Trong bài viếl này, các định nghĩa và các cách nhìn nhận khác nhau cúâ các nhà nghiên cứu và các thế che khác nhau về "Vàn hỏa" được đưa ra bàn luận một cách có phô ph[r]
Trang 1Tạp chỉ Khoa học ĐHQCHN, Ngoại n g ừ 24 (2008) 69-85
Văn hóa, giao tíìoa văn hóa và giảng dạy ngoại ngữ
N guyễn Quang*
ỈGìoa A nh, T n rờ ng Đại học N goại n g ữ , Đại học Q uocgia Hà Nộir
D ường Phạm Văn Dõng, Cữu Giâỵ, Hà N ộ i Việt Nam
Nhận ngày 08 tháng 01 nãm 200Ỗ
Tóm tit Trong bài viếl này, các định nghĩa và các cách nhìn nhận khác nhau cúâ các nhà nghiên
cứu và các thế che khác nhau về "Vàn hỏa" được đưa ra bàn luận một cách có phô phán trưóc khi
tác giả bài báo dưa ra dinh nghĩa ricng của mình Tác giả tiến hành phân loại các kiốu giao thoa văn
hóa và xotn xỏị cảc sốc/xung dột văn hóa Tác giả cùng đưa ra các khuyêh nghi vẽ "Nội dung" và
' ' C á c h t h ứ c “ tỉép cận giao thoa văn hóa trong g i ả n g dạy n g o ạ i n g ữ n h ả ĩ T ì g i ú p n g ư ờ i h ọ c t h ả n h
cỏng trong giao tiếp quỏc tế
1 Đ ật v ấn dể
' Văn hoá" đ â đ ư ợ c bàn lu ậ n từ xa xưa
N h u n g có lẽ ch ư a b ao g iò v âh đ ể v ã n h o á lại
đ ư ọ c q u an tăm rộng rãi và sâu sắc n h ư hiện
n ay khi m à q u á irìn h lo àn cẩu h o á và q u ô c tê'
hoá íd ù m u ô n h av khòng} đ a n g xảy ra m ạn h
mõ, khi m à các đ ụ n g đ ộ văn h o á (dù tích cực
hay tiêu cực) đ a n g là điõu k h ô n g th e trán h
khòL và khi m à s ự đòi hòi v ể g iữ g ìn b ản sắc
v ản hoá (n h ư m ộ t hộ quả) trở n ẽn vỏ cù n g
b ứ c thiêt trư ớ c sự đ e d o ạ c ù a cái gọi là "C hủ
n ghĩa đ ê 'q u ố c văn h o á" (C ultural imperiaUsm).
2 V ãn h ó a là gi?
K hông ai có th ế nói chắc c h ắ n h iện có bao
nhiêu đ ịn h n g h ĩa v ể v ăn hoá (có th ể là h àn g
trăm?!) D u y có m ộ t d iế u rõ ràng: Cảc đ ịn h
nghla này đ ề u đ ư ọ c đ ư a ra n h ằ m đ ịn h
• DT S4-4-7224289
E-mail: ngukwang@yahoo.com
h ư ớ n g và tạo đ ích cho các n g h iê n c ứ u hay
lu ậ n đ à m cụ thể
T heo th iển ý , n h ìn ch u n g , các đ ịn h n g h ĩa
v ề vản h o á m à c h ú n g tôi đ ư ọ c bie't, ò các m ứ c
đ ộ k h ác n h a u , có th ế đ ư ợ c xêp v à o m ộ t hay
h ơ n m ộ t loại sau;
- Đ ố i lậ p v ă n h o á v ớ i tự n h iê n , Ị ắ n k e t
p h à n C U N c ú a c o n nguơt v ớ i 'ỉ ụ N t í l Ê N va
p h ầ n N G Ư Ờ I c ủ a con tigư ờ i v ớ i V Ả N H O Á ,
• X á c đ ịn h v à n hoá trẽn c ơ s ò x á c ỉậ p v à
n h ấ n m ạ n h v à o m ộ t!c á c y ể u t ố c ấ u th à n h của
v à n hoá:
+ Xéí theo bản chSi hữĩi hình và vô hình của các yếu tố cấu thành văn hoá;
+ X ét theo bản châì sở hữu, t ư d u y và hàn/í động cùa con ngưởi;
+ Nhãh mạĩth vào hõũt động ý thức của con người;
+ X ét theo các khía cạnh khác nhau của tôhg
t h ể văn hoá;
+ x ẻ t theo tống th ể các sản phẩm cùa tư d u ỵ
và hành v i được chia sẻ giữ a các thành viẽn trong
m ột cộng đông.
69
Trang 270 Nguỵễn Quang Ị Tạp chỉ Khoa học ĐHQGHN, N ịồại ngữ 24 (2008) 69-85
2.1 Dôi lập vđrt hóa với tự nhiertr ^ắn kềi phan
con của con người vói thiẽrt n/ỉiên và phđn người
của con người với vãn hóa
Có ý kiêh ch o rằ n g "V ăn h o á là p h i tự
n h iên " (C ulíure 1 $ rion-ĩiatural). T heo đ ịn h
n g h ĩâ này, ngưcri ta có th ể h iếu ră n g h'mh
n h ư có m ộ t n h á t cắt d ứ t k h o á t g iữ a v ă n hoá
v à tự nhiên: C ái g ì đ ă ử iu ộ c v ể tự n h iên thì
k hông th u ộ c v ể v ă n hoá v à n g ư ọ c lại Nói
cách kháC/ h ìn h n h ư có h ai loại m ôi trư ờ n g
đ ổ n g nhâ't tro n g s ự đôi lập: m ôi trư ò n g tự
nhiên v à môi trư ò n g văn hoá N h ữ n g ngưòi
ủng hộ địn h nghĩa này thư ờng đ ư a ra nh ữ n g ví
d ụ sau đ ế củng cô'cái đư ợc gọi là "'chẳn tín" đó:
- M ột hòn đ á tổn tại ngoài thiên nhiên chỉ
đơ n giản là m ộ t sản p h ẩm v ô th ư ờ n g của tự
nhiên N h ư n g khi m ột can ngư ời m ô n g muội
nào đó nhìn thây nó^ thấy có th ế tận d ụ n g đư ọ c
m ặt v át hay đ ẩu n h ọ n cùa n ó cho m ụ c đích
sinh tổn vụ lợi cùa rrủnh, an h ta b èn m an g nó
v ề v à sử dụ n g nỏ cho m ục đích đó, nó sẽ không
còn là sản p h ấm của tự nhiên n ữ a m à đ ằ trỏ
thành sãn phấm của v ăn hoá Và nẽu đ ó là m ột
hòn đ á tròn trịa đ ư ọ c anh tâ m an g vế, ch è'tác
thành chỉêc rìu d ế p h ụ c vụ cho cuộc sôhg săn
bắn, hái lượm ò ia m inh thì nó ỉại càng rõ ràng
là m ộ t sản phẵm của v ăn hoá
- M ột b ụ i th á o m ộ c m ọ c h o a n g d ã giữ a
thiên n h iên là sản p h ẩ m c ù a th iên n h iên đích
thực N h ư n g khi ta bứng n ó lẽn, m a n g v ế nhà,
trổ n g v ào m ộ t ch ậu cảnh v à đ ặ t n ó lên b ệ cửa
so vóí m ột chù đ ích th ẩm m ỉ n à o đ ó , nó rõ
ràn g đ ằ là m ộ t sản p h ấ m củ a v ă n hoá
N ói tóm lại/ khi m ộ t th ự c th ế (hiếu theo
n g h ĩa triêX học b a o gom cả h iện h ư u v à p h i
hiện h ữ u ) đ ư ợ c g ắn k ế t v ó i m ộ t "c h ú đích
