- Bạn nào giỏi hãy nhắc lại cho cả lớp biết chúng mình vừa được quan sát những đồ dùng đồ chơi gì. * Mở rộng: Ngoài những đồ dùng đồ chơi chúng mình vừa được quan sát ra chúng mình còn b[r]
Trang 1chuyện với phụ huynh về
dặc điểm tâm sinh lí,
những thói quen của trẻ ở
- Biết yêu quý trườnglớp, giữ gìn đồ dùng,
đồ chơi và vệ sinhtrường lớp
- Phòng nhómsạch sẽ, thoángmát
- Tranh ảnh vềchủ đề TrườngMầm non
Đồ dùng, đồchơi
- Trẻ có thói quen tập thể dục buổi sáng,biết phối hợp nhịp nhàng các cơ vận động
- Rèn phát triển các cơ quan vận động
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Sổ theo dõitrẻ
Trang 2- Giáo viên vui vẻ đón trẻ vào lớp Nhắc trẻ biết cất
đồ dùng gọn gàng Khoanh tay chào cô, chào bố mẹ
rồi vào lớp
- Giáo viên trao đổi cùng phụ huynh những vấn đề
có liên quan đến trẻ
- Cung cấp cho trẻ những thông tin về chủ đề như:
xem tranh ảnh, trò chuyện
+ Giới thiệu tên chủ đề mới
- Trò chuyện với trẻ về các đồ dùng đồ chơi ở lớp
+ Cho trẻ đọc thơ “đồ chơi”
+ Các con vừa đọc bài thơ nói về gì?
+ Ở lớp mình có những đồ chơi gì?
+ Giáo dục trẻ biết giữ gìn, sử dụng đồ chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi tự do, theo ý thích
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân về 3
hàng xoay cổ tay, bả vai, eo, gối
b, Trọng động:
Thứ 3,5, tập theo bài hát trường chúng cháu là
trường Mần non.)
2,4,6 tập theo động tác
+ ĐT Hô hấp: Thổi bóng bay
+ ĐT tay: Tay đưa ra ngang gập khuỵu tay( 2x8)
+ ĐT chân: Ngồi khuỵu gối tay đưa cao ra trước
( 2x8 )
+ ĐT bụng: Đứng đan tay ra sau lưng gập người
phía trước ( 2x8)
+ ĐT bật: Bật tiến về phía trước.( 2x8)
C, Hồi tĩnh.: Thả lỏng, điều hoà.
* Điểm danh
- Giáo viên gọi tên trẻ theo sổ theo dõi trẻ
- Cô chấm cơm và báo ăn
- Trẻ tập theo cô
- Trẻ dạ cô
Trang 3- Đóng vai cha mẹ đưa
con đi học, đóng vai cô
giáo dạy học sinh ở
trường
* Góc xây dựng:
- Xây trường mầm non,
khu vui chơi trong
- Trẻ biết sử dụng ngônngữ để thể hiện vai chơicủa mình
- Trẻ biết phân công phốihợp với nhau để hoànthành nhiệm vụ của mình
- Trẻ biết sử dụng một sốnguyên vật liệu như gạch,cây xanh, cây hoa, để tạothành mô hình khu vuichơi trong trường mầmnon
- Trẻ biết cách cầm bút,
vẽ, di màu, tô màu tranh,dán đồ dùng dụng cụ ởtrường mà trẻ thích
- Trẻ biết thể hiện các bàihát về trường, lớp mẫugiáo,
- Rèn luyện sự khéo léocủa bàn tay
- Trẻ biết cách xem tranh,biết kể tên các đồ dùngdụng cụ học tập của lớp
- Trẻ biết trồng cây xanhcùng cô, biết vệ sinhkhuôn viên trường
- Trang phục ,
đồ dùng, đồchơi phù hợp
- Đồ chơi, đồchơi lắp ghéphàng rào, câyxanh
- Bút màu,giấy màu, hồdán
truyện, báo
- Bình tưới,khăn lau, sônước
Trang 4HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
1.Ổn định tổ chức
Cho trẻ hát bài “Trường chúng cháu là trường mầm
non”
- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát
- Khi chơi đồ chơi ở lớp xong chúng mình phải làm
gì?
