1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MAU GIÁO án địa 6789 mới

54 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 504,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra đánh giá Hs trong quỏ trình học bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động 2’ Môc tiêu: Định hướng nội dun

Trang 1

Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9-    - N¨m häc 2018-2019 -

- Nêu được các khái niệm khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh

- Kể tên và nêu được công dụng của 1 số loại khoáng sản phổ biến

- Hiểu biết về khai thác hợp lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản

* Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra đánh giá Hs trong quỏ trình học bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Môc tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

- Khoáng sản là một tài nguyên vô cùng quan trọng của mỗi quốc gia Nhưng để hiểuđúng về nguồn gốc, vai trò của khoáng sản và có biện pháp bảo vệ, sử dụng hợp línguồn tài nguyên này đòi hỏi sự chung sức chung lòng của nhiều cá nhân, tổ chức.Chúng ta cùng tìm hiểu những kiến thức sơ bộ về khoáng sản trong tiết học này

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Môc tiêu: - Nêu được các khái niệm khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ

ngoại sinh

- Kể tên và nêu được công dụng của 1 số loại khoáng sản phổ biến

- Hiểu biết về khai thác hợp lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

Hoạt động 1: Các loại khoáng sản ( 24’)

GV trình bày cho HS rừ khỏi - HS lắng nghe 1 Các loại khoáng sản

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sửdụng ngụn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình

1

Trang 2

Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9-    - N¨m häc 2018-2019 -

-niệm khoáng vật là gỡ?

- Khoáng vật là vật chất có

trong tự nhiên có thành phần

cấu tạo hoá học tương đối đồng

nhất thường gặp dưới dạng tinh

thể và nằm trong thành phần

các loại đá ví dụ Thạch Anh

trong đá Granit dưới dạng tinh

thể , Sắt dưới dạng ôxit trong

đá mahêtit

Yêu cầu HS đọc môc 1 SGK

? Khoáng sản là gỡ ?Quặng là

gỡ ?

? Khoáng sản được phân ra làm

mấy nhóm ? Kể tên mổi nhóm

khoáng sản ?

? Dựa vào đâu người ta chia ra

các nhóm khoáng sản ?

- Yc hs quan sát bản đồ khoáng

sản Việt Nam ( hay bản đồ các

vùng kinh tế trong đó có biểu

hiện khoáng sản )

? Kể tên và phân nhóm các loại

khoáng sản nước ta ? Khoáng

sản nước ta chủ yếu thuộc

nhóm nào ?

- GV nhận xét, kết luận

- Kkhoáng sản là là nguồn tài

nguyên quý giỏ có giỏ trị của

mỗi quốc gia, được hình thành

trong thời gian dài và là loại

tài nguyên thiên nhiên.Không

- HS trả lời, nhận xét

- Dựa vào tớnh chất, cụng dụng

+ Khoáng sản năng lượng:(nhiên liệu) than, dầu mỏ, khíđốt

+ Khoáng sản kim loại:sắt, mangan, đồng chỡ,kẽm

+ Khoáng sản phi kim loại:muối mỏ, a-pa-tít, đá vôi

Hoạt động 2: Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh ( 15’)

2

Trang 3

Cho học sinh quan sát

các mẫu khoáng sản , sau

? Cả 2 loại mỏ nội sinh và

ngoại sinh có đặc điểm gì

tài nguyên này như thế

nào cho hợp lí ?liên hệ địa

( THMT)

- Những nơi tập trungkhoáng sản gọi là mỏ

- Mỏ nội sinh là những

mỏ hình thành do nội lực(Các quá trình dịch chuyểnmắc ma lên gần bề mặt đất)

- Mỏ ngoại sinh :được hìnhthành do các quỏ trìnhngoại lực ( quỏ trình phonghoỏ , tớch tụ .)

- Các khoáng sản là nhữngtài nguyên có hạn nên việckhai thỏc và sử dụng phảihợp lí và tiết kiệm

* Ghi nhớ (SGK)

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Môc tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

Câu 1 Khoáng sản là gỡ?

Câu 2 Thế nào là mỏ nội sinh?

Trang 4

Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9-    - N¨m häc 2018-2019 -

-Câu 3 Thế nào là mỏ ngoại sinh?

Câu 4 Hãy nờu cụng dụng một số loại khoáng sản phổ biến.

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Môc tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

- Trao đổi với gia đình và những người xung quanh để Tìm hiểu về việc sử dụng và bảo

vệ tài nguyên khoáng sản ở địa phương em ?

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động Tìm tòi và mở rộng (2’) Môc tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quátlại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

* Tìm hiểu các loại khoáng sản

* Học thuộc bài và trả lời các câu hỏi trong sgk

* Chuẩn bị bài thực hành tiết 20:

+ Khái niệm đường đồng mức

+ Sơ đồ các hướng chính

+ Tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ bản đồ

Bài 16:

THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ (HOẶC LƯỢC ĐỒ) ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN

Trang 5

Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9-    - N¨m häc 2018-2019 -

Dựa vào đường đồng mức có thể biết được dạng của địa hình

2 Kĩ năng

- Kĩ năng đọc và sử dụng các bản đồ có tỉ lệ lớn, các đường đồng mức

- Có khả năng đo, tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ

- Giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng tư duy, tự nhận thức và giao tiếp

3 Phẩm chất

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Nghiên cứu, soạn bài.

