Chấp nhận và tuân thủ những giá trị này cho phép chúng ta hình thành nên một hệ thống các giá trị tinh thần vững chắc; làm tăng thêm sự gắn bó về niềm mong ước của đội ngũ nhân viên hù[r]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP, TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC VĂN HÓA DOANH NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP, TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Họ tên: Nguyễn Văn Kiên
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020
Trang 3Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình môn học văn hóa doanh nghiệp được biên soạn trên cơ sở chương trình môn học văn hóa doanh nghiệp đã được Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt năm 2019
Giáo trình này gồm ba chương nhằm giới thiệu những kiến thức cơ bản
về nội dung văn hóa doanh nghiệp, trong đó:
Chương 1: Tổng quan về văn hóa doanh nghiệp;
Chương 2: Các dạng và mô hình văn hóa doanh nghiệp;
Chương 3: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Kết thúc mỗi chương là một số câu hỏi ôn tập dạng trắc nghiệm liên quan tới kiến thức của chương
Giáo trình này dành cho đối tượng là học sinh bậc trung cấp học ngành
Kế toán doanh nghiệp, Tài chính doanh nghiệp thuộc khoa Kế toán – Tài chính của trường
Đây là giáo trình lưu hành nội bộ Khi biên soạn, tác giả đã tham khảo một số nội dung liên quan tới văn hóa doanh nghiệp của một số tài liệu, website hiện hành
Mặc dù tác giả đã cố gắng trong quá trình biên soạn và chỉnh sửa tài liệu, tuy nhiên chắc chắn chưa thể đáp ứng được hết những mong muốn, kỳ vọng của quý thầy cô và học sinh sinh viên nhà trường Để giáo trình này được hoàn thiện hơn, tác giả mong nhận được sự góp ý, chia sẻ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 9 năm 2020
Tác giả Nguyễn Văn Kiên
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 8
1.1 Văn hóa 8
1.1.1 Khái niệm văn hóa 8
1.1.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa 10
1.1.3 Đặc trưng của văn hóa 12
1.2 Văn hóa Doanh nghiệp 13
1.2.1 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp 13
1.2.2 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 14
1.2.3 Đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp 16
1.2.3.1 Đặc trưng trực quan 17
1.2.3.2 Đặc trưng phi trực quan 30
1.2.4 Các yếu tố hình thành văn hóa doanh nghiệp 31
1.2.4.1.Văn hóa dân tộc 31
1.2.4.2 Nhà lãnh đạo 32
1.2.4.3 Những giá trị tích lũy 33
1.2.5 Các giai đoạn hình thành văn hóa doanh nghiệp 34
1.2.5.1 Giai đoạn non trẻ 34
1.2.5.2 Giai đoạn giữa 35
1.2.5.3 Giai đoạn chín muồi và nguy cơ suy thoái 35
1.3 Câu hỏi ôn tập 35
CHƯƠNG 2: CÁC DẠNG VÀ MÔ HÌNH VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 40
2.1 Các dạng văn hóa doanh nghiệp 40
2.1.1 Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Harrison và Hand 40
2.1.2 Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Deal và Kennedy 43
2.1.3 Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Quinn và McGrath 45
2.1.4 Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Scholz: Scholz đã chia văn hóa doanh nghiệp thành 3 dạng: 46
2.1.5 Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Daft 47
2.1.6 Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Sethia và Klinow 49
Trang 62.2.1 Mô hình văn hóa doanh nghiệp theo sự phân cấp quyền lực 52
2.2.2 Mô hình văn hóa doanh nghiệp theo cơ cấu và định hướng về con người và nhiệm vụ 55
2.2.3 Mô hình văn hóa doanh nghiệp theo mối quan tâm đến nhân tố con người 58
2.2.4 Mô hình văn hóa doanh nghiệp theo vai trò của nhà lãnh đạo 59
2.3 Câu hỏi ôn tập 60
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 65
3.1 Bản sắc văn hóa doanh nghiệp 65
3.2 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp 66
3.2.1 Văn hóa ứng xử trong nội bộ doanh nghiệp 66
3.2.2 Văn hóa trong xây dựng và phát triển thương hiệu 71
3.2.3 Văn hóa trong hoạt động marketing 73
3.2.4 Văn hóa trong đàm phán và thương lượng 79
3.2.5 Văn hóa trong định hướng tới khách hàng 84
3.3 Quản lý bằng văn hóa doanh nghiệp 85
3.3.1 Khái niệm quản lý bằng văn hóa doanh nghiệp 85
3.3.2 Nội dung cơ bản của quản lý bằng văn hóa doanh nghiệp 86
3.3.3 Tập hợp thông tin để xây dựng tài liệu văn hóa doanh nghiệp 101
3.3.4 Các bước triển khai xây dựng văn hóa doanh nghiệp: 102
3.4 Câu hỏi ôn tập 103
HƯỚNG DẪN CÁCH HỌC VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ÔN TẬP 108
1 Cách học bài: 108
2 Cách trả lời câu hỏi ôn tập: 108
PHỤ LỤC 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
Trang 7GIÁO TRÌNH MÔN HỌC VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
Tên môn học: Văn hóa Doanh nghiệp
Mã môn học: MH2104066
Vị trí, tính chất của môn học:
- Vị trí: Văn hóa doanh nghiệp là một môn học thuộc khối kiến thức cơ
sở, môn học này được bố trí giảng dạy trước các môn cơ sở khác của nghề
- Tính chất: Thuộc nhóm môn học bắt buộc
+ Xây dựng được các yếu tố hình thành văn hóa doanh nghiệp
+ Nhận diện được các đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp
+ Nhận diện được các dạng và mô hình văn hóa doanh nghiệp
+ Xây dựng được văn hóa trong doanh nghiệp
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Nhận thức được tầm quan trọng của văn hóa doanh nghiệp hiện nay + Tôn trọng đạo đức nghề nghi
Trang 88
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP Giới thiệu
Văn hóa doanh nghiệp là một trong những nội dung quan trọng trong
sự hình thành và phát triển của mỗi doanh nghiệp Trong giáo trình này, tác giả chia nội dung thành ba chương, trong đó chương 1 tập trung chủ yếu các kiến thức tổng quan về văn hóa doanh nghiệp như khái niệm, vai trò, đặc trưng, các yếu tố và các giai đoạn hình thành, phát triển văn hóa doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm văn hóa
