1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC KHỐI 9 TUẦN 31 (30.3-04.4)

12 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 345,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các nhân tố sinh thái tác động đồng thời lên đời sống sinh vật tạo nên tổ hợp sinh thái Sự biến động của các nhân tố sinh thái.. - Đa số các nhân tố sinh thái có sự thay đổi theo khôn[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT TP ĐÔNG HÀ

TRƯỜNG TH&THCS PHƯỜNG 4

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC LỚP 9 TUẦN 31 (Từ ngày 30/03/2020 đến 04/04/2020)

MÔN TOÁN

I Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

II BÀI TẬP

Bài 1 Hai người ở hai địa điểm cách nhau 3,6 km, khởi hành cùng một lúc, di ngược chiều

nhau và gặp nhau ở một địa điểm cách A là 2km Nếu cả hai cùng giữ nguyên vận tốc như trường hợp trên, nhưng người đi chậm hơn xuất phát trước người kia 6 phút thì họ sẽ gặp nhau

ở chính giữa quảng đường Tính vận tốc của mỗi người

Bài 2 Cuối học kì 1, số học sinh giỏi của lớp 9A bằng 20% số học sinh cả lớp Đến cuối học

kì 2, lớp có thêm 2 bạn đạt học sinh giỏi nên số học sinh giỏi ở học kì 2 bằng ¼ số học sinh cả lớp Hỏi lớp 9A có bao nhiêu học sinh

Bài 3 Tính độ dài của hình chữ nhật có chu vi là 34cm và chiều dài hơn chiều rộng 5cm Hướng dẫn:

1 Dạng toán chuyển động: Sử dụng công thức S = V.T hoặc V = ;

S T

S T V

 ( S- quãng đường, T – thời gian; V – vận tốc)

2 Dạng toán sử dụng các kiến thức về %

3 Dạng toán liên quan đến các công thức hình học

Sử dụng công thức Chu vi = (Chiều dài + Chiều rộng) x 2

MÔN NGỮ VĂN PHẦN TIẾNG VIỆT: KHỞI NGỮ VÀ CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

1 Tìm các thành phần khởi ngữ, thành phần tình thái, thành phần cảm thán, thành phần gọi – đáp, thành phần phụ chú trong các trường hợp sau:

- Chọn ẩn, đặt điều kiện

- Biểu thị các đại lượng chưa biết

- Lập hệ phương trình

LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

Trang 2

a) Anh con trai, rất tự nhiên như với một người bạn đã quen thân, trao bó hoa đã cắt cho người con gái, và cũng rất tự nhiên, cô đỡ lấy

(Nguyễn Thành Long)

b) Ơi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

(Thanh Hải)

c) Bỗng nhận ra hương Ổi

Phả vào trong gió se

Sương chùng chình qua ngõ

Hình như thu đã về

(Hữu Thỉnh)

d) Mà Ông, thì ông không thích nghĩ ngợi như thế một tí nào

(Kim Lân)

e) Chết nỗi, hai ông bị chúng nó đuổi phải không?

(Nguyễn Huy Tưởng)

f) – Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

(Thế Lữ)

g) Nhìn cảnh ấy, bà con xung quanh có người không cầm được nước mắt, còn tôi, tôi bỗng thấy khó thở như có bàn tay ai nắm gì ấy trái tim tôi

(Nguyễn Quang Sáng)

h) Thì ra anh ta mới lên nhận việc, sống một mình trên đỉnh núi, bốn bê chỉ cây cỏ và mây mù lạnh lẽo, chưa quen, thèm người quá, anh ta kiếm kê dừng xe lại để gặp chúng tôi, nhìn trông

và nói chuyện một lát

(Nguyễn Thành Long)

2 Chuyển các câu sau thành câu có thành phần khởi ngữ:

a) Tôi không đi chơi được

b) Không bao giờ ta đọc qua một lần một bài thơ hay mà rời ngay xuống được

c) Con không bao giờ mặc tấm áo ấy nữa

3 Tìm thành phần gọi – đáp trong bài ca dao sau và cho biết lời gọi – đáp đó hướng đến ai.

Cày đồng đang buổi ban trưa,

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

Ai ơi bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.

4 Tìm thành phần phụ chú trong các trường hợp sau và cho biết ý nghĩa của chúng.

a) Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp

(Thanh Tịnh)

b) Em để nó ở lại – Giọng em ráo hoảnh – Anh phải hứa với em không bao giờ để chúng nó ngồi cách xa nhau

(Khánh Hoài)

5 Viết một đoạn văn ngắn thuyết minh về một cảnh đẹp ở quê em, trong đó có sử dụng câu chứa thành phần tình thái và thành phần cảm thán.

