Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắc sao cho có thể viết được các lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và chạy được trên máy tính1. Một chương trình thường có hai p[r]
Trang 1Giảng:
Tiết 1 Bài 1: Máy tính và chơng trình máy tính
A Mục tiêu :
Biết con ngời chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh
Biết chơng trình là cách để con ngời chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều côngviệc liên tiếp một cách tự động
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra đồ dùng của học sinh
3 Dạy bài mới : GV giới thiệu mục tiêu và nội dung tiết học
hoạt động của thày và trò kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : Học sinh hiểu con ngời điều khiển máy tính thông qua cái gì
Để mỏy tớnh cú thể thực hiện
một cụng việc theo mong muốn của
mỡnh, con người phải đưa ra những
chỉ dẫn thớch hợp cho mỏy tớnh
Double click chuột lờn biểu
tượng trờn màn hỡnh Desktop ra lệnh
cho MT khởi động phần mềm
Khi thực hiện sao chộp 1 đoạn
văn bản, ta đó ra mấy lệnh cho mỏy
tớnh thực hiện?
1 Con ngời ra lệnh cho máy tính nh thế nào?
- Để chỉ dẫn mỏy tớnh thực hiện một cụng việcnào đú, con người đưa cho mỏy tớnh một hoặcnhiều lệnh, mỏy tớnh sẽ lần lượt thực hiện cỏclệnh này theo đỳng thứ tự nhận được
VD 1: Gừ 1 chữ a trờn bàn phớm ta đó ra lệnhcho MT ghi chữ a lờn màn hỡnh
VD 2: Sao chộp 1 đoạn vb là yờu cầu MT thựchiện 2 lệnh: sao chộp ghi vào bộ nhớ và sao chộp
từ bộ nhớ ra vị trớ mới
Hoạt động 2 : Tìm hiểu ví dụ rô bốt quét nhà
H : Quan sát và nghiên cứu SGK
Lệnh 5: quẹo phải, tiến 3 bước
Lệnh 6: bỏ rỏc vào thựng
4 Củng cố kiến thức.
Sau khi thực hiện lệnh “Hãy quét nhà” ở trên, vị trí mới của rô-bốt là gì? Em hãy
đa ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí xuất phát của nó (góc dới bên trái màn hình)
5 H ớng dẫn về nhà
Trang 21 Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt hoàn thành công việc trực nhật lớp của em.
2 Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt giúp em là một cái áo
Biết ngôn ngữ dùng để viết chơng trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình
Biết vai trò của chơng trình dịch
2 Kiểm tra bài cũ:
Con ngời ra lệnh cho máy tính nh thế nào ? Lấy một ví dụ minh hoạ ?
3 Dạy bài mới:
hoạt động của thày và trò kiến thức cần đạt
Hoạt động 3 : Học sinh hiểu viết chơng trình là gì.
trong chương trỡnh một cỏch tuần tự
3 Viết chơng trình : ra lệnh cho máy tính làm việc
Việc viết cỏclệnh để điều khiển rụ-bốt trong vớ dụ
trờn chớnh là viết chương trỡnh Tương tự, đểđiều khiển mỏy tớnh làm việc, ta cũng phải viếtchương trỡnh mỏy tớnh
* Tại sao cần viết chương trỡnh?
Cỏc cụng việc con người muốn mỏy tớnhthực hiện rất đa dạng và phức tạp Một lệnhđơn giản khụng đủ để chỉ dẫn cho mỏy tớnh Vỡthế việc viết nhiều lệnh và hợp lại trong mộtchương trỡnh giỳp con người điều khiển mỏytớnh một cỏch đơn giản và hiệu quả hơn
Hoạt động 2: Tỡm hiểu lý phải viết chương trỡnh Giả sử cú hai người núi
chuyện với nhau Một người chỉ biết
tiếng Anh, một người chỉ biết tiếng
Việt Vậy hai người cú thể hiểu nhau
4 Chơng trình và ngôn ngữ lập trình ?
Thụng tin đưa vào mỏy tớnh phải được chuyểnđổi thành dạng dóy bit (dóy cỏc số chỉ gồm 0
Trang 3Tương tự để chỉ dẫn cho mỏy
tớnh những cụng việc cần làm ta phải
viết chương trỡnh bằng ngụn ngữ mỏy
Tuy nhiờn, việc viết chương trỡnh
bằng ngụn ngữ mỏy rất khú.?