- Giáo dục trẻ: Biết giữ gìn, thu dọn đồ dùng đồ
chơi
2 Nội dung:
2.1 Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi
- Cô giới thiệu cho trẻ các góc chơi và nội dung
chơi ở các góc
- Hỏi trẻ ý định chơi như thế nào?
- Cô dặn dò trước khi trẻ về góc, cho trẻ lấy ký hiệu
- Cô khuyến khích trẻ tham gia hào hứng tích cực
2.2 Hoạt động 2: Quá trình chơi.
- Cô cần quan sát để cân đối số lượng trẻ
- Cô quan sát các góc chơi và trò chuyện hướng dẫn
- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống để trẻ
chơi, giúp trẻ sử dụng đồchơi thay thế
- Giúp trẻ liên kết giữa các nhóm chơi, chơi sáng
tạo
2.3 Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi:
- Trẻ cùng cô thăm quan các góc
- Trẻ tự giới thiệu nhận xét góc chơi của mình
- Cô nhận xét từng nhóm chơi, cách chơi, thái độ
chơi của trẻ
- Cho trẻ tham quan nhóm chơi trẻ thích
3 Kết thúc:
- Hỏi trẻ về các góc chơi
- Tuyên dương trẻ, gợi mở để buổi chơi sau trẻ chơi
tốt hơn.Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi
Trang 5- Dạo quanh sân trường:
Quan sát thời tiết, quan sát
bầu trời thiên nhiên Mùa
thu, quan sát vườn cây ,
lăng nghe âm thanh khác
nhau ở sân trường
có trong vườn trường
- Trẻ biết trò chuyện về các đồ dùng đồ chơi trong lớp
- Rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng diễn đạt mạch lạc, phát triển ngôn ngữ, làm giàu biểu tưởng và vốn từ cho trẻ
- Địa điểmquan sát
- Trangphục phùhợp
- Trẻ chơi thoải mái vàchơi với những trò chơitrẻ thích
- Trẻ thuộc lời bài đồngdao
- Các tròchơi
* Chơi tự do
Chơi với cát, nước
Chơi với đồ chơi ngoài trời
- Biết chơi, bảo vệ đồchơi trong trường
- - Trẻ vẽ theo ý thích, thể hiện ý tưởng, sáng tạo củamình
- Giáo dục trẻ chơi an toàn, không xô đẩy nhau
- Đồ chơi ngoài trời sạch sẽ Phấn vẽ
- Cát, nước
Trang 6HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA
2.1 Hoạt động có chủ đích: Dạo quanh sân trường:
Quan sát thời tiết, quan sát bầu trời thiên nhiên Mùa
thu, quan sát vườn cây , lăng nghe âm thanh khác nhau
ở sân trường
+ Chúng mình quan sát xem thời tiết hôm nay thế nào?
(Bầu trời, cây cối, ) Chúng mình đang sống trong thời
tiết của mùa nào trong năm?=> Giáo dục trẻ ăn mặc
phù hợp với thời tiết
+ Chúng mình xem vườn cây trường mình có những
loại cây gì?Để có quả ngọt ăn chúng mình phải làm thế
nào?
* Cô cho trẻ quan sát tranh về một số đồ dùng trong lớp
và trò chuyện
- Trong lớp mình có rất nhiều đồ dùng đồ chơi, con
thích đồ chơi nào trong lớp mình?
- Trẻ trả lời
- Trẻ vẽ đồ chơi trẻ thuchs bằng phấn
2.2 Hoạt động 2: Trò chơi vận động
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.