2 Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

* Kiểm tra bài cũ : 5’

Câu 1: Khoáng sản là gì? Trình bày sự phân loại khoáng sản theo công dụng

Câu 2: Em biết gì về khoáng sản ở Việt Nam?

* Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Môc tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

- Nhắc lại bản đồ là gì? Bản đồ giảp ta những gì trong thực tế ? -> Gv vào bài mới.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Môc tiêu: - Học sinh biết khái niệm đường đồng mức.

- Dựa vào đường đồng mức có thể biết được dạng của địa hình

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

HĐ1: Tổ chức cho Hs làm bài tập.

- Thời lượng: 7’

- MT: Trình bày được về khái niệm, cụng dụng đường đồng mức

- KN: Nhận diện được đường đồng mức

- Đồ dùng: Bản đồ hoặc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đường đồng mức

- Hình thức tổ chức học tập: nhóm

- Cách tiến hành: Trực quan, nêu vấn đề, thảo luận

* Bước 1: Chuyển giao

- Giáo viên quan sát,khuyến khích học sinh

Trang 6

Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9-    - N¨m häc 2018-2019 -

- Nội dung cụ thể như

sau: Dựa vào sgk cho biết

+ Giáo viênbổ sung thờm

kiến thức (nếu học sinh

còn thiếu sót)

thảo luận thực hiệnnhiệm vụ đó được giao

- HS cử đại diện trìnhbày kết quả:

+ Đường đồng mức làđường nối những điểm

có cùng một độ cao trênbản đồ

+ Dựa vào đường đồngmức biết độ cao tuyệtđối của các điểm và đặcđiểm hình dạng, địahình, độ dốc, hướngnghiêng

- Đường đồng mức là đườngnối những điểm có cùng một

độ cao trên bản đồ

- Dựa vào đường đồng mứcbiết độ cao tuyệt đối của cácđiểm và đặc điểm hình dạng,địa hình, độ dốc, hướngnghiêng

Tổ chức cho Hs thực hành bài tập 2.

- Thời lượng: 25’

- MT: xác định được độ cao, hướng, chênh lệch độ cao, độ dốc

- KN: Xác định được độ cao các đỉnh núi, đo tính khoáng cách trên lược đồ

- Đồ dùng: Bản đồ hoặc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đường đồng mức

- Hình thức tổ chức học tập: nhóm

- Cách tiến hành: Trực quan, nêu vấn đề, thảo luận

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm

- Giáo viên quan sát,khuyến khích học sinhthảo luận thực hiện nhiệm

vụ đó được giao

2 Bài tập 2

6

Trang 7

+ N5: Sườn tây dốc hơn hay

sườn đông dốc hơn? (Dành cho

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

quá trình và kết quả thực hiện

nhiệm vụ của học sinh về:

+ í thức và hiệu quả thực hiện

nhiệm vụ

+ í kiến thảo luận của học sinh

+ Giáo viênkhuyến khích nhóm

làm tốt, bổ sung thêm kiến thức

(nếu học sinh còn thiếu sót)

+ N4: khoảng cách theo

đ-ường chim bay từ đỉnh A1đến đỉnh A2 khoảng 7,5km

+ N5: Sườn Tây dốc hơn

sườn Đông

- Hướng : Tây- Đông

- Sự chênh lệch độcao: 100m

- Độ cao các đỉnh: A1 = 900m A2: > 600m B1: 500m B3: > 500m

- Khoảng cách A2 khoảng 7,5 km

A1 Sườn Tây dốc hơnsườn Đông vì cácđường đồng mức phíaTây sát nhau hơn phíaĐông

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Môc tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

* Làm TBĐ 1,2/23

Bài 1 : Chênh lệch 40 m

Khoảng cách trên bản đồ :10 cm Khoảng cách trên thực tế là : 10km

Trang 8

Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9-    - N¨m häc 2018-2019 -

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

* Tìm hiểu thờm về độ cao địa hình dựa vào các đường đồng mức

* Hoàn thiện bài tập

* Tìm hiểu về “ Lớp vỏ khí”:

+ Thành phần của Không khí

+ Những nguyên nhân làm cho Không khí bị ụ nhiễm Hậu quả

+ Như thế nào là tầng ễzụn? Hậu quả của việc thủng tầng ễzụn và

hiệu ứng nhà kớnh?