Để thực hiện được cụng việc, mỏy
tớnh phải hiểu cỏc lệnh được viết trong
chương trỡnh Vậy làm thế nào để mỏy
tớnh hiểu được cỏc lệnh của con
người? Ta cú thể ra lệnh cho mỏy tớnh
GV: Mụ tả trờn mỏy chiếu việc ra
lệnh cho mỏy tớnh làm việc
và 1) được gọi là ngụn ngữ mỏyMỏy tớnh “núi” và “Hiểu” bằng một ngụn ngữriờng là ngụn ngữ mỏy tớnh
- Viết chương trỡnh là sử dụng cỏc từ cú nghĩa(thường là tiếng Anh)
- Cỏc chương trỡnh dịch đúng vai trũ "người
phiờn dịch" và dịch những chương trỡnh đượcviết bằng ngụn ngữ lập trỡnh sang ngụn ngữmỏy để mỏy tớnh cú thể hiểu được
Như vậy, thụng tin đưa vào mỏy phải đượcchuyển đổi thành dạng dóy bit (dóy cỏc tớn hiệuđược kớ hiệu bằng 0 hoặc 1)
đợc viết bằng ngônngữ lập trình sang ngôn ngữ máy để máy tính
có thể hiểu đợc
- Chơng trình soạn thảo và chơng trình dịch ờng đợc kết hợp vào một phần mềm, đợc gọi là
1 Con ngời chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua các lệnh
2 Viết chơng trình là hớng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài
có thể thay đổi thứ tự của chúng đợc không?
2 Sau khi thực hiện lệnh “Hãy quét nhà” ở trên, vị trí mới của rô-bốt là gì ? Emhãy đa ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí xuất phát của nó (góc dới bên trái mànhình)
3 Tại sao ngời ta tạo ra các ngôn ngữ khác để lập trình trong khi các máy tính
đều đã có ngôn ngữ máy của mình?
Trang 42 Kiểm tra bài cũ:
1 Viết chơng trình là gì ? tại sao phải viết chơng trình ?
2 Ngôn ngữ lập trình là gì ? tại sao phải tạo ra ngôn ngữ lập trình ?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Học sinh hiểu thế nào là ngôn ngữ lập trình
Hoạt động 2: Học sinh hiểu ngôn ngữ lập trình gồm những gì
G : Khi nói và viết ngoại ngữ để
- Bảng chữ cỏi: thường gồm cỏc chữ cỏi tiếng
Anh và một số kớ hiệu khỏc như dấu phộp toỏn(+, , *, /, ), dấu đúng mở ngoặc, dấu nhỏy, Núi chung, cỏc kớ tự cú mặt trờn bàn phớm mỏytớnh đều cú mặt trong bảng chữ cỏi của mọi ngụnngữ lập trỡnh
- Cỏc quy tắc: cỏch viết (cỳ phỏp) và ý nghĩa của
chỳng; cỏch bố trớ cỏc cõu lệnh thành chươngtrỡnh,
Vớ dụ 1: Hỡnh 6 dưới đõy là một chương trỡnh đơn
giản được viết bằng ngụn ngữ lập trỡnh Pascal.Sau khi dịch, kết quả chạy chương trỡnh là dũngchữ "Chao Cac Ban" được in ra trờn màn hỡnh
Trang 5Hoạt động 3: HS tìm hiểu thế nào là từ khoá và tên trong chơng trình.
? Qua tiết học em đã hiểu đợc những điều gì
? Hãy đặt hai tên hợp lệ và hai tên không hợp lệ
G : Tên hợp lệ trong ngôn ngữ lập trình Pascal không đợc bắt đầu bằng chữ số và không
đợc chứa dấu cách (kí tự trống) Do vậy chúng ta có thể đặt tên STamgiac để chỉ diện tích hình tam giác, hoặc đặt tên ban_kinh cho bán kính của hình tròn, Các tên đó là những tên hợp lệ, còn các tên Lop em, 10A, là những tên không hợp lệ
