Đồng bằng lớn nhất nước ta Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp - GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của bản thân, trả lời các câu hỏi: Tìm và chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
Trang 1Môn : Địa Lý Tiết: 19 Đồng bằng Nam Bộ
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Chỉ vị trí đồng bằng Nam Bộ trên bản đồ Việt Nam : sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng
Nai, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Mũi Cà Mau
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ.
- Giúp cho HS dựa vào tranh ảnh để tìm ra vị trí của đồng bằng Nam Bộ
* Giáo dục bảo vệ môi trường- Mức độ tích hợp : Bộ phận
II CHUẨN BỊ
GV: Các bản đồ : địa lí tự nhiên Việt Nam.
HS: Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của Thành phố Hải Phòng.
- Hải Phòng có những điều kiện tự nhiên thuận lợi nào để trở thành một cảng biển ? 3- Bài mới :
Giới thiệu bài (1’)
8’
8’
1 Đồng bằng lớn nhất nước ta
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn
hiểu biết của bản thân, trả lời các câu
hỏi:
Tìm và chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên
Việt Nam vị trí đồng bằng Nam Bộ,
Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau,
một số kênh rạch
2.Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch
chằng chịt
Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
* Bước 1
- HS quan sát hình trong SGK và trả lời
các câu hỏi của mục 2
- Nêu đặc điểm của sông Mê Công.
- Giải thích vì sao ở nước ta sông lại có
- HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết
của bản thân, trả lời các câu hỏi:
HS quan sát trên bản đồ Địa lí tựnhiên Việt Nam và thực hiện yêu cầu
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.
+Sông Mê Công một trong những
sông lớn trên thế giới , bắt nguồn từ Trung Quốc , chảy qua nhiề nước và đổ ra Biển Đông
+Sông Tiền ,Sông Hậu Do hai nhánh
Trang 29’
tên là Cửu Long.
* Bước 2
- HS trình bày kết quả, chỉ vị trí các
sông lớn và một số kênh rạch của đồng
bằng Nam Bộ
- GV chỉ lại vị trí sông Mê Công
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
Bước 1 :
HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết của
bản thân, trả lời câu hỏi :
Bước 2 :
- HS trình bày kết quả trước lớp, GV
giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Kết thúc bài học, GV cho HS so sánh sự
khác nhau giữa đồng bằng Bắc Bộ và
đồng bằng Nam Bộ về các mặt địa hình,
khí hậu, sông ngòi, đất đai
sông đổ ra biển bằng chín cửa nên có tên gọi là Cửu Long
+ HS trình bày kết quả, chỉ vị trí cácsông lớn và một số kênh rạch của đồngbằng Nam Bộ (kênh Vĩnh Tế, kênhPhụng Hiệp, …)
HS nhìn trên bản đồ
HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết củabản thân, trả lời câu hỏi :
- HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS nghe.
- HS so sánh sự khác nhau giữa đồng
bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ vềcác mặt địa hình, khí hậu, sông ngòi,đất đai
4- Củng cố : ( 3 phút )
- GV hệ thống lại toàn bộ bài học.
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ trong SGK.
* Rút kinh nghiệm
GV Võ Thanh Hoàng Lớp 4B
Trang 3Môn : Địa lý
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, làng xóm, trang phục lễ hội
của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
- Sự thích ứng của con người với tự nhiên ở đồng bằng Nam Bộ.
- Dựa vào tranh, ảnh tìm ra kiến thức.
* Giáo dục bảo vệ môi trường – Mức độ tích hợp : Bộ phận
II CHUẨN BỊ
GV: Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam (nếu có).
HS: Tranh, ảnh về nhà ở, làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam
Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Chỉ lược đồ tự nhiên đồng bằng Nam Bộ và nêu lên các đặc điểm chính về đồng bằng
Nam Bộ
- Từ những đặc điểm về sông ngòi, kênh rạch như vậy, em có thể suy ra được những gì
về đặc điểm đất đai của đồng bằng Nam Bộ
3- Bài mới :
Giới thiệu bài(1’)
8’
8’
1 Nhà ở của người dân
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
HS dựa vào SGK, bản đồ phân bố dân cư
Việt Nam (nếu có) và vốn hiểu biết của
bản thân cho biết :
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
Bước 1 : HS các nhóm làm bài tập “Quan
sát hình 1…” trong SGK
Nhà ở của người dân thường phân bố ở
đâu ?