- Cho trẻ chọn trò chơi mà trẻ thích, tổ chức cho trẻ
chơi: Ném còn, Mèo đuổi chuột, chó sòi xấu tính
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát, động viên khích lệ trẻ chơi
- Nhận xét, tuyên dương trẻ
- Trẻ tham gia các tròchơi một cách nhiệttình
2.3 Hoạt động 3: Chơi tự do
- Cô hướng trẻ chơi với cát, nước: Vẽ hình trên cát, vật
nổi, vật chìm.( Gợi ý cho trẻ nêu ra ý tượng của mình)
- Cô giới thiệu với trẻ một số đồ chơi ngoài trời như:
xích đu, cầu trượt, đu quay
- Cho trẻ chơi.Giáo dục trẻ chơi vui đoàn kết
3 Kết thúc:- Nhận xét tuyên dương trẻ.
- Trẻ quan sát thực hiện
- Trẻ chơi
Trang 7trong giờ ăn.
- Cô dạy trẻ mời cô mời
bạn trước khi ăn
- Chú ý quan sát trẻ ăn,
động viên trẻ ăn hết xuát
của mình
- Giáo dục trẻ giữ gìn vệ
sinh trong khi ăn, biết nhặt
cơm rơi vào đĩa
- Sau khi ăn xong lau mặt
và cho cho trẻ đi vệ sinh
- Trẻ có thói quen rửa tay
- Trẻ biết mời cô mời các bạn trước khi ăn
- Trẻ ăn gọn gàng không nói chuyện
- Hình thành thói quen cho trẻ trong giờ ăn
- Nhằm cung cấp
đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết nhưchất đạm, béo, tinh bột, vitamin, muối khoáng
- Xà phòng, khăn mặt, nước
ấm, khăn lau tay
- Bàn ghế, khănlau, bát, thìa, đĩa đựng cơm rơi vãi, đĩa dựng khăn lau tay
- Các món ăn theo thực đơn nhà bếp
- Rèn kỹ năng ngủ đúng tư thế
- Phòng ngủ
thoáng mát,yên tĩnh sạchsẽ
- Sạp, chiếu,gối
Trang 8HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
* Trước khi ăn.
- Cô cho trẻ rửa tay trước khi ăn
+ Cô hỏi trẻ các thao tác rửa tay
+ Thao tác rửa mặt
- Kê, xếp bàn ghế, cho 4 trẻ ngồi một bàn
- Cô đặt khăn ăn, đĩa nhặt cơm rơi vãi đủ cho số
lượng trẻ
- Cô chia thức ăn và cơm vào từng bát Chia
đến tùng trẻ
- Giới thiệu món ăn, các chất dinh dưỡng
( Trẻ ăn thức ăn nóng, không để trẻ đợi nâu)
- Cô mời trẻ ăn Cho trẻ ăn
* Trong khi ăn.
- Quan sát, động viên, khuyến khích trẻ ăn
- Giáo dục trẻ: Thói quen vệ sinh trong ăn uống
Không nói truyện trong khi ăn Ăn hết xuất của
mình.( Đối với trẻ ăn chậm cô giáo giúp đỡ trẻ
để trẻ ăn nhanh hơn)
* Sau khi ăn,
- Trẻ ăn xong hướng dẫn trẻ xếp bát thìa, ghế
vào nơi quy định, uống nước lau miệng lau tay
- Trẻ trả lời 6 bước rửa tay
- Trẻ chọn khăn đúng kí hiệu.Thực hiện thao tác rửa mặt
- Trẻ nghe
- Trẻ mời cô cùng các bạn ăn
- Trẻ xếp bát thìa, ghế vào nơi quy định, uống nước lau miệng lau tay
* Trước khi trẻ ngủ:
- Trước khi trẻ ngủ, nhắc nhở trẻ đi vệ sinh
- Cho trẻ nằm trên phản, nằm đúng chố
* Trong khi trẻ ngủ
- Khi trẻ ngủ cô bao quát trẻ trong khi ngủ
( Mùa hè chú ý quạt điện tốc độ vừa phải Mùa
đông chăn đủ ấm thoải mái)
* Sau khi trẻ thức dậy.