c ủ a con n g ư ờ i" {human intention) v à/h o ặc m ột
" th a o tác có ch ủ đích c ủ a con n g ư ờ i" {human touch), n ỏ sẽ Irờ th à n h m ộ t sán p h ẫ m c ủ a văn hoá T uy n h iên , việc đ ô ì lập h o á và đ a n g lặp
h o á "th iên n h iê n " và "v ă n h o á ", th eo ch ú n g tôi, có ch ỗ c ẩn đ ư ọ c lạm bàn Cái m à trư ó c khi có đ ư ọ c "ch ủ đ ích cú a con n g ư ờ i"
v à/h o ặc "th a o tác có ch ủ đ ỉch cú â con n g ư ò i"
đ ể trò th à n h sả n p h ẩ m của v ă n hoá, hiển
n h iên , p h ải là m ộ t sản p h ẩ m cú a lự nhiên
T ro n g h ằ n g h à sa s ố n h ữ n g sả n p h ẩ m cú a tự
nh iên đó, chi có n h ữ n g sản p h ẩ m có đ ư ọ c
d â u ấn c ủ a co n ngư ời m ỏi trở th à n h sản
p h ẩ m c ủ a v ă n ho á D o vậy, có th ế su y d iễ n là
v ă n h o á n ằm tro n g tự n h iên , m ôi trư ờ n g v án
h o á n ăm tro n g m ôi trư ờ n g tự nhiên, sản
p h ẩ m của v ă n hoá là sả n p h ẩ m đ ư ợ c lựa chọn v à tạo tác từ các sà n p h ấ m của tự nhiên ; v à n h ư xhẽ, việc đ ô ì lậ p h ỏ a v à đ ẳn g lập h o á v ăn hoá v à tự n h iên tỏ ra chư a ốn
C ó h ọ c g iả lại xem xét m ô l q u a n h ệ giữ a
v ăn h o á v ỏ i tự nh iên th e o Hên kh ò i tro n g bản cha't k ép củ a con n g ư ò i C on ngư ời là biếu
h iện cô đ ú c nha't c ủ a s ự d ô ì lập v à hài hoà
g iử a v ản h o ả v à tự n h iên , ở co n ngư ời có tín h C O N v à tín h N G Ư Ờ I; ngoại giới cũng vậy! N ói cách khác, n g o ại giói ch ín h là "sự kéo dài v à m ỏ rộng" của con người Cái
th u ộ c v ẽ tín h C O N c ủ â n g o ại giới ch ín h là tự
n h ỉê n v à cái b iểu hiện tin h NGUỜI cùa ngoại giỏi ch in h lâ v i n hoá C h ú n g đ ổ n g n h ấ t và
đ ổ i lập, tiro n g tác và p h ả n tác, tư o n g hỗ và
tư ơ n g p h ản , kìm n é n và th ú c đẩy Xin được
sơ đ ổ h o á q u an điếm n à y n h ư sau:
Trang 3M ột đại d iện gân đ ây n h ấ t cho cách n h ìn
n h ận n ày là K ram sch T heo tác g iả (2000:4),
cách SUỊ/ ngẫm v ế vđn hớá là đâĩ lập nó
với tự nhiên T ự nhiẽn (N ature) hàm chỉ cái được
sitìh ra và tăng trường một cách h ừ u cơ (xuâì
phnt từ từ ì (ìtiĩìh "nứiicere'' có rt^Ịhĩa là "được
sinh ra"); Vúỉì hoá (Culture) hàm chi cái được
trông cay và chàm sóc (xuâĩ phát từ từ Latinh
"coỉerc'' có nghía là "căỊ/ trổrìỊỊ").
2.2 Xác định vãn hóa trên cơ sở xác lập và nhan
mạnh vào một/các yều to câu thành của vãn hóa
+ Xét theo b ả n chất h ữ u h ìn h v à v ô h ìn h
cúa các yếu tố cấu th à n h v ả n hỏa:
C ác n h à nghiên c ứ u x u ất p h á ( từ q u a n
đ iếm n ày cho rằn g v ăn h o á b ao g o m hai yếu
tố co b á n là v ă n hoá v ậ t th ể (h ử u hìn h ) và
v ăn h o á phi v ật ỉh ể (vô hìn h ) C ác cô n g trìn h
kiến trúc, các tra n g p h ụ c d â n tộ c n g h ệ th u ậ t
ẩm th ự c là n h ữ n g b iểu h iệ n củ a v ă n hoá
v ật thế; tro n g k h i n h ữ n g đ iệ u d â n ca, d â n vũ/
nhũTìg lễ hội d â n g ian là n h ữ n g th à n h
p h ẩ n tạo nên v ăn h o á p h i v ậ t thể Với cách
n h ậ n d iện này, v ăn h o á h ẩu n h ư chi bó hẹp tro n g p h ạ m vi các sà n p h ấm v ản h o á (vật th ế
và p h i v ậ t thê) C ác y ếu tô' h à n h vi h ầ u n h ư
k h ô n g đ ư ợ c lư u xét và các ẩn tà n g v ăn hoá
n h ư giá trj, q u a n niệm , đ ứ c tin h ẩ u n h ư bị coi nhẹ Các nhà nghiên cứu văn hoá theo cách
nh in n h ận này cỏ xu hư ớng nghiêng v ể văn hoá m iêu tả, có nghĩa là, họ ch ú tâm hem vào việc sư u tẩm và m iêu tả lịch đại các sản phẫm
v ăn hoá của m ột/nhiểu xã hội n h ất định
T u y c ù n g xét v ăn h o á trên cơ sò các yêu tô' h ữ u h in h v à vô hỉnh, n h ư n g m ộ t s ố tác giả
k h ác lại n h ìn n h ậ n các sán p h ấ m v ă n hoá n h ư
là các biểu hiộn h ử u hình củ â v ăn hoá; còn các ấn tà n g v ă n h o á - n h ữ n g yêìi tô' Ihúc đ ẩy
n g ư ò i ta sá n g tạ o ra n h ử n g sả n p h ấ m văn
h o á đ ó th eo cách m à c h ú n g vôn thè', v à do vậy^ tạ o ra b á n sắc riên g ‘ đ ư ọ c họ coi là các
b iế u h iện v ô h ìn h củ â v ăn hoả Levine v à
A d e lm a n [1] là n h ũ n g tác g iả th eo cách nhìn
n h ậ n này H ọ đ ã ''h io h hài h o á " khái niệm
v ă n hoá, n h ìn n h ậ n nó n h ư m ộ t n ú i b ăn g với 1/4 nổi trê n v à 3/4 chim d ư ó i m ặ t nư ớc P hẩn
n ổ i c ủ a n ú i b ă n g gợi lê n cái h ữ u h ìn h của v án
Trang 472 Nguỵểĩt Quang ỉ Tạp dti Khoa hộc ĐHQCHNr Ngoại ngữ 24 (2008) 69-55
h o ả v à p h ầ n chim của nó g iú p liên tư ờ n g đ ê h
cảc ẩn tàn g của v ản hoá T h e o L evine và
A delm an [1]
N h ư với một tảĩĩg băng, ta khó có th ể thăỵ
dxtợc phẫn lớn sự ảnli hưởft<i của văn hoá đôi với một
cá nhân Phan nôi của văn hoà tí\ôn^ phải lúc nào củng là cái tạo ra rứĩữrìg kfió khăn trong gừỉo văn hoá; các khủi cạnh ấn tàng của văn ìwá tạo ra n hữ ng ánh hưởng có ý nghĩa đôĩ với hành v i và tĩfơng tác [giao tiêp - N guyễn Q uang] uới’ người khác.