Bước 2 : HS các nhóm trình bày kết quả,
GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
GV cho HS xem các ngôi nhà kiểu mới
kiên cố, khang trang, được xây dựng bằng
gạch, xi măng tranh, GV mô tả thêm về sự
thay đổi này : đường bộ được xây dựng ;
- HS dựa vào SGK, các bản đồ phân
bố dân cư Việt Nam (nếu có) vàvốn hiểu biết của bản thân, trả lời :
- HS làm bài tập
Người dân thường làm nhà dọc theo các sông ngòi , kênh rạch , nhà cửa đơn sơ
HS nghe
HS nhìn tranh, ảnh
Trang 49’
các ngôi nhà kiểu mới xuất hiện ngày càng
nhiều ; nhà ở có điện, nước sạch, ti vi,
Ngày nay diện mạo làng quê ở đồng bằng
Nam Bộ có gì thay đổi
2 Trang phục và lễ hội
Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm
Bước 1 : Các nhóm dựa vào SGK, tranh,
ảnh thảo luận theo gợi ý :
* Bước 2 :
- HS trao đổi kết quả trước lớp, GV giúp HS
hoàn thiện câu trả lời
Nhiều ngôi nhà kiên cố , khang trang được xây dựng Đời sống mọi của người đang được nâng cao
- GV hệ thống lại toàn bộ bài học.
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ trong SGK.
* Rút kinh nghiệm
GV Võ Thanh Hoàng Lớp 4B
Trang 5Môn : Đia lí Tiết: 21 Hoạt động sản xuất của người dân ở
đồng bằng Nam Bộ
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Đồng bằng Nam Bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái, đánh bắt và nuôi nhiều
thuỷ sản nhất cả nước
- Nêu một số dẫn chứng chứng minh cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó Dựa
vào tranh, ảnh kể tên thứ tự các công việc trong việc xuất khẩu gạo
- Khai thác kiến thức từ tranh, ảnh, bản đồ.
* Giáo dục bảo vệ môi trường – Mức độ tích hợp : Bộ phận
II CHUẨN BỊ
GV: Bản đồ nông nghiệp Việt Nam.
HS: Tranh, ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm ở đồng bằng Nam
Bộ (do HS và GV sưu tầm)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Người dân sống ở đồng bằng Nam Bộ thường làm nhà ở đâu ? Vì sao ?
- Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ Trong lễ hội thường có những
hoạt động nào ?
3- Bài mới :
Giới thiệu bài (1’)
8’
8’
- GV cho HS quan sát bản đồ
1.Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
HS dựa vào kênh chữ trong SGK và vốn
hiểu biết của bản thân
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
Bước 1 : HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và
vốn hiểu biết của bản thân, trả lời các câu
hỏi của mục 1
Bước 2 :
- HS các nhóm trình bày kết quả, GV giúp
HS hoàn thiện câu trả lời
-Tại sao nói đồng bằng Nam Bộ trỡ thành
vựa trái cây lớn nhất nước ta
-Tại sao nói : đồng bằng Nam Bộ là nơi
- HS quan sát bản đồ và lắng nghe.
- HS dựa vào kênh chữ trong SGK và
vốn hiểu biết mình
- HS trả lời câu hỏi của mục 1.
- HS các nhóm trình bày kết quả.
Tại vì trái cây ở đồng Nam Bộ đã cung cấp cho nhiều nơi trng nước và xuất khẩu.
Nhờ có thiên nhiên ưu đãi , người
Trang 6
9’
xuất khẩu gạo lớn nhất cả nước
2 Nơi nuôi và đánh bắt nhiều thuỷ sản
nhất cả nước
- GV giải thích từ “thuỷ sản”, “hải sản”.
Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm hoặc
từng cặp
Bước 1 :
- HS các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh và
vốn hiểu biết của bản thân thảo luận
Bước 2 :
- HS trao đổi kết quả trước lớp, GV giúp
HS hoàn thiện câu trả lời
- GV mô tả thêm về việc nuôi cá, tôm ở
đồng bằng này
- Cuối bài, GV có thể tổ chức cho HS điền
mũi tên nối các ô của sơ đồ sau để xác lập
mối quan hệ giữa tự nhiên với hoạt động
sản xuất của con người
dân cần cù lao động đồng bằng Nam Bộ đã trỡ thành vùng sản xuất lúa gạo lớn nhất cả nước
HS lắng nghe, ghi nhớ
HS các nhóm thảo luận :
HS trình bày kết quả trước lớp
HS lắng nghe
- HS điền mũi tên nối các ô của sơ đồ
4- Củng cố : ( 3 phút )
- GV hệ thống lại toàn bộ bài học.
