SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀMỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN VỀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG TRƯỜNG THCS HUỲNH THỊ ĐÀO Chào mừng quý thầy cô về tham dự Vĩnh Thạnh, ngày 16/12/2010... Trường THCS Huỳnh Thị Đ
Trang 1SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP
GIẢI BÀI TOÁN VỀ SỐ
CHÍNH PHƯƠNG
TRƯỜNG THCS HUỲNH THỊ ĐÀO
Chào mừng quý thầy cô về tham dự
Vĩnh Thạnh, ngày 16/12/2010
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Giới thiệu
Dạy toán là dạy hoạt động toán học cho học sinh
trong đó giải toán là hình thức chủ yếu Chính vì vậy việc dạy học sinh giải bài tập là điều vô cùng quan trọng và trong đó đặc biệt chú trọng đến
thực hành.Thực hành giải toán không chỉ là thực hiện các bài tập thực hành mà quan trọng là luyện tập rèn kỹ năng,vận dụng vào thực tế qua đó hình thành và phát triển cho học sinh tư duy lô gíc và phương pháp luận khoa học
Trang 3Trường THCS Huỳnh Thị Đào SIN H HOẠT CHUYÊN ĐỀ
ĐẶT VẤN ĐỀ
Để có thể phát triển khả năng tư duy và sáng
tạo trong việc học toán và giải toán thì bên
cạnh việc cung cấp cho học sinh kiến thức,
người giáo viên cần phải hình thành và cung
cấp cho học sinh tri thức phương pháp để giúp học sinh có khả năng thích ứng với những thay đổi nội dung hay nói một cách đúng hơn là tạo dựng cho học sinh phương pháp học và khả
năng phát triển một bài toán từ bài toán thông
thường nhằm mở rộng khả năng tư duy, từ đó tạo cho các em năng lực nghiên cứu và hứng
thú tìm tòi trong việc học toán
Trang 4Qua quá trình giảng dạy chúng tôi thấy hầu hết học sinh còn hạn chế trong việc khai thác, phát triển khả năng tư duy, khi đứng trước một bài toán học sinh thường lúng túng trong việc tìm lời giải, chưa có kinh nghiệm đúc kết các phương pháp và thường bị bó hẹp mang tính chất khuôn mẫu, năng lực phát triển
mở rộng khai thác kiến thức thường rất hạn chế do
đó khi gặp các bài toán đòi hỏi tính sáng tạo, lời giải nhanh gọn thì chưa có khả năng đáp ứng được nhất
là đối với các bài toán có liên quan đến số chính
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 5Sinh hoạt chuyên đề
Trường THCS Huỳnh Thị Đào
ĐẶT VẤN ĐỀ
Làm thế nào để có thể giúp HS hiểu rõ bản chất
của loại toán trên, vận dụng kiến thức nào để giải, phương hướng chung để giải loại toán này như
thế nào? Giải quyết được vấn đề này không phải
dễ dàng khi trong phân phối chương trình của môn toán THCS không có một tiết nào dành cho GV dạy một cách hệ thống cho HS những bài toán dạng
này mà chúng chỉ xuất hiện một cách đơn lẻ Điều này khiến chúng tôi luôn để tâm trong quá trình
giảng dạy của mình và muốn trao đổi cùng đồng
nghiệp
Trang 6số tự nhiên và đặc biệt là được giới thiệu về số
chính phương, đó là số bằng bình phương của một
số tự nhiên (VD: 0 ; 1 ; 4; 9 ; 16 ; 25 ; 100 ;
144 ; ) Kết hợp các kiến thức trên, các em có thể giải quyết bài toán chứng minh về số chính phương Đây cũng là một cách củng cố các kiến thức mà các
em đã được học Những bài toán này sẽ làm tăng
Trang 7+ Với giáo viên
Qua trao đổi với các giáo viên nhóm Toán,
chúng tôi nhận thấy những bài toán liên quan
đến số chính phương rất hay và quan trọng đối
với các em học sinh trung học cơ sở Đặc biệt
là các em chưa thành thạo lắm với loại toán
chứng minh số chính phương cho nên phương
pháp để giải còn nhiều hạn chế Do vậy chúng
tôi muốn cùng các bạn đồng nghiệp “tháo gỡ”
vấn đề này
Sinh
Trường THCS Huỳnh Thị Đào
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 83 Phạm vi của chuyên đề
Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi muốn
hướng dẫn các em học sinh giỏi toán một số
phương pháp và bài tập về “Số chính phương” Rất mong các đồng nghiệp cùng tham gia trao
đổi nhằm rút ra một hướng đi chung nhất cho nội dung này, qua đó phần nào giúp cho HS huyện
nhà có điểm tương đồng về trình độ cũng như
nhận thức trên cùng một vấn đề
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 9I Chuẩn bị
Trong quá trình giảng dạy cũng như bồi
dưỡng học sinh giỏi, cần luôn bám sát kiến thức cơ bản, trọng tâm và lưu ý học sinh:
- Quan sát biểu thức một cách linh hoạt.
