Muốn có cơ sở tiếp nhận những tinh hoa văn hoá của thế giới hiện đại, chúng ta không thể không l ưu tâm khai thác , nghiên c ứu những tinh hoa văn hóa truyền thống đ ã lưu lại trong các
Trang 1Đất nước ta đang trên đà phát triển, kinh tế càng phát triển thì càng phải lo giữ gìn bản sắc dân tộc để tạo ra 1 đời sống văn hóa h ài hòa, lành mạnh Muốn có cơ sở tiếp nhận những tinh hoa văn hoá của thế giới hiện đại, chúng ta không thể không l ưu tâm khai thác , nghiên c ứu những tinh hoa văn hóa truyền thống đ ã lưu lại trong các văn hóa Hán – Việt xưa Do đó song song v ới việc học tập ph át triển sinh ngữ( Anh,
Pháp,Hàn ,… ) rất cần sự khuyến khích việc học Hán Việt nhằm tạo ra 1 lớp ng ười Việt thực sự có bản sắc ri êng, bản lĩnh riêng
Cần phải thấy rằng bộ phận từ ngữ Hán Việt trong tiếng Việt rất lớn Có nhiều t ài liệu nghiên cứu đã cho rằng nó chiếm 60% thậm chí 70% Chính v ì số lượng lớn như vậy cho nên việc học từ Hán – Việt là vô cùng quan trọng Việc đánh mất tiếng mẹ đẻ, đánh mất bản sắc dân tộc h òa tan theo văn hóa , ngôn ng ữ ngoại đang là những vấn đề để những người làm giáo dục, nhất là nhũng người dạy môn ngữ văn nh ư chúng ta Trước hết chúng ta cùng đi tìm hiểu những nét chính về tiếng Hán :
1 Khái niệm, nguồn gốc :
Chữ Hán là thứ chữ do người Trung Quốc sáng chế ra, đó l à chữ của Hán tộc gọi chữ Hán là chũ Nho vì đó chính là công cụ để truyền bá đạo Nho
Sách truyền rằng vua Phục Hiế ra Bát Quái rồi nhân đó đặt ta chữ viết Đến đời vua Hoàng Đế có sử quan là Thương Hiệt nhân thấy dấu chân chim m à nghĩ ra cách chế chữ Cách ấy được loan truyền đến ng ày nay sau khi trải qua bao lần thay đổi ( chữ n ày xưa gọi là khoa đẩu vân ) Những chữ cổ nhất còn lại cho đến ngày nay thi thấy khắc ở đồ đồng đời nhà Hạ cách đây 4000 năm Đến thời Tần Thủy Hoang có Li T ư làm ra bộ Tam thương có 3300 ch ữ , sau Trình Diễn bày ra cây bút gỗ chấm sơn đen mà viết trên vải lụa,nét vuông có nét đậm nét nhợt, nét to , nét nhỏ gọi l à chữ Lệ
Sau đại tướng Mông Điềm trong khi đem binh đi đánh Hung Nô b ày ra bút lông, mực
và giấy dùng mãi cho đến ngày nay Bút lông mềm nhẹ viết trên giấy nhanh nên gọi là Khải Thư Vì viết nhanh lên chữ trên dính với chữ dưới sinh ra lối Liên Bút Tự Càng mau người ta lại muốn viết mau h ơn nữa lên sinh ra lối Thảo thư
Trang 2Cũng như năm 210 trước CN ông Lí Tư qui định lối viết trong tam th ương sau CN 120 năm có Hứa Thuận làm ra bộ tự điển Thuyết Văn giải Tự đ ược 10.516 chữ Năm 1716 Khang Hy tự điển ra đời với 40.000 chữ
2 Cấu Tạo :
