BT: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau và cho biết câu nào là câu trần thuật đơn:.. VD: Tôi / sống độc lập từ thủa bé.[r]
Trang 1Tiết 99-100:
I Đọc - tì iiể c ú t íc :
1) Tác giả:Nguyễn Tuân (SGK trang 90).
2) Tác p ẩì:
a T i loại:Kí
b Xểất xứ:Bài văn “Cô Tô” là phần cuối của bài kí “Cô Tô” trong chuyến ra thăm đảo
c Đại ý:Bài miêu tả cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người đảo Cô Tô
d Bố cục:Ba đoạn
II Đọc - tì iiể văn bản:
1) Vẻ đẹp trong sáng của đảo Cô Tô:
- Trong trẻo, sáng sủa.
- Bầu trời trong sáng.
- Cây xanh mượt.
- Nước biển lam biếc đậm đà.
- Cát vàng giòn.
→ Tín từ c ỉ ìàể sắc.
Vẻ đẹp trong sáng của đảo Cô Tô saể trận bão.
2) Cản ìặt trời ìọc trên biin:
- Mặt trời tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn.
- Quả trứng hồng đào thăm thẳm và đường bệ.
→ So sán , từ ngữ c ín xác, tn tế và độc đáo.
Bức tran tểyệt đẹp, rực rỡ và tráng lệ.
3) Cản sin oạt và lao động:
- Cái giếng nước ngọt … vui như một cái bến và đậm đà mát nhẹ hơn mọi cái chợ trong đất liền
- Mười tám thuyền lớn nhỏ ra khơi đánh cá
- Trông chị Châu Hòa Mãn địu con, thấy nó dịu dàng tên tâm như cái hình ảnh biển cả
là mẹ hiền mớm cá cho lũ con ngon lành
→ So sán , từ ngữ gợi cảì.
Cản vừa tấp nập vừa k ẩn trương vừa t an bìn
III G i n ớ:SGK trang 91.
CÔ TÔ (Ngểyễn Tểân)
Trang 2Tiết 101-102: Văn bản “CÂY TRE VIỆT NAM”
( T ép Mới)
I Đọc - tì iiể c ú t íc :
3) Tác giả:Thép Mới.
4) Tác p ẩì:
a T i loại:Tùy bút kết hợp miêu tả, thuyết minh, trữ tnh và bình luận
b Xểất xứ:Bài “Cây tre Việt Nam” là lời bình cho bộ phim cùng tên của nhà điện ảnh Ba Lan do Thép Mới sáng tác vào năm 1955
c Đại ý:Cây tre là người bạn thân thiết của nhân dân Việt Nam với nhiều phẩm chất tốt đẹp
d Bố cục:Bốn đoạn
II Đọc - tì iiể văn bản:
4) N ững p ẩì c ất của cây tre:
- Ở đâu tre cũng xanh tốt.
- Dáng tre mộc mạc.
- Màu tre tươi, nhũn nhặn.
- Tre cứng cáp, dẻo dai, vững chắc.
→ Từ ngữ gợi tả, n ân óa.
Tre trông t an cao, giản dị, c í k í n ư người.
5) Sự gắn bó của tre với con người và dân tộc Việt Naì:
- Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp, giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.
- Cây tre là niềm vui của tuổi thơ, nguồn vui của tuổi già.
- Tre giữ làng, giữ nước.
- Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!.
→ N ân óa.
Tre gắn bó với người Việt Naì trong cểộc sống lao động và c iến đấể
6) Cây tre trong iện tại và tương lai:
- Trên đường trường ta dấn bước, tre xanh vẫn là bóng mát
- Cây tre Việt Nam là biểu tượng của nhân dân Việt Nam
III G i n ớ:SGK trang 100.
Trang 3
Tiết 103: CÁC KIỂU CÂU TRẦN THUẬT
I/ CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN
1 Xét về cấu tạo
BT: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau và cho biết câu nào là câu trần thuật đơn:
VD: Tôi / sống độc lập từ thủa bé Câu trần thuật đơn
a Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa
b Mặt trời đỏ rực như một qủa cầu lửa khổng lồ
c Từ đây, tôi bắt đầu vào cuộc đời của tôi
d Còn Dế Choắt than thở thế nào, tôi cũng không để tai
e Con diều hâu lao như mũi tên bắn xuống, gà mẹ xù cánh vừa kêu vừa mổ
f Mây tan, mưa tạnh, trời trong xanh
Tôi //
đãtrởthànhmộtchàngdếthanhniêncườ
ngtráng
Trời // nắng to, nướcaohồ // cạndần.
C
ấ
u
C
ấ
u
C
â
u
C
â
u
Trang 42 Xét về kiểu câu
Chưa nghe hết câu, tôi đã hếch răng
lên, xì một hơi rõ dài
KỂ, TẢ, NÊU Ý KIẾN CÂU TRẦN THUẬT
Rồi, với một bộ điệu khinh khỉnh, tôi mắng KỂ, TẢ, NÊU Ý KIẾN CÂU TRẦN THUẬT
Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu
được
KỂ, TẢ, NÊU Ý KIẾN CÂU TRẦN THUẬT
Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi ĐỀ NGHỊ , YÊU
Tôi về, không một chút bận tâm KỂ, TẢ, NÊU Ý KIẾN CÂU TRẦN THUẬT
KẾT LUẬN: Câu trần thuật đơn là loại câu do một cụm C-V tạo thành, dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến.
K
i
ể
u
K
i
ể
u
C
â
u
C
â
u
Trang 5II/ CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ
1 Ví dụ:
a Bà đỡ Trần//là người huyện Đông Triều
b Truyền thuyết // là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo
c Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô // là một ngày trong trẻo, sáng sủa
d Dế Mèn trêu chị Cốc // là dại
2 Nhận xét:
Câu trần thuật đơn có từ là:
- Vị ngữ thường do từ “là” kết hợp với danh từ (cụm danh từ), động từ (cụm động từ), tính
từ (cụm tính từ), tạo thành
- Khi biểu thị ý phủ định, vị ngữ kết hợp với: không phải, chưa phải
Các kiểu câu trần thuật đơn có từ “là”:
- Câu giới thiệu: Bố em là bác sĩ
- Câu định nghĩa: Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau
- Câu miêu tả: Kiến ba khoang là loại kiến có thân mình thon dài, hai màu đỏ và đen tạo thành các khoang đen - vàng cam xen kẽ
- Câu đánh giá: Khóc là nhục
III/ CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ LÀ
1 Ví dụ
a Bóng cây bàng // che mát cả sân trường
b Phú ông // mừng lắm
c Chúng tôi // tụ hội ở góc sân
d Chim // hót líu lo
e Những bông hoa // đua nhau khoe sắc
2 Nhận xét
Câu trần thuật đơn không có từ là:
- Vị ngữ thường do động từ, tính từ hoặc cụm động từ, cụm tính từ tạo thành
- Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó thường kết hợp với những từ không, chưa
Phân loại:
- Câu miêu tả
- Câu tồn tại