1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

. LUẬT DOANH NGHIỆP (Click xem ngay)

59 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 4,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của tất cả các thành viên hợp danh, của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp lu[r]

Trang 1

LUẬT DOANH

NGHIỆP

ThS Nguyễn Vân Anh

Trang 2

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

II

PHÁP LUẬT VỀ THÀNH LẬP,GIẢI THỂ DN

III PHÁP LUẬT VỀ CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH

IV CÁC PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH

CHẤP THƯƠNG MẠI

NỘI DUNG

Trang 4

• Thuật ngữ “Doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài” lần đầu tiên được sử dụng trong

Luật Đầu tư nước ngoài tại VN (sửa đổi, bổ sung năm 1992) Tr ước đĩ, gọi là Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm xí nghiệp liên doanh và xí nghiệp 100% vốn nước.

Trang 8

24.01.21 11

KINH DOANH

Lợi nhuận Mục đích

Trang 9

(Theo khoản 16 Điêu 4 Luât doanh nghiệ năm 2014)

Trang 10

1.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp

1 Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế

2 Doanh nghiệp phải có tên riêng

3

3

Doanh nghiệp phải có trụ sở

4 Doanh nghiệp phải có tài sản

5 Doanh nghiệp phải đảm bảo ngành nghề kinh

doanh hợp pháp

II ĐẶC ĐiỂM CỦA DN THEO LUẬT DN2014

Trang 11

2 Tên doanh nghiệp

2 Tên doanh nghiệp

1 - Phải viết và đọc được bằng tiếng Việt; có 2 thành tố:

+ loại hình DN +Tên riêng

2

- DN có thể sử dụng ngành nghề kinh doanh, hình thức đầu tư để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp

3

3

- Tên riêng của DN có thể sử dụng các thành tố có tính chất mô tả xuất xứ, chất lượng hàng hoá, dịch vụ

4 - Tên của DN không được vi phạm những điều cấm

quy định tại Điều 39 Luật DN 2014

II ĐẶC ĐiỂM CỦA DN THEO LUẬT DN2014

Trang 12

24.01.21 15

2 Tên doanh nghiệp

Điều 38, Điều 39 Luật DN

Trang 13

Tên doanh nghiệp

• CÔNG TY CP DỊCH VỤ VẬN TẢI CHẤT

• CÔNG TY CP NƯỚC MẮN NHA TRANG

16

Trang 14

CÔNG TY TNHH XD

TM DiỆU HiỀN Miền trung

Trang 15

BÀI GIẢNG MễN

LUẬT KINH DOANH

Danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh

a) Kinh doanh vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, ph ơng tiện chuyên dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an), quân dụng cho lực l ợng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật t và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng;

b) Kinh doanh chất ma túy các loại;

c) Kinh doanh hóa chất bảng 1 (theo Công ớc quốc tế);

d) Kinh doanh các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín dị đoan hoặc

có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách;

đ) Kinh doanh các loại pháo;

e) Kinh doanh các loại đồ chơi, trò chơi nguy hiểm, đồ chơi, trò chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khoẻ của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự an toàn xã hội;

g) Kinh doanh các loại thực vật, động vật hoang dã, gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đã đ ợc chế biến, thuộc Danh mục điều ớc quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định và các loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác, sử dụng;

Trang 16

BÀI GIẢNG MễN

LUẬT KINH DOANH

h) Kinh doanh mại dâm, tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em;

i) Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc d ới mọi hình thức;

k) Kinh doanh dịch vụ điều tra bí mật xâm phạm lợi ích của Nhà n ớc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân;

l) Kinh doanh dịch vụ môi giới kết hôn có yếu tố n ớc ngoài;

m) Kinh doanh dịch vụ môi giới nhận cha, mẹ, con nuôi, nuôi con nuôi có yếu

tố n ớc ngoài;

n) Kinh doanh các loại phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi tr ờng;

o) Kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hoá và thiết bị cấm l u hành, cấm sử dụng hoặc ch a đ ợc phép l u hành và/hoặc sử dụng tại Việt Nam;

p) Các ngành, nghề cấm kinh doanh khác đ ợc quy định tại các luật, pháp lệnh

và nghị định chuyên ngành

Trang 17

BÀI GIẢNG MễN

LUẬT KINH DOANH

Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh áp dụng theo các quy định của các luật, pháp lệnh, nghị định chuyên ngành hoặc quyết định có liên quan của Thủ t ớng Chính phủ (sau đây gọi chung là pháp luật chuyên ngành).

