Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide hóa dược ppt dành cho sinh viên ngành Y dược và các ngành khác có học môn hóa dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn hóa dược bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1THUỐC KHÁNG HISTAMIN H1
Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có
tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2Dàn bài
Đại Cương
Các thuốc kháng histamin
Trang 3Kháng histamin
Đại cương
Trang 4CH2 CH2 NH2
Histamin
NN
H
CH2 CH2 NH2
Trang 5 Các rối loạn chính do histamin gây ra:
Gây giãn động mạch nhỏ, tăng tính thấm qua thành mạch gây phù nề, xung huyết.
Tăng co bóp cơ trơn khí - phế quản, ống tiêu hoá, đường niệu, sinh dục.
Tăng tiết dịch của các tuyến ngoại tiết.
Tác dụng lên thần kinh ngoại biên và thần kinh trung ương.
Trang 6Đại cương
Thuốc kháng histamin
Kháng histamin ở thụ thể H1 và các thụ thể đặc biệt
ức chế giải phóng histamin từ dưỡng bào.
Trang 7CH2 CH2 NH2
Trang 8 Dẫn chất Phenothiazin (X là N của nhân
phenothiazin và có ngoại lệ).
Dẫn chất Piperidin (X là C và - C - C- N, là cấu phần của vòng piperidin).
Dẫn chất Piperazin (X là >N- và - C - C - N< , là cấu phần của vòng piperazin).
Trang 9 Thế hệ II gồm các chất không có tác dụng lên thần kinh trung ương, do không thấm qua được vách
ngăn máu – não → không có tác dụng an thần (non sedating) và không gây buồn ngủ.
Trang 10Đại cương
Dựa vào cơ chế tác dụng:
Các chất kháng histamin ở thụ thể H1 (Các chất kháng H1 thực thụ): ở nồng độ tác dụng các chất này đã chiếm chỗ hoặc đẩy histamin khỏi thụ thể H1
Nhóm các chất ức chế giải phóng
histamin(cromolyl)
Ức chế giải phóng histamin tự do
Các chất trung gian kèm theo từ dưỡng bào
Cả hai cơ chế tác dụng đều tuân theo quy luật
khối lượng.
Trang 11Kháng histamin
Đại cương
Liên quan giữa cấu trúc và tác dụng:
Nếu C* nối trực tiếp với C số 1 của mạch 2 -
aminoethyl đ phân d có hoạt tính, đồng phân l
hầu như không có tác dụng Dạng dược dụng là racemic hoặc đồng phân d (ví dụ trường hợp
clopheniramin maleat)
Nếu C* ở cách C số 1 của mạch 2 – aminoethyl: đồng phân l lại có tác dụng mạnh hơn đồng phân
d (ví dụ trường hợp dẫn chất ethanolamin).
Trang 12Đại cương
Nếu C* là C vị trí 2, tức là nối trực tiếp với N: Đồng phân d và l tác dụng tương đương nhau Dược dụng thường là hỗn hợp racemic
Dẫn chất gắn halogen thường làm tăng hoạt tính,
và vị trí tối ưu là para của nhân phenyl.
Trang 14Đại cương
Phản ứng phụ, chống chỉ định, thận trọng khi dùng:
Phản ứng phụ thường xuất phát từ tác dụng khác (không
được dùng vào mục đích điều trị) ở mức độ khác nhau
Chống chỉ định có liên quan đến tác dụng kháng cholin:
Phì đại tuyến tiền liệt
Trang 15Kháng histamin
Chlorpheniramin maleat (DC ankylamin)
Biệt dược: Clortrimeton.
Trang 16Chlorpheniramin maleat (DC ankylamin)
Trang 17Nhân thơm Base yếu A maleic
T/c chung của các chất HC Phổ UV: 230-350nm
ĐL: MT A acetic khan Ct: tím tinh thể, HCl04 0,1M
Trang 18Chlorpheniramin maleat (DC ankylamin)
Công dụng:
Kháng histamin H1:
Dị ứng ở đường hô hấp trên (cấp hoặc mãn): Viêm mũi dị ứng, sổ mũi mùa; viêm màng kết dị ứng,
ngứa hoặc viêm dị ứng ở mắt.