Chữ Hán gồm những nét đ ược cấu tạo theo phép gọi l à Lục Thư = tượng hình, chỉ sự , hội ý , hình thanh, chuyển chú và giả tá :
a Tượng Hình :
Thấy vật gì vẽ vật ấy Như thấy mặt trời có lăn tăn nhấp nháy ở trong b èn vẽ
b chỉ sự :
chữ mà khio ta suy nghĩ đến các nét , ta thấy ngụ 1 ý g ì Ví dụ muốn chỉ sự ở trên hay ở dưới thì người xưa vẽ một cái gạch ngang l àm mặt đất, rồi vẽ thêm 1 cái cọc nưa cây cọc ở trên mặt đất thì chỉ sự ở trên cò cọc lút ở dưới thì chỉ sự ở dưới còn muốn chỉ sự
ở trên hay ở dưới cho chắc hơn nữa người xưa thêm một nét ngang nhỏ đính cây cọc ở trên hay ở dưới mặt đất
c Hội ý :
Một chữ có nhiều ph ần, mỗi phần có một nghĩa , nếu hợp các ý nghĩa ấy th ì ra ý nghĩa của toàn chữ Ví dụ chữ cổ có nghia là xưa , cũ Ở trên là chữ thập (10) ở dưới là chữ khẩu(miệng ).10 miệng đ ã nói đến là cũ rồi
d hài thanh :
hài là hợp,là hòa : thanh là âm thanh
Muốn đặt 1 con chữ mới nh ư là chữ Hồ là hồ nươc thì phải tìm chữ có sẵn mà âm thanh
nó giống hay gần giống tựa tựa âm hồ rồi th êm bộ thủy là nước ,nếu vật ấy l à lửa thì thêm bộ hỏa…… \
D Chuyển chú :
Nhân nghĩa đen của 1 chữ n ào mà chuyển ra nghĩa đen khác 1 ít hay chuyển ra nghĩa bóng khác 1 ít đi mà không c ần đặt chữ mới Ví dụ : chữ v õng là lưới bắt cá chuyển chú
ra nghĩa mạng nhện rồi chuyển chú ra cái g ì ràng buộc như trần võng là lưới trơi
e Giả tá : là mượn sai
1 Hoặc lầm với chữ khác : trong luận ngữ có chữ thuyết l à nói dùng nhầm cho chữ duyệt là vui Xưa kia có ngư ời viết lộn đền nay ch ưa ai dám sửa
2 hoặc dùng chữ có sẵn mà đọc khác thanh âm để d ùng vào nghĩa khác ví dụ tr ường là dai2co1 đọc là trưởng là lớn mà viết cùng 1 chữ
3 hoặc làm biếng , mượn 1 chữ nào đó giống âm thanh mà không đặt chữ mới :
Ví dụ chữ vạn là 10.000 trước không có chữ nh ưng có chữ vạn là con bò cạp mà thôi người ta không đặt chữ mới cho 10.000 m à cứ lấy chữ vạn l à con bọ cạp có vẽ hai càng với cái đuôi nhọn để v iết vạn là 10.000
3 cách viết chữ Hán :
Chữ Hán do nhiều nét có h ình dạng khác nhau hợp th ành , phân thành mấy loại sau :
1 nét chấm
Trang 33
4
5
6
7
8
9
nét ngang
nét sổ
nét phẩy
nét mác
nét móc câu
nét gãy
nét xốc
nét quẹt
Phép viết như sau :
1 nét phần trên trước , dưới sau
2 nét phần trái trước phải sau
3 nét phần ngang truoc, sổ sau
4 nét phần giữa trước, sổ sau
5 nét phần ngoài trước trong sau
Yêu cầu :
A ngang phải ngay, sổ phải thẳng
b ngang phải nhỏ hơn nét sổ 1 chút
c chữ ít nét phải viết nhỏ cỡ nh ưng đậm hơn chữ nhiều nét
phần tả và phần hữu nên viết bằng đầu bằng chân nhau