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại những đặc điểm về hoạt động sản xuất nông nghiệp và các sản
phẩm của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ trong SGK.
* Rút kinh nghiệm
GV Võ Thanh Hoàng Lớp 4B
Trang 7Môn : Đia lí Tiết: 22 Hoạt động sản xuất của người dân ở
đồng bằng Nam Bộ (tt)
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Đồng bằng Nam Bộ là nơi có sản xuất công nghệp phát triển mạnh nhất của đất nước.
- Nêu một số dẫn chứng cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó.Chợ nổi trên sông là
một nét độc đáo của miền Tây Nam Bộ
- Khai thác kiến thức từ tranh, ảnh, bảng thống kê, bản đồ.
* Giáo dục bảo vệ môi trường – Mức độ tích hợp : Bộ phận
II CHUẨN BỊ
GV: Bản đồ công nghiệp Việt Nam.
HS: Tranh, ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông ở đồng bằng Nam Bộ (do
HS và GV sưu tầm)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Đồng bằng Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái
cây lớn nhất cả nước ?
- Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam Bộ đánh bắt được nhiều thuỷ sản ? Kể tên
một số loại thuỷ sản được nuôi nhiều ở đây
3- Bài mới :
Giới thiệu bài(1’)
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK, bản đồ
công nghiệp Việt Nam, tranh, ảnh và
vốn hiểu biết của bản thân, thảo luận
- Kể tên các ngành công nghiệp nổi
tiếng của đồng bằng Nam Bộ.
Bước 2 :
- HS trao đổi kết quả trước lớp, GV
giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Kể tên các sản phẩm công nghiệp của
đồng bằng Nam Bộ
- HS dựa vào SGK, bản đồ công nghiệp
Việt Nam, tranh, ảnh và vốn hiểu biết củabản thân, thảo luận :
Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao động, lại được đầu tư xây dựng nhiều nhà máy nên đồng bằng Nam Bộ đã trở thành vùng có ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta.
- HS trao đổi kết quả trước lớp
Các sản phẩm : Khai thác dầu khí, thự phẩm , hóa chất , cơ khí , điện tử , dệt
Trang 84 Chợ nổi trên sông
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
Bước 1 :
- HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và vốn
hiểu biết của bản thân
Kể tên các chợ nổi tiếng của đồng
bằng Nam Bộ
Bước 2 : GV tổ chức cho HS thi kể
chuyện (mô tả) về chợ nổi ở đồng
bằng Nam Bộ
may
- HS chuẩn bị :
Các chợ nổi tiếng của đồng bằng Nam Bộ
- HS thi kể chuyện.
4- Củng cố : ( 3 phút )
- GV hệ thống lại toàn bộ bài học.
- Yêu cầu 1 HS đứng lên trình bày mối quan hệ giữa đặc điểm về tự nhiên của đồng
bằng với những đặc điểm về hoạt động sản xuất của người dân đồng bằng Nam Bộ
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem kỹ bài 21.
* Rút kinh nghiệm
GV Võ Thanh Hoàng Lớp 4B
Trang 9Môn : Đia lí Tiết: 23
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Chỉ vị trí thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam.
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Hồ Chí Minh.
- Dựa vào bản đồ, tranh, ảnh, bảng số liệu tìm kiến thức.
II CHUẨN BỊ
GV : Các bản đố : hành chính, giao thông Việt Nam.
- Bản đồ thành phố Hồ Chí Minh.
HS : - Tranh, ảnh thành phố Hồ Chí Minh (do HS và GV sưu tầm).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi :
- Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh ?
- Em hãy kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng của đồng bằng Nam Bộ.
3- Bài mới :
* Giới thiệu bài(1’)
5’
10’
10’
1 Thành phố lớn nhất cả nước
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
GV hoặc HS chỉ vị trí Thành phố Hồ Chí
Minh trên bản đồ Việt Nam
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
Bước 1 : Các nhóm thảo luận theo gợi
ý:
Dựa vào bản đồ, tranh, ảnh, SGK, hãy
nói về Thành phố Hồ Chí Minh :
- Trả lời câu hỏi của mục 1 trong SGK.