- Khi trẻ dậy đánh thức trẻ từ từ, cho trẻ ngồi
1-2 phút cho tỉnh
- Cô chỉnh quần áo, đầu tóc, vận động nhẹ
nhàng cho trẻ đi vệ sinh
- Trẻ đi vệ sinh.
- Trẻ ngủ
- Trẻ vận động nhẹ nhàng
Trang 9- Ôn bài thơ: “Mèo con
đi học, đồ chơi ”; Ôn bài
biểu diễn văn nghệ
- Trẻ biết tên trò chơi luật chơi cách chơi
- Chơi vui vẻ đoàn kếtsáng tạo
- Trẻ nhớ lại kiến thức
đó học, giúp trẻ nhớ lâu
- Biết xếp đồ chơi gọn gàng
- Chơi trò chơi tập thể: “Đoán tên”, “Cái gì đã thay đổi”,
“Truyền tin”
- Đồ chơi ở góc
- Bài hát, câu truyện, bài thơ trong chủ đề
- Phát huy tính tự giác, tích cực của trẻ
- Phụ huynh biết về tình hình đến lớp của trẻ
- Bảng bé ngan, cờ
Trang 10HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA
TRẺ
- Cô tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi tập thể: “Đoán
xem”, ”, “Cái gì biến mất ”, “Truyền tin”
+ Cô giới thiệu tên trò chơi, các chơi luật chơi
+ Tổ chức cho trẻ chơi
- Ôn lại những bài hát, thơ, truyện trong tuần
- Cùng trẻ trò chuyện, thảo luận về những đồ chơi ở lớp
mà bé thích
- Cho trẻ chơi theo ý theo trong góc chơi
- Xếp đồ chơi gọn gàng
- Biểu diễn một số bài hát trong chủ đề: Trường chúng
cháu là trường mầm non, cô và mẹ, Mầm non mừng
hội
+ Cô tổ chức cho trẻ hát
- Trẻ chơi
- Trẻ hát, đọc thơ, kểtruyện trong tuần
- Chơi trong góc
- Xếp đồ chơi
- Biểu diễn một số bài hát trong chủ đề
- Trẻ hát
* Nhận xét, nêu gương
- Cho trẻ hát cả tuần đều ngoan
- Cho trẻ nêu ba tiêu chuẩn bé ngoan
+ Các con tự nhận xét xem bản thân mình đã đạt được
tiêu chuẩn nào, còn tiêu chuẩn nào chưa đạt, vì sao?
+ Con có những hướng phấn đấu như thế nào để tuần
sau các con đạt được 3 tiêu chuẩn đó không?
- Cho từng tổ trưởng nhận xét và các thành viên của
mình
- Cô nhận xét , nhắc nhở trẻ
- Cho trẻ đếm số cờ mà trẻ đã nhận được trong tuần
- Cô giáo trao đổi phụ huynh về học tập và sức khoẻ của
trẻ về các hoạt động của trẻ trong ngày
- Trẻ hát
- Trẻ nêu
- Trẻ nhận xét
- Có ạ
Trang 11- Rèn luyện kỹ năng tung, bắt bóng bằng 2 tay cho trẻ.
- Phát triển cơ tay, cơ chân
- Trẻ có phản xạ nhanh nhẹn, linh hoạt, khéo léo, có tính kỉ luật
- Đến trường, lớp các con được làm những gì?
- Giáo dục trẻ:Biết yêu quý ngôi trường, có ý
thức bảo vệ trường lớp mong muốn được đến lớp,
biết cất dọn đồ dùng đồ chơi khi chơi xong
2.Giới thiệu bài.