PHẦN VĂN BẢN: VĂN BẢN “BÀN VỀ ĐỌC SÁCH” (CHU QUANG TIỀM)

1 Vấn đề nghị luận của bài viết này là gì ? Hãy tóm tắt các luận điểm của tác giả khi triển khai

vấn đề ấy ?

2 Tóm tắt nội dung chính bài viết “Bàn về đọc sách” của Chu Quang Tiềm trong khoảng 2 đến

3 câu ?

3 Qua lời bàn của Chu Quang Tiềm, em thấy sách có tầm quan trọng như thế nào ? Việc đọc

sách có ý nghĩa gì ?

Trang 3

PHẦN TẬP LÀM VĂN: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG TRONG ĐỜI SỐNG

1 Hiện nay có 1 số học sinh học qua loa, đối phó, em có suy nghĩ gì về vấn đề này

Hãy lập dàn bài cho đề văn trên Viết hoàn chỉnh phần mở bài

MÔN TIẾNG ANH REVIEW 3

I Find the word which has a different sound in the part underlined.

1 A.grate B.staple C.marinate D.shallot

2 A.versatile B.slice C.sprinkle D.combine

3 A.sprinkle B.drain C tender D.garnish

II Choose the word which has a different stress pattern from the others.

4 A.recipe B.tablespoon C.ingredient D.benefit

5 A.avocado B.traditional C.ingredient D.significant

III.Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.

6 Moderation doesn't mean the foods you love

A.to eliminate B.eliminating C.to prevent D.preventing

7 Studies suggest only when you

are most active and giving your

digestive system a long break

each

day

A.to eat C.eating D.being eating

B.being eaten

8 Your body uses calcium to build healthy bones and teeth, them strong as you age

A.remain B.care C.continue D.keep

9 If you eat too quickly, you may not attention to whether your hunger is satisfied

A.pay B.take C.keep D.show

10 Common eating habits that can lead to are: eating too fast, eating when not hungry, eating while

standing up, and skipping meals

A.gain weight B.weight gain C.put on weight D.be heavy

11 Keeping a for a few days will help you

discover your bad eating habits

A.diary B.personal C.food diary D.report

12 You may have had certain eating habits for so long that you do not they are unhealthy

A.recognize B.realize C.understand D.tell

13 If children don‟t play sports, they sleepy

and tired

A.would feel B.will feel C.would have felt D.had felt

14 If parents don‟t cook at home, their children more fast food

A.have B.would have C.may have D.had had

15 If you eat a lot of fruit, you health

problems

A.have B.may have C.had D.will never have

Trang 4

IV Complete the following sentences with a suitable cooking verb Do not use any word already given in

the sentence.

16 You vegetables or fruits when you want to eat them It means that you cut away their skin

17 You the mixture of water, flour, yolk and sugar when you want to make a cake This

mixture

is called a dough

18 You meat only It means you cut the meat in pieces or slices

19 You such substances like cheese, chocolate or carrot You do it with a grater to cut the food into a lot of small pieces

20 You fruit and vegetables in order to prepare a juice

V Complete the conditional sentences type 1 with the suitable modal verbs and ordinary verbs.

21 If my parents work late, I bread and cheese

22 If we make noise in class, we at the front

23 If I feel sad, I to my friends

24 If I don‟t know the answer to a question, I the answer whenworking in a group

25 If I feel tired, I a shower

VI Choose the word or phrase among A, B, Cor D that best fits the blank space in the following passage.

A Healthy Life?

(26) health experts believe that children and young people today are

more(27) than

One reason is bad eating habits (28) of young people don‟t have a healthy diet They eat too much fast

food (29) hamburgers and pizza and not enough fruit and vegetables In the US, many children (30)

fast food regularly since they were veryyoung In fact, almost one-third of American children aged four to

nineteen have been eating fast food (31) all the time They also don‟t (32)

exercise

spend too(33) of their time watching TV, surfing the Internet or playing

computer games

an d

So how can you change your habits if you have been following an unhealthy lifestyle for a long time? First,

change your (34) and eat more fruit and vegetables Next, find an activity you enjoy Why not try

something different like rock climbing, surfing or hiking? Many young people have found that (35) fit and