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động Tìm tòi và mở rộng (2’) Môc tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

- Với nội dung kiến thức bài thực hành hụm nay em hãy nhận xét về địa hình Việt Nam thông qua cách thể hiện trên bản đồ

- Chuẩn bị bài 17: Lớp vỏ khí

+ Tìm hiểu trước cấu tạo của lớp vỏ khí bằng sơ đồ tư duy

+ Tìm hiểu thông tin về thực trạng tầng ozụn hiện nay của chỳng ta

8

Trang 9

Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9-    - N¨m häc 2018-2019 -

- Bản đồ các khối khí hoặc bản đồ tự nhiên thế giới

2 Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

* Ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ: ? Em có hiểu biết gỡ về bầu Không khí của chỳng ta?

*Vào bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

Trang 10

Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9-    - N¨m häc 2018-2019 -

-Môc tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

- Cho lớp hỏt bài hỏt “ Trái đất này”

- Nghe xong bài hát ta thấy càng thêm yêu mến trái Đất – người cho ta sự sống hơn baogiờ hết Một trong những thành phần vô cùng quan trọng của TĐ đó chính là lớp vỏ khí.Vậy Chỳng ta sẽ cựng Tìm hiểu trong bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Môc tiêu: - Biết được thành phần của không khí , tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ

khí Biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí

- Biết các tầng của lớp vỏ khí: tầng đối lưu, bình lưu, tầng cao và đặc điểm của mỗi tầng

- Nêu được sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí nóng, khối khí lạnh lục địa

và đại dương

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quỏt húa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

Hoạt động 1:Tìm hiểu thành phần của Không khí ( 9’)

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

1 Thành phần của Không khí.

- Gồm các khí:Ni tơ 78%, ôxi21%, hơi nước + các khí khác1%

- Lượng hơi nước(H20) nhỏnhất nhưng là nguồn gốc sinh

ra mây, mưa, sương mù

Hoạt động 2 Tìm hiểu Cấu tạo của lớp vỏ khí ( 15’)

10

Trang 11

? Vai trò và ý nghĩa của

nó đối với sự sống trên

núi chung, của lớp ụzụn

núi riờng đối với cuộc

sống của mọi sinh vật

trên Trái Đất.?

?Nguyên nhên làm ô

nhiễm không khí và hậu

quả của nú, sự cần thiết

phải bảo vệ lớp vỏ khí,

lớp ụzụn.?

- HS quan sát

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung

* Đặc điểm của tầng đối lưu:

-Tầng Bình lưu + Nằm trên tầng đối lưu tới độcao khoảng 80 m

+ Có lớp ô dôn hấp thụ các tiabức xạ có hại ngăn không chochúng xuống mặt đất

Hoạt động 3: Tìm hiểu Các khối khí ( 15’)

? Tại sao lại có nhưng

đợt gió mùa Đông Bắc

vào mùa Đông?

? Tại sao lại có giả lào

vào mựa hạ?

- Chuẩn xác kt

- HS đọc

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung

- HS quan sát

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung

3 Các khối khí:

- Do vị trớ hình thành và bềmặt tiếp xỳc mà hình thành cáckhối khí núng và khối khí lạnh

- Căn cứ vào mặt tiếp xúc chiathành khối khí đại dương vàkhối khí lục địa

- Các khối khí núng hình thànhtrên các vựng vĩ độ thấp , cónhiệt độ tương đối cao

- Các khối khí lạnh hình thànhtrên các vựng vĩ độ cao, cónhiệt độ tương đối thấp

- Các khối khí đại dương hìnhthành trên các biển và đạidương, có độ ẩm lớn

- Các khối khí lục địa hình

Trang 12

Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9-    - N¨m häc 2018-2019

-Yc hs đọc ghi nhớ - HS lắng nghe - Đọc thành trên các vựng đất liền, có nhiệt độ tương đối khụ - Khối không khí di chuyển làm thay đổi thời tiết - Thay đổi tính chất(biến tính) * Ghi nhớ (SGK) HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Môc tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình… - Chỉ tranh vẽ và nêu đặc điểm của tầng đối lưu? - Vẽ sơ đồ tư duy về nội dung bài học. Câu : Nối ý ở cột A và B sao cho đúng A B Trả lời 1.Khốikhí núng 2.2.Khốikhí lạnh 3.3.Khối khí đại dương 444.Khối khí lục đị địa a) Hình thành ở vĩ độ cao, nhiệt độ thấp b) Hình thành ở biển, đại dương, độ ẩm lớn c) Hình thành ở vĩ độ thấp, nhiệt độ cao d) Hình thành ở lục địa, tương đối khô 1

2

3

4

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Môc tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương phỏp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

- Hãy vận dụng các kiến thức trong bài học để giải thích:

H1 Tại sao về mùa hè người ta thường đi du lịch trên các vùng núi như Sa Pa, Đà Lạt? H2 Tại sao khi leo núi càng lên cao người ta càng cảm thấy ngột ngạt, khó thở?

12

Trang 13

-HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động Tìm tòi và mở rộng (2’) Môc tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

- Tìm hiểu về thực trạng ụ nhiễm bầu khí quyển của VN

- Chuẩn bị bài 18- Thời tiết, khí hậu.