Điều kiện kinh doanh đ ợc thể hiện d ới các hinh thức:

a) Giấy phép kinh doanh;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;

c) Chứng chỉ hành nghề;

d) Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

đ) Xác nhận vốn pháp định;

e) Chấp thuận khác của cơ quan nhà n ớc có thẩm quyền;

g) Các yêu cầu khác mà doanh nghiệp phải thực hiện hoặc phải có mới đ ợc quyền kinh doanh ngành, nghề đó mà không cần xác nhận, chấp thuận d ới bất kỳ hình thức nào của cơ quan nhà n ớc có thẩm quyền.

Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh

Trang 18

III CHỦ THỂ CỦA LUẬT DN

1 Khái niệm và đặc điểm của thương nhân

1.1 Khái niệm: Theo khoản 1 Điều 6 Luật

Thương mại năm 2005: “Thương nhân bao gồm các tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.”

Trang 19

1.2 Đặc điểm của thương nhân:

1 Thương nhân phải thực hiện các hoạt động TM

2 Thương nhân phải thực hiện hành vi thương

mại một cách độc lập mang danh nghĩa chính mình và vì lợi ích của chính bản thân mình

3

3

Thương nhân phải thực hiện các hành vi TM mang tính chất nghề nghiệp thường xuyên .

4 Thương nhân phải có năng lực hành vi TM

5 Thương nhân phải có đăng kí kinh doanh.

III CHỦ THỂ CỦA LUẬT THƯƠNG MẠI

Trang 20

2 Các loại thương nhân

2.1 Thương nhân là cá nhân:

2.3 Thương nhân là tổ hợp tác, hộ gia đình

III CHỦ THỂ CỦA LUẬT DN

Trang 21

I CÁC LOẠI HÌNH DN THEO

LUẬT DOANH NGHIỆP 2014

Phần 2: PHÁP LUẬT VỀ CÁC LOẠI

HÌNH KINH DOANH

Trang 22

- Quyền thành lập doanh nghiệp: Theo quy định tại

khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp năm 2014, các tổ chức và

cá nhân Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp

- Quyền góp vốn vào công ty: Theo quy định tại khoản 3 điều

18 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì các tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 điều 18 Luật doanh nghiệp năm 2014

Trang 23

Đăng ký kinh doanh

-Hồ sơ đăng kí kinh doanh đối với doanh nghiệp

tư nhân:

+ Giấy đề nghị đăng kí kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch

và Đầu tư quy định

+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác

+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định phải có vốn pháp định

+ Chứng chỉ hành nghề của giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

Trang 24

THÀNH LẬP DN

Hồ sơ đăng kí kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh.

+ Giấy đề nghị đăng kí kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch

và Đầu tư quy định

+ Dự thảo điều lệ công ty

+ Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên và công ty hợp danh; danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần

+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định phải có vốn pháp định

+ Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của tất cả các thành viên hợp danh, của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

Trang 25

January 24, 2021 Nguyễn Vân Anh 28

Trang 26

January 24, 2021 Nguyễn Vân Anh 29

Điều kiện được cấp

GCNĐKKD

1 Ngành, nghề đăng ký kinh doanh

không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh;

2 Tên của doanh nghiệp được đặt theo

đúng quy định của pháp luật

3 Có trụ sở chính theo quy định của pháp

luật

4 Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ

theo quy định của pháp luật;

5 Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo

quy định của pháp luật.

Trang 27

1.2 Giải thể Doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại, chấm dứt các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng kí kinh doanh Theo quy định tại Điều 201 Luật Doanh nghiệp năm 2014, DN

bị giải thể theo một trong các trường hợp sau:

- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ mà không có quyết định gia hạn

- Theo quyết định của hội động thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH, của đại hội đồng cổ đông đối với công ty CP, của tất cả các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của chủ doanh nghiệp đối với DNTN.

- Doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật trong thời hạn 6 tháng liên tiếp

- Doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng kí kinh

Trang 28

• Quyền của doanh nghiệp

(Theo quy định tại Điều 7 Luật doanh nghiệp 2014)

• Nghĩa vụ của doanh nghiệp

(Theo quy định tại Điều 8 Luật doanh nghiệp 2014)

31

1.3 Các quyền và nghĩa vụ

cơ bản của doanh nghiệp

Trang 29

Khái niệm: Công ty trách hữu hạn hai

thành viên là loại hình công ty có từ 2

đến 50 thành viên cùng góp vốn thành

lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về

các khoản nợ của công ty bằng tài sản

của mình

32

2 Công ty trách nhiệm hữu

hạn hai thành viên

Trang 30

- Là doanh nghiệp có từ 2 đến 50 TV

- Có tư cách pháp nhân

- Công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản trong phạm vi vốn điều lệ

- Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết

- Không được quyền phát hành cổ phiếu ra công chúng để công khai huy động vốn

- Phần vốn góp của các thành viên chỉ được chuyển nhượng

theo các quy định của pháp luật

33

Đặc điểm

Trang 32

• Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình (quy định tại Điều 43 Luật doanh nghiệp).