healthy can be a lot of fun

26 A Many B Much C.A lot D.Plenty

27 A healthy B healthily C.unhealthy D unhealthily

28 A Many B Much C.Lots D.Very few

29 A such B includes C.like D.as

30 A eat B are eating C.have been eating D.ate

31 A nearly B most C most of D.for

32 A play B make C.do D.bring

33 A many B much C.mostly D.most

Trang 5

34 A menu B ingredients C.recipes D.diet

35 A become B becoming C.became D.to be become

MÔN HÓA HỌC

Câu 1: Tính chất vật lý của phi kim:

a) Dẫn điện tốt

b) Dẫn nhiệt tốt

c) Dẫn nhiệt, dẫn điện kém

d) Chỉ tồn tại ở trạng thái khí

Câu 2: Tính chất hóa học của phi kim:

a) Tác dụng với nước, oxi

b) Tác dụng với hidro, kim loại, oxi

c) Tác dụng với kim loại, bazơ

d) Tác dụng với bazơ, oxit bazơ

Câu 3: Chất khí nào có khả năng tẩy trắng khi ẩm:

a) O2

b) Cl2

c) H2

d) CO2

Câu 4: Tính chất của khí clo:

a) Tác dụng với kim loại

b) Có tính tẩy màu trong không khí ẩm

c) Tác dụng với nước, dung dịch kiềm

d) Tất cả đều đúng

Câu 5: Trong các cặp chất sau, cặp nào có thể tác dụng với nhau:

a) KCl và Na2CO3

b) KCl và K2CO3

c) H2SO4 và NaHCO3

d) KOH và Na2CO3

Câu 6: Khi kim loại có nhiều hóa trị tác dụng với khí clo sẽ tạo ra muối

clorua của kim loại có hóa trị:

a) Thấp nhất

b) Tùy trường hợp

c) Cao nhất

d) Tất cả đều sai

Câu 7: Để loại khí clo có lẫn trong không khí, có thể dùng chất sau:

a) Nước

b) Dung dịch H2SO4

c) Dung dịch NaOH

d) Dung dịch NaCl

Câu 8: Nước clo là:

a) Hỗn hợp gồm các chất: Cl2 và HCl, HClO

b) Hợp chất của: Cl2 và nước, HCl, HClO

c) Hỗn hợp gồm các chất: Cl2 nước, HCl, HClO

d) Hỗn hợp gồm các chất: nước, HCl, HClO

Câu 9: Dạng thù hình của nguyên tố là:

a) Các hợp chất khác nhau của một nguyên tố hóa học

b) Các đơn chất khác nhau của cùng một nguyên tố hóa học

c) Các nguyên tố có hình dạng khác nhau

d) Các đơn chất có hình dạng khác nhau

Trang 6

Câu 10: CO có tính chất:

a) Oxit axit, chất khí độc, có tính khử mạnh

b) Chất khí không màu, rất độc, oxit bazơ

c) Chất khí không màu, rất độc, oxit trung tính, có tính khử mạnh

d) Chất khí, không màu, không mùi, có tính oxi hóa mạnh

MÔN VẬT LÍ Bài 40: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

1 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:

2 Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ không khí sang nước

Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì :

- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới

- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

3 Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí

Khi tia sáng truyền được từ nước sang không khí:

+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới

+ Góc khúc xạ lớn hơn góc tới

Lưu ý : Nếu góc tới bằng 00 thì góc k xạ cũng bằng 00 Tia sáng không bị đổi hướng

4 Vận dụng

Câu 1: Phân biệt các hiện tượng khúc xạ và phản xạ ánh sáng

Câu 2: Vẽ đường truyền của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí và truyền từ không khí sang nước

Câu 3: Giải thích hiện tượng ở hình 40.1 SGK

Bài 42: Thấu kính hội tụ

1 Đặc điểm của thấu kính hội tụ

- Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa

- Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính

2 Đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua TKHT

+ Tia tới đi qua quang tâm cho tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới

+ Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm (F’ sau TK)

+ Tia tới đi qua tiêu điểm cho tia ló song song với trục chính

- Trong đó : Trục chính ( Δ ); Quang tâm (O);

Tiêu điểm F, F’ nằm cách đều về hai phía thấu kính;

Tiêu cự f = OF = OF’

3 Vận dụng - Bài tập :

S

O F

F’

S’

Hiện tượng tia sáng truyền từ môi

trường trong suốt này sang môi trường

trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt

phân cách giữa hai môi trường được gọi

là hiện tượng khúc xạ ánh sáng

Trang 7

Bài 1: Đặt một điểm sáng S trước một thấu kính hội tụ và nằm ngoài khoảng tiêu cự Dựng ảnh

S’của S qua TKHT đã cho S’ là ảnh thật hay ảnh ảo?