Sinh hoạt chuyên đề
Trường THCS Huỳnh Thị Đào
NỘI DUNG
Trang 10II Hướng thực hiện
Theo định nghĩa, số chính phương bằng bình
phương của một số tự nhiên nên số chính phương
phải có chữ số tận cùng là một trong các chữ số 0;
1; 4; 5; 6; 9 Ta xét bài toán sau:
Bài toán 1: Chứng minh rằng số:
A = 1234567891011121314151617181920212223.Không phải là số chính phương
Chứng minh một số không phải là số chính phương
C/M MỘT SỐ KHÔNG PHẢI LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG
1 Xét chữ số tận cùng
Trang 11Sinh hoạt chuyên đề
Trường THCS Huỳnh Thị Đào
C/M MỘT SỐ KHÔNG PHẢI LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG
Trang 132 Sử dụng phép chia hết
Bài toán 3
Chứng minh rằng số 12345678910 không phải là số chính phương
Sinh hoạt chuyên đề
Trường THCS Huỳnh Thị Đào
C/M MỘT SỐ KHÔNG PHẢI LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG
Chú ý: Nhiều khi số đã cho có chữ số tận cùng là một trong các chữ số 0; 1; 4; 5; 6; 9 nhưng vẫn
không phải là số chính phương Khi đó chúng ta phải lưu ý:
Nếu số chính phương chia hết cho số nguyên
tố p thì phải chia hết cho p 2 Ta có bài toán 3
Trang 14Chú ý: Có thể lí luận số 12345678910 chia hết cho 2 ( vì chữ số tận cùng là 0) nhưng không chia hết cho 4
(vì 2 chữ số tận cùng tạo thành số 10 không chia hết
cho 4) Do đó số 12345678910 không phải là số chính
phương.
Như vậy, ta có thể khẳng định: "Một số chính
C/M MỘT SỐ KHÔNG PHẢI LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG
Ta thấy ngay số 12345678910 chia hết cho 5 (vì chữ
số tận cùng là 0) nhưng không chia hết cho 25 (vì 2
chữ số tận cùng tạo thành số 10 không chia hết cho 25) Do đó số 12345678910 không phải là số chính
phương
Trang 15Bài toán 4:
Chứng minh rằng số có tổng các chữ số là
2010 thì số đó không phải là số chính
phương
Sinh hoạt chuyên đề
Trường THCS Huỳnh Thị Đào
C/M MỘT SỐ KHÔNG PHẢI LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG
Giải:
Ta thấy tổng các chữ số của số 2010 là 3
nên số 2010 chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 nên số có tổng các chữ số là 2010 cũng chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9, do đó
số này không phải là số chính phương.