Dị ứng da (mề đay, chứng da nổi quầng, phát ban); phù Quincke; dị ứng thuốc, thức ăn; phản ứng dị ứng với các sản phẩm máu và huyết thanh (ở
những bệnh nhân nhạy cảm).
Phối hợp trong điều trị sốc phản vệ.
Dùng phối hợp với thuốc ho, thuốc giảm đau hạ
nhiệt, thuốc chống hen để tăng tác dụng các thuốc này.
Trang 19Kháng histamin
Chlorpheniramin maleat (DC ankylamin)
Liều dùng: Người lớn: 4mg/ lần x 4 - 6 lần/ 24h; tối đa 40mg/ 24h.
Dạng thuốc:
Viên nén 2mg, 4mg
Thuốc tiêm 10mg/ml; 100mg/ml
Thuốc nước hoặc siro 2mg/5ml
Các dạng viên tác dụng chậm: Viên bọc, viên nhộng 6mg, 8mg và 12mg.
Trang 21Kháng histamin
Diphenhydramin hydroclorid (Ethanolamin)
Biệt dược: Benadryl.
Công thức:
C17H21NO HCl ptl : 291,80
Tên khoa học: 2 - (diphenylmethoxy) - N, N -
dimethylethylamin hydroclorid, hoặc 2 – benzhydryloxy - ethyl dimethylamin hydroclorid.
C
H
Trang 22Diphenhydramin hydroclorid (Ethanolamin)
Tính chất:
Bột kết tinh trắng, không mùi Dễ bị sẫm màu khi tiếp xúc với ánh sáng
Tnc 168 - 172o C
Rất dễ tan trong nước (1/1), alcol (1/2) và
cloroform (1/2); tan trong aceton (1/50), không tan trong ether
Dung dịch nước trung tính với giấy quì.
Trang 23Phổ IR Tnc= 168-1720C TTK: TLC
Trang 24Diphenhydramin hydroclorid (Ethanolamin)
Công dụng:
Kháng histamin H1
Kháng cholinergic (giảm tiết, chống ho, chống nôn).
Dịu thần kinh (an thần, gây ngủ).
Chỉ định:
Dị ứng
Phối hợp với epinephrin để điều trị phản ứng phản vệ
Phòng và chống say sóng, say tàu xe, nôn
Giảm và ngăn chặn ho do lạnh hoặc do dị ứng.
Trang 25Kháng histamin
Diphenhydramin hydroclorid (Ethanolamin)
Liều dùng: Người lớn, uống: 25-50mg/ lầnx3-4 lần/24h; tối đa 400mg/24h
Dạng thuốc:
Viên nhộng 25mg, 50mg
Cồn ngọt 12,5mg/5ml; dung dịch tiêm 10mg/ml; 50mg/ml
Siro 12,5mg/5ml; thuốc mỡ, kem 2%.
Trang 26Dimenhydrinat
Trang 27COOH HC
HC
COOH
CARBINOXAMIN MALEAT (Clistin)
Trang 28Promethazin hydroclorid (phenothiazin)
Biệt dược: Phenergan, Diprazin.
Công thức:
C17H20N2S HCl ptl : 320,90
Tên khoa học: () Dimethyl [1 – methyl – 2 (phenothiazi –
10 - yl) ethyl] amin hydroclorid hoặc 10 - [(2 – Methyl – 2 - dimethylamino) ethyl] phenothiazin hydroclorid
*
10 9
8 7 6 5
CH2 CH N CH3
CH3CH3
Trang 29Kháng histamin
Promethazin hydroclorid (phenothiazin)
Tính chất:
Bột kết tinh màu trắng hoặc trắng ngà, không
mùi, vị đắng và tê lưỡi Rất nhạy với tác dụng của ánh sáng, bị ẩm hoặc để lâu sẽ đổi màu dần sang xanh lơ
T0nc = 215 - 225oC
Rất dễ tan trong nước; tan trong alcol, cloroform; không tan trong ether, aceton, ethylacetat
Dung dịch nước 1/ 20 có pH 4 - 5.