Bài 2: Đặt một điểm sáng S trước một thấu kính hội tụ và nằm trong khoảng tiêu cự Dựng ảnh

S’của S qua TKHT đã cho S’ là ảnh thật hay ảnh ảo?

MÔN SINH HỌC

I ÔN TẬP

Bài 1 Thường biến, mức phản ứng, mối quan hệ giữa KG, MT, KH.

1 Thường biến

- Khái niệm: Thường biến là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường

Phân biệt thường biến và đột biến

- Là những biến đổi kiểu hình, không biến đổi - Biến đổi trong vật chất di truyền trong vật chất di truyền, dưới ảnh hưởng trực tiếp của (ADN, NST) từ đó dẫn đến thay đổi

- Diễn ra đồng loạt, theo hướng xác định - Biến đổi riêng lẻ, ngẫu nhiên với tần

- Không di truyền được - Di truyền được

- Thường có lợi, giúp SV thích nghi với môi - Đa số có hại cho bản thân sinh vật

trường

2 Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình

+ Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng (kiểu hình) được hình thành sẵn

mà truyền cho con một kiểu gen qua định cách phản ứng trước môi trường

+ Kiểu hình (tính trạng hoặc tập hợp tính trạng) là kết quả của sự tương tác giữa

kiểu gen và môi trường

+ Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, ít chịu ảnh hưởng từ môi

trường

+ Tính trạng số lượng (phải thông qua cân, đong, đo, đếm , mới xác định được) thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường tự nhiên hoặc điều kiện trồng trọt, chăn nuôi nên biểu hiện rất khác nhau

VD SGK

3 Mức phản ứng

A Khái niệm: Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen (hoặc chỉ 1

gen hay nhóm gen) trước môi trường khác nhau

B Đặc điểm: Mức phản ứng do kiểu gen quy định, nên di truyền được

A Vd: giống lúa DR2 trong điều kiện gieo trồng tốt nhất đạt năng suất tối đa là 8 tấn / ha/

vụ ,còn trong điều kiện gieo trồng bình thường đạt năng suất bình quân là 4,5 đến 5 tấn / ha/ vụ

4 Nghiên cứu trẻ đồng sinh

Trang 8

+ Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng

Sinh ra từ 1 trứng được thụ tinh với 1 Sinh ra từ các trứng khác nhau, mỗi trứng

Kiểu hình gần giống nhau Kiểu hình khác nhau

Bài 3 Bệnh và tật di truyền di truyền ở người a

Bệnh di truyền

1 Bệnh Đao - Do ĐB dị bội thể gâyra: rối loạn ở Cặp NST

số 21 có 3 NST

Về hình thái: - Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và 1 mí, khoảng cách giữa 2 mắt xa nhau, ngón tay ngắn

Về sinh lí: si đần bẩm sinh, không có

con

2 TơcnơBệnh

- Do ĐB dị bội thể gây ra: rối loạn ở Cặp NST

số 23 ở nữ chỉ có 1 NST

(X)

- Bề ngoài bệnh nhân là nữ, lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển, mất trí,

- Không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, không con

3 Bệnh bạch

tạng

- Do Đột biến gen lặn gây ra Da và tóc màu trắng, mắt màu hồng

4 Bệnh câm điếc bẩm

sinh

- Do Đột biến gen lặn gây ra khác - Không nghe và không nói được.

5 Ung thư máu Mất một đoạn nhỏ ở đầu NST số 21 Ung thư máu

6 Mù màu Gen lặn nằm trên NSTgiới tính quy định Không phân biệt được màu đỏ vàmàu lục

7 Máu khó đông Gen lặn nằm trên NSTgiới tính quy định Máu không đông khi bị chảy máu

 Đột biến NST gây ra : Tật khe hở môi hàm, Bàn tay, chân mất một số ngón, Bàn tay, chân dính ngón, Bàn tay nhiều ngón,

 Đột biến gen gây ra : Tật xương chi ngắn, bàn chân nhiều ngòn,

II HƯỚNG DẪN HỌC BÀI MỚI

MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

I Môi trường sống của sinh vật

- Khái niệm: Môi trường sống là nơi sinh sống của các sinh vật, gồm tất cả những thứ bao

quang sinh vật→ là khoảng không gian bao xung quanh sinh vật

- Phân loại:

+ Môi trường nước: Nước ngọt, nước lợ, nước mặn.