+ Xét theo b àn c h ấ t sở h ừ u , h r d u y và
h à n h đ ộ n g của con ngưòi:
M ột sô' n h à n g h iên cứ u k h ô n g chi n h in
n h ận vản h o á n h ư m ộ t tổ n g th ế m a n g lính
"sản p h ẩ m " m à còn xem xét Hnh " tin h Irạng"
v à tính "q u ả trìn h " có liên q u a n đ ê h các sản
p h ấm v ăn hoá N ói cách khác, y êu tố đ ộ n g
cùa ngư ời sán g tạ o ra sá n p h a m v ă n h o á đã
đ ư ợ c iư u xét F erran d o có th e d ư ợ c coi là đại
d iện ch o xu h ư ó n g n ày T hpo ỶÁr fià (1996:18),
Văn hoả ìà mọi th ứ m à ngxrời ta có, n g h i và
là m với tư cách ỉà một thành viền cùa m ột x à hội.
Và ô n g đ ư a ra $0 đ ổ sau:
Trang 5Nguyẻìỉ Quang / Tạp chi Khoứ kọc ĐHQGHN, Ngoại ngữ 24 (2003) 73
+ N h ân m ạ n h vào h à n h v i củ a con ngưcri
Các tác già theo xu h ư ớ n g n à y đ a p h ẩ n là
n h ù n g n h à n g h iên cứu v ản h o á h à n h v i thuộc
cảc ch u y ên n g à n h khác n h au n h ư giao tiếp,
d ụ n g học, d ắ n tộc h ọ c n h â n học H ọ n h âh
mạrứi v ào tín h đ ộ n g c ủ a v ă n hoá, v à o cách
Ihức, k ĩ n ă n g , cơ chế h àn h xừ củ a con
người T ro n g th ự c lè^ họ đ i sâ u v ào cái m à ta
gọi là 'H ạ v ă n hoá" (Low cultu re), có n g h ĩa
là vản h o á th ư ờ n g n h ậ t v ă n h o á sinh hoạt
c h ứ k h ô n g p h ả i la 'T h ư ợ n g v à n h o á" (H igh
c u ltu re) của v a n chư ơng, n g h ệ th u ậ t v à âm
nhạc W illiam s Ị2Ị kh ẳn g định:
Văn lioá ỉà đời tìnrờtì<Ị
Ó n g đ ã làm rỏ hơn n h ận địn h này khi cho
rằng:
Văn hoà là toàn bộ cách thức sôhg của một
dân tộc nhởì định
Ơ S u lliv a n Ị3] cũ n g chia sẻ q u a n điếm này
khi n h ìn nhận:
Vătĩ hoá ỉà ỉìlĩừn^ cách thức mà ngirời ta
dôn^Ị thuận d ể tổĩì ttĩi
C ù n g đ ổ cập đ en các cách th ứ c sông,
K luckhohm e t al [4] coi v ă n h o á n h ư động
k rr và p h im n g tién đ e tao ra sự n h ậ n diện
ch o m ộ ị cộ n g đổng T heo các tác giả,
Văìi ìwá là các cách thức maìĩỊỊ tính khuôn
mảu v ê s u ỵ n<Ịhị càffỉ nhận và phản ứ ng được đòi
hỏi và truyẽn tải chù \/êii bằĩiỊỊ các tirợnịỊ trinìg,
tạo nén nhừn^ị thành tụ v nôì bật của các nhóm
nỹườr, k ể cả hiện tliẴn của các tạo ìàc của chúng^;
côì ỉõi căn bản cùa văn hoá bao gom các ý niệm
truỵẽn thôhg (v i dụ được lựa chọn và phái sinh
xét theo góc độ ỉịch sừ ) và đặc biệt là các giá trị
gắn k ẽì của chúng.
N h ấ n m ạ n h vào k ĩ n ă n g d o chịu ản h
h ư ở n g c ù a chù n g h ĩa ch ứ c năng,
W a rd h a u g h [5] n h ìn n h ậ n v ă n h o á như:
k ĩ nãng m à ngirời ta phải có đ ể hoàn thành
dược nhiệm v ụ của cuộc sôhg thường nhật; chỉ
đôi vớ i một s ô 'it người, văn hoả mới đòi hỏi phải
có hiểu biêì it hoậc nhiều v ề âm nhạc, văn học và
nghệ thuật.