• Trong quá trình hoạt động của công ty, thành viên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình cho người khác nhưng phải ưu tiên cho các thành viên còn lại trong công ty Điều 45 Luật DN

• Hội đồng thành viên có quyền quyết định tăng vốn điều lệ của công ty:

• Hội đồng thành viên có quyền quyết định giảm vốn điều lệ:

• Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác, đồng thời vẫn phải đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả sau khi chia lợi nhuận.

35

Vốn và chế độ tài chính

Trang 33

• Khái niệm:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa

vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ.

36

3 CÔNG TY TNHH 1TV

Trang 35

Đối với Cty TNHH 1 TV là tổ chức

• Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặc một số người làm đại diện theo uỷ quyền với nhiệm kì không quá 5 năm để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật

- Trường hợp có ít nhất hai người được bổ nhiệm làm đại diện theo uỷ quyền thì cơ cấu tổ chức của công ty gồm: Hội đồng thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc, và kiểm soát viên Hội đồng thành viên gồm tất cả những người đại diện theo

uỷ quyền

- Trường hợp một người được bổ nhiệm làm đại diện theo uỷ quyền thì cơ cấu tổ chức của công ty gồm: Chủ tich công ty, giám đốc hoặc tổng giám đốc và kiểm soát viên

38

Tổ chức quản lý công ty

Trang 36

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân

• Cơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân gồm: Chủ tịch công ty, giám đốc (tổng giám đốc) Chủ sở hữu công ty đồng thời là chủ tich công ty Chủ tịch công ty hoặc giám đốc (tổng giám đốc) là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại điều lệ công ty Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm giám đốc hoặc tổng giám đốc công ty.

39

Tổ chức quản lý công ty

Trang 37

• Khái niệm: Công ty cổ phần là công ty trong

đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Người sở hữu cổ phần của công ty gọi là cổ đông Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ

và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty cho đến hết giá trị cổ phần mà họ sở hữu

40

4 CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 38

- Về thành viên: gọi là cổ đông Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân với số lượng tối thiểu là 3 và không hạn chế mức tối đa.

- Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần và được phản ánh trên cổ phiếu Một cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phần

- Phần vốn góp của các thành viên được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu Cổ phiếu

do công ty cổ phần có thể tự do chuyển nhượng trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

- Cty CP chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tài sản của công ty Các cổ đông chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

- Trong quá trình hoạt động, công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán để huy động vốn.

- Công ty cổ phần là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân

41

Đặc điểm

Trang 39

January 24, 2021 Biên soạn: Nguyễn Vân Anh 42

Đại hội cổ đông

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

Giám đốc

CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 40

• Khái niệm: Công ty hợp danh là một

loại hình công ty kinh doanh, trong đó các thành viên hợp danh cùng nhau tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty và cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa

vụ của công ty

43

5 CÔNG TY HỢP DANH

Trang 41

- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công

ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.

- Trong quá trình hoạt động, công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn

44

5 CÔNG TY HỢP DANH

Trang 42

• Khái niệm: Doanh nghiệp tư nhân là doanh

nghiệp do một cá nhân đầu tư toàn bộ vốn thành lập và làm chủ, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành chứng khoán; mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một Doanh nghiệp tư nhân

45

6 DNTN

Trang 44

• Khái niệm: Hộ kinh doanh do một cá nhân

hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới 10 lao động, không có con dấu và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh

47

II PHÁP LUẬT VỀ HỘ KINH DOANH

Trang 45

• Đặc điểm

- Hộ kinh doanh cá thể do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một gia

đình làm chủ

- Chỉ được kinh doanh tại một địa điểm;

- Sử dụng không quá mười lao động;

- Không có con dấu;

- Tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của

mình về mọi hoạt động kinh doanh

48

II PHÁP LUẬT VỀ HỘ KINH DOANH

Trang 46

• Khái niệm: Theo điều 3 Luật hợp tác xã 2012 :

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ,

tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã

49

III PHÁP LUẬT VỀ HỢP TÁC XÃ

Ngày đăng: 30/01/2021, 10:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w