Thuật ngữ văn hóa bắt nguồn từ tiếng Latinh là Cultus hàm chứa hai khía cạnh: 1- trồng trọt cây trái tức là thích ứng với tự nhiên, khai thác tự nhiên; 2- giáo dục, đào tạo con người hoặc một cộng đồng để họ trở nên tốt đẹp hơn
Ở phương Đông, trong tiếng Hán cổ, văn hóa bao gồm “Văn” là vẻ đẹp của nhân tính, cái đẹp của tri thức, trí tuệ con người có thể đạt được bằng sự
tu dưỡng của bản thân và cách thức cai trị đúng đắn của nhà cầm quyền Còn
Trang 9chữ “Hóa” trong văn hóa là việc đem lại cái văn (cái đẹp, cái tốt, cái đúng)
để cảm hóa, giáo dục và hiện thực hóa trong thực tiễn, đời sống
Như vậy văn hóa theo cách hiểu của cả phương Đông và phương Tây đều có một nghĩa chung căn bản là sự giáo hóa, vun trồng nhân cách con người
(bao gồm cá nhân, cộng đồng và xã hội loài người), cũng có nghĩa là làm cho
con người và cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn
Có nhiều cách tiếp cận khi nghiên cứu về văn hóa và về vai trò của văn hóa đối với đời sống con người Chính vì lẽ đó, có rất nhiều khái niệm về văn hóa:
Theo nghĩa hẹp, văn hóa được giới hạn theo bề sâu hoặc bề rộng, theo không gian, thời gian hoặc chủ thể bao gồm văn hóa nghệ thuật, văn hóa ẩm thực, văn hóa kinh doanh, văn hóa Việt Nam vv
Hiểu theo nghĩa rộng, văn hóa là một tổng thể phức tạp gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật lệ, phong tục và tất cả những khả năng, thói quen, tập quán mà con người đạt được với tư cách là thành viên của một
xã hội Cách hiểu này chủ yếu đề cập đến văn hóa ở góc độ các giá trị tinh thần
UNESCO định nghĩa về văn hóa: “Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo của các cá nhân và các cộng đồng trong quá khứ, hiện tại qua các thế kỷ hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên hệ thống các giá trị, các truyền thống và cách thể hiện, đó là những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc”
Từ điển Tiếng Việt, văn hóa được định nghĩa: “Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử” Định nghĩa này khẳng định văn hóa là những sáng tạo của con người, mang lại giá trị cho con người, trong đó bao gồm cả giá trị vật chất và giá trị tinh thần Theo đó, văn hóa bao gồm toàn bộ những giá trị sáng tạo của
Trang 1010
con người được biểu hiện, được kết tinh trong các của cải vật chất do con
người sáng tạo ra, đồng thời văn hóa còn bao gồm cả các sản phẩm tinh thần
mà các cá nhân hay cộng đồng sáng tạo ra trong lịch sử
Theo PGS.TS Trần Ngọc Thêm, thì văn hóa là một hệ thống hữu cơ các
giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình
hoạt động, thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường
tự nhiên và xã hội
Chủ tịch Hồ Chí Minh có câu nói nổi tiếng về văn hóa: “Vì lẽ sinh tồn
cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra
ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khao học, tôn giáo, văn học, nghệ
thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về ăn, mặc, ở và các phương
thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa”
Trong câu nói trên, “văn hóa” được Bác nói đến vừa mang ý nghĩa khái
quát, vừa gắn với từng nhóm người, xã hội, quốc gia, dân tộc Đồng thời Bác
cũng chỉ ra bản chất của văn hóa là lối sống đặc trưng mang phong cách riêng,
được sinh ra từ những thách thức của cuộc sống, của sự tiến bộ và phát triển
1.1.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa
VĂN HÓA
Ngôn ngữ
Tín ngưỡng, tôn giáo
Phong tục, tập quán Thói quen
và cách cư xử
Giáo dục, Thẩm mỹ Giá trị và thái độ
Trang 11Ngôn ngữ: là sự thể hiện rõ nét nhất của văn hóa vì nó là phương tiện quan trọng nhất để chuyển giao văn hóa, làm cho văn hóa có thể được truyền
từ thế hệ này sang thế hệ khác Ngôn ngữ ảnh hưởng đến những cảm nhận, suy nghĩ của con người về thế giới đồng thời truyền đạt cho cá nhân những quy tắc, chuẩn mực, giá trị, sự chấp nhận quan trọng nhất của một nền văn hóa
Tín ngưỡng và tôn giáo: là niềm tin sâu sắc vào một điều gì đó vô hình,
nhưng nó chi phối toàn bộ đời sống con người (ví dụ như Thiên chúa giáo – Chúa; Phật giáo – Phật tổ, Bồ Tát) Tôn giáo và tín ngưỡng ảnh hưởng lớn
đến cách sống, lối sống, niềm tin, giá trị và thái độ, thói quen làm việc và cách
cư xử của con người trong xã hội đối với nhau và với xã hội khác
Phong tục tập quán: là những hành vi ứng xử, thói quen, nếp sinh hoạt tương đối ổn định của các thành viên trong nhóm xã hội được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Ví dụ: phong tục thờ cúng tổ tiên, phong tục gói bánh trưng ngày Tết vv
Thói quen và cách cư xử: thói quen là những hành động, cách sống, phương pháp làm việc được lặp đi lặp lại nhiều lần trong cuộc sống, không dễ thay đổi trong một thời gian dài Cách cư xử là những hành vi được xem là đúng đắn trong một xã hội riêng biệt
Giáo dục: là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch nhằm bồi dưỡng cho con người những phẩm chất đạo đức, những tri thức cần thiết về tự nhiên và xã hội, cũng như những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong cuộc sống; là yếu tố quan trọng để hiểu văn hóa
Thẩm mỹ: là sự hiểu biết và thưởng thức cái đẹp Thẩm mỹ liên quan tới sự cảm thụ nghệ thuật, đến thị hiếu của nền văn hóa, từ đó ảnh hưởng đến giá trị và thái độ của con người ở các quốc gia, dân tộc khác nhau Các giá trị
Trang 12và sự phản ứng trước một sự vật dựa trên các giá trị
1.1.3 Đặc trưng của văn hóa
Văn hóa trước hết phải có tính hệ thống Đặc trưng này cần để phân biệt
hệ thống với tập hợp nó giúp phát hiện những mối liên hệ mật thiết giữa các hiện tượng, sự kiện thuộc một nền văn hóa; phát hiện các đặc trưng, những quy luật hình thành và phát triển của nó
Đặc trưng quan trọng thứ hai của văn hóa là tính giá trị Văn hóa theo
nghĩa đen nghĩa là “trở thành đẹp, thành có giá trị”, tính giá trị cần để phân biệt giá trị với phi giá trị Nó là thước đo mức độ nhân bản của xã hội và con người