+ Ghi chộp lại thông tin dự bỏo thời tiết

+ Tìm hiểu trước khái niệm thời tiết, khí hậu

* Chuẩn bị bài: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí

Trang 14

Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9-    - N¨m häc 2018-2019 -

-I MỤC TIÊU

Sau bài học, học sinh:

1 Kiến thức

- Phân biệt và trình bày được khái niệm : Thời tiết và khí hậu

- Hiểu nhiệt độ không khí là gì và nguyên nhân làm thay đổi nhiệt độ không khí

2 Kĩ năng

- Biết cách đo, tính nhiệt độ trung bình ngày , tháng , năm

- Làm quen với các dự báo thời tiết hàng ngày Bước đầu tập quan sát và ghi chép một

số yếu tố thời tiết đơn giản

- Tư duy: Phân tích, so sánh về hiện tượng thời tiết và khí hậu; thu thập và xử lí thông

tin về nhiệt độ không khí và sự thay đổi của nhiệt độ không khí phán đoán sự thay đổicủa nhiệt độ không khí

- Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tớch cực; trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao

tiếp khi làm việc nhóm

- Làm chủ bản thân: Ứng phú với các tình huống khắc nghiệt của thời tiết, khí hậu

? Trình bày đặc điểm của tầng đối lưu?

Đặc điểm của tầng đối lưu:

- Độ dày: 0 -> 16 km

- 90% không khí của khí quyển tập trung sát mặt đất

- Không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng

- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao

- Là nơi sinh ra các hiện tượng mây, mưa, sấm, chớp, giả, bóo

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Môc tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

- GV cho HS nghe một đoạn clip về dự báo thời tiết

H Qua bản dự báo trên em biết được các thông tin gỡ?

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sửdụng ngụn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình

14

Trang 15

> Dẫn dắt vào bài mới

Chỳng ta sẽ cựng Tìm hiểu trong bài học hụm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Môc tiêu: - Phân biệt và trình bày được khái niệm : Thời tiết và khí hậu

- Hiểu nhiệt độ không khí là gì và nguyên nhân làm thay đổi nhiệt độ không khí Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

- GV định hướng HS Tìm

hiểu nội dung kiến thức phần

1:

- Cho HS quan sát nội dung

bản dự bỏo thời tiết

- Hướng dẫn HS Căn cứ vào

bản dự báo thời tiết kết hợp

với kênh chữ và vốn hiểu biết

của mình, trả lời các câu hỏi:

H1: Chương trình dự báo

thời tiết trên phương tiện

thông tin đại chúng thường

H4: Khí hậu là gì? Thời tiết

khác khí hậu như thế nào?

- GV nhận xét phần thực hiện

nhiệm vụ của học sinh (ý

thức và hiệu quả thực hiện

nhiệm vụ, ý kiến trao đổi, trả

lời của học sinh)

- GV ghi nhận tuyên dương

độ, mưa, nắng, gió, độẩm

H4: + Khí hậu là tình

trạng thời tiết trong thờigian dài, tương đối ổnđịnh

+ Thời tiết là tình trạngkhí quyển trong thờigian ngắn và luôn thayđổi

1 Thời tiết và khí hậu

a Thời tiết:

- Là sự biểu hiện các hiệntượng khí tượng ở một địaphương trong một thời giannhất định

b Khí hậu

- Là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương trong một thời gian dài và trở thành quy luật

Trang 16

Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9-    - N¨m häc 2018-2019 -

H1: Dựa vào kiến thức sách

giáo khoa cho biết nhiệt độ

không khí là gì? Muốn biết

nhiệt độ không khí ta làm

như thế nào?

H2: Mô tả lại nhiệt kế?

H3: Tại sao khi đo nhiệt độ

phải để nhiệt kế trong bóng

râm, cách mặt đất 2 m?

H4: Dựa vào sgk ? Tại sao

tính nhiệt độ trung bình/ ngày

nhiệm vụ của học sinh (ý

thức và hiệu quả thực hiện

và cách mặt đất 2m

H2: Để nhiệt độ không

khí được chính xáckhông bị ảnh hưởng củanhiệt độ mặt đất vànhiệt độ của ánh nắngtrực tiếp

H: Đo lúc bức xạ mặt

trời mạnh nhất, yếunhất, khi đã chấm dứt

H: Tổng nhiệt độ trung

bình ngày bằng tổng T0

các lần đo/ số lần đo

- HS lắng nghe, ghi nhớkiến thức

2 Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí.

- Nhiệt độ không khí làlượng nhiệt khi mặt đất hấpthụ năng lượng nhiệt mặttrời rồi bức xạ lại vàokhôngkhí và các chất trongkhông khí hấp thụ

- Dùng nhiệt kế đo nhiệt độkhông khí

- Khi do nhiệt độ trongkhông khí người ta phải đểnhiệt kế trong bóng râmcách đất 2 m

- Tổng nhiệt độ trung bình ngày bằng tổng T0 các lần đo/ số lần đo

GV định hướng HS Tìm hiểu

nội dung kiến thức phần 3

- Gv chia lớp thành 4 nhóm

thảo luận các vấn đề sau:

N1: Tại sao những ngày hè

người ta thường ra biển nghỉ

hoặc tắm mát ?

