1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ SINH học (FULL) nghiên cứu tính đa dạng thực vật trong một số quần xã thực vật tại hai xã khe mo và văn hán thuộc huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

116 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Thạc Sĩ Sinh Học (Full) Nghiên Cứu Tính Đa Dạng Thực Vật Trong Một Số Quần Xã Thực Vật Tại Hai Xã Khe Mo Và Văn Hán Thuộc Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Ngọc Công
Trường học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu về tính đadạng của các kiểu thảm thực vật, đa dạng về thành phần loài, dạng sống, cấutrúc hình thái và đa dạng về giá trị sử dụng của

Trang 1

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS.Lê Ngọc Công

- người thầy đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quýbáu để em có thể hoàn thành được luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo khoa Sinh KTNN, Ban Giám hiệu và các phòng chức năng của Trường Đại học sư phạmThái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các lưu học sinh Lào chúngtôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

-Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh TháiNguyên, Chi cục thống kê tỉnh Thái Nguyên đã cung cấp số liệu tại khu vựcnghiên cứu có liên quan đến đề tài

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia đình, bạn bèvàđồng nghiệp đã luôn cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian qua

Trong quá trình thực hiện luận văn, do còn hạn chế về mặt thời gian, kinh phí,cũng như trình độ chuyên môn nên không tránh khỏi những thiếu sót Rấtmong nhận được những ý kiến quý báu của thầy cô giáo, các nhà khoa học,cùng bạn bè, đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi.Các sốliệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bốtrong bất kỳ công trình nào khác.Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả

MỤC LỤC

ii

Trang 3

Lời cảm ơn ……… i

Lời cam đoan……… ii

Mục lục……… iii

Danh mục các bảng……… vi

Danh mục các hình……… vii

MỞ ĐẦU 1 1.Lý do chọn đề tài 1

2.Mục tiêu nghiên cứu 3

3.Phạm vi nghiên cứu 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Một số khái niệm 4

1.1.1 Khái niệm về thảm thực vật - Rừng 4

1.1.2 Đa dạng sinh học, đa dạng loài 4

1.2 Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới và Việt Nam 5

1.2.1 Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới 5

1.2.2 Những nghiên cứu về thảm thực vật ở Việt Nam 6

1.3 Những nghiên cứu về thành phần loài, thành phần dạng sống và cấu trúc của quần xã 8

1.3.1 Những nghiên cứu về thành phần loài 8

1.3.2 Những nghiên cứu về thành phần dạng sống 10

1.4 Cấu trúc của quần xã 11

1.4.1 Sự phân bố theo chiều thẳng đứng trong quần xã 12

1.4.2 Sự hình thành cấu trúc bên trong của quần xã 12

1.5 Những nghiên cứu về thảm thực vật, đa dạng thực vật ởtỉnh Thái Nguyên

15 Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU 17 2.1.Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế vùng nghiên cứu 17

2.1.1.Vị trí địa lý, ranh giới hành chính 17

2.1.3.Khíhậu 20

iii

Trang 4

2.1 21

2.2 2.Điề u ki ệ nkinht ế xãh ộ i 22

2.2.1 Dâ n cư 22

2.2.2 Dâ n t ộ c 23

2.3.Văn hoá, y tế và giáo d ụ c 23

2.3.1 Văn hoá 23

2.3.2.t ế 23

2.3.3.Giáo d ụ c 23

3.3.Nh ận xét và đánh giá chung về điề u ki ệ n t ự nhiên, kinh t ế - xã h ộ i khu v ự c

nghiên c ứ u 24

3.3.1 ữ ngNh y ế u t ố thu ậ n l ợ i 24

3.3.2 ữ ngNh y ế u t ố k hó khăn 24

Chương 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1.Đối tượng nghiên cứu 25

3.2.N ộ i dung nghiên c ứ u 25

3.3 Các phương pháp nghiên cứu 26

3.3.1 Phương pháp thu thậ p s ố li ệ u 26

3.3.2 Phương pháp xác đị nh m ẫ u th ự c v ậ t 27

3.3.3 Phương pháp phân loạ i th ả m th ự c v ậ t 27

3.3.4 Phương pháp điề u tra trong nhân dân 28

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 dạĐa ng v ề các ki ể u th ả m th ự c v ậ t trong khu v ự c nghiên c ứ u 29

4.1.1 ả mTh th ự c v ậ t t ự nhiên 29

4.1.2 ả mTh r ừ ng tr ồ ng 33

4.2 dạĐa ng v ề h ệ th ự c v ậ t trong các qu ầ n xã 33

4.2.1 dạĐa ng ở m ức độ ngành 33

Trang 5

4.2.2 dạĐa ng v ề m ức độ H ọ 35

4.2.3 dạĐa ng v ề m ức độ Chi 37

4.3 dạĐa ng v ề h ệ th ự c v ậ t trong các tr ạ ng thái th ả m th ự c v ậ t 39

4.3.1 dạĐa ng các h ọ , chi, loài trong các tr ạ ng thái th ả m th ự c v ậ t 39

4.3.2 Đa dạng về mức độ họ trong các trạng thái thảm thực vật tại KVNC 40 4.3.3 dạĐa ng v ề m ức độ chi trong các tr ạ ng thái th ả m th ự c v ậ t 52