Đặc trưng thứ ba của văn hóa là tính nhân sinh Tính nhân sinh cho phép phân biệt văn hóa như một hiện tượng xã hội (do con người sáng tạo, nhân tạo) với các giá trị tự nhiên (thiên tạo) Văn hóa là cái tự nhiên được
biến đổi bởi con người Sự tác động của con người vào tự nhiên có thể mang
tính vật chất (như việc luyện quặng, đẽo gỗ…) hoặc tinh thần (như truyền thuyết về các cảnh quan tự nhiên) Do mang tính nhân sinh, văn hóa trở thành
sợi dây nối liền con người với con người, nó thực hiện chức năng giao tiếp và
có tác dụng liên kết họ lại với nhau Nếu ngôn ngữ là hình thức của giao tiếp thì văn hóa là nội dung của nó
Văn hóa còn có tính lịch sử Nó cho phép phân biệt văn hóa như sản
phẩm của một quá trình và được tích lũy qua nhiều thế hệ với văn minh như sản phẩm cuối cùng, chỉ ra trình độ phát triển của từng giai đoạn Tính lịch sử
Trang 13tạo cho văn hóa tính bề dày một chiều sâu, nó buộc văn hóa thường xuyên tự điều chỉnh, tiến hành phân loại và phân bố lại các giá trị Tính lịch sử được duy trì bằng truyền thống văn hóa Truyền thống văn hóa là những giá trị
tương đối ổn định (những kinh nghiệm tập thể ) được tích lũy và tái tạo trong
cộng đồng người qua không gian và thời gian, được đúc kết thành những khuôn mẫu xã hội và cố định hóa dưới dạng ngôn ngữ, phong tục, tập quán, nghi lễ, luật pháp, dư luận…vv
1.2 Văn hóa Doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
Có nhiều khái niệm khác nhau về doanh nghiệp, bởi đây cũng là một chủ đề được nhiều đối tượng quan tâm nghiên cứu
Tổ chức Lao động quốc tế (International Labour Organization - ILO)
thì định nghĩa văn hoá doanh nghiệp như sau: “Văn hoá doanh nghiệp là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức
đã biết”
Theo giáo trình văn hóa doanh nghiệp do PGS.TS Dương Thị Liễu chủ biên đưa ra định nghĩa: “Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi của doanh nghiệp, chi phối hoạt động của mọi thành viên trong doanh nghiệp và tạo nên bản sắc kinh doanh riêng của doanh nghiệp”
Xét ở góc độ quản trị tác nghiệp, PGS.TS Nguyễn Mạnh Quân đưa
ra định nghĩa: “Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của một tổ chức cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của các thành viên”
Trang 1414
Từ khái niệm trên, có thể rút ra ba điểm cần lưu ý về nội dung, mục đích và tác dụng của văn hóa doanh nghiệp và mối liên hệ giữa chúng:
Nội dung, gồm:
- Hệ thống giá trị làm thước đo, triết lý làm động lực
- Cách vận dụng vào việc ra quyết định hàng ngày
- Chuyển hóa năng lực thành hành động
Như vậy, xây dựng văn hóa doanh nghiệp thực chất là:
1- Về nội dung: là xây dựng và đạt được sự đồng thuận về một hệ thống các giá trị, triết lý hành động và phương pháp ra quyết định đặc trưng cho phong cách của doanh nghiệp và cần được tuân thủ nghiêm túc;
2- Về mục đích: là thiết kế và triển khai các chương trình hành động nhằm đưa ra hệ thống các giá trị và phương pháp hành động vào trong nhận thức và phát triển thành năng lực hành động của các thành viên trong tổ chức;
3- Về tác động mong muốn: là hỗ trợ cho các thành viên để chuyển hóa
hệ thống các giá trị và triết lý hành động đã nhận thức và năng lực đã hình thành thành động lực và hành động thức tiễn
1.2.2 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp
Thứ nhất, văn hóa doanh nghiệp là công cụ triển khai chiến lược Mọi doanh nghiệp đều bắt đầu tương lai của mình bằng một bản kế hoạch phát triển chiến lược, trong đó chỉ rõ định hướng sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ theo đuổi được cụ thể hóa bằng định hướng về thị trường mục tiêu
( khách hàng, thị trường, nhu cầu, lĩnh vực hoạt động chủ yếu) và định hướng
Trang 15sản xuất (chính sách sản phẩm, chất lượng, giá cả, dịch vụ và lợi thế cạnh tranh) Thành công trong việc xây dựng chiến lược, nhưng nhiều doanh
nghiệp lại không thành công trong việc triển khai chiến lược Đó là do những khó khăn trong việc phát triển các công cụ quản lý, điều hành việc thực hiện trên cở sở bản kế hoạch chiến lược đã xây dựng
Tham gia thực hiện chiến lược là tất cả mọi thành viên trong tổ chức, doanh nghiệp Đáng lưu ý là mỗi người tham gia vào một tổ chức và hoạt động của tổ chức đều có nhiệm vụ riêng, cương vị khác nhau và sở hữu những kỹ năng, năng lực hành động không giống nhau Họ là những bánh xe khác nhau của cùng một cỗ xe Khác nhau là vậy, nhưng họ phải thống nhất trong hành động và phối hợp hành động để đưa cỗ xe tiến theo cùng một hướng đến đích
đã định Điều đó chỉ có thể đạt được bằng cách xây dựng những quy tắc hành động thống nhất có tác dụng hướng dẫn, chi phối việc ra quyết định và hành động của mọi thành viên Đối với doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, điều
đó còn có ý nghĩa lớn hơn nữa trong việc xây dựng các biện pháp, công cụ điều hành việc thực hiện chiến lược thông qua các biện pháp quản lý con người
(nhân lực)
Thứ hai, văn hóa doanh nghiệp là phương pháp tạo động lực cho người lao động và sức mạnh đoàn kết cho tổ chức, doanh nghiệp Lý thuyết văn hóa
doanh nghiệp được phát triển dựa trên hai yếu tố, đó là giá trị và con người
Trong văn hóa doanh nghiệp, giá trị là những ý nghĩa, niềm tin được thể hiện
trong triết lý hành động gồm quan điểm (cách nhận thức), phương pháp tư
duy và ra quyết định mà những người hữu quan bên trong công ty, tổ chức quyết định lựa chọn sẽ sử dụng làm thước đo để đánh giá các quyết định, nguồn động lực để hành động và mục tiêu để phấn đấu Giá trị và các triết lý được tổ chức, công ty lựa chọn là chuẩn mực chung cho mọi thành viên tổ chức để phấn đầu hoàn thành, cho những người hữu quan bên ngoài sử dụng
Trang 16phần thưởng tinh thần (thương hiệu) và vật chất (lợi nhuận) tương xứng