Trang 30Promethazin Hydroclorid
*
10 9
8 7 6 5
CH2 CH N CH3
CH3CH3
Nhân
Phenothiazin Base yếu HCl
T/c chung của các chất HC + HNO3 đặc
tan nhanh
DD màu đỏ đỏ cam
vàng
+AgNO3 (mt HNO3)
→ AgCl ↓
Phổ IR Tnc: 132- 1360C TTK, ĐT: Bằng TLC ĐL: Bằng NaOH (mt:nước
Trang 32Promethazin Hydroclorid
khi gây mê, phẫu thuật, phối hợp (với meperidin hoặc thuốc giảm đau khác) để giảm đau sau phẫu thuật.
thuật.
Trang 33Kháng histamin
Promethazin Hydroclorid
Tác dụng không mong muốn:
Khô miệng, mờ mắt, có khi hoa mắt và nếu thấy
nhạy cảm với ánh sáng thì phải ngừng thuốc
Liều dùng tuỳ theo mục đích sử dụng:
Kháng histamin: Người lớn 12,5 - 25mg/ lần x 4 - 6 lần/ 24h Không quá 150mg/ 24h
An thần, giảm đau, chống nôn… trong phẫu thuật liều cao hơn.
Dạng thuốc:
Viên bọc hoặc thuốc đạn: 12,5; 25 và 50mg.
Dung dịch tiêm: ống 25mg, 50mg/5ml
Siro 6,25mg, 25mg/5ml
Trang 34Promethazin Hydroclorid
Bảo quản:
Thuốc bảng B Đựng trong lọ thuỷ tinh màu, nút kín, tránh ánh sáng.
Trang 35Kháng histamin
Trimeprazin tartrat
Biệt dược: Temaril, Alimemazin.
Công thức: (C18H22N2S)2 C4H6O6 PTL : 747,0
Tên khoa học: () 10 - [3 - (Dimethylamino) – 2 – methylpropyl] phenothiazin tartrat (2: 1).
N S
C H HO
COOH
Trang 36Trimeprazin tartrat (dẫn chất phenothiazin)
N S
C H HO
COOH
Nhân Phenothiazin amin bậc 3Base A TartaricNhân thơm
UV: NH4OH 5M- MeOH
(1:99) 255nm, 310nm
ĐL:MT khan
dd nước(acid hóa) + Na amonimethavanadat
NaH3NO3V
đỏ cam
+ Hh đồng thể tích H2SO4: Formol
Đỏ tía
Trang 38Trimeprazin tartrat (dẫn chất phenothiazin)
Ghi chú: Nếu gắn vào vị trí 10 của nhân
phenothiazin bằng quinuclidin - 3 - yl - methyl (I) thì có mequitazin (biệt dược Primalan), một
kháng H1 tác dụng an thần yếu hơn promethazin
N
(10)
1 2
3
Trang 39Kháng histamin
Dẫn chất phenothiazin
N S
CH2
1
234
5
89
Trang 40Tripelennamin hydrocl orid (Dc ethylendiamin)
Biệt dược: Pyribenzamin.
Công thức:
C16H21N3 HCl ptl : 291,82
Tên khoa học: 2 - [benzyl [2 - (dimethylamino) ethyl]
amino] pyridin mono-hydroclorid.
2
Trang 412 3
Trang 42Cl-Tripelennamin hydrocl orid (Dc ethylendiamin)
Trang 43Kháng histamin
Cyproheptadin hydroclorid (DC piperidin)
Biệt dược: Periactin.
N
CH3
10 11
Trang 44Cyproheptadin hydroclorid (DC piperidin)
ĐL: CĐ bằng NaOH 0,1M (mt: EtOH: HCl= 50:50) Dùng điện thế kế
ĐT: Phổ UV: ^max = 286nm(A(1,1)=335-365)
TLC
Thử độ acid: NaOH 0,01M- ct: đỏ methyl
TTK:
DùngTLC
Trang 46Cyproheptadin hydroclorid (DC piperidin)
Phối hợp với adrenalin điều trị phản ứng quá mẫn.
Chủ yếu đt ngứa do các dị ứng: Tại chỗ do côn trùng cắn, do dị ứng vật lý, do thuốc, huyết thanh…, ngứa do viêm da dị ứng, ngứa thuỷ đậu.
Phòng và chống chứng đau nửa đầu.
Kích thích an ngon ở người gầy yếu, chán an, thần kinh dễ bị kích thích.