5 Hớng dẫn về nhà.
1 Học thuộc khái niệm ngôn ngữ lập trình và hiểu về môi trờng lập trình là gì
2 Hiểu, phân biệt đợc từ khoá và tên trong chơng trình
Giảng:
Tiết 4Bài 2: Làm quen với chơng trình
2 Thế nào là từ khoá và tên trong chơng trình ?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1 : Học sinh hiểu cấu trúc của một chơng trình
G : Đa ví dụ về chơng trình
G : Cho biết một chơng trình có
4 Cấu trúc chung của chơng trình
- Cấu trúc chung của mọi chơng trình gồm:
Phần khai báo
o Khai báo tên chơng trình;
o Khai báo các th viện (chứa các lệnh viết sẵn cóthể sử dụng trong chơng trình) và một số khaibáo khác
Phần thân của chơng trình gồm các câu lệnh mà
Trang 6Hoạt động 2 : Học sinh hiểu một số thao tác chính trong NNLT Pascal
G : Khởi động chơng trình T.P để
xuất hiện màn hình sau :
G : Giới thiệu màn hình soạn thảo
1 Ngụn ngữ lập trỡnh là tập hợp cỏc kớ hiệu và quy tắc sao cho cú thể viết được cỏc
lệnh tạo thành một chương trỡnh hoàn chỉnh và chạy được trờn mỏy tớnh
2 Một chương trỡnh thường cú hai phần: Phần khai bỏo và phần thõn chương trỡnh CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1 Hóy cho biết cỏc bước cần thực hiện để tạo ra cỏc chương trỡnh mỏy tớnh.
2 Ngụn ngữ lập trỡnh cú những thành phần cơ bản nào? Những thành phần đú cú
ý nghĩa, chức năng gỡ?
3 Cấu trỳc chương trỡnh gồm những phần nào? Phần nào là quan trọng nhất?
5 Hớng dẫn về nhà.
1 Học thuộc khái niệm ngôn ngữ lập trình và hiểu về môi trờng lập trình là gì
2 Hiểu, phân biệt đợc từ khoá và tên trong chơng trình
3 Nắm vững cấu trúc chơng trình
Giảng:
Tiết 5Bài thực hành 1: làm quen với turbo pascal
i Mục tiêu :
Thực hiện đợc thao tác khởi động/kết thúc TP, làm quen với màn hình soạn thảo
Thực hiện đợc các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh
Soạn thảo đợc một chơng trình Pascal đơn giản
Biết cách dịch, sửa lỗi trong chơng trình, chạy chơng trình và xem kết quả
Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình
ii Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt
2 Học sinh :
- Đọc trớc bài thực hành
- Học thuộc kiến thức lý thuyết đã học
iii Tiến trình tiết dạy :
1 ổn định tổ chức lớp :
- Kiển tra sĩ số : 8A : 8B : 8C :
2 Kiểm tra bài cũ :
Trang 71 Cấu trúc chung một chơng trình gồm những phần nào ? Đọc tên và chứcnăng của một số từ khoá trong chơng trình.
2 Nêu các bớc cơ bản để làm việc với một chơng trình trong Turbo Pascal ?
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1 : Hớng dẫn ban đầu
G : Đóng điện
G : Xác nhận kết quả báo cáo trên
từng máy
G : Phổ biến nội dung yêu cầu
chung trong tiết thực hành là làm
quen với ngôn ngữ lập trình Turbo
Pascal.
H : Khởi động và kiểm tra tình trạng máy tính củamình ⇒ Báo cáo tình hình cho G
H : ổn định vị trí trên các máy
Hoạt động 2 : Giáo viên hớng dẫn HS làm bài 1 trên màn hình lớn.
