Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide vi sinh ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn vi sinh bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược
Trang 1Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất
có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2Mục tiêu
Sau khi học xong phần này học viên phải:
• Kể được tên và đặc điểm của các giới trong hệ thống phân loại sinh vật theo 5 giới của Whittaker*.
• Trình bày được các phương pháp phân loại vi khuẩn thường dùng trong y học*.
• Nhớ được đặc tính của các nhóm thuộc phân giới
Protozoa (theo phương pháp phân loại truyền thống)*.
Trang 3Mục tiêu học tập (tiếp)
• Trình bày được đặc tính của các ngành thuộc
giới nấm*.
• Viết được tên khoa học của các sinh vật
thường ký sinh gây bệnh ở người của 2 ngành giun tròn và giun dẹt*.
• Trình bày được đặc điểm của các lớp thuộc
ngành chân khớp và vai trò y học quan trọng của ngành*.
Trang 4ĐA DẠNG GIỚI
• Thế kỷ thứ 4 sau CN: 2 giới động vật và thực vật
(Animalia & Plantae).
• 1860: thêm giới Protista gồm vi khuẩn, nấm, động vật đơn bào (Bacteria, Fungi, Protozoa) và các sinh vật
khác.
• 1940: Kính hiển vi điện tửkhác biệt cấu trúc tế bào2 nhóm (domain) tiền nhân & nhân thật (Prokaryotes & Eukaryotes).
• 1969: Hệ thống 5 giới của Whittaker*.
Trang 5Protista
Plantae Fungi Animalia
Trang 6Hệ thống 6 giới
Trang 7Phân loại: 5 giới (5 Kingdoms)-Whittaker, 1969:
Prokaryotae hoặc Monera
Protista Fungi
Plantae Animalia
Phân loại: 3 giới (3 kingdoms)-Woese, 1978:
Eubacteria - vi khuẩn thật.
Archaebacteria - vi khuẩn cổ (sinh vật cổ) Eukaryotes - protists, fungi, plants, animals (các sinh vật nhân thật)
Trang 10HỆ DANH PHÁP (NOMENCLATURE)
- Chi và loài (Genus & species); ví dụ: Homo sapiens
Thứ bậc phân loại (Classification Hierarchy):
Kingdom-giới Phylum-ngành
Class-lớp Order-bộ Family-họ Genus-chi Species-loài
Chủng Strains: biovars
morphovars
serovars
Trang 11HỆ DANH PHÁP Thứ bậc phân loại:
Domain (Eukarya, Bacteria & Archaea)-mới
Ngành-Phylum
Lớp-Class Bộ-Order Họ-Family
Chi-Genus Loài-Species
Strains (chủng): biovars morphovars
serovars
Trang 12Tiến hóa và phân loại vi khuẩn(1)
1 Bacteria–vi sinh vật tiền nhân (nhân sơ).
2 Số luợng lớn nhất trên trái đất.
3 Tiến hóa thành nhiều dạng khác nhau: hầu như tất
cả các môi trường trên trái đất; đáy đại dương (9,6
km kể từ mặt nước), bắc cực và nam cực v.v
4 Bằng chứng hóa thạch cho thấy sinh vật
procaryote đã xuất hiện cách đây 2,5 tỷ năm (con người hiện đại đã xuất hiện cách đây 100.000
năm).
5 Các sinh vật được xếp vào nhóm vi khuẩn:
- Không có nhân tế bào.
Trang 13Tiến hóa và phân loại vi khuẩn (2)
6 Khác các nhóm sinh vật khác: ít có sự khác nhau về đặc
điểm hình thái; các vi khuẩn không có sự thay đổi về
hình dạng và kích thước ở một phạm vi rộng như các nhóm sinh vật khác.
7 Các phương pháp phân loại chủ yếu giữa trên:
- Đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh hoá, đặc điểm cấu tạo
phân tử và phản ứng với các loại thuốc nhuộm, ít dựa trên mối quan hệ tiến hóa của chúng
Trang 14TIẾN HÓA VÀ PHÂN LOẠI ( 3 )
8 So sánh trình tự ARN ribosom, các nhà khoa học chia vi khuẩn thành 2 loại:
+ Eubacteria hay gọi đơn giản hơn là
Bacteria, đề cập tới các vi khuẩn có
khả năng gây bệnh.
+ Archaebacteria, gọi đơn giản là
Archaea bao gồm các loại vi khuẩn cổ.
Trang 15Tiến hóa và phân loại (4)
9 Đặc điểm chung của sinh vật tiền nhân:
A Không có nhân được bao bọc bởi màng.
B Có màng tế bào nhưng không có các bào quan được
bao bọc bởi màng.
C Ribosom khác với ribosom của sinh vật nhân thật.