+ Môi trường trong đất:

+ Môi trường trên cạn: mặt đất, không khí→ môi trường vô sinh

Trang 9

+ Môi trường sinh vật: cơ thể động vật, thực vật, con người… → môi trường hữu sinh

II Nhân tố sinh thái

Nhân tố sinh thái là các yếu tố của môi trường, tác động đến đời sống sinh vật (sinh

trưởng, phát triển, sinh sản) Phân loại:

- Nhân tố sinh thái vô sinh: bao gồm các yếu tố vô sinh: khí hậu, thổ nhưỡng, nước…

- Nhân tố sinh thái hữu sinh:

+ Các sinh vật khác

+ Con người: là một nhân tố sinh thái hữu sinh đặc biệt

- Các nhân tố sinh thái tác động đồng thời lên đời sống sinh vật tạo nên tổ hợp sinh thái Sự biến động của các nhân tố sinh thái

- Đa số các nhân tố sinh thái có sự thay đổi theo không gian và thời gian

+ Theo chu kỳ: ngày đêm, mùa…

+ Không theo chu kỳ: thiên tai, khí hậu bất thường, …

- Có những nhân tố sinh thái không thay đổi hoặc ít thay đổi: từ trường của trái đất, độ mặn…

III Giới hạn sinh thái

Là khả năng chống chịu của sinh vật đối vớimột nhân tố sinh thái

MÔN GDCD

Câu 1/Chí công vô tư là gì ? Ý nghĩa?

Câu 2/Thế nào là người tự chủ? Vì sao cần có thái độ ôn hòa ,từ tốn trong giao tiếp với người khác?

Câu 3/Nêu khái niệm về dân chủ? Dân chủ và kỉ luật có mối quan hệ với nhau như thế nào? Câu 4/ Hòa bình là gì? Vì sao phải bảo vệ hòa bình? Để bảo vệ hòa bình ngăn chặn chiến tranh chúng ta phải làm gì?

GỢI Ý TRẢ LỜI:

1 Chí công vô tư

- Là phẩm chất đạo đức của con người,thể hiện sự công bằng không thiên vị,giải quyết công việc theo lẽ phải ,xuất phát từ lợi ích chung đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân

2 Tự chủ : Người có tính tự chủ :

- Luôn biết tự kiểm tra ,đánh giá hành vi của bản thân mình ,luôn biết tự điều chỉnh bằng lời

nói việc làm để sữa chữa những điều không đúng bằng thái độ và cách cư xử của mình

- Khi giao tiếp cần có thái độ ôn hòa ,từ tốn là biểu hiện của người có tính tự chủ, tự tin và tôn trọng người khác Thái độ ôn hòa từ tốn trong giao tiếp là biểu hiện người có văn hóa, tạo cho người đối phương dể cảm tình,quý mến

3 Dân chủ: Mọi người làm chủ công việc, được biết, cùng tham gia, góp phần thực hiện kiểm

tra, giám sát những công việc chung

Trang 10

- Mối quan hệ :Dân chủ và kỉ luật có mối quan hệ : Dân chủ là mọi người thể hiện và phát huy

được sự đóng góp của mình vào những công việc chung Kỉ luật là điều kiện đảm bảo cho dân chủ thực hiện có hiệu quả

4 Hòa bình là gì:

- Hòa bình là tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ trang, là mối quan hệ hiểu biết ,tôn trọng ,bình đẳng và hợp tác giữa các quốc gia ,dân tộc trên thế giới,giữa con người với con người ,là khát vọng của toàn nhân loại

- Vì hòa bình đem lại cuộc sống ấm no ,hạnh phúc, bình yên cho con người Còn chiến tranh chỉ mang lại đau thương tang tóc,đói nghèo ,bệnh tật, trẻ em thất học gia đình li tán

- Hiện nay chiến tranh xung đột vũ trang vẫn còn đang diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới và là nguy cơ đối với nhiều quốc gia ,nhiều khu vực trên thế giới

*/ Để bảo vệ hòa bình ngăn chặn chiến tranh chúng ta phải làm gì:

- Ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòa bình

- Lòng yêu hòa bình thể hiện mọi lúc, mọi nơi, giữa con người với con người

- Tham gia đấu tranh vì hòa bình và công lí trên thế giới

MÔN THỂ DỤC

I TTTC (Bóng chuyền)

1 Kỹ thuật đập bóng

Hoàn thiện kỹ thuật

Lưu ý

- Giai đoạn bật nhảy là thời điểm trọng tâm dồn vào hai chân

- Ví trí tiếp xúc ở thời điểm cao nhất của cơ thể

2 Kỹ thuật chuyền bóng cao tay hai tay trước mặt.

Hoàn thiện kỹ thuật

Ngày đăng: 25/02/2021, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w