Bước 2 :
- Các nhóm trao đổi kết quả, thảo luận
trước lớp
- HS chỉ vị trí và mô tả về vị trí của
thành Phố Hồ Chí Minh
2 Trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa
học lớn
Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm
Bước 1 : HS dựa vào tranh, ảnh, bản đồ,
vốn hiểu biết :
- HS lên chỉ vị trí Thành phố Hồ Chí
Minh trên bản đồ Việt Nam
- HS thảo luận.
- HS phát biểu ý kiến :
- HS thảo luận trước lớp.
- HS chỉ vị trí và mô tả về vị trí của thành
Phố Hồ Chí Minh
- HS quan sát và nhận xét
- Các ngành công nghiệp , các chợ , siêu
thị,cảng ,sân bay , nhà hát , các trường
Trang 10- Kể tên các ngành công nghiệp của
Thành phố Hồ Chí Minh
- Nêu những dẫn chứng thể hiện thành
phố là trung tâm văn hoá, khoa học lớn.
Bước 2 : HS các nhóm trao đổi kết quả
trước lớp và tìm ra kiến thức đúng
đại học + HS các nhóm trao đổi kết quả trước lớpvà tìm ra kiến thức đúng
- HS nghe.
Các nhóm trao đổi , đại diện báo cáo kếtquả trước lớp
4- Củng cố : ( 3 phút )
Nói chung người dân ở đây biết sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình
sản xuất ra sản phẩm của một số nghanhfcoong nghiệp ở nước ta
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau.
* Rút kinh nghiệm
GV Võ Thanh Hoàng Lớp 4B
Trang 11Môn : Đia lí Tiết: 24
I MỤC TIÊU
Sau bài này HS có khả năng :
- Chỉ vị trí Thành phố Cần Thơ trên bản đồ, kể tên các tỉnh tiếp giáp với TP Cần Thơ,
các loại đường giao thông
- Vị trí địa lí của Cần Thơ có nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế.
- Trình bày được đặc điểm của thành phố Cần Thơ : là một trung tâm kinh tế, văn hoá,
khoa học của đồng bằng Nam Bộ
II CHUẨN BỊ
GV : - Các bản đồ : hành chính, giao thông Việt Nam.
- Bản dồ Cần Thơ (nếu có).
HS : - Tranh, ảnh về Cần Thơ (do GV và HS sưu tầm).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
Gọi vài HS đọc thuộc lòng bài học
3- Bài mới :
* Giới thiệu bài(1’)
10’
15’
1 Thành phố ở trung tâm đồng bằng
sông Cửu Long
Hoạt động 1 : Làm việc theo cặp
Bước 1 : HS dựa vào bản đồ, trả lời câu
hỏi của mục 1 trong SGK
Bước 2 :
- HS lên chỉ bản đồ Việt Nam và nói về
vị trí của Cần Thơ (bên sông Hậu, trung
tâm đồng bằng sông Cửu Long)
2 Trung tâm kinh tế , văn hoá và khoa
học của đồng bằng sông Cửu Long
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
Bước 1 : Các nhóm dựa vào tranh, ảnh,
bản đồ Việt Nam, SGK, thảo luận theo
gợi ý
Bước 2 :
- Các nhóm trao đổi kết quả trước lớp,
- HS dựa vào bản đồ, trả lời câu hỏi của
mục 1 trong SGK
- HS lên chỉ bản đồ Việt Nam và nói về
vị trí của Cần Thơ
- Các nhóm HS dựa vào tranh, ảnh, bản
đồ Việt Nam, SGK, thảo luận theo nhóm
- HS trao đổi kết quả trước lớp và hoàn
thiện câu trả lời
- HS lắng nghe.
Dựa vào bản đồ và SGK trả lờ câu hỏi
Trang 12GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
- GV nhắc HS ôn lại các bài từ bài 11
đến bài 22 để tiết sau ôn tập
- HS ghi nhớ.
4- Củng cố : ( 3 phút )
- GV hệ thống lại toàn bộ bài học.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ vị trí thành phố Cần Thơ trên bản đồ Việt Nam và nêu
những dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là một trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng Nam Bộ
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
- GV nhắc HS học thuộc bài và ôn lại các bài từ bài 11 đến bài 22 để tiết sau ôn tập.
* Rút kinh nghiệm
GV Võ Thanh Hoàng Lớp 4B
Trang 13Môn : Địa lí
Tiết: 25 Ôn tập
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Chỉ hoặc điền đúng được vị trí đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, sông Hồng,
sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai trên bản đồ, lược đồ Việt Nam
- So sánh sự giống và khác nhau giữa hai đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ.
