TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP * Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra đỏnh giỏ Hs trong quỏ trỡnh học bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động 2
Trang 1Bài 15:
Các mỏ khoáng sản
I MỤC TIấU
Sau bài học, học sinh:
1 Kiến thức
- Nêu đợc các khái niệm khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh
- Kể tên và nêu đợc công dụng của 1 số loại khoáng sản phổ biến
- Hiểu biết về khai thác hợp lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản
2 Kĩ năng
- Kĩ năng đọc và phân tích bản đồ Nhận biết đợc 1 số khoáng sản qua mẫu vật hoặc tranh ảnh
3 Phẩm chất
- Cú trỏch nhiệm với bản thõn, cộng đồng, đất nước, nhõn loại và mụi trường tự nhiờn
4 Định hướng hỡnh thành và phỏt triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực sử dụng ngụn ngữ
- Năng lực chuyờn biệt: sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh, mụ hỡnh
II CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn :
- Bản đồ Khoáng sản Việt Nam ( Hoặc bản đồ tự nhiên VN)
- Một số mẫu đá khoáng sản
2 Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hớng dẫn của thầy
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
* Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đỏnh giỏ Hs trong quỏ trỡnh học bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiờu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương phỏp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khỏi quỏt húa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh, mụ hỡnh…
- Khoáng sản là một tài nguyên vô cùng quan trọng của mỗi quốc gia Nhng để hiểu đúng về nguồn gốc, vai trò của khoáng sản và có biện pháp bảo vệ, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên này đòi hỏi sự chung sức chung lòng của nhiều cá nhân, tổ chức Chúng ta cùng tìm hiểu những kiến thức sơ bộ về khoáng sản trong tiết học này
HOẠT ĐỘNG 2: Hỡnh thành kiến thức (20’) Mục tiờu: - Nêu đợc các khái niệm khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội
sinh, mỏ ngoại sinh
- Kể tên và nêu đợc công dụng của 1 số loại khoáng sản phổ biến
Trang 2- HiÓu biÕt vÒ khai th¸c hîp lý, b¶o vÖ tµi nguyªn kho¸ng s¶n.
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
- Kkhoáng sản là là nguồn tài
nguyên quý giá có giá trị của
mỗi quốc gia, được hình thành
trong thời gian dài và là loại
tài nguyên thiên nhiên không
thể phục hồi.
? Địa phương em có những loại
khoáng sản nào?
- HS kể tên
- Đá vôi, sắt
Hoạt động 2: Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh ( 15’)
Trang 3- Cho học sinh quan sát
các mẫu khoáng sản , sau
đó kết hợp kiến thức ở
mục 2 SGK yêu cầu giải
quyết vấn đề sau:
? Thế nào là mỏ nội sinh,
mỏ ngoại sinh ?
? Phân các mẫu khoáng
sản đang quan sát thành 2
nhóm mỏ nội sinh và mỏ
ngoại sinh
? Các mỏ ngoại sinh phần
lớn thuộc nhóm khoáng
sản nào ?
? Cả 2 loại mỏ nội sinh và
ngoại sinh có đặc điểm gì
khác nhau ?
? Có đặc điểm gì giống
nhau ?
?Khoáng sản có phải là
nguồn tài nguyên vô tận
không ?
? Theo em phải sử dụng
tài nguyên này như thế
nào cho hợp lí ?liên hệ địa
phương em?
- GV chuẩn xác kiến thức
-YC hs đọc ghi nhớ
- HS quan sát
- HS trả lời, nhận xét
- HS trả lời, nhận xét
- HS trả lời, nhận xét
- HS trả lời, nhận xét
- HS trả lời, nhận xét
- Không phải là tài nguyên
vô hạn
- Khai thác có kế hoạch , tránh lãng phí
- HS liên hệ
- HS lắng nghe
- HS đọc
2 Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh
( THMT)
- Những nơi tập trung khoáng sản gọi là mỏ
- Mỏ nội sinh là những
mỏ hình thành do nội lực (Các quá trình dịch chuyển mắc ma lên gần bề mặt đất)
- Mỏ ngoại sinh :được hình thành do các quá trình ngoại lực ( quá trình phong hoá , tích tụ .)
- Các khoáng sản là những tài nguyên có hạn nên việc khai thác và sử dụng phải hợp lí và tiết kiệm
* Ghi nhớ (SGK)
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
Trang 4lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
Câu 1 Khoáng sản là gì?
Câu 2 Thế nào là mỏ nội sinh?
Câu 3 Thế nào là mỏ ngoại sinh?
Câu 4 Hãy nêu công dụng một số loại khoáng sản phổ biến.
