1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MAU GIÁO án địa 6 mới kì 2

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 214 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP * Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra đỏnh giỏ Hs trong quỏ trỡnh học bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động 2

Trang 1

Bài 15:

Các mỏ khoáng sản

I MỤC TIấU

Sau bài học, học sinh:

1 Kiến thức

- Nêu đợc các khái niệm khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh

- Kể tên và nêu đợc công dụng của 1 số loại khoáng sản phổ biến

- Hiểu biết về khai thác hợp lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản

2 Kĩ năng

- Kĩ năng đọc và phân tích bản đồ Nhận biết đợc 1 số khoáng sản qua mẫu vật hoặc tranh ảnh

3 Phẩm chất

- Cú trỏch nhiệm với bản thõn, cộng đồng, đất nước, nhõn loại và mụi trường tự nhiờn

4 Định hướng hỡnh thành và phỏt triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực sử dụng ngụn ngữ

- Năng lực chuyờn biệt: sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh, mụ hỡnh

II CHUẨN BỊ

1 Giỏo viờn :

- Bản đồ Khoáng sản Việt Nam ( Hoặc bản đồ tự nhiên VN)

- Một số mẫu đá khoáng sản

2 Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hớng dẫn của thầy

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

* Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra đỏnh giỏ Hs trong quỏ trỡnh học bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiờu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương phỏp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khỏi quỏt húa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh, mụ hỡnh…

- Khoáng sản là một tài nguyên vô cùng quan trọng của mỗi quốc gia Nhng để hiểu đúng về nguồn gốc, vai trò của khoáng sản và có biện pháp bảo vệ, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên này đòi hỏi sự chung sức chung lòng của nhiều cá nhân, tổ chức Chúng ta cùng tìm hiểu những kiến thức sơ bộ về khoáng sản trong tiết học này

HOẠT ĐỘNG 2: Hỡnh thành kiến thức (20’) Mục tiờu: - Nêu đợc các khái niệm khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội

sinh, mỏ ngoại sinh

- Kể tên và nêu đợc công dụng của 1 số loại khoáng sản phổ biến

Trang 2

- HiÓu biÕt vÒ khai th¸c hîp lý, b¶o vÖ tµi nguyªn kho¸ng s¶n.

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

- Kkhoáng sản là là nguồn tài

nguyên quý giá có giá trị của

mỗi quốc gia, được hình thành

trong thời gian dài và là loại

tài nguyên thiên nhiên không

thể phục hồi.

? Địa phương em có những loại

khoáng sản nào?

- HS kể tên

- Đá vôi, sắt

Hoạt động 2: Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh ( 15’)

Trang 3

- Cho học sinh quan sát

các mẫu khoáng sản , sau

đó kết hợp kiến thức ở

mục 2 SGK yêu cầu giải

quyết vấn đề sau:

? Thế nào là mỏ nội sinh,

mỏ ngoại sinh ?

? Phân các mẫu khoáng

sản đang quan sát thành 2

nhóm mỏ nội sinh và mỏ

ngoại sinh

? Các mỏ ngoại sinh phần

lớn thuộc nhóm khoáng

sản nào ?

? Cả 2 loại mỏ nội sinh và

ngoại sinh có đặc điểm gì

khác nhau ?

? Có đặc điểm gì giống

nhau ?

?Khoáng sản có phải là

nguồn tài nguyên vô tận

không ?

? Theo em phải sử dụng

tài nguyên này như thế

nào cho hợp lí ?liên hệ địa

phương em?

- GV chuẩn xác kiến thức

-YC hs đọc ghi nhớ

- HS quan sát

- HS trả lời, nhận xét

- HS trả lời, nhận xét

- HS trả lời, nhận xét

- HS trả lời, nhận xét

- HS trả lời, nhận xét

- Không phải là tài nguyên

vô hạn

- Khai thác có kế hoạch , tránh lãng phí

- HS liên hệ

- HS lắng nghe

- HS đọc

2 Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh

( THMT)

- Những nơi tập trung khoáng sản gọi là mỏ

- Mỏ nội sinh là những

mỏ hình thành do nội lực (Các quá trình dịch chuyển mắc ma lên gần bề mặt đất)

- Mỏ ngoại sinh :được hình thành do các quá trình ngoại lực ( quá trình phong hoá , tích tụ .)

- Các khoáng sản là những tài nguyên có hạn nên việc khai thác và sử dụng phải hợp lí và tiết kiệm

* Ghi nhớ (SGK)

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng

Trang 4

lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

Câu 1 Khoáng sản là gì?

Câu 2 Thế nào là mỏ nội sinh?

Câu 3 Thế nào là mỏ ngoại sinh?

Câu 4 Hãy nêu công dụng một số loại khoáng sản phổ biến.