N2: Ảnh hưởng của biển đối

với vùng ven bờ thể hiện như

- HS tiếp nhận yêu cầucủa GV

- HS suy nghĩ, trao đổithảo luận

- Giáo viêntổ chức,quan sát, khuyến khíchhọc sinh thảo luận thựchiện nhiệm vụ đó đượcgiao

3 Sự thay đổi nhiệt độ của không khí

16

Trang 17

nhiệm vụ của học sinh (ý

thức và hiệu quả thực hiện

HS có thể trả lời, trìnhbày:

* N1: Nước biển có tácđộng điều hoà nhiệt độlàm không khí mùa hạbớt nóng

* N2: Mùa đông nướcbiển giữ nhiệt làm chovùng ven biển ấm hơn,mùa hạ điều hoà làmcho không khí bớt nóng

đi )

* N3: Không khí gầnmặt đất chứa nhiều bụi

và hơi nước nên hấp thụnhiều hơn không khíloãng ít bụi, ít hơi nướctrên cao )

* N4: Vùng quanh xíchđạo quanh năm có gốcchiếu ánh sáng mặt trờilớn hơn các vùng ở vĩ

độ cao

- HS lắng nghe, ghi nhớkiến thức

a Nhiệt độ trên biển và trên đất liền

- Nhiệt độ không khí thayđổi tuỳ theo độ gần biểnhay xa biển

b Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao

- Càng lên cao nhiệt độkhông khí càng giảm

c Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ.

Trang 18

Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9-    - N¨m häc 2018-2019 -

-HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Môc tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

- Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào?

- Người ta đã tính nhiệt độ Tb ngày,tháng, năm như thế nào?

* Vẽ sơ đồ tư duy về nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Môc tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

Sau khi học xong bài ” Thời tiết khí hậu ”, An thắc mắc vời Bình:

- Cô giáo bảo khí hậu mang tính ổn định thế mà năm ngoái mùa xuân mưa phùn suốt,trời lạnh, năm nay như mùa hè nắng suốt, chưa kể mùa đông vừa rồi hầu như chả lạnh?

Tớ thấy khó hiểu quá

Bình cũng lắc đầu Vậy em hãy trao đổi với người thân, các bạn trong nhóm, tổ và giảiđáp điều boăn khoăn trên cho hai bạn trên

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động Tìm tòi và mở rộng (2’) Môc tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quátlại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

- Tìm hiểu, Liên hệ tình hình thời tiết, khí hậu ở địa phương

- Chuẩn bị bài 19 - Khí áp và gió trên Trái Đất

+ Tìm hiểu về những tác động của giả

+ Tìm hiểu trước nguyên nhân hình thành gió

PHẦN I - THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC.

Trang 19

Củng cố phát triển kỹ năng đọc , phân tích so sánh các yếu tố địa lí trên bản đồ

- Phát triển tư duy địa lí , giải thích được các mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên

3 Phẩm chất

- Giáo dục thái độ yêu thiên nhiên và Tìm hiểu về châu lục mỡnh

- Có ý thức và hành đông bảo vê , giữ gìn đôc lập chủ quyền của đất nước

2 Học sinh:-Đọc trước bài

III- TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định

2 kiểm tra bài cũ(4’)

- Kiểm tra đồ dùng sách vở bộ môn

3 Vào bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Môc tiờu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

- GV đưa ra các gợi ý: Đưa ra bản đồ tự nhiên thế giới Quan sát và đánh giá hiểu biết của về Châu Á

- HS đưa ra các nhận định và để giải quyết các giả thiết đó,

- GV nhấn mạnh về Châu Á là châu lục rộng lớn bao gồm các đặc điểm tự nhiên nói chung trên bề mặt TĐ

Chỳng ta sẽ cựng Tìm hiểu trong bài học hụm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Môc tiờu- HS cần hiểu rõ : đặc điểm vị trí địa lí , kích thước , đặc điểm địa hình và

khoáng sản của châu Á

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trớ địa lý và kích thước của châu lục ( 12’)

Trang 20

Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9-    - N¨m häc 2018-2019 -

Các em quan sát lược đồ 1.1 trang

4 cho biết :

? Điểm cực bắc và điểm cực Nam

phần đất liền của châu Á nằm trên vĩ

độ địa lý nào ?

- GV nói thêm và chỉ trên bản đồ địa

lý châu Á, trờn quả địa cầu

+ Cực bắc châu Á là mũi

Sờ-li-u-xkin

+ Cực nam châu Á là mũi Pi-ai

+ Cực đông châu Á là mũi

? Chiều dài từ điểm cực bắc đến

điểm cực nam , chiều rộng từ bờ tây

sang bờ đông nơi rộng nhất là bao

nhiờu km ?