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
- Trao đổi với gia đình và những người xung quanh để tìm hiểu về việc sử dụng và bảo
vệ tài nguyên khoáng sản ở địa phương em ?
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
* Tìm hiểu các loại khoáng sản
* Học thuộc bài và trả lời các câu hỏi trong sgk
* Chuẩn bị bài thực hành tiết 20:
+ Khái niệm đường đồng mức
+ Sơ đồ các hướng chính
+ Tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ bản đồ
Bài 16:
Thùc hµnh
Trang 5Đọc bản đồ (Hoặc lợc đồ) Địa hình tỉ lệ lớn
I MỤC TIấU
Sau bài học, học sinh:
1 Kiến thức
- Học sinh biết khái niệm đờng đồng mức
- Dựa vào đường đồng mức cú thể biết được dạng của địa hỡnh
2 Kĩ năng
- Kĩ năng đọc và sử dụng các bản đồ có tỉ lệ lớn, các đờng đồng mức
- Có khả năng đo, tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ
- Giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng t duy, tự nhận thức và giao tiếp
3 Phẩm chất
- Cú trỏch nhiệm với bản thõn, cộng đồng, đất nước, nhõn loại và mụi trường tự nhiờn
4 Định hướng hỡnh thành và phỏt triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực sử dụng ngụn ngữ, năng lực tớnh toỏn
- Năng lực chuyờn biệt: sử dụng số liệu, sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh, tớnh toỏn
II CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn : Nghiờn cứu, soạn bài.
2 Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hớng dẫn của thầy
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
* Kiểm tra bài cũ : 5’
Cõu 1: Khoáng sản là gì? Trình bày sự phân loại khoáng sản theo công dụng
Cõu 2: Em biết gì về khoáng sản ở Việt Nam?
* Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiờu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương phỏp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khỏi quỏt húa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh, mụ hỡnh…
- Nhắc lại bản đồ là gì? Bản đồ giúp ta những gì trong thực tế ? ->
Gv vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Hỡnh thành kiến thức (20’) Mục tiờu: - Học sinh biết khái niệm đờng đồng mức.
- Dựa vào đường đồng mức cú thể biết được dạng của địa hỡnh
Phương phỏp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
Trang 6khỏi quỏt húa, sử dụng số liệu, sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh, mụ hỡnh….
HĐ1: Tổ chức cho Hs làm bài tập.
- Thời lượng: 7’
- MT: Trỡnh bày được về khái niệm, cụng dụng đờng đồng mức
- KN: Nhận diện được đường đồng mức
- Đồ dùng: Bản đồ hoặc lợc đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đờng đồng mức
- Hỡnh thức tổ chức học tập: nhúm
- Cỏch tiến hành: Trực quan, nêu vấn đề, thảo luận
* Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV định hướng HS
thực hành bài tập 1
- GV phổ biến nội
dung nhiệm vụ thực
hành cho các em
- GV cho lớp thảo
luận trong bàn thực
hành bài tập 1
- Nội dung cụ thể
nh sau: Dựa vào sgk
cho biết :
1 Đờng đồng mức
là gì những đờng
nh thế nào?
2.Tại sao dựa vào
các đờng đồng
mức trên bản đồ
chúng ta có thể
biết đợc hình dạng
địa hình?
* Bước 3 Đỏnh giỏ kết
quả thực hiện nhiệm vụ
- GV cho HS nhận xột,
đỏnh giỏ nhau
- Giỏo viờn nhận xột,
đỏnh giỏ quỏ trỡnh và kết
quả thực hiện nhiệm vụ
của học sinh về:
+ í thức và hiệu quả
thực hiện nhiệm vụ
* Bước 2: Giải quyết nhiệm vụ
- HS thảo luận, thống nhất nội dung kiến thức
- Giỏo viờn quan sỏt, khuyến khớch học sinh thảo luận thực hiện nhiệm vụ đó được giao
- HS cử đại diện trỡnh bày kết quả:
+ Đờng đồng mức
là đờng nối những
điểm có cùng một
độ cao trên bản đồ + Dựa vào đờng
đồng mức biết độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc
điểm hình dạng,
địa hình, độ dốc, hớng nghiêng
1 Bài tập 1
- Đờng đồng mức là đ-ờng nối những điểm có cùng một độ cao trên bản đồ
- Dựa vào đờng đồng mức biết độ cao tuyệt
đối của các điểm và
đặc điểm hình dạng,
địa hình, độ dốc, hớng nghiêng
Trang 7+ í kiến thảo luận của
học sinh
+ Giỏo viờn bổ sung thờm
kiến thức (nếu học sinh
cũn thiếu sút)
Tổ chức cho Hs thực hành bài tập 2.