- Chỉ trên bản đồ vị trí thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, cần Thơ và nêu một vài
đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này
II CHUẨN BỊ
GV : Bản đồ Địa lý tự nhiên, bản đồ hành chính Việt Nam.
Lược đồ trống Việt Nam treo tường và của cá nhân HS (nếu có)
HS : SGK và vở bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Nêu những dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là một trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học
của đồng bằng Nam Bộ
- Vị trí địa lí của Cần Thơ có nhiều thuận lợi gì cho phát triển kinh tế ?
3- Bài mới :
* Giới thiệu bài (1’)
Nếu có lược đồ trống Việt Nam các
địa danh như câu 1 trong SGK vào lược
đồ, sau đó GV yêu cầu HS trình bày
trước lớp và điền các địa danh vào lược
đồ trống treo tường
Phương án 2 :
Nếu chỉ có lược đồ trống Việt Nam
treo tường và bản đồ Địa lí tự nhiên
Việt Nam
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
Bước 1 :
HS các nhóm thảo luận và hoàn thành
bảng so sánh về thiên nhiên của đồng
bằng Bắc Bộ vào phiếu học tập (theo
câu hỏi 2 trong SGK)
Bước 2 :
- HS điền các địa danh vào lược đồ, và
trình bày trước lớp
- HS lên bảng chỉ vị trí các địa danh và
điền các địa danh vào lược đồ
- HS thảo luận và hoàn thành bảng so
sánh về thiên nhiên của đồng bằng BắcBộ vào phiếu học tập
- HS trao đổi kết quả ttước lớp.
- HS lên bảng điền các kiến thức vào
Trang 148’
- HS các nhóm trao đổi kết quả trước
lớp
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
Bước 1 : HS làm câu hỏi 3 trong SGK.
Bước 2 : HS trình bày kết quả trước
lớp, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
bảng thống kê
- HS làm câu hỏi 3 trong SGK.
- HS trình bày kết quả trước lớp.
4- Củng cố : ( 3 phút )
- GV chỉ vị trí các đồng bằng và các dòng sông lớn, nêu đặc điểm thiên nhiên của đồng
bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
* Rút kinh nghiệm
GV Võ Thanh Hoàng Lớp 4B
Trang 15Môn : Đia lí Tiết: 26Dải đồng bằng duyên hải miền Trung
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Dựa vào lược đồ / bản đồ, chỉ và đọc tên các đồng bằng duyên hải miền Trung.
- Duyên hải miền Trung có nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp, nối với nhau tạo thành dải đồng
bằng với nhiều đồi cát ven biển
Nhận xét lược đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên.
- Chia sẻ với người dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây ra.
* giáo dục bảo vệ môi trường – Mức độ tích hợp : Bộ phận
II CHUẨN BỊ
GV: - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung
HS: Vở bài tập và SGKhoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV treo bản đồ tự nhiên Việt Nam, gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu :
- So sánh sự giống và khác nhau giữa hai đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ.
- Cho biết các dòng sông nào đã bù đắp lên các vùng đồng bằng rộng lớn đó.
3- Bài mới :
* Giới thiệu bài (1’)
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
10’
1 Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều
cồn cát ven biển
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp và
nhóm 2,3 HS
Bước 1 :
- GV chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên
Việt Nam tuyến đường sắt, đường bộ
từ Hà Nội qua suốt dọc duyên hải
miền Trung để đến Thành phố Hồ Chí
Minh
Bước 2 :
- GV yêu cầu các nhóm HS đọc câu
hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK,
- GV nên bổ sung để HS biết
- GV yêu cầu HS một số nhóm trã lời
câu hỏi lại
Đặc điểm của đồng bằng duyên hải
- HS nghĩ về một chuyến du lịch.
- HS quan sát và lắng nghe.
- HS đọc câu hỏi và quan sát lược đồ, ảnh
trong SGK
- HS trả lời câu hỏi.
Các đồng bằng được gọi theo tên của tỉnhcó đồng bằng đó
+ Các đồng bằng nhỏ, hẹp cách nhau bởicác dãy núi lan ra sát biển
- HS nghe.
Duyên hải miền Trung có nhiều đồng
Trang 16miền Trung.