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

- Trao đổi với gia đình và những người xung quanh để tìm hiểu về việc sử dụng và bảo

vệ tài nguyên khoáng sản ở địa phương em ?

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

* Tìm hiểu các loại khoáng sản

* Học thuộc bài và trả lời các câu hỏi trong sgk

* Chuẩn bị bài thực hành tiết 20:

+ Khái niệm đường đồng mức

+ Sơ đồ các hướng chính

+ Tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ bản đồ

Bài 16:

Thùc hµnh

Trang 5

Đọc bản đồ (Hoặc lợc đồ) Địa hình tỉ lệ lớn

I MỤC TIấU

Sau bài học, học sinh:

1 Kiến thức

- Học sinh biết khái niệm đờng đồng mức

- Dựa vào đường đồng mức cú thể biết được dạng của địa hỡnh

2 Kĩ năng

- Kĩ năng đọc và sử dụng các bản đồ có tỉ lệ lớn, các đờng đồng mức

- Có khả năng đo, tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ

- Giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng t duy, tự nhận thức và giao tiếp

3 Phẩm chất

- Cú trỏch nhiệm với bản thõn, cộng đồng, đất nước, nhõn loại và mụi trường tự nhiờn

4 Định hướng hỡnh thành và phỏt triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực sử dụng ngụn ngữ, năng lực tớnh toỏn

- Năng lực chuyờn biệt: sử dụng số liệu, sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh, tớnh toỏn

II CHUẨN BỊ

1 Giỏo viờn : Nghiờn cứu, soạn bài.

2 Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hớng dẫn của thầy

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

* Kiểm tra bài cũ : 5’

Cõu 1: Khoáng sản là gì? Trình bày sự phân loại khoáng sản theo công dụng

Cõu 2: Em biết gì về khoáng sản ở Việt Nam?

* Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiờu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương phỏp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khỏi quỏt húa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh, mụ hỡnh…

- Nhắc lại bản đồ là gì? Bản đồ giúp ta những gì trong thực tế ? ->

Gv vào bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hỡnh thành kiến thức (20’) Mục tiờu: - Học sinh biết khái niệm đờng đồng mức.

- Dựa vào đường đồng mức cú thể biết được dạng của địa hỡnh

Phương phỏp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

Trang 6

khỏi quỏt húa, sử dụng số liệu, sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh, mụ hỡnh….

HĐ1: Tổ chức cho Hs làm bài tập.

- Thời lượng: 7’

- MT: Trỡnh bày được về khái niệm, cụng dụng đờng đồng mức

- KN: Nhận diện được đường đồng mức

- Đồ dùng: Bản đồ hoặc lợc đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đờng đồng mức

- Hỡnh thức tổ chức học tập: nhúm

- Cỏch tiến hành: Trực quan, nêu vấn đề, thảo luận

* Bước 1: Chuyển giao

nhiệm vụ

- GV định hướng HS

thực hành bài tập 1

- GV phổ biến nội

dung nhiệm vụ thực

hành cho các em

- GV cho lớp thảo

luận trong bàn thực

hành bài tập 1

- Nội dung cụ thể

nh sau: Dựa vào sgk

cho biết :

1 Đờng đồng mức

là gì những đờng

nh thế nào?

2.Tại sao dựa vào

các đờng đồng

mức trên bản đồ

chúng ta có thể

biết đợc hình dạng

địa hình?

* Bước 3 Đỏnh giỏ kết

quả thực hiện nhiệm vụ

- GV cho HS nhận xột,

đỏnh giỏ nhau

- Giỏo viờn nhận xột,

đỏnh giỏ quỏ trỡnh và kết

quả thực hiện nhiệm vụ

của học sinh về:

+ í thức và hiệu quả

thực hiện nhiệm vụ

* Bước 2: Giải quyết nhiệm vụ

- HS thảo luận, thống nhất nội dung kiến thức

- Giỏo viờn quan sỏt, khuyến khớch học sinh thảo luận thực hiện nhiệm vụ đó được giao

- HS cử đại diện trỡnh bày kết quả:

+ Đờng đồng mức

là đờng nối những

điểm có cùng một

độ cao trên bản đồ + Dựa vào đờng

đồng mức biết độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc

điểm hình dạng,

địa hình, độ dốc, hớng nghiêng

1 Bài tập 1

- Đờng đồng mức là đ-ờng nối những điểm có cùng một độ cao trên bản đồ

- Dựa vào đờng đồng mức biết độ cao tuyệt

đối của các điểm và

đặc điểm hình dạng,

địa hình, độ dốc, hớng nghiêng

Trang 7

+ í kiến thảo luận của

học sinh

+ Giỏo viờn bổ sung thờm

kiến thức (nếu học sinh

cũn thiếu sút)

Tổ chức cho Hs thực hành bài tập 2.