G : Giới thiệu biểu tợng của chơng
trình và cách khởi động chơng trình
bằng 2 cách
H : Theo dõi và quan sát tìm biểu
t-ợng của chơng trình trên máy của
H : Làm theo trên máy của mình và
quan sát các lệnh trong từng menu
G : Giới thiệu cách thoát khỏi TP
H : Làm thử trên máy tính của
mình
G : Theo dõi quan sát các thao tác
thực hiện của H trên từng máy và
h-ớng dẫn thêm
Bài 1 Làm quen với việc khởi động và thoát khỏi
Turbo Pascal Nhận biết các thành phần trên màn hình của Turbo Pascal
a Khởi động Turbo Pascal bằng một trong haicách:
Cách 1: Nháy đúp chuột trên biểu tợng trên màn hình nền;
Cách 2: Nháy đúp chuột trên tên tệp Turbo.exe trong
th mục chứa tệp này (thờng là th mục con TP\BIN)
b Quan sát màn hình của Turbo Pascal và so sánhvới hình 11 SGK
c Nhận biết các thành phần: Thanh bảng chọn; têntệp đang mở; con trỏ; dòng trợ giúp phía dới mànhình
d Nhấn phím F10 để mở bảng chọn, sử dụng cácphím mũi tên sang trái và sang phải ( và ) để dichuyển qua lại giữa các bảng chọn
e Nhấn phím Enter để mở một bảng chọn
f Quan sát các lệnh trong từng bảng chọn
- Mở các bảng chọn bằng cách khác: Nhấn tổ hợp phím Alt và phím tắt của bảng chọn (chữ màu đỏ ở tên bảng chọn, ví dụ phím tắt của bảng chọn File là
F, bảng chọn Run là R, )
g Sử dụng các phím mũi tên lên và xuống ( và )
để di chuyển giữa các lệnh trong một bảng chọn
h Nhấn tổ hợp phím Alt+X để thoát khỏi TurboPascal
Hoạt động 3 : Giáo viên hớng dẫn HS làm bài 2 trên màn hình lớn.
writeln('Chao cac ban');
write('Toi la Turbo Pascal');
end.
- Nhấn tổ hợp phím Alt+F9 để dịch chơng trình
Trang 8i Mục tiêu :
Thực hiện đợc thao tác khởi động/kết thúc TP, làm quen với màn hình soạn thảo
Thực hiện đợc các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh
Soạn thảo đợc một chơng trình Pascal đơn giản
Biết cách dịch, sửa lỗi trong chơng trình, chạy chơng trình và xem kết quả
Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình
ii Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt
2 Học sinh :
- Đọc trớc bài thực hành
- Học thuộc kiến thức lý thuyết đã học
iii Tiến trình tiết dạy :
1 ổn định tổ chức lớp :
- Kiển tra sĩ số : 8A : 8B : 8C :
2 Kiểm tra bài cũ :
1 Cấu trúc chung một chơng trình gồm những phần nào ? Đọc tên và chứcnăng của một số từ khoá trong chơng trình
2 Nêu các bớc cơ bản để làm việc với một chơng trình trong Turbo Pascal
3 Nội bài bài mới :
Hoạt động 1 : Hớng dẫn ban đầu
Hoạt động 2 : Giáo viên hớng dẫn H làm bài 3.
H : Làm theo các bớc yêu cầu trong
SGK
G : Thờng xuyên đi các máy kiểm
tra, theo dõi và hớng dẫn cụ thể
G : Làm các bớc a, b trên máy chủ
và giải thích một số lỗi cho H hiểu
H : Quan sát và lắng nghe giải
thích
Bài 3 Chỉnh sửa chơng trình và nhận biết một số
lỗi
Hoạt động 3 : Giáo viên tổng kết nội dung tiết thực hành.
G : Đa lên màn hình nội dung chính
cần đạt trong tiết thực hành này
Trang 9 Biết khỏi niệm kiểu dữ liệu;
Biết một số phộp toỏn cơ bản với dữ liệu số;
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Học sinh tìm hiểu về dữ liệu và kiểu dữ liệu.
G : Nêu tình huống để gợi ý
về dữ liệu và kiểu dữ liệu
dữ liệu gì ? Lấy ví dụ cụ thể
về một kiểu dữ liệu nào đó
liệu đó hay còn nhiều nữa ?
H : Nghiên cứu SGK trả lời
G : Đa lên màn hình ví dụ 2
SGK để giới thiệu tên của
một số kiểu dữ liệu cơ bản
trong NNLT pascal
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu
Ví dụ 1: Minh hoạ kết quả thực hiện một chơng trình in
ra màn hình với các kiểu dữ liệu quen thuộc là chữ và số
- Các ngôn ngữ lập trình định nghĩa sẵn một số kiểudữ liệu cơ bản
Dới đây là một số kiểu dữ liệu thờng dùng nhất:
Số nguyên, ví dụ số học sinh của một lớp, số sách
- Ngôn ngữ lập trình cụ thể còn định nghĩa nhiều kiểu dữliệu khác Số các kiểu dữ liệu và tên kiểu dữ liệu trongmỗi ngôn ngữ lập trình có thể khác nhau
Ví dụ 2 Bảng 1 dới đây liệt kê một số kiểu dữ liệu cơ
Trang 10G : Đọc tên kiểu dữ liệu
Integer, real, char, string
H : Đọc lại
H : Viết tên và ý nghĩa của 4
kiểu dữ liệu cơ bản trong TP
G : Đa ví dụ : 123 và ‘123’
H : Đọc tên hai kiểu dữ liệu
trên
G : Đa ra chú ý về kiểu dữ
liệu char và string
Chú ý: Dữ liệu kiểu kớ tự và kiểu xõu trong Pascal được
đặt trong cặp dấu nhỏy đơn
Hoạt động 2 : HS tìm hiểu, làm quen với các phép toán và kiểu dữ liệu số.