? DT châu Á bao nhiêu và So sánh

diện tích châu Á với một số châu lục

khác mà em đó học?

? Vị trí nằm từ vùng cực bắc đến

xích đạo , kích thước từ Tây sang

đông rộng lớn vậy có ảnh hưởng gì

đến việc hình thành khí hậu ?

Cả lớp quan sátlược đồ

HSTL: cực bắcnằm trờn vĩ tuyến

77044’B và điểmcực nam nắm trên

vĩ tuyến 1016’B )

Lớp quan sát bản

đồ HSTL ->HS khỏcnhận xét

HSTL dựa vàohình 1.1 SGK Lớp nhận xét

- HS nhớ lại kiếnthức trả lời ->HSkhỏc nhận xét(khí hậu đa dạng vàphức tạp , các đớikhí hậu thay đổi từbắc xuống nam và

từ tây sang đông )

1/ Tìm hiểu vị tớ địa lý và kích thước của châu lục

* Vị trí: Nằm ở nửa cầu

Bắc, Là một bộ phận củalục địa Á – Âu

* Giới hạn: Trải rộng từ

vùng cực Bắc đến vùngxích đạo

- Bắc: Giáp Bắc BăngDương

- Nam: Giáp Ấn Độ Dương -Tây: Giáp châu Âu, Phi,Địa Trung Hải

- Đông: Giáp Thái BỡnhDương

* Kích thước: Châu Á là

một châu lục có diện tớchlớn nhất thế giới 44,4 triệu

km2 ( kể cả các đảo )

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình châu Á ( 23’)

Các em quan sát lược đồ 1.2 trang 5

hoặc bản đồ tự nhiên châu Á cho

biết : Châu Á có những dạng địa

hình nào?

? Tìm, đọc tên và chỉ trên bản đồ

các dãy núi chính : Himalaya, ,

Thiên Sơn , An-tai

( GV nói thêm núi châu Á là núi cao

nhất thế giới , cũng được coi là “nóc

nhà” của thế gới )

? Tìm , đọc tên và chỉ trên bản đồ

các sơn nguyên chính : Trung Xibia ,

Tây Tạng , Aráp , Iran , Đề – can

Cả lớp quan sátbản đồ , trả lời ->

nhận xét, bổ sung

HSTL dựa vào bản

đồ đọc tên dóyNúi, sơn nguyên,đồng bằng- > HSkhác nhận xét

2/ Đặc điểm địa hình & khoỏng sản :

a Đặc điểm địa hình :

- Có nhiều hệ thống núi,sơn nguyên cao đồ sộ,nhiều đồng bằng rộng bậcnhất thế giới Tập trung ởtrung tâm và lục địa

20

Trang 21

-? Tìm và đọc tên, chỉ trên bản đồ các

đồng bằng lớn bậc nhất : Tu – ran ,

lưỡng hà , Ấn – Hằng, Tây Xibia ,

Hoa bắc , hoa trung

* GV nhận xét và xác định trên bản

đồ TN châu Á

? Xác định hướng các hướng núi

chính?

? Các dãy núi, đồng bằng, sơn

nguyên thường tập trung ở đâu?

? Nhận xét sự phân bố các núi, sơn

- HS nhận xét

HS khỏc bổ sung

- Các dãy núi chạy theo 2hướng chính Đông – Tâyhoặc Bắc – Nam

- Nhiều hệ thống núi, sơnnguyên và đồng bằng nằmxen kẽ nhau -> địa hình bịchia cắt phức tạp

Hoạt động 3: Tìm hiểu về khoỏng sản châu Á ( 5’)

? Dựa vào hình 1.2 SGK hoặc bản đồ

tự nhiên châu Á cho biết

? Châu Á có những khoỏng sản chủ

yếu nào?

? Dầu mỏ và khí đốt tập trung ở

những khu vực nào? Vì sao?

? Như vậy ở Việt Nam ta có mỏ dầu

không ? Hãy kể tờn một vài mỏ dầu

HSTL ->HS khỏcnhận xét

- HSTL: Tây Nam

A, Đông Nam Á ->

đây là một trongnhững điểm nóngcủa thế giới

mỏ, khí đốt, than, sắt,Crôm và nhiều kim loạimàu khác…

* Kết luận ( SGK)

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Môc tiờu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

Câu1 : Xác định trên bản đồ tự nhiên châu á:

- Các điểm cực B, N,Đ,T của châu á ? Châu Á kéo dài khỏang bao nhiêu vĩ độ ?

- Châu Á tiếp giáp với đại dương nào ?

- Châu Á tiếp giáp với lục địa nào ?

Câu2 : Phát phiếu hoạc tập cho Hs : điền vào các ô trống các kiến thức cho đúng ?