d.Nếu phần tả không thể cân bằng phần hữu, th ì nên so cho bằng đầu
e nếu phần hữu không thể cân bằng phần tả th ì nên so cho bắng chân
4 Sự hình thành từ ngữ Hán –Việt trong từ vựng Tiếng Việt :
Sự tiếp xúc ngôn ngữ H-v bắt đầu từ thời th ượng cô, sự tiếp xúc qui mô l ưu lại sâu đậm
kể từ khi triệu Đà xâm lược Âu Lạc , nhất l à từ lúc nhà Hán đặt nền móng đô hộ ở Giao Chỉ và Cửu Chân cho đến 938
Về mặt xã hội :phai kê đến sự thâm nhậpcủa người Hán vào các hoạt động quan trong của xã hội Vn đó là bộ phận lớn kiều nhân (kẻ theo b à con ,kẻ bị lưu đầy ,kẻ sang lánh nạn , rồi hàng vạn binh lính , rồi h àng vạn thường dân bị đưa di dân sang VN
Về mặt văn hóa đây là thời kì truyền bá mạnh mẽ nền văn hóa Hán làm cho văn hóa Hán thấm sâu vào xã hội VN.Lực lượng góp phần Hán hóa đắc lực nhất tr ước hết là bộ máy thống trị do quan lại ng ười Hán nắm và tầng lớp các kiều nhân Hán có uy thế Hai thái thú đầu tiên đẩy mạnh chính sách đồng hóa nhân dân Việt Nam theo nền văn hóa phong kiến Trung Quốc l à Tích Quang và Nhâm Diên.Mã Vi ện cũng là người có
âm mưu làm cho x ã hội VN thêm Hán hóa
Rồi đến thời Đông hán th ì việc học hành được đẩy mạnh thêm 1 bước với sự chủ trì của
Sĩ Nhiếp , người được tôn là « nam giao học tổ »
Trang 4Qua giáo dục nho giáo , phật giáo, đạo giáo cũng đ ược phổ biến qua giáo dục v à thi cử trong gia cấp phong kiến VN đ ã xuất hiện 1 tầng lớp trí thức am hiểu Hán học v à thông qua Hán học nắm được cả Nho giáo, Phật giáo ở giai đoạn n ày tiếng Hán giữ vai trò chính thống trong công việc hành chính trong giáo duc, và văn h ọc
Sau thời kì Bắc thuộc là thời kì độc lập và làm chủ Ở thời kì nảy tiếng Hán vẫn giữ vai trò chính thống trong giấy tờ h ành chính, giáo dục ,thi cử và văn chương M ặc dù cũng
có những minh quân v à những bậc sĩ phu có ý thức đề cao vai tr ò của tiếng Việt
Địa vị của tiếng Hán bị lung lay khi Pháp đặt nền móng thống trị tại Vn
Tuy tiếng Hán có ảnh h ưởng vộ cùng quan trọng tới tiếng Việt nh ưng khi học tiếng Hán người Việt có lối đọc riêng không giống với tiếng Trung Quốc
Ngay cả việc dùng chữ Hán sáng tác th ơ văn ông cha ta c ũng có lối diễn đạt ri êng không hẳn hoàn toàn rập khuôn Trung Quốc về ý cũng nh ư về lời Ngoài từ Hán Việt ngươi
VN còn biết lợi dụng chữ Hán để l àm giàu thêm tiếng Việt Bằng cách dựa vào đó tạo thêm từ mới , vừa phong phú về nghĩa vừa thích hợp với lối cấu tạo từ của dân tộc
5 Bộ trong tiếng Hán :