- Hôm nay chúng ta cô cùng các con sẽ học bài
thể dục mới nhé Muốn tập giỏi các con hãy chú
- Trẻ hát
-Trẻ trả lời
Trang 123 Hướng dẫn.
3.1 Hoạt động 1: Khởi động:
Hát “Đoàn tàu tí xíu” Kết hợp nhạc cô cho trẻ đi
thường, đi bằng mũi bàn chân, đi bằng gót chân,
đi khom, chạy chậm, chạy nhanh => Về xếp
thành hai hàng
3.2 Hoạt động 2:Trọng động:
a Bài tập phát triển chung
+ ĐT tay: Tay đưa ra ngang gập khuỵu tay( 2x8)
+ ĐT chân: Ngồi khuỵu gối tay đưa cao ra trước
( 2x8 )
+ ĐT bụng: Đứng đan tay ra sau lưng gập người
phía trước ( 2x8)
+ ĐT bật: Bật tiến về phía trước.( 2x8)
b Vận động cơ bản.“Tung bắt bóng bằng hai
tay”
* Cô thực hiện mẫu
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác
- Cô làm mẫu lần 2: Vừa làm vừa giải thích: Hai
tay cầm bóng, người đứng thẳng, 2 chân rộng tự
nhiên, khi có hiệu lệnh " bắt đầu" thì dùng lực
của 2 tay tung bóng thẳng lên cao và tung thẳng
hướng Khi bóng rơi xuống thì dùng 2 tay đỡ
bóng, không được làm bóng rơi xuống đất
- Cô cho 2 trẻ lên thực hiện và hỏi trẻ cách làm
Cho trẻ nhận xét về hai bạn thực hiện
* Trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện vận động 3-4 lần (Cô quan sát
sửa sai, động viên trẻ và bảo thêm cho trẻ
- Cô tổ chức cho trẻ thi đua giữa các tổ
- Cho trẻ thi đua cá nhân
- Cô thấy các con tập rất là ngoan rồi, cô có trò
chơi rất hay chúng mình muốn chơi cùng cô
không?
c TCVĐ: Ai nhanh nhất
- Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi và luật chơi
Cô phát cho mỗi trẻ một vòng tròn làm nhà Cho
trẻ đi lại trong nhóm Khi nghe một trong các
Trang 13- Gió thổi nhẹ: trẻ hơi lắc lư ngừoi.
- Gió thổi mạnh: trẻ chạy nhanh về nhà Trẻ nào
chạy không kịp là ngừoi thua cuộc phải nhảy lò
cò một vòng quanh lớp
.- Cô làm trọng tài, tổ chức cho trẻ chơi
- Cô bao quat, động viên, cổ vũ trẻ
- Nhận xét sau mỗi lần chơi, đổi bên
3.3 Hoạt động 3:.Hồi tĩnh : Trẻ đi nhẹ nhàng 1
đến 2 vòng
4 Củng cố:
- Cho trẻ nhắc lại tên vận động, cô nhắc lại
- Giáo dục trẻ: Thể dục rất tốt cho sức khỏe vì
vậy các con phải chịu khó tập thể dục
5.Kết thúc:
- Cô nhận xét trẻ Tuyên dương trẻ học tốt.
- Trẻ chơi
- Trẻ trả lời
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Trang 14
Tên hoạt động: LQVCC
Làm quen nhóm chữ cái o, ô, ơ
Hoạt động bổ trợ: + Bài hát: Trường chúng cháu là trường mầm non.
+ Trò chơi “Tìm chữ cái theo yêu cầu cô”
I Mục đích – Yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ o, ô, ơ
- Trẻ nhận ra âm và chữ trong các từ chọn ven, cô giáo, kéo co, lá cờ
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, ghi nhớ nhận biết và phát âm
- Phát triển ngôn vốn từ cho trẻ
3 Thái độ:
- Trẻ yêu quý môn học, yêu trường lớp thầy cô và các bạn
- Trẻ biết chăm ngoan học tập, biết bảo vệ môi trường
II.Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ
- Tranh có từ cô giáo, lá cờ
- Que chỉ, thẻ chữ
- Tranh chữ to, mô hình lớp học có gắn các chữ o, ô, ơ
2 Địa điểm tổ chức: Trong lớp học
III Tổ chức hoạt động:
TRẺ
1.Ổn định tổ chức:
- Hát bài “Trường chúng cháu là trường ”
- Đến trường chúng mình được gặp và chơi với
những ai?