Trang 16C/M MỘT SỐ KHÔNG PHẢI LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG
Ngoài ra, nếu ta để ý một chút thì khi phân
tích ra thừa số nguyên tố, số chính phương
chỉ chứa các thừa số nguyên tố với số mũ
chẵn, không chứa thừa số nguyên tố với số
mũ lẻ Chính vì thế, nếu khai thác nhận xét
trên, ta có phát biểu tổng quát sau:
Nếu số chính phương chia hết cho p n (với p là
số nguyên tố, n lẻ) thì phải chia hết cho p n+1
Nhờ đó ta sẽ giải quyết được bài toán khó sau:
Trang 17Trường THCS Huỳnh Thị Đào Sinh hoạt chuyên đề
C/M MỘT SỐ KHÔNG PHẢI LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG
Trang 18C/M MỘT SỐ KHÔNG PHẢI LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG
Nhận xét:
Ta đặt vấn đề nếu ở bài toán 4 tổng các chữ
số không chia hết cho 3 (chẳng hạn là 2011) thì ta làm như thế nào ? Khi đó chúng ta phải nghĩ tới điều gì ? Vì bài toán cho tổng các chữ số nên chắc chắn chúng ta phải nghĩ tới phép chia cho 3 hoặc cho 9 Vậy ta nghĩ tới việc xét số dư khi chia số đó cho 3 Như vậy số chính phương chia cho 3 có thể
dư bao nhiêu ? Chúng ta có thêm phương pháp
nữa để giải loại toán này
Trang 193 Xét số dư của số chính phương khi chia cho một số
Bài toán 6:
Chứng minh một số có tổng các chữ số là 2011 không phải là số chính phương
Sinh hoạt chuyên đề
Trường THCS Huỳnh Thị Đào
C/M MỘT SỐ KHÔNG PHẢI LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG
Giải: Vì số chính phương khi chia cho 3 chỉ có
số dư là 0 hoặc 1 (ta dễ dàng chứng minh
được) Do tổng các chữ số của số đó là 2011
chia cho 3 dư 2 nên số có tổng các chữ số là
2011 chia cho 3 cũng dư 2 Chứng tỏ số đã
cho không phải là số chính phương
Tương tự chúng ta có các bài tập sau:
Trang 20C/M MỘT SỐ KHÔNG PHẢI LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG
Tính tổng bằng 2015027 chia cho 3 dư 2.
Bài toán 8: Chứng minh số:
D = 20102007 + 20102008 + 20102009 + 5 không phải là số chính phương
Hướng dẫn:
Trang 21C/M MỘT SỐ KHÔNG PHẢI LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG
Nếu số ta đang xét chia cho 3 dư 1 thì hướng giải quyết như thế nào?
Ta có bài toán sau:
Bài toán 9: Chứng minh số:
phải là số chính phương.
* Nhận xét: Ở bài này ta không thể làm
tương tự các bài trên được Vậy ta có thể
xét số dư của M khi chia cho 4 , số dư đó là
3 Một số chính phương khi chia cho 4 sẽ có
số dư như thế nào? Chúng ta có thể chứng minh được ngay là dư 0 hoặc dư 1 Như vậy việc giải bài toán này không có gì khó
Trang 224 Sử dụng phương pháp kẹp:
Để chứng minh một số không là số chính
phương, ta còn có thể chứng minh cho số đó
nằm giữa hai số chính phương liên tiếp Tức
là:
Với n và x là hai số tự nhiên mà n 2 < x <
(n+1) 2 thì x không thể là số chính phương.
C/M MỘT SỐ KHÔNG PHẢI LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG
Bài toán 10: Chứng minh rằng số 4025025
không là số chính phương.
*Nhận xét: Số 4025025 có 2 chữ số tận cùng là 25, chia hết cho 3, cho 9 và chia cho 4
Trang 23không phải là số chính phương.
Sinh hoạt chuyên đề
Trường THCS Huỳnh Thị Đào
C/M MỘT SỐ KHÔNG PHẢI LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG
Bài toán 11: Chứng minh tích của 2 số tự nhiên liên tiếp (khác 0) không là số chính phương.