Quyển tự điển đầu ti ên sắp đặt theo bộ l à quyển Thuyết Văn Giải Tự của Hứa Thuận được chia hết thảy 540 bộ nhưng có bộ thì nhiều chữ có bộ lại ít chữ không đều nhau Nên về sau người ta lần lượt bỏ những bộ ít chữ ấy v ào bộ khác có khi không ăn nhập tí
gì Đến thời Minh bỏ h ơn 300 bộ chỉ còn 214 bộ.đến thời nhà Thanh quyển Khang Hi tự điển ra đời cũng sắp đặ t trên 214 bộ ấy :
Bộ nhất : một
Bộ quyết : sổ móc
Bộ phiệt : phẩy
Bộ triệt : cỏ mới mọc
Bộ bát : tám
Quynh : trống rỗng
Cân : khăn
Kỉ : ghế
Yểm : mái nhà
Lực : sức
bộ ất : cong
bộ chủ : chấm
Bộ đầu : chấm
bộ sơn : núi
bộ xuyên : sông
Kỉ : mình Băng : giá Yêu : ít
đao : con dao củng : chấp tay
bộ cổn : sổ
bộ nhị : hai
Bộ nhân : người
bộ nhập : vào
bộ công : thơ
Mịch : che Can : phạm khảm : hả dẫn : bước dài Bao : bao Dực : bắn
Phương : hộp
Chủy : thìa , muỗng
Kệ : đầu con chim
Cung : cây cung
hệ : che cất
Trang 5Sam : lông dài
Bốc : bói
Qua : cái mác
Khư : gian , riêng
Chi ; cành
Vi ; vòng
Dẩu ; cái đấu
Truy : đến sau
Vô : không
Dai : to
Nguyệt : trăng
Miên : mái nhà
Chỉ : dừng
Uông : khom lưng
Vô : dừng
Mao : lông
Mể gạo
Thủy : nước
Võng : lưới
Phụ : cha
Lão : già
Phiến : thẻ
Nhĩ : cái tai
Khuyển : chó
Thần : tôi
Qua : dưa
Cữu : cái cối
Sanh : sống
Chu : thuyền
Sơ : đủ cái chơn
Thảo : cỏ
Bạch : trắng
Huyết : máu
Mục : mắt
Á : che
Thạch : đá
Ngôn : nói
thập : 10 tâm : lòng Hán : sườn núi thủ : tay
khẩu ; miệng văn ; nét
sĩ : trò phương : vuông
tịch : tối viết : rằng
tử : con khiếm : thiếu tiểu : nhỏ thù : cây gậy
Tỉ : so sánh
trúc : tre khí : hơi phữu : bình sành trảo : móng
vũ : cánh tường : tấm ván lỗi : cái cày ngưu : trâu bò
nhục : thịt huyền : đen chí ; đến Cam : ngọt Xuyển : ngang trái điền : ruộng
sắc : màu bát : rời ra Trùng : sâu trùng Mãnh :chén đĩa
y : áo Thỉ : cây tên giác : sừng
nhữu : dấu chân thú
xích : bước tiết : tin, mắt tre
hộ : cửa ngõ hựu : lại phộc : đánh nhẹ thổ : đất
cân ; cái rìn tuy ; đi chậm
sam : lông dài
nữ : gái mộc : cây thốn : tấc đãi : xấu thi : thây lập : đứng
thị : họ mịch : tơ nhỏ Hỏa : lửa dương : dê Hào : giao nhau nhi : mà
nha : răng duật : cái bút
ngọc : ngọc
tự : từ ngõa : ngói thiệt : lưỡi dụng : dùng cấn : bền vưng
tật : bệnh tật
hổ : hùm
Bì ; da hành : đi Mâu : cái giáo kiến : thấy thị : bảo , dạy cốc : hang
Trang 6Hòa : lúa
Thỉ : con heo
Bối : con sò
Hương : hơi thơm
Túc : chân
Cao : cao
Tân : cay
Sưởng : rựu nếp
ấp : 1 khu đất
Ngư : cá
Lý : hàng dặm
Kim : vàng
Môn : cửa
Hoàng : vàng
Chuy :chim đuôi ng ắn
Chỉ : may áo
Phi : trái , không ph ải
Cổ : cái trống
Vi : da mềm
Tề : chỉnh tề
Hiệt : đầu
Qui : rùa
dậu : hột đậu Trỉ : loài sâu không chân thủ : đầu
tẩu ; chạy, đi cốt : xương