- Dãy núi cao chính

- Sơn nguyên chính

- Đồng bằng rộng lớn

Trang 22

Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9-    - N¨m häc 2018-2019 -

-HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Môc tiờu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, môụ hình…

Giáo viên ghi các câu hỏi trắc nghiệm ở bảng phụ: Khoanh tròn câu trả lời đúng của bàitập sau đõy

Câu 1: Các mỏ dầu khí ở Việt Nam được hình thành vào giai đoạn lịch sử phát triển

nào?

a.Giai đoạn Tiềm cambri

b.Giai đoạn Cổ kiến tạo

c.Giai đoạn Tõn kiến tạo

d.Hai giai đoạn Tiền Cambri và Tõn kiến tạo

Câu 2:Mỏ than lớn nhất và thuộc loại tốt nhất nước ta là mỏ than

a.Thái Nguyên

b.Nông Sơn (Quảng Ninh)

c.Đông Triều(Quảng Ninh)

d.Thanh Hóa

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động Tìm tũi và mở rộng (2’) Môc tiờu: Tìm tũi và mở rộng kiến thức, khái quátlại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

- Xác định địa hình chính của quê em? Liệt kờ các con sông chính chảy qua địa phương em

Trang 23

- HS hiểutính đa dạng , phức tạp của khí hậu châu Á và giải thích được vì sao châu Á

có nhiều kiểu khí hậu và nhiều đới khí hậu

- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu Á

2 Kĩ năng:

- Nâng cao kỹ năng phân tích biểu đồ khí hậu Xác định trên biểu đồ sự phân bố các đớivà các kiểu khí hậu

- Xác lập các mối quan hệ giữa khí hậu với vị trí , kích thước , địa hình ,biển

- Mô tả đặc điểm khí hậu

3 Phẩm chất

- Giáo dục thái độ yêu thiên nhiên và tìm hiểu về khí hậu châu lục

- Có ý thức và hành đông bảo vê , giữ gìn đôc lập chủ quyền của đất nước

4 Định hướng phát triển năng lực.

- Năng lực chung : Tự học, giải quyết vấn đề , hợp tác ,giáo tiếp( sáng tạo, tự quản lý,

sử dụng cụng nghệ thông tin, sử dụng ngôụn ngữ, hợp tác….)

- Năng lực chuyên biệt : Sử dụng bản đồ , tranh ảnh để phân tích số liệu ,nhận xét

(Tư duy tổng hợp kiến thức, sử dụng hình ảnh, mô hình…….)

II- ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

1 Giáo viên:

- Lược đồ các đới khí hậu Châu Á

- Tranh ảnh về các kiểu khí hậu châu Á

2 kiểm tra bài cũ.(4’)

* Nêu đặc điểm vị trí địa lí , kích thước lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu ?

* Địa hình châu Á có đặc điểm gì nổi bật ?

3 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Môc tiờu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

- GV đưa ra các gợi ý: Đưa ra hình ảnh về môi trường tự nhiên của châu Á Yêu cầu HSđưa ra nhận định

Trang 24

Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9-    - N¨m häc 2018-2019 -

HS đưa ra các nhận định và để giải quyết các giả thiết đó,

- GV nhấn mạnh về Châu Á là châu lục rộng lớn trải dài trên nhiều vĩ tuyến nên đây là châu lục có nhiều kiểu khí hậu

Chỳng ta sẽ cựng Tìm hiểu trong bài học hụm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Môc tiờu: - HS hiểutính đa dạng , phức tạp của khí hậu châu Á và giải thích được vì sao

châu Á có nhiều kiểu khí hậu và nhiều đới khí hậu

- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu Á

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

1: Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng ( 14’)

GV: Treo lược đồ hình 2.1(sgk) kết

hợp bản đồ khí hậu châu Á cho biết

? Dựa vào hình 2.1 Em hãy đọc tên

các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến

vùng xích đạo dọc theo kinh tuyến

800Đ?

? Giải thích tại sao khí hậu châu Á

lại chia nhiều đới như vậy ?

GV : Gọi HS đọc lại phần b

? Dựa vào H2.1 , em hãy kể tờn các

kiểu khí hậu trong từng đới khí

hậu ?

GV nhận xét hướng dẫn HS đọc tên

các kiểu khí hậu trên H2.1

? Em hãy giải thích vì sao khí hậu

châu Á lại có sự phân hóa thành

nhiều kiểu?

GV nhận xét, giải thích: Nguyên

nhân do lãnh thổ trải dài từ vựng

Bắc đến xích đạo, lãnh thổ rộng, lại

chịu ảnh hưởng của địa hình Làm

cho châu Á có nhiều đới khí hậu

Quan sát bản đồ

HS lên đọc tên 5đới khí hậu trênH2.1

(Do lãnh thổ trảidài từ vựng cựcBắc đến vùngxích đạo)

HS đọc thông tin Trả lời dựa vàoH2.1

HS giải thích

HS khỏc nhậnxét, bổ sung

1/ Khí hậu Châu Á phân

hoá đa dạng

a khí hậu châu Á rất đa dạng phân hoá thành nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau.

