanh Thuỷ), qua thành phố Hà Giang, Bắc Quang về Tuyên Quang Đây là nguồn cung cấp nước chính cho vùng trung tâm
tỉnh Sông Chảy bắt nguồn từ sườn tây nam đỉnh Tây Côn Lĩnh là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho khu vực phía tây của Hà Giang Sông Gâm bắt nguồn từ
Trung Quốc chảy qua Lũng Cú, Mèo Vạc về gần thành phố Tuyên Quang nhập vào sông Lô Đây là nguồn cung cấp nước chính cho phần đông của tỉnh Ngoài
ra, trên địa bàn tỉnh Hà Giang còn có các sông ngắn và nhỏ hơn như sông Nho Quế, sông Miện, sông Bạc, sông Chừng, nhiều khe suối lớn nhỏ cung cấp nguồn nước phục vụ cho sản xuất và đời sống dân cư
Hà Giang tuy có nguồn nước mặt với tổng lượng dòng chảy phong phú nhưng không cân đối và đồng đều cả về thời gian và không gian Mùa mưa, nước ở thượng nguồn các sông đổ về, do độ dốc lớn gây ngập lụt ở các hồ đập ở vùng thấp Về mùa khô, nguồn nước lại rất hạn chế, cây trồng, vật nuôi và con người ở các vùng núi cao lại bị khô hạn, thiếu nước nghiêm trọng
Nước ngầm: Nước ngầm ở Hà Giang có 2 dạng tồn tại chủ yếu là nước lỗ hổng và nước khe nứt Nhìn chung đều có khả năng giữ nước kém, không đồng
Trang 39nhất, nghèo nước, chỉ khai thác nhỏ lẻ, không có khả năng khai thác với lưu lượng lớn Về mùa khô, mực nước ngầm sâu nên các giếng đào, giếng khoan đều khô cạn, nhất là các huyện núi cao như Quản Bạ, Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh là những huyện thiếu nước trầm trọng cho sinh hoạt của con người và cây trồng, vật nuôi
+ Nhóm đất lầy và than bùn: có diện tích không đáng kể (38,8 ha) phân bố
ở huyện Bắc Quang Hiện nay phần lớn diện tích đất than bùn còn bỏ hoang do đất bị úng nước và lún thụt rất khó canh tác, chỉ có một số ít diện tích cao ở xung quanh được khai thác trồng lúa nước
+ Nhóm đất đen: có diện tích 1.028,7 ha, chiếm 0,13% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các huyện vùng núi cao như Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ Đây là loại đất có độ phì nhiêu tốt thích hợp trồng lúa nước ở những nơi có điều kiện tưới tiêu, hoặc các loại cây hoa màu và cây lâu năm ở những nơi khó giải quyết nước tưới
+ Nhóm đất đỏ vàng: có diện tích nhiều nhất 479.771,2 ha, chiếm 60,38% diện tích tự nhiên Phân bố ở tất cả các huyện, thành phố trong tỉnh nhưng phần lớn ở các huyện vùng cao Đồng văn, Mèo Vạc, Yên Minh, quản Bạ, Xín Mần và
ở một số huyện khác như Vị Xuyên, Bắc Quang và thành phố Hà Giang Nhóm đất này thích hợp trồng lúa nước, cây công nghiệp ngắn ngày
Trang 40+ Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi (từ 900 - 1.800 m): có diện tích nhiều thứ hai, 208.684,0 ha, chiếm 26,46% diện tích tự nhiên Phân bố chủ yếu ở các huyện: Đồng Văn, Mèo Vạc, Quản Bạ, Yên Minh, Hoàng Su Phì, Xín Mần và Bắc Quang, Vị Xuyên Nhóm đất này có độ phì khá, thích hợp trồng các loại cây hoa màu, cây công nghiệp dài ngày (chè) và cây ăn quả ôn đới
+ Nhóm đất mùn trên núi cao (trên 1.800 m): có diện tích 6.903,3 ha, chiếm 0,87% diện tích tự nhiên Phân bố ở các huyện Hoàng Su Phì, Vị Xuyên Đây là loại đất có độ phì nhiêu khá nhưng do ở địa hình núi cao, độ dốc lớn nên khả năng sử dụng cho nông nghiệp có nhiều hạn chế Có thể thích hợp để trồng cây dược liệu hoặc khoanh nuôi bảo vệ rừng
+ Nhóm đất thung lũng: được hình thành do các sản phẩm bồi tụ từ trên các đồi núi xung quanh đưa xuống, có diện tích 7.847,2 ha, chiếm 0,99% diện tích tự nhiên nhưng cũng phân bố ở tất cả các huyện, thị trong Tỉnh Hiện tại loại đất này đang được sử dụng để trồng lúa Có thể thích hợp để trồng lúa 2 vụ/năm ở những vùng chủ động được nước tưới hoặc luân canh lúa - màu ở nơi
có điều kiện tưới gặp khó khăn
+ Nhóm đất khác: bao gồm núi đá, sông suối, hồ ao, có diện tích 75.872,55 ha, chiếm 9,55% diện tích tự nhiên
3.1.1.6 Tài nguyên rừng
Hà Giang là một trong những tỉnh ở Vi ệt Nam hiện nay độ che phủ của rừng còn khá lớn, trong những năm gần đây được sự hỗ trợ của Nhà nước nên diện tích rừng của Hà Giang đã tăng đáng kể, độ che phủ rừng đạt khoảng trên 50% với 402.430,74 ha đất có rừng Tài nguyên rừng của Tỉnh khá phong phú với nhiều loại gỗ quý có giá trị kinh tế cao như lát, trò chỉ, nghiến, táu … và nhiều động vật quý hiếm như voọc đen má trắng, gấu ngựa, … Tuy nhiên, do địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn nên việc quản lý rừng cũng gặp nhiều khó khăn Tình trạng đốt nương làm rẫy và khai thác lâm sản trái phép vẫn tái