xa : xe
đấu : tranh sước : mau quỉ : quỉ quái biện :chia rẽ , phân xử ngư : cá
lộc : hưu nai
ma : cây gai đãi : đuổi bắt, kịp hắc : đen
thanh : xanh đỉnh : cái đỉnh
cách : da
tỵ : cái mũi
âm : tiếng long : rồng phi : bay
huyệt : hang thực : ăn Xích : đỏ
mã : ngựa thân : thân mình biểu ; tóc giai sô xuống
thần : sớm Lịch : nồi có chân giạng ra dậu : giờ dậu
điểu : chim
lỗ : muối tự nhiên trường : dài
phụ : gò đống thử : lúa kê
vũ : mưa mãnh : loại cóc diện : mặt
thử : con chuột cữu : rau hẹ
xỉ : răng phong : gió thược : ống sáo có 3 lỗ
6 Yếu tố Hán Việt :
A khái niệm : yếu tố Hán Việt l à yếu tố gốc Hán, 1 âm tiết , phát âm theo cách đọc Hán Việt dùng để cấu tạo từ mỗi yếu tố Hán Việt tương đương với 1 chữ Hán Trong tiếng Việt có khoảng 3000 yếu tố hán Việt yếu tố Hán Việt có thể có 1 nghĩa hoăc nhiều nghĩa
B phân loại : có thể chia làm 2 loại
a Yếu tố Hán Việt dùng độc lập với cương vị từ, mỗi yếu tố l à 1 từ của tiếng Việt nh ư đông ,tây, hoa , trái , th ắng , …
b.yếu tố hán Việt không đ ược dùng độc lập với cương vị từ mà chỉ là 1 thánh tố cấu tạo
từ như : sơn(núi) Mã ( ngựa), tiếu( cười ), du( đi chơi),
C H iện tượng đống âm :
Trang 7Hiện tượng này trong yếu tố Hán Việt rất đâm nét , khi đ ược viết bàng chữ Hán thì khác nhau nhưng bằng chữ quốc ngữ thì chi có 1, do đó rất dễ gây nhầm lẫn Ví dụ nh ư: Thị 1: chợ
Thị 2 : thích (thị hiếu)
Thị 3 : nhìn
Thị 4 : là , đúng (thị phi, đích thị )
Thị 5 : theo hầu
Phụ 1 : cha
Phụ 2 :đàn bà , vợ
Phụ 3 : đảm nhận ( phụ trách )
Phụ 4 : thêm vào
Phụ 5 : giúp đỡ , iup1 th êm vào ( phụ trợ )
Ngoài ra còn có hiện tượng đồng âm giữa yếu tố hán Việt với yếu tố phi Hán Việt nh ư
“đường” chỉ 1 loại thưc phẩm với đường yếu tố phi Hán Việt là con đường …
D Hiện tượng đồng nghĩa :
Đây là hiện tượng mang đậm nét giữa yếu tố Hán Việt v à yếu tố phi hán Việt
Có người thống kê cho rằng trong số lượng các yếu tố Hán Việt có khoảng 75% l à các yếu tố phi Hán Việt đống nghĩa Tại sao vậy ? có thể lí giải theo 2 nguy ên nhân sau :
1 khi tiếp nhận từ HV th ì cha ông ta tiếp nhận cả chỉnh thể từ gốc Hán tức l à tiếp nhận tất cả các th ành tố cầu tạo từ.Khi trong tiếng Việt đã có sẵn yếu tố phi hán Việt giữ cương vị từ rôi thì yếu tố HV tương ứng chỉ giữ cương vị yếu tố cấu tạo từ
2 Nhiều trường hợp trong tiếng việt có sẵn yếu tố phi hán Việt giữ c ương vị từ nhưng vẫn tiếp nhận yếu tố HV đống nghĩa với c ương vị từ do nhu cầu về phong cách :
Ví dụ : lệ (rơi lệ )
Nguyệt (bóng nguyệt)
nước mắt bóng trăng