2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số
- Bảng dới đây kí hiệu của các phép toán số học đótrong ngôn ngữ Pascal:
Dới đây là các ví dụ về phépchia, phép chia lấy phần nguyên
Các phép toán trong ngoặc đợc thực hiện trớc tiên;
Trong dãy các phép toán không có dấu ngoặc, cácphép nhân, phép chia, phép chia lấy phần nguyên vàphép chia lấy phần d đợc thực hiện trớc;
Phép cộng và phép trừ đợc thực hiện theo thứ tự từ tráisang phải
Chú ý: Trong Pascal (và trong hầu hết cỏc ngụn ngữ lập
trỡnh núi chung) chỉ được phộp sử dụng cặp dấu ngoặctrũn () để gộp cỏc phộp toỏn Khụng dựng cặp dấungoặc vuụng [] hay cặp dấu ngoặc nhọn {} như trongtoỏn học
4 Củng cố kiến thức.
H : Nhắc lại những kiến thức cần đạt đợc trong bài
G : Chốt lại những kiến thức trọng tâm trong bài
Kí hiệu Phép toán Kiểu dữ liệu
div chia lấy phần nguyên số nguyên
Trang 11 Biết các phép toán so sánh trong ngôn ngữ lập trình.
Biết khỏi niệm điều khiển tương tỏc giữa người với mỏy tớnh
ii Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học nh máy tính, projector,
2 Kiểm tra bài cũ :
(?) Nêu một số kiểu dữ liệu mà em đợc học? Lấy ví dụ minh hoạ?
(?) Nêu một số các phép toán số học có trong ngôn ngữ Pascal? Lấy ví dụ?
(?) Hãy nêu ít nhất hai kiểu dữ liệu và một phép toán có thể thực hiện đợc trên mộtkiểu dữ liệu, nhng phép toán đó không có nghĩa trên kiểu dữ liệu kia
(?) Dãy chữ số 2010 có thể thuộc những kiểu dữ liệu nào?
HS : Trả lời
GV : Nhận xét và cho điểm
3 Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : HS biết ý nghĩa và cách viết các phép toán so sánh trong TP
Hoạt động 2 : HS làm quen với một số dạng màn hình giao tiếp với máy tính
G : Đa ví dụ về bảng thông báo kết
quả
H : Quan sát, lắng nghe G giải thích
G : Đa lên màn hình hộp thoại nhập
4 Giao tiếp ngời - máy tính
a) Thông báo kết quả tính toán
- Lệnh :
write('Dien tich hinh tron la ',X);
- Thông báo :
Trang 12G : Nêu hai tình huống tạm ngừng
tại màn hình kết quả thông qua các
lệnh và hộp thoại
G : Giải thích từng tình huống
H : Lắng nghe để hiểu
G : Đa ra ví dụ về hộp thoại
H : Quan sát và lắng nghe G giải
H : Nhắc lại những kiến thức cần đạt đợc trong bài
G : Chốt lại những kiến thức trọng tâm trong bài
- Giỳp hs tiếp tục làm quen cỏch soạn thảo, chỉnh sửa, biờn dịch và chạy chương trỡnh
- Giỳp hs làm quen với cỏc biểu thức số học trong chương trỡnh Pascal
Trang 13HS2: Xác định kết quả của các biểu thức dưới đây:
- Giáo viên yêu cầu hs làm bài tập 1a
trong sách giáo khoa/ 22 vào vở bài
tập của mình
- Giáo viên hướng dẫn thêm cho hs
hiểu yêu cầu của bài 1a
- Giáo viên yêu cầu 4 hs lên bảng
làm từng câu trong bài 1a
- Gv: gọi 4 hs khác nhận xét
-Gv: nhận xét, ghi điểm
- Gv lưu ý thêm: chỉ được dùng dấu
ngoặc đơn để nhóm các phép toán
- Gv: trong quá trình thực hành nếu
những phần nào quan trọng thì yêu
cầu hs nên ghi lại vào vở
- Gv: nhắc nhở Hs phải chú ý sử
dụng đúng các kí hiệu trong Pascal
- yêu cầu Hs khởi động pascal và làm
- Gv: ý nghĩa của những biểu thức
được đặt trong dấu nháy đơn?