- Thời lượng: 25’
- MT: xỏc định được độ cao, hướng, chờnh lệch độ cao, độ dốc
- KN: Xỏc định được độ cao cỏc đỉnh nỳi, đo tớnh khoỏng cỏch trờn lược đồ
- Đồ dùng: Bản đồ hoặc lợc đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đờng đồng mức
- Hỡnh thức tổ chức học tập: nhúm
- Cỏch tiến hành: Trực quan, nêu vấn đề, thảo luận
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- GV định hướng HS thực hành
bài tập 2
- GV cho HS thảo luận
theo 5 nhóm làm BT2:
+ N1: Hãy xác định trên
lợc đồ hình 44 hớng từ núi
A1 đến đỉnh A2
+ N2: Sự chênh lệch về
độ cao của hai đờng
đồng mức là bao nhiêu?
+ N3: Dựa vào đờng
đồng mức tìm độ cao
các đỉnh A1, A2 và
điểm B1, B2, B3?
+ N4: Dựa vào tỉ lệ đồ
thị tính khoảng cách theo
đường chim bay từ đỉnh
A1 đến đỉnh A2?
+ N5: Sườn tây dốc hơn
hay sờn đông dốc hơn?
(Dành cho HS yếu,kém)
* Bước 3 Đỏnh giỏ kết quả
thực hiện nhiệm vụ
- GV cho HS nhận xột, đỏnh giỏ
nhau
- Giỏo viờn nhận xột, đỏnh giỏ
quỏ trỡnh và kết quả thực hiện
* Bước 2: Giải quyết nhiệm vụ
- HS thảo luận, thống nhất nội dung kiến thức
- Giỏo viờn quan sỏt, khuyến khớch học sinh thảo luận thực hiện nhiệm
vụ đó được giao
- HS cử đại diện trỡnh bày kết quả:
+ N1: Hớng từ núi A1
đến đỉnh A2:
Tây-Đông
+ N2: Sự chênh lệch
về độ cao của hai
đường đồng mức
là :100 m
+ N3: độ cao các
đỉnh A1, A2 và
điểm B1, B2, B3:
A1 = 900m A2: > 600m B1: 500m B3: > 500m
+ N4: khoảng cách
theo đường chim bay từ đỉnh A1
đến đỉnh A2 khoảng 7,5 km
2 Bài tập 2
- Hớng :
Tây-Đông
- Sự chênh lệch
độ cao: 100m
- Độ cao các
đỉnh:
A1 = 900m A2: > 600m
Trang 8nhiệm vụ của học sinh về:
+ í thức và hiệu quả thực hiện
nhiệm vụ
+ í kiến thảo luận của học sinh
+ Giỏo viờn khuyến khớch nhúm
làm tốt, bổ sung thờm kiến thức
(nếu học sinh cũn thiếu sút)
- Gv kết luận, tổng kết giờ
thực hành
+ N5: Sờn Tây dốc
hơn sờn Đông B1: 500m B3: > 500m
- Khoảng cách A1- A2 khoảng 7,5 km
- Sờn Tây dốc hơn sườn Đông vì các đường
đồng mức phía Tây sát nhau hơn phía Đông
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiờu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương phỏp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khỏi quỏt húa, sử dụng số liệu, sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh, mụ hỡnh…
* Làm TBĐ 1,2/23
Bài 1 : Chênh lệch 40 m
Khoảng cách trên bản đồ :10 cm Khoảng cách trên thực tế
là : 10km
Bài 2 :
Đoạn DE dốc hơn đoạn GH
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiờu: Vận dụng làm bài tập
Phương phỏp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khỏi quỏt húa, sử dụng số liệu, sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh, mụ hỡnh…
* Tỡm hiểu thờm về độ cao địa hỡnh dựa vào cỏc đường đồng mức
* Hoàn thiện bài tập
* Tỡm hiểu về “ Lớp vỏ khớ”:
Trang 9+ Thành phần của không khí.
+ Những nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm Hậu quả
+ Như thế nào là tầng Ôzôn? Hậu quả của việc thủng tầng Ôzôn và
hiệu ứng nhà kính?