Có lẽ, cách n h in n h ậ n v ăn h o á theo góc
đ ộ h à n h v i đ ư ợ c th ể hiện rõ rà n g nhâ'l tro n g
đ ịn h n g h ĩa củ a G eertz (1977) Các y ếu tô' tạo
d ự n g n ẽn k h ái niệm v án h o a tro n g đ jn h
ng h ĩa củ a tác giả đ ể u trực tiế p hoặc g ián tiep liên q u â n đ ế n h à n h vi:
Xét v ế n h â n học^ v ăn hoá là:
a Toàn bộ cách sõhg cùa một ngirời
b Tài sản xa hội mà cá nhãn thụ đắc từ nhóm của mình
c Cách su ỵ n g h ị càm nhận và tin txtởng
d Ỷ niệm triru tư ợ ng rút ra từ hành vi
e L í th u yẽĩ v ẽ cách thức troĩĩg đó một rthóm người hành x ử trong thực t ĩ
f N ơ i lưu g iữ học van chung
g M ột bộ dịnh hư ớng dược chuẩn hoá áoi với
n h ĩm g vSn đ c lu ô n tái diễn
h H ành v i được thụ âầc
í M ộ i cơ c h ế cho chuăh m ực hành vi
ị M ộ t bộ các k ĩ thuật điẽu chỉĩìh trĩỉớc môi
tr ư ờ n g và n líử n g n g ư ờ i kỉìác
k Chãi kêĩ tủa của lịch sừ
i Sơ do, dicm sàn<Ị ỉợc và ma trậĩì của hành vi
+ N h â n m ạ n h v ào h o ạt đ ộ n g ý th ủ c cùã
con ngưưi
N h iểu n h à n g h iên cửu lại có xu hư ớ n g
n h ấn m ạ n h vào p h ẩ n "Sinh th ế ý thứ c" (CơrtsdoMS tro n g b àn c h ất k ép cùa con người C ác đ ịn h n g h ĩa v ể v ăn hoá m à họ đ u a
ra, ò các m ứ c đ ộ k h ác n h au , đ c u kh ản g đ ịn h vai trò của ý th ứ c (cái g iú p con ngưcri vư ợt lên đ ế p h â n biệt m in h với p h ấ n còn lại của
th ế giới đ ộ n g vật) tro n g việc tạ o d ự n g văn hoá H y m cs {1972:36) tìn rằng:
Văn hoá của m ột x ã hội haơ gôm bai cứ diêu
gì mà người ta phải biẽt hoặc tin đ ể hành x ừ Ihtỉo cách có th ế chop nhận được đõi với các thành viên của nó và nó phải là n h ư vậy ớ bãi cứ m ột vai nào
mà họ chẵp nhện đôĩ với b ã cứ ai trong s ố chính
họ Văn hoà, cái mà người ta phải học đ ẽ phân biệt với di sản sinh học của hỌr phải bao gom sản
Trang 674 Nguyễn Quang / Tap chí Khoa học DHQCHN, Ngoại ngữ 24 (2008) 69-85
phấm cuỗĩ cùng của học vấn: kiên ìhức, hiểu m ột
cảch tương đoi theo nghĩa chung nhâĩ của từ nàỵ.
R e d d e r a n d R ehbein (1980) xcm xéỉ v ăn
hoá trên góc đ ộ d ụ n g học v à n h ấ n m ạ n h v ào
cái p h ẩ m ch ấ t m à các tác giả n à y gọi là "công
cụ tâm lí" c ủ a v ă n hoá:
NêÍ4 x é t khái niệm văn hoá theo d ụ n g học, 'văn
hoá' ỉà một "khúc đong diễn'' của các ừài nghiệm xã
hội, các cấu trúc tư duy, các ìả vọng và các hành
động thực tế, "khúc đõng diễn" này có phăm chãi
của một "công cụ tăm i r (mental apparatus).
M ộỉ m ặ t n h ẵh m ạn h vào khía cạnh ý thức
của văn hoá, m ặt khác khắng đ ịn h tính b án sắc
của văn hoá, H ofstede [6] lại cho rằng:
Văn h o á ỉà s ự ỉập trình m ang Hnh tập th ể củứ
trí nSo và s ự lập trình nàỵ phân biệt các thành viên
cùa một nhóm hoặc một ioại người XJỚÌ các ihành
Xĩiên của m ột nhóm haỵ tnột ỉoại ngirời khác.
* N hâh m ạnh vào tính bản sác của văn hóa
N h iểu n h à n g h iên cứ u (đặc b iệ t là các n h à
n g h iên cứ u d â n tộc học và g iao tiếp giao v ăn
hoá) lại ch ủ Iru ơ n g n h â h m ạ n h v ào tín h b ản
sắc tro n g các y ếu tô' cấu th à n h củ a v ăn hoá
Các yêu t ố n ày có th ế đ ư ợ c n h ìn n h ậ n khác
n h a u , n h ư n g tín h b ả n sắc c ủ a c h ú n g lu ô n
đ ư ợ c các học giả n à y n h ân m ạn h
T yỉor [7] p h á t biếu:
Vản hoá, hiểu theo nghĩa rộn^ m ang tinh dân
tộc học, là m ột tống th ể phức hợp bao gâtn kiến
thức, đứ c tin, nghệ thuật, đạo đirc, lu ậ t pháp,
phong tục cùng bâì c ứ khá năng và thói quen nào
khác mà một con ngirời có dược vớ i iư cách là
thành viên của m ột xã hội.
Riddell (1989:1) cho rằng v ă n hoá bao gổm:
được các thành viên của một xă hội thụ đắc và
chiữ sẻ.
T uy nhiên, c ũ n g với việc n h â h m ạ n h v ào
tín h b ả n sắc củ a v ăn ho á, U N ESCO đ ã đ ư a ra
đ ư ọ c các đ ịn h n g h ĩa th ỏ a đ á n g xét th eo cả
các yếu tố cằu thành:
Văn hoá là tổng th ể phức hợp của n h ữ ng đặc
tính tinh thẩn, vật châi, trí tu ệ và tìn h cảm nôi
trội ^níp xác định một xã hội hoặc nhóm x ã hội
N ó không chi bao gõm nghệ thuật và văn chương,
mà còn cả cách thứ c sôhg, các quỵễn cơ bản của con người, các hệ thôhg giá trị, các tru ỵẽ n thông
và đức tin.
U N ESCO (H ội ng h ị lo àn Ihẽ' g ió i v ể các
ch ín h sách v ă n h ó a M exico C ity, [8])
Văn hoá là m ột bộ các h ệ thống tư ợ n g triTĩỉg điễu chỉnh hành v i và tạo khả năng cho việc giao tiêp qua lại của m ột s ố lớn người, c ố k ê ì họ thành
m ột cộng đõng đặc thù và nôi bật.
U N E SC O (1996:108) + Xét theo các khía cạn h k h ảc n h a u của
tổ n g th ể v ă n hóa:
B ođley (1994) có th ể d ư ợ c coi là đ ạ i d iệ n cho xu h ư ó n g này Đ ịnh n g h ĩa m à tác già
đ ư a ra cho th â y tính đ â d ạ n g c ủ a khái niệm
v ăn h o á v à tín h khá bicn củ a n ó tro n g các
b ìn h d iện đ ư ợ c xem xét:
a EHnh nghĩa theo chủ đề, văn hơá bao gôm mọi thứ trong bảng danh sách các chủ đễ, hoặc các th ể loại như: tố chức xã hội, tôn giáo hoặc kinh tề.
b D ịnh nghĩa theo lịch sử, văn hoá ỉà ả i sàn
x ã hội, hoặc truyền thõhg, được truyền tớ i cho th ế
h ệ tu ư n g lai.
c O ịnh nghĩa theo hành vi, văn hoá là hành v i cùa con người đtrợc thụ đắc và chia sè, ìà mộl cách sông.