Mấu chốt của văn hóa doanh nghiệp là về con người, vì con người; doanh nghiệp không làm cho văn hóa doanh nghiệp có hiệu lực mà chính là con người: người lãnh đạo đóng vai trò khởi xướng, thành viên tổ chức đóng vai trò hoàn thành Chính con người làm cho những giá trị được tuyên bố chính thức trở thành hiện thực Ngược lại, giá trị làm cho hành động và sự phấn đấu của mỗi cá nhân trở nên có ý nghĩa Con người thể hiện giá trị, giá trị nâng con người lên Giá trị là thứ duy nhất có thể thu hút mọi người đến với nhau Giá trị tạo nên động cơ hành động cho con người Giá trị làm cho mỗi người tự nguyện cam kết hành động vì mục tiêu chung
1.2.3 Đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp có thể được thể hiện thông qua những dấu hiệu, biểu hiện điển hình, đặc trưng gọi là các “biểu trưng”
Trang 17“Biểu trưng là bất kỳ thứ gì có thể được sử dụng làm phương tiện thể hiện nội dung của văn hóa công ty – triết lý, giá trị, niềm tin chủ đạo, cách nhận thức và phương pháp tư duy nhằm hỗ trợ các thành viên trong quá trình nhận thức hoặc để phản ánh mức độ nhận thức của thành viên và của toàn tổ chức”1
Biểu trưng văn hóa doanh nghiệp thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, phong phú, đa dạng tùy theo sự sáng tạo của mỗi tổ chức, doanh nghiệp
gô, linh vật); 5- mẩu chuyện, tấm gương (giai thoại, huyền thoại, nhân vật); 6- ấn phẩm (tài liệu văn hóa doanh nghiệp, chương trình quảng cáo, tờ tơi, bảo hành, cam kết ); truyền thống ( giá trị, nề nếp, hành vi, tấm gương trong quá khứ cần được giữ gìn, tôn tạo, phát huy)
Đặc trưng kiến trúc
Những dấu hiệu đặc trưng kiến trúc của một tổ chức, doanh nghiệp gồm kiến trúc ngoại thất và thiết kế nội thất công sở Phần lớn những công ty thành đạt hoặc đang phát triển muốn gây ấn tượng đối với mọi người về sự khác biệt, thành công và sức mạnh của họ bằng những công trình kiến trúc đặc biệt
và đồ sộ Những công trình, kiến trúc này được sử dụng như biểu trượng và
1 Tham khảo chuyên đề Văn hóa doanh nghiệp – Tài liệu dành cho đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của PGS.TS Nguyễn Mạnh Quân - 2012
Trang 1818
hình ảnh về tổ chức Có thể thấy trong thực tế, đó là những trình kiến trúc lớn như các tòa nhà, trường học, khu du lịch vv
Những thiết kế nội thất cũng rất được các công ty, tổ chức quan tâm
Từ những vấn đề lớn như tiêu chuẩn hóa về màu sắc, kiểu dáng của bao bì đặc trưng, thiết kế nội thất như mặt bằng, quầy, bàn ghế, phòng, giá để hàng, lối
đi, loại dịch vụ, trang phục đến những chi tiết nhỏ như đồ ăn, vị trí công tắc điện, thiết bị và vị trí của chúng trong phòng vv Tất cả đều được sử dụng
để tạo ấn tượng thân quen, thiện chí và được quan tâm
Thiết kế kiến trúc được các doanh nghiệp, tổ chức rất quan tâm vì: Kiến trúc ngoại thất có thể có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi con người về phương diện, cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công việc
Ví dụ như kiến trúc nhà thờ tạo ấn tượng quyền lực, thâm nghiêm, chùa triền tạo ấn tượng thanh bạch, thoát tục; thư viện gây ấn tượng thông thái, tập trung cao độ
Công trình kiến trúc có thể được coi là một “linh vật” biểu thị một ý nghĩa, giá trị nào đó của một tổ chức, xã hội Ví dụ: tháp Eiffel của Pháp; tháp Đôi của Mỹ hay của Malayxia; đồng hồ Bicben của Anh, Vạn lý Trường thành của Trung Quốc; Văn Miếu, chùa Một Cột của Việt Nam, cầu Vàng, cầu Rồng của Đà Nẵng đã trở thành hình ảnh, biểu tượng về một giá trị tinh thần quốc gia, địa phương
Kiểu dáng, kết cấu có thể được coi là biểu tượng cho phương châm chiến lược của tổ chức
Công trình kiến trúc trở thành một bộ phận hữu cơ trong các sản phẩm của công ty
Trong mỗi công trình kiến trúc đều chứa đựng những giá trị lịch sử gắn liền với sự ra đời và trưởng thành của tổ chức, các thế hệ nhân viên
Trang 19Minh họa ý nghĩa của các yếu tố kiến trúc 2
Trụ sở của công ty ABV, một hãng thầu khoán hàng đầu Thụy Điển
đã được trang trí bằng màu hồng chủ đạo, với một đại sảnh mở rộng rất hiếu khách dẫn thẳng vào một khuôn viên được bao bọc bởi các lớp kính như một ốc đảo giữa sa mạc cho khách vãng lai và nhân viên nghỉ chân Nhiều văn phòng và hầu kết các phòng họp đều có cửa hướng ra khuôn viên này nhằm đưa hơi thở và sự sống động bên ngoài vào các hoạt động trong các văn phòng đó Hệ thống cầu thang điện có thể giúp nhân viên cũng như khách tham quan nhận thấy ngay sự thống nhất và sự sống động trong toàn công ty
Nghi lễ, nghi thức
Một trong những đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp là nghi lễ, nghi thức Đây là hoạt động đã được dự kiến từ trước và chuẩn bị kỹ lưỡng dưới hình thức các hoạt động, sự kiện văn hóa – xã hội chính thức, nghiêm trang, tình cảm được thực hiện định kỳ hay bất thường nhằm thắt chặt mối quan hệ
tổ chức và thường được tổ chức vì lợi ích của những người tham dự Những người quản lý có thể sử dụng lễ nghi như một cơ hội quan trọng để giới thiệu
về những giá trị được tổ chức coi trọng Đó cũng là dịp đặc biệt để nhấn mạnh những giá trị riêng của tổ chức, tạo cơ hội cho mọi thành viên cùng chia sẻ cách nhận thức về những sự kiện trọng đại, để nêu gương và khen thưởng những tấm gương điển hình đại biểu cho những niềm tin và cách thức hành động cần tôn trọng của tổ chức
Theo tác giả Nguyễn Mạnh Quân nghi lễ, nghi thức trong doanh nghiệp
có 4 loại cơ bản đó là chuyển giao, củng cố, nhắc nhở và liên kết:
2 Tham khảo chuyên đề Văn hóa doanh nghiệp – Tài liệu dành cho đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho
Trang 20Củng cố - Lễ phát phần thưởng
- Củng cố các nhân tố hình thành bản sắc và tôn thêm vị thế của thành viên
Nhắc nhở
- Sinh hoạt văn hóa, chuyên môn, khoa học
- Duy trò cơ cấu xã hội và làm tăng thêm năng lực tác nghiệp của tổ chức
Liên kết - Lễ hội, liên hoan
- Khôi phục và khích lệ chia sẻ tình cảm và sự cảm thông nhằm gắn bó các thành viên với nhau
và với tổ chức
Nghi lễ thường được tiến hành theo một cách thức nhất định, các nghi thức được thiết kế một cách kỹ lưỡng và sử dụng như những hình thức chính thức để thực hiện nghi lễ Đặc điểm về hình thức và nội dung của các nghi thức không chỉ thể hiện những giá trị và triết lý của văn hóa doanh nghiệp mà