Bước 3 :
- GV cho cả lớp quan sát một số ảnh
về đầm, phá
Tại sao cồn cát được trồng phi lao ở
duyên hải miền Trung
2 Khí hậu có sự khác biệt giữa khu
vực phía bắc và phía nam
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp hoặc
theo từng cặp
Bước 1 :
- GV yêu cầu từng HS quan sát lược
đồ hình 1 của bài theo yêu cầu của
SGK
Bước 2 :
- GV giải thích vai trò “bức tường”
chắn gió của dãy Bạch Mã GV có thể
nói thêm về đường giao thông qua
đèo Hải Vân
- Từ đó HS nhận thấy rõ hơn vai trò
bức tường chắn gió mùa đông của dãy
Bạch Mã
Bước 3 :
- GV nêu gió tây nam vào mùa hạ đã
gây mưa ở sườn tây Trường Sơn
bằng nhỏ, hẹp nối với nhau tạo thành dải đồng bằng với nhiều đồi cát ven biển.
- HS quan sát và lắng nghe.
Cồn cát được tròng phi lao để ngăn gió
- HS quan sát.
- HS quan sát và thực hiện yêu cầu :
+ Chỉ và đọc được tên của dãy núi BạchMã, đèo Hải Vân, thành phố Huế, thànhphố Đà Nẵng,
+ Mô tả đường đèo Hải Vân : nằm trênsườn núi, đường uốn lượn, một bên làsườn núi cao, một bên là vực sâu
- HS lắng nghe.
- HS nhận thấy rõ hơn vai trò bức tường
chắn gió mùa đông của dãy Bạch Mã
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
4- Củng cố : ( 3 phút )
Nhìn chung người dân ở duyên hải Miền Trung biết sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng
lượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của một số nghành công nghiệp ở nước ta
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau.
* Rút kinh nghiệm
GV Võ Thanh Hoàng Lớp 4B
Trang 17Môn : Đia lí Tiết: 27
NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SX Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI
MIỀN TRUNG
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Giải thích được : dân cư tập trung khá đông ở duyên hải miền Trung do có điều kiện
thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất (đất canh tác, nguồn nước sông, biển)
- Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất đất nông nghiệp.
- Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngành sản xuất nông
nghiệp ở đồng bằng duyên hải miền Trung
* Giáo dục bảo vệ môi trường – Mức độ tích hợp : Bộ phận
II CHUẨN BỊ
GV: Bản đồ dân cư Việt Nam.
HS: Vở bài tập và SGKhoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Sử dụng lược đồ duyên hải miền Trung hoặc bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, chỉ và
đọc tên các đồng bằng, nhận xét đặc điểm đồng bằng duyên hải miền Trung
- Nhận xét về sự khác biệt khí hậu giữa khu vực phía bắc và khu vực phía nam của
duyên hải
3- Bài mới :
* Giới thiệu bài (1’)
13’
12’
1 Dân cư tập trung khá đông đúc
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp hoặc
từng cặp HS
Bước 1 :
- GV thông báo số dân của các tỉnh
miền Trung và lưu ý HS phần lớn số
dân này sống ở làng mạc, thị xã và
thành phố ở duyên hải
Bước 2 :
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và 2
rồi trả lời câu hỏi trong SGK
- GV bổ sung thêm trang phục hằng
ngày của người Kinh, người Chăm
2 Hoạt động sản xuất của người dân
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS quan sát bản đồ.
- HS so sánh và nhận xét
- HS quan sát hình 1 và 2, trả lời câu hỏi
trong SGK
Trang 18Bước 1 :
- GV yêu cầu một số HS đọc, ghi chú
các ảnh từ hình 3 đến hình 8 và cho
biết tên các hoạt động sản xuất
Người dân ở duyên hải miền Trung
thường làm nghề gì là nghề chính
Bước 2 :
- GV đề nghị HS đọc bảng
Nêu các hoạt động sản xuất của người
dân ở đồng bằng duyên hải Miền
Trung
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài và quan sát các ảnh từ hình
3 đến hình 8, trả lời :
Nghề chính của họ là nghề nông làm muối , đánh bắt , nuôi trồng và chế biến thủy sản
HS đọc kết quả và nhận xét
Các hoạt động sản xuất : Trồng lúa ,
trồng mía , lạc làm muối , nuôi và đánh bắt thủy sản
4- Củng cố : ( 3 phút )
- GV hệ thống lại toàn bộ bài học.
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ trong SGK và sưu tầm các tranh ảnh về đồng bằng
duyên hải miền Trung
* Rút kinh nghiệm
GV Võ Thanh Hoàng Lớp 4B