đ D ịnh nghĩa theo chuấn mực, văn hoả ỉà các
ý niệm, các giá trị hoặc các qui tắc song.
e D ịnh nghĩa iheo chức nãng, vản hoá là cách con người giải íỊuyêì các van đ ề của việc thích
ứ n g với m ôi trĩíờng hoặc cùng c h u n g $ôhg.
f D ịnh nghĩa theo tãm li, vàn hoá là m ột phức hợp cùa các ỉi tư ở ng hoặc thói quen được thụ đắc nhằm ngăn ngừa các x u n g lực tu ỳ h ứ n g và phân biệt con ngiíời v ớ i th ú vật.
g D ịnh nghỉữ theo cấu trúc, văn hoá bao gSm các ỉí tường, các tirợng trư n g hoặc các hành v i đã dược khuôn mầu hoá và có quan hệ tư ơ n g liên.
h Định nghỉa theo tượng trưng, vản hoá dựa trên n h ữ ng ý nghĩa võ đoán dược một x ã hội chia sẻ.
Trang 7Nguỵễìì Quang Ị Tạp chí Khoứ học DHCJCHN, Ngoại rxỊữ 24 (2006) 69-35 75
+ Xét theo tố n g th ế các sả n p h ẩ m của ý
th ứ c và h à n h vi d ư ợ c chia sẻ g iữ a các th àn h
viên tro n g m ộ t cộ n g đổng:
C ù n g ch u n g cách n h ìn n h ậ n th eo k h u y n h
h ư ớ n g n h âh m ạ n h v ào các khía cạn h vô h ìn h
v à p h ỉ v ậ t th ế của v ă n hoá^ n h iế u n h à n g h iên
cứ u n h ậ n d iện v ă n h o á n h ư là tố n g th ể các
sản p h ẩ m của ý th ứ c và h à n h vi Các địn h
n g h ía th eo h ư ớ n g n ày th ư ờ n g đ ư ợ c các nhà
n g h iên cứ u giao v ă n hoá, g iao tiếp, d ụ n g học,
ngôn n g ữ học xẵ hội v à n g ô n n g ữ h ọ c tâm lí
viện đ ẽ h đ ế kiẽh giải n h iểu hiện tư ợ n g sừ
d ụ n g n g ô n n g ữ tro n g giao tiế p nội v ă n hoá
và giao v ằn hoá
T heo xu h ư ớ n g này, Levừie v à A delm an
[1] cho rằng:
Văn hoá là một phông m t được chia $ẻ (ví dụ:
phông ncn v ề ÌỊUÔC gia, dân tộc, tôn giáo) xuăì phải
tìĩ m ệì ngôn ngữ và yhong cách giao tiếp chung, các
phonỊỊ tục, đức tirĩ, tlỉái độ và giá trị chung.
Ỷ th ứ c rõ tín h b ản sắc cù a v ăn hoá,
nhuTìg v ẫ n n h ấn m ạ n h v ào ý n g h ĩa là sản
p h ẫ m c ủ a ý th ứ c và h àn h vi, R ich ard s e l al
{1999:94) k h ẳ n g định:
Vân hon là fnh<Ị th ế rác đ ứ c tin, thái đô,
phong tục, hành vi, thói (Ịuen xẵ h ộ i., của các
thành viên trong m ột x ã hội íihâì định.
Bank e t al [9] đ ẵ đ ư a ra m ộ t n h ận xét
m an g tín h tô n g k ế t k h á thoả đ á n g v ề các cách
xác đ ịn h khải n iệm v ă n h o á h iện nay Theo
các tác giả:
N gà ỵ nay, phan lớn các nhà khoa học x ă hội
nhìn rthậrt vãn hoá trước hẽì là bao gõm các khía
cạnh m ang tính tư ợ ng tn m g , ý niệm và phi vật
th ể cùa các xă hội con người CỐI lõi của m ột nền
vân hoá không phải là các tạo tác, các công CW và
các ỵếu t ố văn hoá vật th ể khác của nó mà là cách
thức các thành viên trong nhóĩn diễn giải, sừ
d ụ n g và tiẽp thụ chúng Chính các giả trị, các
tượng in m g , các diễn giải và các cách nhìn đã
phân biệt một dân tộc này x>ới m ột dăn tộc khác
trong các x ã hội hiện đại hoá, c h ứ títô n g phải ỉà
các vật th ể vật chăì và các khía cạnh vật th ể khác của các x ã hội con ngitời Các thành viên cùa một nền vàn hoá thường diễn giải ỷ nghĩa của các
tư ợ ng trưng, các tạo tác và các hành v i theo các cách n h ư nhau.
D ự a v à o các cách n h ìn n h ậ n đ ã đ ư ợ c trìn h bày v à n h ằ m đ ịn h v ị kh ái niệm cho m ụ c
đ ích n g h iê n cứ u của m ình, c h ú n g tôi xin
đ ư ợ c đ ư a ra đ ịn h n g h ĩa sau:
Văn hoá cùa m ột dân tộc ỉà m ộ t tỔtiỊ th ể phức hợp hao gổm những mà dân tộc đó sáng tạo ra và thụ hợp được (cả v ậ t th ể và phi v ậ t thê) cùng các cách thức m à dân tộc đó hành xử tr m g những hoàn cành cụ thể; tổng
th ể này giúp phân biệt m ột dân tộc này vói
m ộ t dân tộc khác không chi xét theo tính có
h a y không của các sản phẩm và hành vi dó,
mà còn xét theo cả tính ĩiểu lượng và cách thức biểu hiện của chúng nửa.