- Công việc hàng ngày của các cô là gì?
=> Giáo dục trẻ yêu mến, đoàn kết với bạn bè
2 Giới thiệu bài:
- Hôm nay có giờ chữ cái cô dạy các con làm quen
với nhóm chữ o,ô,ơ
3 Hướng dẫn:
3.1 Hoạt động1: Dạy trẻ làm quen với chữ o, ô,ơ:
* Dạy trẻ làm quen với chữ o:
- Cô đưa hình ảnh kéo co cho trẻ quan sát và hỏi trẻ
+ Các con nhìn xem côi có tranh gì?
- À đúng rồi cô có tranh kéo co, dưới tranh có từ “
Kéo co”cả lớp đọc từ “ Kéo co”
- Trẻ hát
- Chơi các bạn và cô giáo
- Chăm sóc dạy các con
Trang 15- Cô cũng có từ kéo co được ghép bằng thẻ chữ rời
chúng mình quan sát xem từ kéo co được ghép bằng
thẻ chữ rời có giống với từ kéo co ở dưới bức tranh
không
- Cô giới thiệu cho trẻ trong từ kéo co cói chữ o hôm
nay học và làm quen
- Cô gài thẻ chữ o lên bảng
- Cô phát âm cho trẻ nghe
- Cô cho cả lớp phát âm
- Cô cho tổ nhóm phát âm
- Cô nói cấu tạo của chữ o, chữ gồm một nét cong
tròn khép kín
- Cho một trẻ nhắc lại cấu tạo
* Dạy trẻ làm quen với chữ ô
- Cô đưa hình ảnh cô giáo lên cho trẻ quan sát và hỏi
trẻ cô có bức tranh gì?
- Dưới bức tranh cô cũng có từ cô giáo các con đọc
từ cô giáo
- Cô cũng có từ cô giáo được ghép bằng thẻ chữ rời
chúng mình quan sát xem từ cô giáo được ghép bằng
thẻ chữ rời có giống với từ cô giáo ở dưới bức tranh
không
- Cô hỏi banh nào biết chữ ô lên tìm giúp cô
- Cô cho 1 trẻ lên tìm chữ ô
- Cô giới thiệu chữ ô cho cả lớp biết
- Cô phát âm
- Cô cho cả lớp phát âm
- Cho tổ nhóm cá nhân phát âm
- Cô nói cấu tạo chữ ô gồm một nét cong tròn khép
kín và dấu mũ ở trên đầu
- Cho trẻ nói cấu tạo của chữ ô
* Dạy trẻ làm quen với chữ ơ
- Cô đưa bức tranh lá cờ lên cho trẻ quan sát
- Cô hỏi trẻ trên màn hình cô có gì? cô giảng nội
dung tranh
- Đúng rồi trên màn hình cô có bức tranh lá cờ dưới
bức tranh cô có từ lá cờ
- Cô cho cả lớp đọc từ lá cờ trong từ lá cờ có chữ cái
ơ mà hôm nay cô cho lớp mình làm quen
- Cô hỏi bạn nào biết chữ ơ rồi lên tìm giúp cô
- Cô giới thiệu chữ ơ
- Cô phát âm chữ ơ, cô cho trẻ phát âm
- Cô cho cả lớp phát âm, tổ, nhóm, cá nhân phát âm
- Cô nói cấu tạo của chữ ơ, chữ ơ gồm một nét cong
tròn khép kín và có dấu móc ở trên đầu