Trang 47Kháng histamin
Dẫn chất piperidin
11 10
N
N1 2
3
4 5 6
1
4 5
6 9
O CH2 CH3
Loratadin
Cl
Trang 48Meclizin hydroclorid (Dc piperazin)
Biệt dược: Bonin, Antivert.
CH2
CH3
Trang 49 Liều uống:
25 - 50mg/ lần/ 24h Không quá 100mg/ ngày
Dạng viên nén 25mg.
Trang 50Hydroxyzin hydroclorid (DC piperazin)
Biệt dược: Atarax
Công thức:
C21H27O2N2.2HCl ptl 412
Tên khoa học: 1 - (p - Clorobenzhydryl) – 4 - [2 - (2 - hydroxyethoxy)
ethyl] piperazin dihydroclorid.
Dạng dược dụng là racemic.
CH N N CH2Cl
CH2 O CH2 CH2 OH . 2 HCl
Trang 51 Chống say tàu xe, buồn nôn, nôn, chóng mặt
Chống dị ứng gây ngứa (ở bệnh mày đay mãn tính hoặc các dị ứng trên da khác).
Liều dùng:
Chống lo lắng căng thẳng: 50 – 100mg/ lần x 4 lần/ 24h.
Giảm ngứa liên quan đến dị ứng: 25mg/ lần x 3 - 4 lần/ 24h.
Trang 52Hydroxyzin hydroclorid (DC piperazin)
Ghi chú: Dẫn chất chuyển hoá của hydroxyzin có tên là cetirizin (dạng dược dụng là racemic, muối dihydroclorid)
Biệt dược là Zyrtec.
Tác dụng: bảo vệ dưỡng bào
Chỉ định: Các thể viêm mũi dị ứng, mày đay
tự phát mãn tính (kháng histamin với tác dụng kéo dài)
Liều 5 -10mg/ lần/ 24h dưới dạng viên nén hoặc siro.
Trang 54Cromolyn Natri (ức chế giải phóng histamin)
Tên khác: Cromolycat natri.
Biệt dược: Gastrocrom, Nasalcrom, Opticrom.
1 2
Trang 55 Chảy ở khoảng 2610C, không biến dạng
Tan trong nước (1/20); không tan trong alcol, cloroform Bị xà phòng hoá bởi NaOH.
Trang 56Cromolyn Natri (ức chế giải phóng histamin)
Đo phổ IR, so sánh với phổ chuẩn.
Phổ hấp thụ UV, so sánh phổ chất thử với phổ chất chuẩn (xem phần định lượng).
Giới hạn acid - kiềm: Dùng chỉ thị xanh bromothymol.
Giới hạn oxalat: Dùng dung dịch salicylat sắt để làm phản ứng với dung dịch thử, với dung dịch chuẩn acid oxalic
Đo màu hai dung dịch ở 480nm.
Tạp chất liên quan: Dùng TLC
Định lượng: Bằng quang phổ UV, đo ở bước sóng 326nm trong môi trường đệm natri phosphat pH 7,4 đã được pha loãng 100 lần (1V dung dịch đệm + 99V nước), tiến hành song song với chất chuẩn.
Trang 57Kháng histamin
Cromolyn Natri (ức chế giải phóng histamin)
Công dụng:
ổn định dưỡng bào, ngăn cản sự vỡ tế bào này khi
có kháng nguyên, tức là ngăn cản sự giải phóng histamin và các chất phản vệ
Cromolyn không kháng tác dụng của histamin, không có tác dụng làm co mạch hoặc chống viêm
Cromolyn dễ được hấp thu từ đường tiêu hoá, từ phổi (7 – 8%), từ mắt (0,03%); được bài tiết
nguyên vẹn qua đường mật và nước tiểu.
Trang 58Cromolyn Natri (ức chế giải phóng histamin)
Chỉ định:
Hen, cả cho hen nặng, để phòng và ngăn cản cơn
co thắt phế quản cấp tính, co thắt phế quản do
vận động
Viêm mũi dị ứng; viêm dị ứng ở niêm mạc mắt
như viêm kết mạc, giác mạc, giác – kết mạc…
Điều trị chứng vỡ dưỡng bào (mastocytosis) để ổn định dưỡng bào.
Trang 60CÁM ƠN!