D Hầu hết các sv tiền nhân nhỏ hơn các sv nhân thật nhỏ nhất.
E Có cấu tạo đơn bào, không có ty thể.
Trang 16So sánh tế bào tiền nhân & nhân thật
Trang 17Giới Archaebacteria (1)
1 Archaebacteria là một nhóm các vi khuẩn sống ở các môi
trường khắc nghiệt không bình thường.
2 Các nhà khoa học đã xếp các vi khuẩn cổ thành 1 giới
riêng do chúng là những sv khác nhiều so với các vi khuẩn khác.
3 Vi khuẩn cổ khác biệt về mặt hóa học so với các vi khuẩn khác ở một số điểm sau:
A Thành tế bào, màng tế bào và ARN ribosom của vi khuẩn
cổ khác với các vi khuẩn thật Không có peptidoglycan
(protein-carbohydrate) ở thành tế bào như vi khuẩn thật
(Eubacteria)
Trang 18sống đầu tiên trên trái đất (hiện nay gọi là sv
cổ-Archaea, không gọi Archaebacteria vì không phải vk).
5 Các nhà khoa học cho rằng các môi trường khắc
nghiệt mà các vi khuẩn cổ đang sống giống các điều
kiện trên trái đất khi các dạng sống đầu tiên xuất hiện
và bắt đầu tiến hóa.
Trang 19và các nguồn nước thải tạo khí CH4 đầm lầy-được ứng dụng trong xử lý nước thải trong công nghiệp.
+ Hệ thống đường tiêu hóa động vật: VK phân cắt
xenlulose ở bò, giúp tiêu hóa cỏ và các loại thực vật
khác, tạo khí CH4 ở đường tiêu hóa.
Trang 20ARCHAEBACTERIA (4)
B Nhóm ưa nhiệt và acid (Thermoacidophile): Các
vùng nước cực nóng (230oF) và PH<2, (hai điều kiện
có thể giết các SV khác) như ở các suối nước nóng, xung quanh các miệng núi lửa hoặc suối nước nóng
và các khe nứt dưới đáy biển với dòng nước acid
nóng bỏng.
C Nhóm ưa mặn (Extreme Halophile) Sống ở vùng
nước cực mặn (Dead Sea, Great Salt Lake in Utah) Chúng có thể phát triển ở vùng nước có hàm lượng muối lớn gấp 10 lần nước biển bình thường Sử
dụng muối để tạo ATP ở nồng độ muối cao này có giết hầu hết các vi khuẩn khác
Trang 22Giới Eubacteria (1)
1 Gồm hầu hết các vi khuẩn với nhiều hình dạng,
kích thước và các đặc trưng về di truyền và
sinh hóa.
2 Tiếp đầu ngữ “Eu” - thật (true) Tên gọi cho các
vk đã được biết bằng các phương pháp truyền thống (Bacteria) như các vk gây bệnh (germs).
3 Có 3 loại hình dạng cơ bản sau:
+ Trực khuẩn (Bacillus-Bacilli).
+ Cầu khuẩn (Coccus-cocci).
+ Xoắn khuẩn (Spirillum-Spirilla) (1).
Trang 23Eubacteria (2)
4 Giới Eubacteria có thể chia ra 12 ngành (Phylum) khác
nhau tương ứng với mối quan hệ tiến hóa Sau đây là một
số ngành quan trọng đã được đa số các nhà khoa học
Trang 24Phân loại vi khuẩn bằng phương pháp nhuộm m àu
1 Phương pháp nhuộm Gram (Gram Stain)
2 Phương pháp nhuộm kháng acid (Acid-fast stain).
Trang 25Phương pháp nhuộm Gram(1)
1. Hầu hết Eubacteria có thể được chia thành 2 nhóm giữa
trên sự đáp ứng đối với một kỹ thuật phòng thí nghiệm gọi là nhuộm Gram.
2 Tên của các nhóm dựa trên sự đáp ứng của chúng với kỹ
thuật nhuộm Gram.
3 Kỹ thuật này do nhà Vi sinh học Đan Mạch-Hans
Christian Gram phát triển 1884.
Trang 26Phương pháp nhuộm Gram(2)
4 Kỹ thuật gồm các bước sau: a nhuộm màu tím tinh thể
(crystal violet), b Cố định màu bằng dung dịch iodine, c Loại màu bằng cồn (alcol etylic 95%), d nhuộm Safranine (màu hồng).
5 Kết thúc nhuộm Gram các vi khuẩn chủ yếu chia làm 2
nhóm: nhóm các vk bắt màu tím được gọi là nhóm vi
khuẩn Gr (+); nhóm bắt màu hồng gọi là các vi khuẩn Gr (-) (*).
Trang 29Vai trò và cơ chế các bước (1)
1 Thuốc nhuộm tím tinh thể: tạo màu tím cho tất cả các tế
bào vi khuẩn.