3 C ác d ặc tín h củ a v ả n h ó a
Có th ế có nhiẽu cảch khảc n h a u ừ o n g việc xác đ ịn h các đặc tín h cũ a v ă n hoá: C ó tác
gỉ ả n h ậ n d ìy n c h ú n g tro n g sự đ ố i lậ p rh ú n g
v ó i các đ ặc tín h của tự nhiên; c ũ n g có tác giả lại đ ô i lập h o ặc d õ n g h o á c h ủ n g vóì các đ ặc
đ iể m cũ a v ă n m inh T u y n h iên , n h iểu nhà
n g h iê n cử u , n h ìn ch u n g , đ ể u th ố n g nhâ't v ể 6
đ ặ c tỉn h sau đ â y của v ă n hoá:
3.1 Vấn hoá không m ang tính bâm sinh mà là sàn pham cùa (Ịuá trình thụ đắc
T hự c tê 'c ũ n g n h ư các kêl q u ả n g h iên cứu
đ ẵ cho th ay trẻ em sinh râ m ộ t cách tự nhiên
k h ô n g p h á i đ ẫ có sẵn các k h u ỏ n m ẫu v ề h àn h
v i v à cách th ử c tư duy Các k h u ô n m ẫu này
d ư ọ c c h ú n g th ụ đ ắc v à tích tụ d ẩ n đ ể thích
ử n g với m ôi trư ờ n g sô h g x u n g q u a n h với tư cách v ừ â là cá n h â n v ừ â là th àn h v iên cộng
đ ổ n g C ác n h à n g h iê n c ứ u th iê n v ể việc cha'p
Trang 876 Nguyễìí Quang / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Ngoại ngũ 24 (20Ồ8) 69-85
n h ận th u y êt lu â n hổi, chấp n h ậ n tiền kiêp v à
t r u y ế n k i ế p , n h ì n ch u n g , đ ể u k h ă n g đ ị n h t í n h
trư ờ n g tổ n cũ a vô th ứ c h o ặc tâm th ứ c h ữ u
thức D o vậy, họ th ư ờ n g đ ặ t v âh đ ể n g h i n g ò
đ ặc tín h này
3.2 Văn hoá có khả năng truyẽh bá
N h iể u n h à n h â n ch ủ n g học ch o rằ n g v ăn
ho á đ ư ợ c hiện h ữ u hoá b ằ n g các tư ợ n g
trư n g ; v à ch ín h các tư ợ n g trư n g n ày đ ă g iú p
q u án g b á các nội d u n g v à k h u ô n m ẫ u c ủ a
n ển vảiì h o á đó, các tư ợ n g trư n g đ ó n g vai trò
lâ p h ư ơ n g tiện tru y ẽ n bá, tro n g đ ó hiệu q u ả
n h ấ t là các tư ợ n g trư n g giao tìêp (cả n g ô n tử
v à p h i ngôn từ, cả n g ô n th a n h và p h i n g ô n
thanh)
3.3- Văn hoá mang tính động
Các ẵn tàn g v ăn hoá n h ư g iá trị, q u a n
niệm , đ ứ c tín, thói q u e n , p h o n g tục, câm kị
theo thờ i g ian v à tro n g sự tư ơ n g tác với các
n ền v ă n h o á k h á c à các m ứ c đ ộ k h ác n h a u ,
lu ô n thay đ ổ i theo h ư ớ n g chôl b ò v à tiếp
n h ạn , loại trừ VÀ sán g iặo nh&m đ u y lr\ ỉ>ự
tổ n tại, gia tăn g sự p h á t triến v à b ảo to àn tính
b ả n sắc củ a n ển v ă n h o á đó
3.4 Văn hoá m ang tính tựa chọn
T ín h ỉựa chọn c ủ a v án h o á k h ô n g nên
đ ư ợ c hiếu m ộ t cách đ ơ n giản là việc lự a chọn
cái n ày và bò q u a cái kia, c h a p n h ận k h u ô n
m ẫu h à n h vi n ày và từ chôl k h u ô n m ẫ u h à n h
vi kiâ N ó c u n g can d ư ợ c h iếu th eo tín h liẽu
lư ọ n g v à theo cách th ứ c b iếu h iện c ủ a cái
đ ư ợ c lự a ch ọ n đỏ Vỉ dụ :
* T ính liều lượng: ỈChi p h ả i th ô n g b áo với
ai đ ó m ộ t th ô n g tin k h ô n g có lợi ch o a n h ta,
cả n g u ờ i V iệt và n g ư ò i M ĩ đ ể u có x u h ư ớ n g
sử d ụ n g các chiêh lư ợc g ián tiê'p n h iề u hon
b ìn h th ư ờ n g T u y nhiên, n g ư ò i V iệl n h ìn
c h u n g s ử d ụ n g ch ủ n g với tă n s u ấ t cao h a n so với n g ư ở i Mĩ
• C ách th ứ c biểu hiện: C ù n g th ế h iệ n sự xin p h é p , n h ư n g tro n g k h i n g ư ờ i M ĩ á p d ụ n g
h à n h đ ộ n g lòi nói gián tiê'p m an g tín h ư ớ m
th ứ cao:
- M ữỵ I come in? (Em có th ể vào lớp được không?)
Thì người Việt lại viện đ êh h àn h đ ộ n g lòi nói trực tiêp đ i kèm vói các hình thức x ư n g hô
và các dâu hiệu từ vụng*tình thái vói chức năn g xác định ửiê'thượng phong của người nghe:
- Dạ, thây cho em vào ỉớp ạ.
3.5 Văn hoả ỉà m ột chinh ìh ẽ với các thành to tươ ng liẽn
V ăn h o á có th ể d ư ợ c coi n h ư m ộ t sin h th ể
có tín h hệ th ô n g cao C ác th à n h t ố tạ o n ê n hộ
th ố n g đ ó cỏ q u a n hệ tư ơ n g li ê a tư ơ n g tảc
c h ặ t chẽ N ếu m ộ t th àn h tố hay m ộ t k h u v ự c
n ào đ ó cù a v ă n h o á d o m ộ t tác đ ộ n g n à o đó
m à th ay đổiy n ó sẽ kéo th eo sự thay đổi^ ỏ cảc
m ứ c đ ộ kh ác n h â u , c ủ a các th à n h tỡ^ h o ặ c k h u
v ự c khác Ví d ụ : N gày nay, k h i ẩn tà n g g iá trj
vẽ vaj tro củ a ngư ơi p h ụ n ử d ư ọ c đ ẽ cao Ihi
h à n h vi giao tiêp của họ d ô l vái n a m giới
c ũ n g th ay đăí
V ọ nó i v ớ i chổng:
+ T n rỏ c kia: Dạ, ịhẵy em đ i làm v ĩ rổi đấỵ ạ.
+ N g ày nay: A n h ve đây à.
3.6 Văn hoá m ang tinh bản tộc tru n g tâm (ethnocentric)
T h ô n g th ư ờ n g , n g ư ò i ta sính ra Vâ lớn lẽn tro n g m ộ t n ể n v ă n h o á n h ấ t đ ịn h C ác ẩn
tà n g v ă n h o á c ủ a m ộ t xẵ hội tro n g đ ó ngưcrỉ
ta sô h g v à các trảỉ n g h iệ m m à n g ư ò í ta có
đ ư ợ c c ù n g các h à n h vi ứ n g xử củ a s ố đông
n h ữ n g ngưèrí x u n g q u a n h g iú p n g ư ờ i ta hìn h
th à n h "g iản đ ổ v ăn h o ả" (cultural schemata)
ch o ch ín h n ù n h Giảỉi đ õ v ăn h o á n ày đ ư ợ c
Trang 9Nguyễn Quang Ị Tạp chí ìơioa học Đ H Q C H K Ngoại ngữ 24 (2008) Ể9-Í5 77
sứ d ụ n g n h ư m ộ l cô n g cụ đ ể n h ìn nhận,
p h án x é t lí giải,., các h iện tư ợ n g v à h à n h vi
khác n h au N gư òí ta coi các g iá q u an
niệm , đ ứ c tin, thói quen, p h o n g tục của văn
ho á m ình là đ ú n g đ ắn v à các h àn h vi ứ n g xử
c ủ a các th à n h viên ỉro n g cộ n g đ ổ n g họ là phù
hợp Cái gì khác hoặc n g ư ợ c lại đ ề u ít nhiểu
bị n h ìn n h ậ n tiêu cự c (sai trái^ d ị th ư ờ n g , kỉ
quặc ) Đ ảy ch ín h là biếu h iện của tín h bản
tộc tru n g tâm N h ữ n g n g ư ờ i th u ộ c n ể n v ăn
h o á đ ể cao lịch sụ d ư ơ n g tín h th ư ò n g phê
p h á n các th à n h viên của n ển v ă n h o á thiên vể
lịch sự âm lín h lâ "lạn h lù n g '^ "k h ó gần"
T ro n g khi đ ó n h ữ n g n g ư ò i th u ộ c n ển văn
h o á đ ể Câo ỉjch s ự âm tính iại th ư ò n g chê bai
các th à n h viên của n ển v ăn h o á th iên v ể lịch
s ự d ư a n g tín h là "thọc m ạch", "hie'u sự"