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
- Với nội dung kiến thức bài thực hành hôm nay em hãy nhận xét về địa hình Việt Nam thông qua cách thể hiện trên bản đồ
- Chuẩn bị bài 17: Lớp vỏ khí
+ Tìm hiểu trước cấu tạo của lớp vỏ khí bằng sơ đồ tư duy
+ Tìm hiểu thông tin về thực trạng tầng ozôn hiện nay của chúng ta
Trang 10Bài 17:
lớp vỏ khí
I MỤC TIấU
Sau bài học, học sinh:
1 Kiến thức
- Biết đợc thành phần của không khí , tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí Biết vai trò của hơi nớc trong lớp vỏ khí
- Biết các tầng của lớp vỏ khí: tầng đối lu, bình lu, tầng cao và đặc
điểm của mỗi tầng
- Nêu đợc sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí nóng, khối khí lạnh lục địa và đại dơng
2 Kĩ năng
- Biết quan sát, nhận xét hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí, vẽ đợc biểu đồ tỉ lệ các thành phần của khối khí
* Tích hợp: giáo dục môi trờng mục 2
3 Phẩm chất
- Cú trỏch nhiệm với bản thõn, cộng đồng, đất nước, nhõn loại và mụi trường tự nhiờn
4 Định hướng hỡnh thành và phỏt triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực sử dụng ngụn ngữ, năng lực tớnh toỏn
- Năng lực chuyờn biệt: sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh
II CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn :
- Tranh vẽ về các tầng của lớp vỏ khí
- Bản đồ các khối khí hoặc bản đồ tự nhiên thế giới
2 Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hớng dẫn của thầy
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
* Ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ: ? Em cú hiểu biết gỡ về bầu khụng khớ của chỳng ta?
*Vào bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiờu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương phỏp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khỏi quỏt húa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh, mụ hỡnh…
- Cho lớp hỏt bài hỏt “ Trỏi đất này”
- Nghe xong bài hỏt ta thấy càng thờm yờu mến trỏi Đất – người cho ta sự sống hơn bao giờ hết Một trong những thành phần vụ cựng quan trọng của TĐ đú chớnh là lớp vỏ khớ
Trang 11Vậy Chỳng ta sẽ cựng tỡm hiểu trong bài học hụm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hỡnh thành kiến thức (20’) Mục tiờu: - Biết đợc thành phần của không khí , tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí Biết vai trò của hơi nớc trong lớp vỏ khí
- Biết các tầng của lớp vỏ khí: tầng đối lu, bình lu, tầng cao và đặc
điểm của mỗi tầng
- Nêu đợc sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí nóng, khối khí lạnh lục địa và đại dơng
Phương phỏp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khỏi quỏt húa, sử dụng số liệu, sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh, mụ hỡnh…
Hoạt động 1:Tỡm hiểu thành phần của khụng khớ ( 9’)
- YC hs quan sỏt H45/52:
? Cho biết thành phần
của khụng khớ ? Tỷ lệ
% ?
? Thành phần nào cú tỷ
lệ nhỏ nhất?
- Chuẩn xỏc kt
- HS quan sỏt
- HS trả lời, nhận xột, bổ sung
- HS trả lời, nhận xột, bổ sung
- HS lắng nghe
1 Thành phần của khụng khớ.
- Gồm cỏc khớ:Ni tơ 78%, ụxi 21%, hơi nước + cỏc khớ khỏc 1%
- Lượng hơi nước(H20) nhỏ nhất nhưng là nguồn gốc sinh
ra mõy, mưa, sương mự
Hoạt động 2 Tỡm hiểu Cấu tạo của lớp vỏ khớ ( 15’)
- YC hs quan sỏt H46/53:
? Lớp vỏ khớ gồm những
tầng nào? Vị trớ của mỗi
tầng ?
- GV Chuẩn xỏc
? Đặc điểm của tầng đối
lưu ?
? Vai trũ và ý nghĩa của
nú đối với sự sống trờn
TĐ ?
? Đặc điểm của tầng bỡnh
lưu ? Tỏc dụng của lớp ụ
dụn trong khụng khớ ?
- Chuẩn xỏc kt
? Vai trũ của lớp vỏ khớ
núi chung, của lớp ụzụn
núi riờng đối với cuộc
sống của mọi sinh vật
trờn Trỏi Đất.?
?Nguyờn nhõn làm ụ
- HS quan sỏt
- HS trả lời, nhận xột, bổ sung
- HS lắng nghe
- Bảo vệ con người trỏnh khỏi tia cực tớm
2 Cấu tạo của lớp vỏ khớ:
* Cỏc tầng khớ quyển:
- Tầng đối lưu: 0 -> 16 km
- Tầng bỡnh lưu: 16 -> 80 km
- Tầng cỏc tầng cao của khớ quyển : 80 km trở lờn
* Đặc điểm của tầng đối lưu:
- Độ dày: 0 -> 16 km
- 90% khụng khớ của khớ quyển tập trung sỏt mặt đất
- Khụng khớ luụn chuyển động theo chiều thẳng đứng
- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao
- Là nơi sinh ra cỏc hiện tượng mõy, mưa, sấm, chớp, giú, bóo
-Tầng bỡnh lưu + Nằm trờn tầng đối lưu tới độ cao khoảng 80 m