tổ chức muốn nhấn mạnh, chúng còn thể hiện quan điểm và cách tiếp cận của những người quản lý Mức độ nghiêm túc trong việc thực hiện nghi thức là dấu hiệu phản ánh nhận thức của các thành viên tổ chức về ý nghĩa và tầm quan trọng của các giá trị và triết lý này đối với họ
Minh họa nghi lễ, nghi thức trong văn hóa doanh nghiệp 3
Mc Donald: một sự kiện hàng
năm được Mc Donald tiến hành là
Fitzgerald Communicatoins, Inc:
đã được trao những tấm thẻ ghi rõ
3 Tham khảo chuyên đề Văn hóa doanh nghiệp – Tài liệu dành cho đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của PGS.TS Nguyễn Mạnh Quân - 2012
Trang 21việc bình chọn nhóm làm món
Hamburger ngon nhất trên toàn quốc
Việc bình chọn đã khích lệ tất cả các
cửa hàng của Mc Donald kiểm tra lại
chi tiết, cách thức làm món ăn này
Buổi lễ làm rõ thêm và chuyển đến tất
cả nhân viên của hãng thông điệp về
giá trị mà Mc Donald muốn nhấn
đề cao các giá trị cốt lõi của công
ty
Biểu tượng, Logo
Một công cụ khác biểu thị đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp là biểu tượng Biểu tượng có tác dụng giúp mọi người nhận ra hay hiểu được thứ mà
nó biểu thị Các công trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu đều chứa đựng những đặc trưng của biểu tượng, bởi thông qua những giá trị vật chất,
cụ thể, hữu hình, các biểu trưng này đều muốn truyền đạt một trong những giá trị, ý nghĩa tiềm ẩn bên trong cho những người tiếp nhận theo các cách thức khác nhau Một biểu tượng khác là Logo hay một tác phẩm sáng tạo được thiết
kế để thể hiện hình tượng về một tổ chức, một doanh nghiệp bằng ngôn ngữ nghệ thuật phổ thông Các biểu tượng vật chất này thường có sức mạnh rất lớn vì chúng hướng sự chú ý của người thấy nó vào một hoặc nhiều chi tiết hay điểm nhấn cụ thể có thể diễn đạt được giá trị chủ đạo mà tổ chức, doanh nghiệp muốn tạo ấn tượng, lưu lại hay truyền đạt cho người thấy nó Logo là loại biểu trưng đơn giản nhưng lại có ý nghĩa rất lớn nên được các tổ chức doanh nghiệp rất chú trọng
Trang 2222
Mẩu chuyện, giai thoại, tấm gương điển hình
Khi triển khai các hoạt động trong thực tiễn, thường xuất hiện những
sự kiện, tấm gương điển hình cho việc thực hiện thành công hay thất bại một giá trị, triết lý mà tổ chức, doanh nghiệp có thể sử dụng bài học kinh nghiệm hay minh họa điển hình, mẫu mực, dễ hiểu về văn hóa công ty Mẩu chuyện
là những câu chuyện thường được thêu dệt từ những sự kiện có thực điển hình
về những giá trị, triết lý của văn hóa công ty được Các thành viên trong tổ chức thường xuyên nhắc lại và phổ biến cho những thành viên mới Một số mẩu chuyện trở thành những giai thoại do những sự kiện đã mang tính lịch sử
và có thể được khái quát hóa hoặc hư cấu thêm Trong các mẩu chuyện kể thường xuất hiện những tấm gương điển hình, đó là những mẫu hình lý tưởng
về hành vi phù hợp với chuẩn mực và giá trị văn hóa công ty Tấm gương điển hình có thể được nhân cách hóa thành huyền thoại với những phẩm chất là tính cách của nhiều tấm gương điển hình hay kỳ vọng về những giá trị và niềm tin trong tổ chức Các mẩu chuyện có tác dụng duy trì sức sống cho các giá trị ban đầu của tổ chức và giúp thống nhất về nhận thức của tất cả các thành viên
Minh họa giai thoại trong văn hóa doanh nghiệp
“Mặc dù hãng Casino đã có được giấy phép sản xuất mặt hàng lưỡi dao cạo có thể lắp cho sản phẩm của hãng Gillette, cuối năm 1995 họ vẫn phải đối đầu với cơn thịnh nộ của Gillette vì bị cho rằng bao bì sản phẩm lưỡi dao cạo của Casino quá giống với sản phẩm tương đồng của Gillette Như vậy, người tiêu dùng do không phân biệt được sự khác nhau giữa hai sản phẩm, có xu hướng chọn sản phẩm có giá rẻ hơn của hàng Casino Gillette
đã kiện ra tòa, nhưng thua kiện Tòa án các cấp đều phán quyết rằng Casino
đã thiết kế nhãn hiệu trên bao bì sản phẩm của mình “theo cách riêng rất rõ
Trang 23ràng”, và các màu sắc được sử dụng không gợi nhớ đến màu sắc của Gillette”4
”Tại công ty 3M (Minesota Mining & Manufacturing), những người
lãnh đạo cấp cao của công ty luôn tìm cách làm sống động những mẩu chuyện về những đề án sáng tạo đã từng bị những người lãnh đạo bỏ lỡ Một người hùng trong các mẩu chuyện đã âm thầm theo đuổi một đề án như vậy
và đã chứng minh được sự sai lầm của những người lãnh đạo bằng việc đưa
ra một sản phẩm mới rất thành công Mẩu chuyện này đã được nhắc đi nhắc lại bởi các thế hệ những người lãnh đạo cao cấp của công ty nhằm nhấn mạnh tinh thần làm chủ ở công ty 3M và gửi đến cán bộ công nhân viên của công ty một thông điệp rằng, nếu thất vọng và cảm thấy chán nản, thì họ cần phải hiểu rằng họ không phải là những người đầu tiên và cần phải biết vượt qua những khó khăn, thất bại trọng quá trình sáng tạo5
Ngôn ngữ, khẩu hiệu
Nhiều tổ chức, doanh nghiệp đã sử dụng những câu chữ đặc biệt, khẩu hiệu ví von, ẩn dụ hay một sắc thái ngôn từ để truyền tải một ý nghĩa cụ thể đến nhân viên của mình và những người hữu quan
Khẩu hiệu là hình thức dễ nhập tâm và được không chỉ nhân viên mà
cả khách hàng và nhiều người khác trích dẫn Khẩu hiệu thường rất ngắn gọn, hay sử dụng các ngôn từ đơn giản, dễ nhớ, do đó đôi khi có vẻ sáo rỗng về hình thức Khẩu hiệu là cách diễn đạt cô đọng nhất của triết lý hoạt động, kinh doanh của một tổ chức, một công ty Vì vậy chúng cần được liên hệ với bản tuyên bố sứ mệnh của tổ chức, công ty để hiểu được ý nghĩa tiền ẩn của chúng
Minh họa khẩu hiệu của doanh nghiệp
Khẩu hiệu Bamboo Airway: “Hơn cả một chuyến bay”
4 Theo An ninh thế giới, số 286, thứ 5 mồng 4 tháng 7 năm 2002, tr13
5 Tham khảo chuyên đề Văn hóa doanh nghiệp – Tài liệu dành cho đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho
Trang 2424
Khẩu hiệu Vietnam Airlines: “Reach further - Sải cảnh vươn cao”
Khẩu hiệu Vietjet Air: “EnJoy Plying ( Bay là thích ngay)!”