Giải:
Gọi 2 số tự nhiên liên tiếp là n ; n+1 (n N*)
Ta có : n 2 < n(n+1) < (n+1) 2
=> n(n+1) không là số chính phương.
Trang 24Ta có A = a5 2 = ( 10a + 5 ) 2 = 100a 2 + 100a +25
Vì chữ số hàng chục của 100a 2 và 100a là
0 nên chữ số hàng chục của A là 2.
Trang 251 Xét chữ số tận cùng
Bài toán 2: Chứng minh rằng một số chính phương có chữ số tận cùng là 6 thì chữ số hàng chục là một số lẻ
Sinh hoạt chuyên đề
Trường THCS Huỳnh Thị Đào
- Nếu a có tận cùng là 6 , khi đó a có dạng b6
Ta có: b6 2 = (10b + 6) 2 = 100b 2 + 120b + 36
Lập luận như trên, ta có chữ số hàng chục của M là số lẻ
Trang 262 Dựa vào định nghĩa
Giải: Ta biến đổi như sau:
Dễ thấy, số cuối cùng là bình phương của số
nguyên nên số đã cho là số chính phương
Trang 273 Dựa vào tính chất đặc biệt
Ta có thể chứng minh một tính chất rất đặc
biệt: “Nếu a, b là hai số tự nhiên nguyên tố
cùng nhau và a.b là một số chính phương thì
a và b đều là các số chính phương”
Sinh hoạt chuyên đề
Trường THCS Huỳnh Thị Đào
Trang 283 Dựa vào tính chất đặc biệt
Theo tính chất nêu trên thì m-n và 4m+4n+1
đều là các số chính phương
Trang 29Sinh hoạt chuyên đề
Trường THCS Huỳnh Thị Đào
C/M MỘT SỐ LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG
Ngoài các phương pháp đã nêu trên, chúng
ta còn có thể sử dụng một tính chất mà học sinh
đã gặp ở lớp 6: “Số tự nhiên lớn hơn 0 là số
chính phương khi và chỉ khi số ước của nó là số
lẻ” (Quí thầy cô tự cho bài toán ví dụ)
Để kết thúc chuyên đề này, chúng tôi đưa ra một số bài toán vận dụng các nội dung trên để quí thầy cô nghiên cứu tham khảo.
Trang 31Sinh hoạt chuyên đề
Trường THCS Huỳnh Thị Đào
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 5: Có hai mảnh bìa, một cậu bé tinh
nghịch cứ cầm một mảnh bìa lên lại xé ra làm
4 mảnh Cậu ta mong rằng cứ làm như vậy đến một lúc nào đó sẽ được số mảnh bìa là một số chính phương Cậu ta có thực hiện được
mong muốn đó không?
Bài 6: C/minh A = n(n+1)(n+2)(n+3) + 1 là số
chính phương.
Bài 7: Cho số A gồm 2m chữ số 1, số B gồm m chữ số 4 CMR: A + B + 1 là số chính phương.
Trang 32KẾT LUẬN
Lời kết:
Ta biết rằng kiến thức là mênh mông, là vô
tận Riêng đề tài này cũng là một nội dung
mở, do đó còn rất nhiều điều cần phải bổ
sung, chỉnh sửa Rất mong các đồng nghiệp
cùng trao đổi để nội dung này hoàn thiện và
mang lại tính thực tiễn trong quá trình dạy
học Xin chân thành cảm ơn sự theo dõi của
quí thầy cô.
Trang 33Sinh hoạt chuyên đề
Trường THCS Huỳnh Thị Đào
YÊU CẦU THẢO LUẬN
NỘI DUNG
1) Nhận xét về nội dung kiến thức
2) Khả năng vận dụng và đối tượng áp dụng
3) Những khó khăn có thể gặp, hướng giải quyết 4) Bổ sung phương pháp khác.