Bằng cách nào để nhận biết các chất khí trong mỗi lọ.Giải thích và viết phương trình phản ứng (nếu có). 3/ Hãy tính thể tích khí hidro và oxi (đktc) cần để tạo thành 1,8g nước.[r]
Trang 1Tiết 43: OXIT (tt) I.MỤC TIÊU:
-Học sinh nắm được cách gọi tên oxit, oxit kim loại, phi kim nhiều hóa trị
II.NỘI DUNG:
4 Cách gọi tên:
Tên oxit = tên nguyên tố + oxit
Vd: CO: cacbon oxit
Na2O : natri oxit
- Nếu kim loại có nhiều hóa trị:
Tên oxit = tên kim loại (hóa trị) + oxit
Vd: FeO: sắt (II) oxit
Fe2O3: sắt (III) oxit
- Nếu phi kim có nhiều hóa trị:
Tên oxit = tên phi kim + oxit
Dùng các tiền tố ( tiếp đầu ngữ) chỉ số nguyên tử:
+ Mono: một + Đi: hai + Tri: ba + Tetra: bốn + Penta: năm Tiếp đầu ngữ mono không cần đọc
Vd: CO: cacbon oxit
CO2: cacbon đioxit
SO2: lưu huỳnh đioxit
SO3: lưu huỳnh trioxit
P2O3: điphotpho trioxit
P2O5 : điphotpho pentaoxit
III.LUYỆN TẬP:
1/ Hãy viết công thức hóa học của hai oxit axit và hai oxit bazơ.
2/ Nhận xét về thành phần trong công thức của các oxit đó.
3/ Chỉ ra cách gọi tên mỗi oxit đó.
4/ Cho các oxit có công thức hóa học như sau:
a) SO2 B) N2O5 C) CO2
d) Fe2O3 E) CuO G) CaO.
Những chất nào thuộc nào oxit bazơ, chất nào thuộc oxit axit? Viết CTHH của axit hoặc bazo tương ứng
IV.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1/Bài vừa học:
Làm bài tập 2;3;4;5 trang 91
2/Bài sắp học: Không khí – Sự cháy
- Tìm hiểu trong không khí có những khí nào?
- Cách bảo vệ bầu không khí trong lành
Tiết 44: KHÔNG KHÍ SỰ CHÁY
Trang 2I.MỤC TIÊU:
HS biết được:
+ Thành phần không khí
+ Cách bảo vệ bầu không khí trong lành
+ Điều kiện dập tắt sự cháy
II.NỘI DUNG:
1/ Thành phần của không khí:
- Không khí là một hỗn hợp khí.Thành phần theo thể tích của không khí là: 78% khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác (khí cacbonic, hơi nước, khí hiếm,
…)
- Bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm:
+Bảo vệ rừng, trồng rừng , trồng cây xanh xung quanh nơi ở, nơi học tập,… +Xử lí khí thải của các nhà máy, lò đốt, phương tiện giao thông,…
2/ Điều kiện phát sinh và các biện pháp dập tắt sự cháy:
- Các điều kiện phát sinh sự cháy là:
+Chất pải nóng đến nhiệt độ cháy
+Phải có đủ khí oxi cho sự cháy
- Muốn dập tắt sự cháy phải thực hiện một hoặc đồng thời cả hai biện pháp sau:
+ Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy
+Cách li chất chất với khí oxi
III.LUYỆN TẬP:
Câu 1: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây về thành phần của không khí:
A 21% khí nitơ, 78% oxi, 1% các khí khác (CO2, CO, khí hiếm,…)
B 21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi.
C 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác.
Câu 2:Muốn dập tắt sự cháy phải thực hiện biện pháp:
A.Hạ nhiệt độ chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy
B.Cách li chất cháy với oxi “
C.Một hoặc đồng thời cả hai biện pháp trên
D.Đồng thời cả hai biện pháp trên
IV.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1.Bài vừa học:
Làm bài tập: 1;2;6 trang 99 Sgk
2.Bài sắp học: Bài luyện tập 5
Trang 3
TiẾT 45: BÀI LUYỆN TẬP 5 I.Kiến thức cần nhớ:
Xem các nội dung trang 100 Sgk
II Bài tập:
Làm các bài tập 1;2;3;4;5;6;7;8 trang 100;101Sgk
III Bài sắp học: Tính chất- ứng dụng của hidro.
CHỦ ĐỀ : HIĐRO (4 tiết: tiết 46 49) Tính chất-Ứng dụng của hidro:
I.MỤC TIÊU:
HS nắm được: Tính chất vật lí của khí hidro; hidro tác dụng với oxi như thế nào
II.NỘI DUNG:
- Kí hiệu của hidro: H Nguyên tử khối: 1
- Công thức hóa học của đơn chất: H2 Phân tử khối: 2
1 Tính chất vật lý:
Là chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong các khí, tan rất ít trong nước
2 Tính chất hóa học:
a Tác dụng với oxi:
- Thí nghiệm:
- Đốt cháy hidro trong oxi: hidro cháy mạnh, trên thành lọ xuất hiện những giọt nước nhỏ
PTHH: 2H2 + O2 t o 2H2O
- Hỗn hợp sẽ gây nổ nếu trộn hidro và oxi theo tỉ lệ thể tích 2:1
III.LUYỆN TẬP:
*Bài tập trắc nghiệm:
1/ Khí nhẹ nhất trong các khí sau:
A H2 B H2O C O2 D CO2
2/ Công thức hóa học của hidro:
A H2O B H C H2 D H3
3/ Tính chất nào sau đây không có ở Hidro
Trang 4A Nặng hơn không khí
B Nhẹ nhất trong các chất khí
C Không màu
D Tan rất ít trong nước
*Tự luận:
1/ Có những khí sau: SO2, O2, CO2, CH4
a) Những khí trên nặng hay nhẹ hơn khí hidro bao nhiêu lần?
b) Những khí trên nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
2/ Có 4 bình đựng riêng các khí sau: không khí, khí oxi,khí hidro, khí cacbonic Bằng cách nào để nhận biết các chất khí trong mỗi lọ.Giải thích và viết phương trình phản ứng (nếu có)
3/ Hãy tính thể tích khí hidro và oxi (đktc) cần để tạo thành 1,8g nước
IV.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1/Bài vừa học:
Làm bài tập 6/109
2/Bài sắp học:
-Tìm hiểu H2 tác dụng với CuO như thế nào?
-Tìm hiểu những ứng dụng của H2