Một điều rất đáng chú ý l à những cặp yếu tố HV đồng nghĩa do các biến thể ngữ
âm của cách đọc Hvđối với 1 chữ Hán các biến thể ngữ am có thể do nhiều
nguyên nhân:
Do kiêng húy vua chúa , h ọc hàng vua chua, quan lại , những người có thế lực như :
Thanh Hoa chuyển thành Thanh Hóa, c ầu Hoa chuyển th ành cầu Bông
Cao Bình chuyển thành Cao Bằng ( kị húy nguyễn quang b ình tức nguyễn huệ Quảng Nghĩa chuyển th ành Quảng Ngãi kiêng tên Hoằng nghĩa vương nguyễn phúc thái
…
Do sự phát triển của ngữ âm tiếng Việt :
Thu phục thành thâu phục
Trang 8Yếu tố Hán – Việt Nghĩa Từ chứa yếu tố Hán Việt
2 gần ,xấp xỉ
3 Tên 1 trong năm châu
4 câm
5 tiếng quạ kêu
Á hậu, á kim
Á nhiệt đới Chấu á
À khẩu
Ác 1 xấu , không tốt, trái với
thiện
2 gây đau khổ cho người khác
3 hung dữ, ghê rợn, dễ sợ
Ác cảm, ác ý Độc ác,ác ôn
Ác liệt,ác tính
2 buồn thảm Trần aiAi oán
Chu sa châu sa
Hiện tương chuyển u sang âu có thể tìm thấy ở 1 số từ phi hán Việt m à dấu vết trong nhiều phương ngữ như :
Tru
Su
Trù
Nước
Lửa
trâu sâu trầu nác lả
Có thể tìm thấy ở trong lời nă tiếng nói của nhân dân thôn Tân B ình 2 thiệu Ngọc – Thiệu Hoá – Thanh Hóa
Hoặc như tràng thành trư ờng
Dàng thành đường Lạng lượng
7 Bảng từ Hán Việt Mở rộng :
Trang 9Anh 1 tên chung loài hoa
2 phần tinh túy
3 ngươi tài giỏi
Tinh anh Anh tài
2 bước lại gẩn
3 Con vịt
Đàn áp
Áp sát
2 kín, ngâm, khong l ộ ra
3 một trong hai nguyên lí
cơ bản của đất trời
4 từ chỉ 1 trong hai mặt đối lâp
Âm thanh
Âm mưu
Âm dươn
Âm lịch, âm phủ
quan tâm
2 băn khoan, day d ứt
Ân cần
Ân hận
2 phù hiệu của vua
3 hơp nhau
2 một chỗ đất nhỏ,huyên
xã, làng
2.trẻ nhỏ
ấu thơ, ấu trùng nam phụ lão ấu
2 đánh bạc
3 đánh,tát,đánh nhau
Bác học
Đổ bác
2.bày tỏ, nói rõ,rõ ràng 3.có tính chất phản động
Bạch cầu,bạch diện
Tự bạch,bộc bạch Bạch vệ
2.đuổi trừ, gạt bỏ
3 Thải ra ngoài
Bài bác,bài ngoại Bài tiết
Trang 10Bán 1 nửa
Vừa có tính chất n ày, vừa có tính chất kia
Bán nguyệt
Bán sơn địa
2 nguồn gốc, căn nguyên
3 vốn
4 Thuộc về mình
5 sác vở, tập giấy có h ình mang nội dung nhất định
6 chỉ đơn vị
Căn bản, nhân bản
Tư bản Bản thân Văn bản, kịch bản
In nhiều bản
2.chịu trác nhiệm
3 qui :
Bảo vệ, bảo mẫu Bảo hành
Bảo kiếm, gia bảo
2 một cách đột ngột
Bạo lực, bạo tàn Bạo bệnhh
2 mắc phải
Chuẩn bị
Bị bệnh
2 màu biếc
Ngọc bích
2.chỗ giáp giới
Biên giới
2 , đột nhiên không thấy nữa 3.việc bất ngờ xảy ra khôn hay
Biến chuyển,diễn biến Biến mất
Tai biến Biện Tranh luận điều phải trái
2 rời, lìa
3 không để lại dấu vết, tăm tích gì
4 khác , riêng biệt
Khu biệt, phân biệt Vĩnh biệt, biệt li Biệt tích
Biệt hiệu,cá biệt