* 5 đới khí hậu ( SGK)

=> Trong cùng 1đới khí hậulại có sự phân chia thành cáckhu vực có khí hậu khácnhau

b Các kiểu khí hậu châu Á

thường phân hoá thành nhiềukiểu khí hậu khác nhau

Ví dụ: Đới khí hậu cận nhiệt Gồm:

- Kiểu cận nhiệt địa TrungHải

- Kiểu cận nhiệt giú mựa

- Kiểu cận nhiệt lục địa

- Kiểu Núi cao

* Lãnh thổ rộng trải dài từvựng cực Bắc đến vùng xíchđạo, địa hình phân hóarấtphức tạp

2: Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa

2 Khí hậu châu Á phổ biến

là các kiểu khí hậu gió mùa

và các kiểu khí hậu lục địa

a Các kiểu khí hậu giú mựa

24

Trang 25

GV nhận xét, xác định các khu vực

đó

? Nêu đặc điểm khí hậu gió mùa của

các khu vực trên: Nam Á, Đông

Nam Á, Đông Á?

GV nhận xét: Có 2 mựa

- Mùa đông: lạnh, khô, ít mưa

- Mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều

? Liên hệ: VN nằm trong đới khí hậu

nào? Thuộc kiểu khí hậu nào?

? Dựa vào hình 2.1 xác định những

khu vực thuộc kiểu khí hậu lục địa?

- GV nhận xét, xác định các khu vực

đó

? Nêu đặc điểm khí hậu lục địa ở

vùng nội địa, Tây Nam Á?

Trả lời

HS đọc KL

+ Khí hậu gió mùa nhiệt đớiphân bố ở Đông Nam Á,Nam Á

+ Khí hậu gió mùa cận nhiệt

và ôn đới phân bố ở Đông Á

* Đặc điểm: Có 2 mựa

- Mùa đông: Gió từ lục địathổi ra, khôụng khí khô,lạnh, ít mưa

- Mựa hạ: Gió từ đại dươngthổi vào lục địa, nóng ẩm ,mưa nhiều

b Các kiểu khí hậu lục địa

- Khu vực: vùng nội địa, TâyNam Á

*Kết luận: SGK(T 8)

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Môc tiờu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

Câu1 : Yếu tố nào tạo nên sự đa dạng của khí hậu châu Á:

A Do châu Á có diện tích rộng lớn

B Do địa hình châu Á cao , đồ sộ nhất

C Do vị trí của châu Á trải dài từ 77044’B ->1016’B

D Do châu Á nằm giữa 3 đại dương lớn

Câu2 : Hướng dẫn HS làm bài tâp 1 /SGK

Địa điểm Kiểu khí hậu Nhiệt độ Lượng

mưa

Đ2 khí hậu Nguyên nhân Y-an- gun Nhiệt đới gió mùa

Trang 26

Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9-    - N¨m häc 2018-2019 -

-E – ri – at Nhiệt đới khô

U -lan Ba -to Ôn đới lục địa

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Môc tiờu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

- GV hệ thống bài -> HS làm bài tập trắc nghiệm

1 Quan sát lược đồ vị trí địa lí Châu Á trên quả địa cầu và cho biết:

a.Châu Á giáp các đại dương nào?

b.Châu Á giáp các châu lục nào?

2 Dựa vào lược đồ địa hình, khoỏng sản và sông hồ châu Á, hãy cho biết

a.Các loại khoỏng sản chủ yếu ở châu Á: than sắt, đồng, thiếc, dầu mỏ

b.( Đánh dấu X vào câu có nội dung phù hợp)

- Khu vực tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt ở châu Á là:

A Đông và Bắc Á D Tây Nam Á

B Đông Nam Á E Trung Á

C Nam Á

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động Tìm tũi và mở rộng (2’) Môc tiờu: Tìm tũi và mở rộng kiến thức, khái quátlại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

Vẽ sơ đồ tư duy bài học

Trang 27

- Mạng lưới sông ngòi Châu Á khá phát triển có nhiều hệ thống sông lớn

- Đặc điểm một số hệ thống sông lớn và giải thích nguyên nhân

- Sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hoá đó

- Thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu Á

2 Kĩ năng:

- Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm của sông ngòi và cảnh quan của chau Á

- Xác lập trên bản đồ vị trí cảnh quan tự nhiên và các hệ thống sông lớn

- Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu , địa hình với sông ngòi và cảnh quan tự nhiên

3 Phẩm chất

- Giáo dục thái độ yêu thiên nhiên và tìm hiểu về khí hậu châu lục

- Có ý thức và hành đông bảo vê , giữ gìn đôc lập chủ quyền của đất nước

4 Định hướng phát triển năng lực.

- Năng lực chung : Tự học, giải quyết vấn đề , hợp tác ,giáo tiếp( sáng tạo, tự quản lý,

sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác….)

- Năng lực chuyên biệt : Sử dụng bản đồ , tranh ảnh để phân tích số liệu ,nhận xét (Tư duy tổng hợp kiến thức, sử dụng hình ảnh, mô hình…….)

Ngày đăng: 16/01/2021, 19:27

w