- Thời lượng: 25’

- MT: xỏc định được độ cao, hướng, chờnh lệch độ cao, độ dốc

- KN: Xỏc định được độ cao cỏc đỉnh nỳi, đo tớnh khoỏng cỏch trờn lược đồ

- Đồ dùng: Bản đồ hoặc lợc đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đờng đồng mức

- Hỡnh thức tổ chức học tập: nhúm

- Cỏch tiến hành: Trực quan, nêu vấn đề, thảo luận

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm

vụ

- GV định hướng HS thực hành

bài tập 2

- GV cho HS thảo luận

theo 5 nhóm làm BT2:

+ N1: Hãy xác định trên

lợc đồ hình 44 hớng từ núi

A1 đến đỉnh A2

+ N2: Sự chênh lệch về

độ cao của hai đờng

đồng mức là bao nhiêu?

+ N3: Dựa vào đờng

đồng mức tìm độ cao

các đỉnh A1, A2 và

điểm B1, B2, B3?

+ N4: Dựa vào tỉ lệ đồ

thị tính khoảng cách theo

đường chim bay từ đỉnh

A1 đến đỉnh A2?

+ N5: Sườn tây dốc hơn

hay sờn đông dốc hơn?

(Dành cho HS yếu,kém)

* Bước 3 Đỏnh giỏ kết quả

thực hiện nhiệm vụ

- GV cho HS nhận xột, đỏnh giỏ

nhau

- Giỏo viờn nhận xột, đỏnh giỏ

quỏ trỡnh và kết quả thực hiện

* Bước 2: Giải quyết nhiệm vụ

- HS thảo luận, thống nhất nội dung kiến thức

- Giỏo viờn quan sỏt, khuyến khớch học sinh thảo luận thực hiện nhiệm

vụ đó được giao

- HS cử đại diện trỡnh bày kết quả:

+ N1: Hớng từ núi A1

đến đỉnh A2:

Tây-Đông

+ N2: Sự chênh lệch

về độ cao của hai

đường đồng mức

là :100 m

+ N3: độ cao các

đỉnh A1, A2 và

điểm B1, B2, B3:

A1 = 900m A2: > 600m B1: 500m B3: > 500m

+ N4: khoảng cách

theo đường chim bay từ đỉnh A1

đến đỉnh A2 khoảng 7,5 km

2 Bài tập 2

- Hớng :

Tây-Đông

- Sự chênh lệch

độ cao: 100m

- Độ cao các

đỉnh:

A1 = 900m A2: > 600m

Trang 8

nhiệm vụ của học sinh về:

+ í thức và hiệu quả thực hiện

nhiệm vụ

+ í kiến thảo luận của học sinh

+ Giỏo viờn khuyến khớch nhúm

làm tốt, bổ sung thờm kiến thức

(nếu học sinh cũn thiếu sút)

- Gv kết luận, tổng kết giờ

thực hành

+ N5: Sờn Tây dốc

hơn sờn Đông B1: 500m B3: > 500m

- Khoảng cách A1- A2 khoảng 7,5 km

- Sờn Tây dốc hơn sườn Đông vì các đường

đồng mức phía Tây sát nhau hơn phía Đông

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiờu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương phỏp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khỏi quỏt húa, sử dụng số liệu, sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh, mụ hỡnh…

* Làm TBĐ 1,2/23

Bài 1 : Chênh lệch 40 m

Khoảng cách trên bản đồ :10 cm Khoảng cách trên thực tế

là : 10km

Bài 2 :

Đoạn DE dốc hơn đoạn GH

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiờu: Vận dụng làm bài tập

Phương phỏp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khỏi quỏt húa, sử dụng số liệu, sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh, mụ hỡnh…

* Tỡm hiểu thờm về độ cao địa hỡnh dựa vào cỏc đường đồng mức

* Hoàn thiện bài tập

* Tỡm hiểu về “ Lớp vỏ khớ”:

Trang 9

+ Thành phần của không khí.

+ Những nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm Hậu quả

+ Như thế nào là tầng Ôzôn? Hậu quả của việc thủng tầng Ôzôn và

hiệu ứng nhà kính?