2 Dung dịch iodine (I 2 + KI): đóng vai trò chất giữ màu
(mordant) Liên kết với tím tinh thể tạo phức hợp không tan (CV-I) làm tăng cường màu của thuốc nhuộm tím tinh thể (CV), tất cả các tế bào vk xuất hiện màu tím đen
Riêng ở tế bào vk gram dương phức hợp CV-I liên kết với
thành phần Mg-RNA (magnesium-ribonucleic acid) của thành tế bào tạo phức hợp Mg-RNA-CV-I lớn hơn và khó
bị loại hơn phức hợp CV-I.
Trang 30Vai trò và cơ chế các bước (2)
3.Tác nhân tẩy màu (alcol etylic 95%): đóng vai trò kép: vừa
là dung môi lipid vừa là tác nhân loại nước protein Tác động của cồn phụ thuộc vào hàm lượng lipid của thành
tế bào vi khuẩn: ở tế bào vk Gr(+) hàm lượng lipid thấp,
là yếu tố quan trọng để giữ phức hợp Mg-RNA-CV-I ở lại
tế bào, bởi khi một lượng nhỏ lipid bị hòa tan (bởi alcol) chỉ tạo ra các lỗ thủng rất nhỏ ở thành tế bào và các lỗ này sẽ bị đóng lại ngay sau đó do tác động loại nước của chính alcol Hậu quả là thuốc nhuộm tím tinh thể bị bao giữ chặt, khó bị loại đi và tế bào vẫn giữ màu tím.
Trang 31Vai trò và cơ chế các bước (3)
• Ở tế bào Gr (-) hàm lượng lipid cao ở lớp ngoài của
thành tế bào sẽ được hòa tan bởi alcol tạo ra các lỗ thủng lớn và các lỗ này sẽ không bị đóng lại bởi sự loại nước từ protein thành tế bào Điều này tạo
thuận lợi loại phức hợp CV-I (do không bị bao giữ), làm cho các tế bào này trở lại không màu (không
nhuộm màu tím).
4 Nhuộm phân biệt (safranine-nhóm thuốc nhuộm
kiềm dạng dung dịch trong cồn và nước): là thuốc nhuộm cuối cùng để nhuộm đỏ các tế bào đã bị loại màu trước đó Do chỉ tế bào gram âm bị loại màu
nên chúng sẽ hấp thụ thuốc nhuộm màu đỏ Tế bào
Gr (+) vẫn giữ nguyên màu tím của tím tinh thể.
Trang 32Vi khuẩn gram âm bắt màu đỏ
Trang 33Vi khuẩn gram dương – Gr (+)
Trang 34Vi khuẩn Gram (+)
1 Vk Gram (+) có lớp peptidoglycan dày hơn ở thành tế
bào, cấu tạo bởi phức hợp protein-đường, bắt màu tím khi nhuộm Gram.
2 Bao gồm các sv tạo các chất có lợi và gây các bệnh quan
trọng.
3 Sử dụng trong sản xuất sữa chua, dấm và nước bơ sữa.
4 Sản xuất kháng sinh: chủ yếu từ xạ khuẩn
ACTINOMYCETES (1).
Trang 35• Vk Gram (+) gây nhiều bệnh ở người như sốt ở trẻ em do
Streptococcus (scarlet fever), hội chứng sốc do độc tố,
viêm phổi
• Nhiều loại vk Gram (+) sinh độc tố gây hại cho cơ thể: 1g
độc tố do Clostridium botulinum (Botulism) có thể giết
chết trên một triệu người.
Trang 36Vi khuẩn Gram (-) (1)
1 Vk Gram (-) có thêm 1 lớp lipid ở phía ngoài
của thành tế bào và xuất hiện màu hồng sau
khi nhuộm Gram.
2 Lớp lipid này đã làm mất màu tím sau khi tẩy
màu bằng cồn etylic 95%, vk sẽ hấp thụ lại màu
đỏ và dễ dàng phân biệt bằng kính hiển vi.
3 Lớp lipid thêm này đã ngăn cản nhiều kháng
sinh xâm nhập vào tế bào vk, nên việc điều trị các bệnh do các vk này gây ra phải dùng các
ks khác với ks dùng điều trị các bệnh do vk
Gram (+) gây ra.
Trang 37Vi khuẩn Gram (-) (2)
4 Các vk này có thể đã tiến hóa từ các tổ
tiên có khả năng quang tổng hợp Một
số vk vẫn còn hình thức này, nhưng đại
đa số thì không.
5 Quang tổng hợp của các vk này khác
với thực vật, sản phẩm phụ không phải
6 Các vk tạo lưu huỳnh được gọi là nhóm
sinh sulfur (sulfur producing bacteria)