4 G iao th o a v ă n h ó a là gi?
G iao th o a v ăn hóa, th e o cách hiếu của
c h ú n g tôỉ, là s ự tư ơ n g tác g iữ a cảc n h ỏ m xã
h ộ i (social g ro u p s), g i ữ a c á c t i ế u v ả n h ó a (SMỈ?-
cuỉtures), g iử a các vàn h ó a tộc n g ư ờ i {ethnic
cultures) v à g iữ a các n ển v ăn h ỏ a (cultures)
khác n h au Sự tư ơ n g tác (hay giao thoa) v án
hóa n ày đ ư ợ c th e hiện ở các kiếu loại sau:
• T ư ơ n g tác n ộ i v ản h ó a U n tr a -c u ltu ra l
in te ra ctio n ): T ư ơng tác nội v ă n h ó a đ ư ọ c
hiếu là sự /q u ả trình tư ơ n g tác g iữ â n h ữ n g
đôi tác số n g tro n g c ù n g m ộ t q u ô c gỉa v à có
cù n g m ộ t p h ô n g nêVi v ă n hóa N ó b a o gõm :
- Tifơn<Ị tác nội vãn hóa nội nhóm (Intra-
cu ltu ra l in teraction w ith in gro u p ): C ác đôl
tác th u ộ c v ể c ù n g m ộ t n h ó m xã h ộ i (ví dụ,
tư ơ n g tác g iữ a hai ngư ời n ô n g d ân )
- Tư ơng tác nội vân hóa giao nhóm (Intra-
cu ltu ra l in tera ctio n across g ro u p s): Các đ ô i
tác th u ộ c v ể các n h ỏ m xã h ộ i k h ác n h a u (ví
dụ, tư ơ n g tác g iữ a m ộ ỉ d o a n h n h ẳ n v à m ột
nhà n g h iê n cửu)
- Tư ơng tác nội văn hóa nội tiểu văn hóa
{Intra-cultural in teraction w ith in subculture):
C ác đ ô i tác th u ộ c v ế cù n g m ộ t tiểu v ăn hóa (ví dụ^ tư ơ n g tác giữ a hai n g ư ò i m iền Trung)
- Tư ơng tác nội vấn hóa giao tiểu văn hóa
(In tra -cu ltu ral in tera ctio n across subcultures):
C ác đ ô i tác th u ộ c v ẽ các tiếu v á n h ó a khác
n h a u (ví d ụ , tư ơ n g tác g ỉữ a n g ư ò i m iến Bắc
v à n g ư ờ i m iễn N am )
• Tưcm g tác liê n v á n h ó a (In te r -c u ỉtu r a ỉ
in te ra c tio n ): T ư ơ n g tác liên v ă n h ó a đirọc
đ ịn h n g h ĩa là s ự /q u á tiin h tư ơ n g tác giữâ
n h ữ n g đôì tác sõVig tro n g cù n g m ộ t quô'c gia,
n h ư n g th u ộ c v ể các v ă n hóa tộc n g ư ò í khác
n h au (ví dụ^ tư ơ n g tác giữa n g ư ờ i K inh và
n g ư ờ i H 'm o n g hoặc giữ a n g ư ờ i M ĩ gổc
A nglo-Saxon v à ngưcri M ĩ gốc Việt)
• Tương tác giao v ỉn hóa {Cross-cultural
interaction): T ư ơ n g tảc giao v ắ n h ó a đ ư ợ c xác
đ ịn h là sự /q u á trìn h tư ơ n g tác giữ a nhữ ng đôì tác sông ở các quôc gia khác n h au và thuộc về các nẽn v ản hóa khác n h au (ví d ụ , tưcmg tác giữ a ngưòi Việt và ngư ời Pháp)
• T ư ơ n g t i e x u y ê n v á n h ỏ a iT ra n s-
c u ltu r a l in te ra c tio n ): T ư ơ n g tác xuyên v ăn
h ó a d ư ợ c hiếu là sự /q u á trìn h tư ơ n g tác giữa
n h ữ n g đ ô ỉ tác sô n g tro n g c ù n g m ộ t q u ố c gia hoặc 0 các q u ô c gia khác n h a u v à /n h ư n g có các p h ó n g v án M á kỉỉác nhdu Q uđ iủnU
tư ơ n g tảc n à y chẰÍng k ilh m ộ t ản h hư ờ n g
v ă n h ó a rõ rệ t m a n g tín h áp đ ặ t (vói các m ức
đ ộ khác n h au ) của đ ô i tác này lên đ ô i tác kia
N ế u ch ấp n h ậ n các đ ịn h n g h ĩa trên, ta sẽ
d ễ d à n g đ ổ n g th u ậ n rằng:
- T ro n g tư ơ n g tá c nội v ăn hóa^ liên văn
h ó a v à giao v ă n hóa, ỏ các tìn h huôVig cụ th ể
v à vói các m ứ c đ ộ k h ác nhãxi, s ự tư ơ n g tác
xu y ên v ăn h ó a đ ế u có k h ả n ă n g h iện diện
- T ro n g các loại tư ơ n g tác trê n , tư ơ n g tác xuyên v ă n h ó a d ễ có k h ả n ă n g tạ o ra các trục trặc tro n g giao (hoa v ă n hóa nhâlt
- G iao th o a v ẫ n h ó a ỏ tu y ệ t đ ại đ a sô' các
xã hội đ ề u có tư ơ n g tác nội v ă n hỏa^ liên văn
h ó a v à xu y ên v ă n hóa
- Các xa hội m ỏ và hòâ nh ập , ngoài các loại
tư ơng tác trên^ đ ể u có tư ơng tác giao vần hóâ
Trang 1078 Nguyễn Quang / Tạp chí Khoa hợc ĐHQCHN, Ngoại ngừ 24 (200S) 69-S5
5 Sốc v à x u n g đ ộ t Iro n g g ia o th o a v i n hÓ3
T heo V alđes [lOỊ, sốc v ă n h ỏ a là m ộ t h iện
tu ợ n g b ao g ổ m từ n h ữ n g s ự k h ó ch ịu n h o
n h ỏ đ ế n n h ử n g k h ủ n g h o ả n g tâm lí sâ u sắc