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

- Với nội dung kiến thức bài thực hành hôm nay em hãy nhận xét về địa hình Việt Nam thông qua cách thể hiện trên bản đồ

- Chuẩn bị bài 17: Lớp vỏ khí

+ Tìm hiểu trước cấu tạo của lớp vỏ khí bằng sơ đồ tư duy

+ Tìm hiểu thông tin về thực trạng tầng ozôn hiện nay của chúng ta

Trang 10

Bài 17:

lớp vỏ khí

I MỤC TIấU

Sau bài học, học sinh:

1 Kiến thức

- Biết đợc thành phần của không khí , tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí Biết vai trò của hơi nớc trong lớp vỏ khí

- Biết các tầng của lớp vỏ khí: tầng đối lu, bình lu, tầng cao và đặc

điểm của mỗi tầng

- Nêu đợc sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí nóng, khối khí lạnh lục địa và đại dơng

2 Kĩ năng

- Biết quan sát, nhận xét hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí, vẽ đợc biểu đồ tỉ lệ các thành phần của khối khí

* Tích hợp: giáo dục môi trờng mục 2

3 Phẩm chất

- Cú trỏch nhiệm với bản thõn, cộng đồng, đất nước, nhõn loại và mụi trường tự nhiờn

4 Định hướng hỡnh thành và phỏt triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực sử dụng ngụn ngữ, năng lực tớnh toỏn

- Năng lực chuyờn biệt: sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh

II CHUẨN BỊ

1 Giỏo viờn :

- Tranh vẽ về các tầng của lớp vỏ khí

- Bản đồ các khối khí hoặc bản đồ tự nhiên thế giới

2 Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hớng dẫn của thầy

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

* Ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ: ? Em cú hiểu biết gỡ về bầu khụng khớ của chỳng ta?

*Vào bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiờu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương phỏp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khỏi quỏt húa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh, mụ hỡnh…

- Cho lớp hỏt bài hỏt “ Trỏi đất này”

- Nghe xong bài hỏt ta thấy càng thờm yờu mến trỏi Đất – người cho ta sự sống hơn bao giờ hết Một trong những thành phần vụ cựng quan trọng của TĐ đú chớnh là lớp vỏ khớ

Trang 11

Vậy Chỳng ta sẽ cựng tỡm hiểu trong bài học hụm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hỡnh thành kiến thức (20’) Mục tiờu: - Biết đợc thành phần của không khí , tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí Biết vai trò của hơi nớc trong lớp vỏ khí

- Biết các tầng của lớp vỏ khí: tầng đối lu, bình lu, tầng cao và đặc

điểm của mỗi tầng

- Nêu đợc sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí nóng, khối khí lạnh lục địa và đại dơng

Phương phỏp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khỏi quỏt húa, sử dụng số liệu, sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh, mụ hỡnh…

Hoạt động 1:Tỡm hiểu thành phần của khụng khớ ( 9’)

- YC hs quan sỏt H45/52:

? Cho biết thành phần

của khụng khớ ? Tỷ lệ

% ?

? Thành phần nào cú tỷ

lệ nhỏ nhất?

- Chuẩn xỏc kt

- HS quan sỏt

- HS trả lời, nhận xột, bổ sung

- HS trả lời, nhận xột, bổ sung

- HS lắng nghe

1 Thành phần của khụng khớ.

- Gồm cỏc khớ:Ni tơ 78%, ụxi 21%, hơi nước + cỏc khớ khỏc 1%

- Lượng hơi nước(H20) nhỏ nhất nhưng là nguồn gốc sinh

ra mõy, mưa, sương mự

Hoạt động 2 Tỡm hiểu Cấu tạo của lớp vỏ khớ ( 15’)

- YC hs quan sỏt H46/53:

? Lớp vỏ khớ gồm những

tầng nào? Vị trớ của mỗi

tầng ?

- GV Chuẩn xỏc

? Đặc điểm của tầng đối

lưu ?

? Vai trũ và ý nghĩa của

nú đối với sự sống trờn

TĐ ?

? Đặc điểm của tầng bỡnh

lưu ? Tỏc dụng của lớp ụ

dụn trong khụng khớ ?

- Chuẩn xỏc kt

? Vai trũ của lớp vỏ khớ

núi chung, của lớp ụzụn

núi riờng đối với cuộc

sống của mọi sinh vật

trờn Trỏi Đất.?

?Nguyờn nhõn làm ụ

- HS quan sỏt

- HS trả lời, nhận xột, bổ sung

- HS lắng nghe

- Bảo vệ con người trỏnh khỏi tia cực tớm

2 Cấu tạo của lớp vỏ khớ:

* Cỏc tầng khớ quyển:

- Tầng đối lưu: 0 -> 16 km

- Tầng bỡnh lưu: 16 -> 80 km

- Tầng cỏc tầng cao của khớ quyển : 80 km trở lờn

* Đặc điểm của tầng đối lưu:

- Độ dày: 0 -> 16 km

- 90% khụng khớ của khớ quyển tập trung sỏt mặt đất

- Khụng khớ luụn chuyển động theo chiều thẳng đứng

- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao

- Là nơi sinh ra cỏc hiện tượng mõy, mưa, sấm, chớp, giú, bóo

-Tầng bỡnh lưu + Nằm trờn tầng đối lưu tới độ cao khoảng 80 m

Ngày đăng: 01/02/2021, 16:33

w