Khẩu hiệu AgriBank: “Mang phồn thịnh đến với khách hàng”
Khẩu hiệu Biti’s “Nâng niu bàn chân Việt”
Khẩu hiệu Mobifone “Mọi lúc, mọi nơi”
Ấn phẩm điển hình
Những ấn phẩm điển hình là một số tư liệu chính thức có thể giúp những người hữu quan có thể nhận thấy được rõ hơn về cấu trúc văn hóa của một tổ chức Chúng có thể là bản tuyên bố sứ mệnh, báo cáo thường niên, tài liệu giới thiệu về tổ chức, công ty, sổ vàng truyền thống, ấn phẩm định kỳ hay đặc biệt, tài liệu quảng cáo giới thiệu sản phẩm, các tài liệu, hồ sơ hướng dẫn sử dụng, bảo hành vv
Minh họa ấn phẩm điển hình
Trang 25Những tài liệu này có thể giúp làm rõ mục tiêu của tổ chức, phương châm hành động, niềm tin và giá trị chủ đạo, triết lý quản lý, thái độ đối với lao động, công ty, người tiêu dùng, xã hội Chúng cũng giúp những người nghiên cứu, so sánh, đối chiếu sự đồng nhất giữa những biện pháp được áp dụng với những triết lý đươc tổ chức tôn trọng Đối với những đối tượng hữu quan bên ngoài, đây chính là những căn cứ để xác định tính khả thi và hiệu lực của văn hóa công ty; đối với những người hữu quan bên trong, đây là những căn cứ để nhận biết và thực thi văn hóa công ty
Các đối tượng hữu quan của doanh nghiệp
Các đối tượng hữu quan là những người có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đối với quá trình sản xuất kinh doanh một của doanh nghiệp Khách hàng: là những người có nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ Do khả năng tự cung, tự cấp sản phẩm, dịch vụ rất hạn chế hoặc không có, họ cần đến người cung cấp, đó là doanh nghiệp và sẵn sàng trả giá xứng đáng cho việc giúp họ thỏa mãn những mong muốn Đối với khách hàng, mối quan tâm hàng đầu là sự thỏa mãn một cách thuận lợi, an toàn và ít tốn kém nhất Một khi những mong muốn này không đạt được, phản ứng của họ là
từ chối, tẩy chay hoặc chuyển sang tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ khác Người lao động: là những người tham gia vào “chuỗi giá trị”
Chủ đầu tư: là người giúp doanh nghiệp bằng cách ứng ra số tiền (vốn)
ban đầu cần thiết cho việc thiết lập hệ thống sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, duy trì công việc kinh doanh cho đến khi có “dòng tiền” hoặc để mở rộng, phát triển sản xuất Họ sẵn sàng chờ đợi và chia sẻ những may rủi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Cung ứng (đối tác): là những tổ chức, doanh nghiệp khác được doanh
nghiệp lựa chọn là đối tác để cung cấp những phương tiện (máy mọc, thiết
bị công nghệ), yếu tố sản xuất (nguyên vật liêu ) nhằm tạo môi trường và
Trang 26Chính phủ: bao gồm các cơ quan hành pháp, lập pháp, tư pháp ở các cấp trung ương và địa phương có chức năng, nhiệm vụ hoạch định và quản
lý phát triển kinh tế - xã hội, quản lý doanh nghiệp (các chủ trương, chính sách có liên quan), thực thi pháp luật
Cộng đồng: bao gồm những nhóm dân cư sống gần các doanh nghiệp
Họ có thể là những người được hưởng lợi từ chính sách việc làm của các công ty thông qua việc tuyển dụng, bố trí công việc nhưng đồng thời họ cũng là nạn nhân của những tác động bất lợi, tiêu cực do quá trình sản xuất kinh doanh gây ra
Xã hội (những người yếu thế): đây là những đối tượng không tham gia
vào “chuỗi giá trị”, có hoàn cảnh khó khăn trong xã hội cần được sự chung tay, hỗ trợ từ phía các tổ chức, doanh nghiệp
Có thể tóm tắt các đối tượng hữu quan cùng với những mong muốn, kỳ vọng của họ thông qua những nội dung sau:
Khách hàng - Người mua; - Thỏa mãn
nhu cầu;
Trang 271 - Người sử
dụng
- Giá trị tăng lên;
- Công việc thuận lợi
- Thời gian, chi phí, chất lượng, giá cả;
- Hình ảnh, phong cách;
- Giá cả, chất lượng, tiện dụng
- Trách nhiệm;
- Tinh thần hợp tác;
- Năng suất, hiệu quả;
- Mối quan hệ thân thiện;
- Bầu không khí lành mạnh;
- Quy trình rõ ràng;
- Quyền lực tương xứng với trách nhiệm;
- Trách nhiệm, công việc cụ thể điều kiện làm việc;
- Mỗi quan hệ bền vững, lâu dài ( chuỗi giá trị);
- Năng lực được phát huy;
- Giá trị đóng góp;
- Giá trị gia tăng;
- Vị thế thị trường và trong chuỗi;
Trang 2828
- Đóng góp được ghi nhận
4
Chủ sở hữu
- Ngân hàng;
- Tổ chức tài chính;
- Cổ đông6;
- Người lao động
- Tài sản được bảo toàn và phát triển;
- Sử dụng đúng mục đích;
- Minh bạch, trung thức
- Giá trị gia tăng;
- Quyền kiểm soát;
- Công khai;
- Đúng lời hứa, cam kết
5
Cộng đồng
- Môi trường tự nhiên – xã hội – kinh tế;
- Dân cư trong vùng
- Môi trường sống trong lành, tích cực;
- Đời sống phúc lợi cải thiện;
- Hình ảnh, ấn tượng
- Ô nhiễm môi trường, tệ nạn;
- Việc làm, thu nhập;
- Dân trí, trình
độ phát triển
6 Cổ đông: Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014, cổ đông được định nghĩa là cá nhân,
tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần Hay nói cách khác, cổ đông chính là người nắm giữ
vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được chia nhỏ ra dưới hình thức cổ phần.Cổ phần: Cổ phần là phần chia nhỏ nhất vốn điều lệ của doanh nghiệp thành các phần bằng nhau.Cổ phiếu: Khoản 1 Điều 120 Luật Doanh
nghiệp có quy định, Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện
tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó Theo đó, để được công nhận là cổ phiếu
và có giá trị pháp lý thì trên cổ phiếu phải có đầy đủ các nội dung chủ yếu được luật định.; Cổ tức: Cổ tức là
khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính (khoản 3 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014)
Trang 29- Công bằng, bình đẳng;
- Phát triển bền vững
- Văn minh tiến bộ
- Thực thi đầy
đủ các nghĩa
vụ xã hội
- Vai trò tích cực trong việc thực thi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
7 Xã hội
- Những người yếu thế
- Công bằng, bình đẳng;
- Nhân văn, tiến bộ
và truyền thống là một nhân tố cấu thành văn hóa của công ty, bởi lẽ chúng
có trước và tồn tại bất chấp mong muốn và quan điểm thiết kế của người quản
lý hiện nay Tuy nhiên, không thể phủ nhận vai trò quan trọng và ảnh hưởng của chúng đến việc xây dựng, điều chỉnh và phát triển những đặc trưng văn hóa công ty mới của một tổ chức Vai trò của lịch sử phát triển và truyền thống văn hóa đối với việc xây dựng các đặc trưng văn hóa mới cho tổ chức thể hiện
ở việc cho chúng ta hiểu được đầy đủ quá trình vận động và thay đổi của các
Trang 3030
đặc trưng văn hóa, những nguyên nhân và ảnh hưởng của chúng đến quá trình vận động và thay đổi về văn hóa tổ chức Thực tế cho thấy, những tổ chức có lịch sử phát triển lâu đời và bề dày truyền thống thường khó thay đổi về tổ chức hơn những tổ chức mới, non trẻ, chưa định hình rõ phong cách hay đặc trưng văn hóa Những truyền thống, tập quán, nhân tố văn hóa đã định hình