kh i tiêp xúc v ớ i n h ử n g n g ư ò ì đ ế n từ các nến
v ả n hóa khác
C h ú n g tôi (2006) cho rằ n g số c v ă n h ó a là
cảm giác bâ't ổn, lo lắng, sợ hải/ so't r u ộ t Tnat
p h ư ơ n g hưcÍTìg, v à d o vậy, th u m ìn h , b ấ t h ợ p
tác hoặc tỏ rd th ù đ ịch khi tiê p xúc với m ộ t
n h ỏ m xẵ hội, m ộ t tiểu v ăn hó a, m ộ t v ăn h ó a
lộc ng ư ờ i hay m ộ t n ể n văn h ó a khác
T heo n h iếu n h à n g h iê n cứ u v ă n h ó a h à n h
vỉ, giao th o a v ă n h ó a v à d ẳ n tộc h ọ c giao tiế p
(H ỵ m e s , Saville-Troike, L evine a n d A delm an,
S tew ard, S am o v ar a n d R ichard, C ondon an d
Yousei V aldes )/ soc văn h ó a th ư ờ n g có
nhữ ng biêu hiện tâm lí ’ xã hội d ú iú x y ếu sau:
- Buon bã, cô đơn;
• Lo lẳng;
- Thaỵ đôĩ tin h tìn K trâm cảm, bấi lực;
• Cáu giận, bẩn gắt, ngại Hẽp xúc vói người khàc;
- Thiẽỉi tự tin;
• C à m th ẵ y m S i p h r ơ n g h tfở fĩg , h ị coi
thưởng, bị ỉạm dụng, bị Ịợi dụng, bị khữi thác;
• Không th ể giải cỊuỵêl được thậm chí n h ữ ng
vấn d ễ đơn giản nhai;
của nhóm xã h ộ i tiểu văn hóa, văn hóa tộc người
hoặc nẽh văn hóa của mình;
• Đ ánh m ãĩ bản sắc;
• Qwá gắng sứ c đ ể thụ đắc mọi th ứ trong
nhóm x ã hội, tiếu văn hóa, vãn hóa tộc người
hoặc nẽn vàn hóa đích;
• H inh thành các khuôn m ău v ẽ nhóm xã k ậ i
tiồẮ văn hóa, văn hóa tộc người hoặc nẽn văn hóa
mà m ình tiẽp xúc;
L evine v à A d elm an [1] k h ẳ n g đ ịn h rằ n g
x u n g đ ộ t v ă n h ó a x a y ra c h ín h ỉà kễ\ q u ả c ủ a
n h ữ n g d iễn giải sai lệch, củ a tín h b ả n tộc
tru n g tẵm , củ a việc k h u ô n m ẫu hóa v à của
đ ịn h kiêh
T heo cách n h ìn n h ậ n cú a c h ú n g tôi, tro n g
p h ẩn lớ n các trư ờ n g h ọ p , x u n g đ ộ t văn h ó a là
h ậ u q u ả củ a việc d iễn giải sai lệch h à n h vi
củ a ngirời khác Các d iễ n giải n ày chủ y ẻ li bị
qu í đ ịn h v à q u y ê ỉ đ ịn h bời giản đ ổ v ă n hóa
củ â n g ư ờ i tíêp nh ận T ấ t cà c h ú n g tâ đ ếu chịu
sự k h ố n g chê^ s ự điểu k h iến v à sự qui đ ịn h
củ a p h ô n g n ế n v ă n hód c ủ a c h ín h ta M ỗi cá
n h â n đ ề u có g iản đ ổ v ăn h ó a củ â m ìn h V‘â nó
g iú p ta d iễ n giải tín h đ ú n g - sai, tô't - xẳ'u của
h à n h vi v a s ự việc G iản đ ổ n à y là sán p h ẵ m của q u á trìn h tư ơ n g tác với n h ữ n g n g ư ò i
th u ộ c c ù n g p h ô n g n ế n v ă n h ó a v à với m ôi trưcm g v ă n h ó a của tâ N ó đ ư ọ c h ìn h th à n h bởi các ẩn tà n g v ăn h ó a c h u n g c ủ a nhóm , củâ cộng đ ổ n g v à c ủ a xã hội n h ư g iá trj, q u a n niệm , đ ứ c tìn, p h o n g tụ c , tậ p q u án , trìn h độ
v ản m in h , th ế c h ế chinh trị • xă h ộ i th ô n g
q u a g iáo d ụ c v à tư ơ n g tác với các th àn h viên khác G iản đ ổ v ăn h ó a của n h ữ n g ng ư ò ì
th u ộ c cù n g m ộ t n h ó m xẵ hội, m ộ t tiếu v ăn
h ó a, m ộ t v ả n hód tộc n g ư ờ i h a y m ộ t n ến v ăn
h ó a tìiư ờ n g là tư ơ n g đ ổ n g ở các m ứ c đ ộ kh ác
n h au
K hi tư ơ n g tác với m ột/các th àn h viên
th u ộ c m ộ t n h ó m xa hội, m ộ t tiếu v ăn hóa,
m ộ t v ă n h ó a tộc ng ư ò ỉ h a y m ộ t n ến v ăn h ó a khác, các đ ô l tác có xu h ư ớ n g d iễn giải h à n h
v i c ủ a n h a u ih e o n h ữ n g c h u ẩ n m ực đ ằ đ ư ọ c xảc lậ p tro n g g iả n đ ổ v ă n h ó a c ủ a m ình c ũ n g
n h ư th eo n h ữ n g tr à i n g h iệ m v à kiến th ứ c
đ u ọ c chia sẻ vó i n h ữ n g n g ư ờ i có cù n g p h ô n g
n ề n v ă n h ó a với m ìn h T hái đ ộ v à h à n h vi
củ â h ọ c ũ n g ch ịu tác đ ộ n g củd m ộ t loạt các
y ế u tcC tro n g đ ỏ có các ỵếu t ố c h ín h yếu sau: + K h u ô n m ẫ u v à đ ịn h kiẽn : Đ ỏ là các
p h ả n ứ n g tiêu cự c xẩy ra tro n g g iao thoa v ắn hód N h iẽ u k h i n h ử n g p h ả n ứ n g n ày không
p h ải d o tư ơ n g tá c th ự c t ế g â y ra m à d o chịu tác đ ộ n g củ a n h ữ n g đ ứ c tin c ố hữ u , tiẽn th ụ