- Gv lưu ý thêm: các biểu thức Pascal
được đặt trong câu lệnh writeln là để
in ra kết quả Các em sẽ có cách viết
khác sau khi làm quen với khái niệm
Biến ở bài 4
- Gv: yêu cầu Hs lưu chương trình
với tên CT2.pas sau đó dịch và chạy
chương trình để kiểm tra kết quả
Trang 14- Gv: theo dõi và giúp hs sữa lỗi nếu
hs không tự sữa lỗi được
H 3: T ng k tĐ ổ ế
Gv: yêu cầu lớp trưởng và lớp phó
kiểm tra máy tính
Gv: kiểm tra máy tính thực hành của
hs
Gv: đánh giá tiết thực hành của hs
qua các mặt: thái độ thực hành của
- Giúp hs tiếp tục làm quen cách soạn thảo, chỉnh sửa, biên dịch và chạy chương trình
- Giúp hs làm quen với các biểu thức số học trong chương trình Pascal
- Gv: trong bài này các em nên chú ý
dòng lệnh uses crt ở phần khai báo
Trang 15màn hình.
- Gv: theo dõi từng thao tác của hs
- Gv: yêu cầu hs gõ đúng quy tắc, gõ
đúng các kí hiệu toán học trong
pascal tránh sự nhầm lẫn với các kí
hiệu trong tóan học
- Gv: yêu cầu hs thực hành theo thứ
tự từ câu a đến câu d
- Gv: yêu cầu hs vừa thực hành vừa
rút ra nhận xét với kết quả nhận
được
- Gv: câu c yêu cầu điều gì?
- Gv: yêu cầu hs quan sát kết quả và
rút ra nhận xét
- Gv: yêu cầu hs tiếp tục thực hành
bt3/ 23
- Gv: ở bài này các em chỉ cần mở lại
bt CT2.pas đã lưu và chỉnh sữa lại
theo yêu cầu của bt3, xem kết quả
của 2 bài khác nhau ở điểm nào?
- Gv: từ đó rút ra nhận xét
- Gv: ở bài này chủ yếu giúp các em
hiểu và phân biệt được phép div,
mod Và hiểu thêm về cách in dữ liệu
Gv: yêu cầu lớp trưởng và lớp phó
kiểm tra máy tính
Gv: kiểm tra máy tính thực hành của
hs
Gv: đánh giá tiết thực hành của hs
qua các mặt: thái độ thực hành của
Häc sinh biÕt vai trß cña biÕn trong lËp tr×nh;
Häc sinh biÕt kh¸i niÖm biÕn
ii ChuÈn bÞ :
1 Gi¸o viªn :
- SGK, SGV, tµi liÖu, Gi¸o ¸n
Trang 16- Đồ dùng dạy học nh máy tính, projector,
2 Viết lệnh in lên màn hình kết quả phép toán : 20+5
3 Viết lệnh điều khiển máy dừng lại đến khi nhấn phím enter thì tiếp tục
4 Viết lệnh nhập dữ liệu vào từ bàn phím
3 Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Học sinh biết vai trò của biến trong lập trình
H : Quan sát, lắng nghe để hiểu
thế nào là biến và vai trò của
1 Biến là công cụ trong lập trình.
- Biến đợc dùng để lu trữ dữ liệu và dữ liệu n y có thểàthay đổi trong khi thực hiện chơng trình
- Dữ liệu do biến lu trữ đợc gọi là giá trị của biến
và
100 50 5
2 Khai báo biến
- Việc khai báo biến gồm :
+ Khai báo tên biến;
+ Khai báo kiểu dữ liệu của biến.
* Ví dụ :
Trong đó :
- var là từ khoá của ngôn ngữ lập trình dùng để khaibáo biến,
- m, n là các biến có kiểu nguyên (integer),
- S, dientich là các biến có kiểu thực (real),