và xuất hiện trong lịch sử vừa là chỗ dựa, nhưng cũng có thể trở thành những
“rào cản tâm lý” không dễ vượt qua trong việc xây dựng và phát triển những đặc trưng văn hóa mới
1.2.3.2 Đặc trưng phi trực quan
Nhận thức và sự thay đổi nhận thức diễn ra thường xuyên trong mỗi cá nhân, chúng rất khó nhận thấy bằng những biểu hiện trực quan; chúng chỉ có thể cảm nhận được thông qua những biểu hiện về trạng thái tình cảm và hành
vi
Các biểu trưng phi trực quan là những dấu hiệu đặc trưng thể hiện mức
độ nhận thức đạt được ở các thành viên và những người hữu quan về văn hóa công ty
Tùy theo mức độ nhận thức, trạng thái biểu cảm và tính chủ động trong hành vi, các biểu trưng phi trực quan có thể được chia thành bốn cấp độ từ thấp đến cao là:
Giá trị: biết những việc cần phải làm, những yêu cầu cần đáp ứng, những hành vi cần thực hiện, những quy định cần tuân thủ;
Thái độ: hiểu được ý nghĩa của những việc cần phải làm, những yêu cầu cần đáp ứng, những hành vi cần thực hiện, những quy định cần tuân thủ;
Niềm tin: thấy được lợi ích, giá trị của những việc cần phải làm, những yêu cầu cần đáp ứng, những hành vi cần thực hiện, những quy định cần tuân thủ đối với bản thân và mọi người
Trang 31Nguyên tắc: coi việc thưc hiện của những việc cần phải làm, những yêu cầu cần đáp ứng, những hành vi cần thực hiện, những quy định cần tuân thủ
là cách hành động đúng đắn, tốt nhất đối với bản thân
Tùy thuộc vào mức độ chuyển hóa về nhận thức, hành vi sẽ được thực hiện với mức độ chủ động khác nhau Ở cấp độ thấp, tính chủ động còn ít, hành vi còn thụ động Ở mức độ cao, nhận thức đã được chuyển hóa thành nội
lực (động lực), vì vậy con người ý thức và tự giác, tự chủ hơn khi hành động
Giá trị: chấp nhận những gì yêu cầu phải làm, miễn cưỡng, hành động khi cần thiết
Thái độ: bắt đầu có sự phán xét, dè dặt, trải nghiệm, chiêm nghiệm, đôi lúc thử nghiệm, phản ứng;
Niềm tin: ý thức được định hình, tích cực, nhiệt tình, hăng hái, tự giác Nguyên tắc: hình thành thói quen, cân bằng, kiểm soát, trở thành nếp sống hàng ngày của bản thân
1.2.4 Các yếu tố hình thành văn hóa doanh nghiệp
1.2.4.1.Văn hóa dân tộc
Các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, trong doanh nghiệp có các nhân viên đến từ các địa phương, các vùng miền khác nhau thì các giá trị văn hóa vùng miền thể hiện rõ nét Các hành vi mà nhân viên mang đến nơi làm việc không dễ dàng thay đổi bởi các qui định của doanh nghiệp Hay nói cách khác, văn hóa của công ty không dễ dàng làm giảm đi hoặc loại trừ văn hóa vùng miền trong mỗi nhân viên của công ty Do đó đây cũng là yếu tố tác động đến văn hóa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phát triển văn hóa doanh nghiệp phải luôn gắn liền với việc phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc như ý chí tự lực tự cường, tinh thần đoàn kết của dân tộc, tinh thần cần cù chịu khó đồng thời cũng cần khắc phục những hạn chế, khuyết điểm cố hữu như làm việc tùy tiện, không theo
Trang 32Nhà lãnh đạo là người hình thành, khởi xướng nên văn hóa doanh nghiệp Nhà lãnh đạo là người tạo ra những đặc thù của văn hóa doanh nghiệp, ghi dấu ấn đậm nét nhất lên văn hóa doanh nghiệp khi họ ở vị trí là người sáng lập doanh nghiệp Nhà lãnh đạo là người lựa chọn hướng đi, môi trường hoạt động, các nguyên tắc chung của doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp phản ánh phong cách riêng, văn hóa riêng của mỗi nhà lãnh đạo
Nhà lãnh đạo là người xây dựng tầm nhìn cho doanh nghiệp Những nhà lãnh đạo xuất sắc thường xây dựng tầm nhìn cho doanh nghiệp rất rõ ngay
từ khi mới bắt đầu thành lập doanh nghiệp hoặc trong quá trình phát triển doanh nghiệp Họ xác định cụ thể những giá trị, mục đích cũng như những mục tiêu lớn lao mà họ mong muốn hướng tới Họ tìm mọi cách để đạt được, truyền bá, lối cuốn mọi người hành động để hướng tới mục tiêu đó Đây chính
là nền tảng để doanh nghiệp phát triển
Nhà lãnh đạo là người xác định hướng đi, môi trường và các nguyên tắc hoạt động nói chung cho doanh nghiệp Trong thời kỳ thành lập doanh nghiệp, nhà lãnh đạo có nhiệm vụ lựa chọn đường lối hoạt động, phát triển, các nguyên tắc, quy định cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Sự lựa chọn
ấy được mọi thành viên trong doanh nghiệp chấp nhận và trở thành chuẩn mực
Trang 33đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp sau này Đây chính là các yếu tố gắn kết mọi thành viên trong doanh nghiệp với nhau và tạo nên tinh thần tập thể vững mạnh trong doanh nghiệp
Nhà lãnh đạo là người phát triển văn hóa doanh nghiệp Lãnh đạo là người đóng vai trò quan trọng đầu tiên trong quá trình xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp, mặc dù văn hóa doanh nghiệp là sản phẩm chung của mọi thành viên trong tổ chức Nhà lãnh đạo luôn có xu hướng tuyển chọn những người có quan điểm chung với mình, truyền bá, tạo động lực để các thành viên thực hiện theo những giá trị mà họ đã lựa chọn Nhà lãnh đạo luôn luôn cố gắng là hình mẫu để mọi người trong doanh nghiệp noi theo
Nhà lãnh đạo là người thay đổi văn hóa doanh nghiệp Đây là một trong những thách thức lớn, đòi hỏi nhà lãnh đạo phải có những hoạt động tích cực
và phổ biến toàn doanh nghiệp và các thành viên mới
Những giá trị học hỏi được từ các doanh nghiệp khác: đó là kết quả của quá trình nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, các chương trình giao lưu, hội chợ, các khóa đào tạo của ngành vv
Những giá trị văn hóa được tiếp nhận trong quá trình giao lưu với nền văn hóa khác: đây là trường hợp phổ biến của các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia, các công ty gửi nhân viên đi làm việc và đào tạo ở nước ngoài, các doanh nghiệp đầu tư ở nước ngoài và có các đối tác nước ngoài
Trang 3434
Những giá trị do một hay nhiều thành viên mới đến mang lại: việc tiếp nhận những giá trị này thường phải trải qua một thời gian dài, tiếp nhận một cách vô thức hoặc có ý thức Ví dụ khi chưa có nhân viên này, doanh nghiệp
chưa có thói quen giải quyết khiếu nại của khách hàng trong vòng 24 giờ (đây
là thói quen của nhân viên mới), do thực hiện tốt công việc được khách hàng
khen ngợi, được cấp trên thưởng Các nhân viên khác thấy vậy noi gương theo, dẫn đến hình thành văn hóa của doanh nghiệp
Những xu hướng và trào lưu xã hội: các trào lưu xã hội tác động ảnh hưởng tới văn hóa doanh nghiệp, ví dụ như ngày càng nhiều các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công việc trên cở sở máy tính hóa và sử dụng thư điện tử trong công việc như thông báo cho khách hàng, phân công công việc, gửi các tài liệu đều có thể trao đổi qua thư điện tử và như vậy hình thành nên văn
hóa điện tử (E – Culture) đang được hình thành
1.2.5 Các giai đoạn hình thành văn hóa doanh nghiệp
1.2.5.1 Giai đoạn non trẻ
Trong giai đoạn đầu, doanh nghiệp phải tập trung tạo ra các giá trị văn hóa khác biệt so với đối thủ cạnh tranh, củng cố giá trị văn hóa và truyền đạt cho những người mới Nền văn hóa trong những doanh nghiệp trẻ thành đạt thường được kế thừa các nhân tố:
Trang 35hoảng kinh tế khiến doanh số và lợi nhuận sụt giảm, khi đó sẽ diễn ra quá trình thay đổi có thể sẽ tạo ra một diện mạo văn hóa doanh nghiệp mới
1.2.5.2 Giai đoạn giữa
Giai đoạn ngày, người sáng lập thường không còn giữ vai trò thống trị hoặc đã chuyển giao quyền lực cho thế hệ kế cận Doanh nghiệp có nhiều thay đổi và có thể xuất hiện những xung đột nhất định giữa phe bảo thủ và phe đổi
mới (những người muốn thay đổi nền văn hóa doanh nghiệp để củng cố uy tín
và quyền lực của bản thân)
Điều nguy hiểm khi thay đổi văn hóa doanh nghiệp trong giai đoạn này
là những đặc điểm của người sáng lập qua thời gian đã in dấu ấn trong nền văn hóa doanh nghiệp, do vậy việc nỗ lực thay đổi những đặc điểm này sẽ đặt doanh nghiệp và những thử thách mới Nếu những thành viên quên đi nền văn hóa của họ đã được hình thành từ hàng loạt các bài học được đúc kết từ thực tiễn và những kinh nghiệm thành công trong quá khứ, họ sẽ phải cố thay đổi những giá trị mà có thể thực sự vẫn cần đến
1.2.5.3 Giai đoạn chín muồi và nguy cơ suy thoái
Trong giai đoạn này, doanh nghiệp không tiếp tục tăng trưởng nữa do thị trường đã bão hòa hoặc do sản phẩm trở nên lỗi thời Sự chín muồi này không hoàn toàn phụ thuộc vào mức độ lâu đời, quy mô hay số thế hệ thay thế các thế hệ lãnh đạo doanh nghiệp mà vấn đề cốt lõi là sự phản ánh mối quan
hệ giữa sản phẩm của doanh nghiệp với những cơ hội kinh doanh và hạn chế của môi trường hoạt động
Những giá trị văn hóa doanh nghiệp đã lỗi thời cũng có những tác động tiêu cực không nhỏ đến doanh nghiệp
1.3 Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Thuật ngữ “Văn hóa” bắt nguồn từ tiếng Latinh là Cultus hàm chứa các khía cạnh:
Trang 3636
A Trồng trọt cây trái tức là thích ứng với tự nhiên, khai thác tự nhiên (1)
B Giáo dục, đào tạo con người hặc một cộng đồng để họ trở nên tốt đẹp hơn (2)
C Chăn nuôi (3)
D Cả (1) và (2)
Câu 2 Chọn đáp án đúng nhất về khái niệm Văn hóa:
A Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn (1)
B Văn hóa là toàn bộ những giá trị tinh thần (2)
C Văn hóa là toàn bộ các giá trị vật chất (3)
D Cả (2) và (3)
Câu 3 Văn hóa được cấu thành từ những yếu tố nào?
A Ngôn ngữ, chữ viết (1)
B Tín ngưỡng, tôn giáo, phong tục tập quán (2)
C Thói quen, cách cư xử, giáo dục, thẩm mỹ… (3)
D Cả (1), (2) và (3)
Câu 4 Văn hóa doanh nghiệp có vai trò:
A Là công cụ triển khai chiến lược (1)
B Là bàn đạp để đưa doanh nghiệp đi lên (2)
C Là động lực quan trọng nhất để kích thích người lao động làm việc (3)
Trang 37Câu 6 Đặc trưng trực quan của văn hóa doanh nghiệp được thể hiện thông qua:
A Những biểu hiện về trạng thái tình cảm, hành vi (1)
B Những thiết kế dễ dàng nhận biết bằng các giác quan (2)
C Những biểu hiện khó nhận biết bằng mắt (3)
D Cả (1) và (2)
Câu 7 Kiến trúc của một tổ chức, doanh nghiệp rất được quan tâm vì:
A Có thể ảnh hưởng quan trọng tới hành vi của con người (1)
B Có thể biểu thị một ý nghĩa, giá trị nào đó của một tổ chức, doanh nghiệp (2)
C Có thể chứa đựng những giá trị lịch sử gắn liền với sự ra đời và
trưởng thành của tổ chức, các thế hệ nhân viên (3)
D Cả (1), (2) và (3)
Câu 8 Nghi lễ, nghi thức của một tổ chức, doanh nghiệp:
A Là hoạt động đã được dự kiến từ trước, có sự chuẩn bị kỹ lưỡng (1)
B Bắt buộc phải có theo quy định (2)
C Đều giống nhau (3)
D Cả (1) và (3)
Câu 9 Hoạt động nghi lễ chuyển giao thường được tổ chức trong các dịp:
A Giới thiệu thành viên mới, chức vụ mới
B Lễ phát phần thưởng
C Sinh hoạt văn hóa, chuyên môn, khoa học
D Lễ hội, liên hoan
Câu 10 Biểu tượng, lô gô của một tổ chức thường được thiết kế:
A Theo quy định về mẫu biểu của nhà nước (1)
B Theo chủ ý của tổ chức, doanh nghiệp (2)
Trang 3838
C Theo chủ ý của tổ chức, doanh nghiệp phù hợp với các quy định hiện hành và với văn hóa của dân tộc, đất nước (3)
D Cả (1) và (2)
Câu 11 Tấm gương điển hình trong một doanh nghiệp thường:
A Là những người có vai trò quan trọng đối với sự hình thành và phát triển doanh nghiệp (1)
B Là người có thành tích nổi bật, làm tăng giá trị của doanh nghiệp được tập thể ghi nhận, kính trọng (2)
C Là những người có thái độ bất hợp tác với đồng nghiệp (3)
D Cả (1) và (2)
Câu 12 Khách hàng của một tổ chức, doanh nghiệp là:
A Những người có nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp (1)
B Những người tham gia vào “chuỗi giá trị” (2)
C Những người nắm cổ phần của doanh nghiệp (3)
D Cả (1), (2) và (3)
Câu 13 Các yếu tố hình thành văn hóa doanh nghiệp:
A Văn hóa dân tộc (1)
B Nhà lãnh đạo (2)
C Những giá trị tích lũy (3)
D Cả (1), (2) và (3)
Câu 14 Những giá trị tích lũy của văn hóa doanh nghiệp được thể hiện
thông qua các hình thức sau:
A Những kinh nghiệm tập thể của doanh nghiệp và những giá trị học hỏi được từ các doanh nghiệp khác (1)
B Những giá trị văn hóa được tiếp nhận trong quá trình giao lưu với nền văn hóa khác; những xu hướng và trào lưu xã hội (2)
Trang 39C Những giá trị do một hay nhiều thành viên mới đến mang lại (3)
B Chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc
dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó
A 1A-2B-3C-4D B 1D-2C-3B-4A
B 1C-2A-3D-4B C 1B- 2D- 3A-4C
Trang 40Mục tiêu
- Trình bày được các dạng văn hóa doanh nghiệp
- Trình bày được nội dung, các thức hoạt động của các mô hình văn hóa doanh nghiệp
- Nhận diện và phân tích được các dạng văn hóa doanh nghiệp trong tình huống thực tiễn nghiên cứu
- Đánh giá, xây dựng được mô hình văn hóa doanh nghiệp tại doanh nghiệp
Nội dung
2.1 Các dạng văn hóa doanh nghiệp
2.1.1 Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Harrison và Hand
Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Harrison và Hand
Văn hóa quyền lực
Văn hóa vai trò