4.4 Đa dạng về cấu trúc hình thái (cấu trúc thẳng đứng) trong các quần xã 54

4.4.1 ả mTh cây b ụ i 56

4.4.2 ừngR Keo tai tượ ng 56

4.4.3 ừ ngR M ỡ 56

4.4.4 ừ ngR Thông 57

4.5 dạĐa ng v ề thành ph ầ n d ạ ng s ố ng 58

4.5.1 dạĐa ng v ề thành ph ầ n d ạ ng s ố ng ở Th ả m cây b ụ i 59

4.5.2 dạĐa ng v ề thành ph ầ n d ạ ng s ố ng ở r ừ ng Keo 60

4.5.3 dạĐa ng v ề thành ph ầ n d ạ ng s ố ng ở r ừ ng M ỡ 60

4.5.4 dạĐa ng v ề thành ph ầ n d ạ ng s ố ng ở r ừ ng Thông 61

4.6 d ạ ngĐa v ề giá tr ị s ử d ụ ng c ủ a th ự c v ậ t trong các qu ầ n xã 64

4.6.1 Nhóm loài cây làm Thu ố c (T) 66

4.6.2 Nhóm loài cây làm c ả nh (Ca) 66

4.6.3 Nhóm loài cây làm th ức ăn gia súc (Ags) 67

4.6.4 Nhóm loài cây dùng xây d ự ng (Xay) 67

4.6.5 Nhóm loài cây l ấ y nh ự a (Nh) 67

4.6.6 Nhóm loài cây l ấ y g ỗ (G) 67

4.6.7 Nhóm loài cây ăn được (Ă) 68

4.6.8 Nhóm loài cây l ấ y tinh d ầ u (Td) 68

4.6.9 Nhóm loài cây làm đồ th ủ công (Dtc) 68

K Ế T LU Ậ N VÀ KI Ế N NGH Ị 69

TÀI LI Ệ U THAM KH Ả O 71

Trang 6

PHỤ LỤC 94

DANH MỤC BẢNG

Trang 7

Bảng 4.1 Phân bố các (họ,chi,loài) trong các ngành thực vật tại khu vựcnghiên cứu 34Bảng 4.2 Các họ đa dạng nhất trong KVNC (Có 3 loài trở lên) 36Bảng 4.3 Các chi đa dạng nhất tại KVNC (Có từ 3 loài trở lên) 38Bảng 4.4 Số lượng, tỷ lệ % các họ, chi, loài trong các trạng thái thảm thựcvật 39Bảng 4.5 Những họ có từ 2 loài trở lên trong các trạng thái thảm thực vật41

Bảng 4.6 Các họ giầu loài nhất trong các trạng thái thảm thực vật(có từ 4loài trở lên) 51Bảng 4.7 Các chi có từ 2 loài trở lên trong các trạng thái thảm thực vật

52 Bảng 4.8 Cấu trúc hình thái của các trạng thái thảm thực vật trongKVNC 55 Bảng 4.9 Thống kê tỷ lệ (%) số loài trong các dạng sống 58Bảng 4.10 Dạng sống trong các quần xã thực vật tại KVNC 59Bảng 4.11 Giá trị sử dụng của các loài thực vật tại KVNC 65

vi

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: 18

Hình 4.1: Tỷ lệ (%) các họ, chi, loài trong các ngành thực vật ở KVNC 34

Hình 4.2: Tỷ lệ các họ, chi, loài trong các trạng thái thảm thực vật 39

Hình 4.3: Tỷ lệ % phân bố các dạng sống trong thảm Cây bụi 62

Hình 4.4: Tỷ lệ % phân bố các dạng sống ở rừng Keo 62

Hình 4.5: Tỷ lệ % phân bố các dạng sống ở rừng Mỡ 63

Hình 4.6: Tỷ lệ % phân bố các dạng sống ở rừng Thông 63

Hình 4.7: Tỷ lệ % phân bố các dạng sống trong các quần xã 64

Hình 4.8: Phân bố các nhóm giá trị sử dụng của thực vật trong KVNC 65

vii

Trang 9

1 Lý do chọn đề tài

MỞ ĐẦU

Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa

lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ,cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật Trongquá trình phát triển của mình chúng có mốiquan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau vàvới hoàn cảnh bên ngoài (M.E Tcachenco1952)

Rừng đóng vai trò hết sức quan trọng đốivới con người Rừng là lá phổi xanh khổng lồđiều hòa khí hậu, hạn chế thiên tai, bão lũ, làkhâu quan trọng trong chu trình tuần hoàn vậtchất của thiên nhiên, là nơi cư trú của nhiềuloài động vật, là nơi cung cấp thức ăn chođộng vật nói chung Đặc biệt thảm thực vậtrừng còn có vai trò rất quan trọng cung cấpnguồn nguyên liệu cho con người như: lấygỗxây dựng nhà cửa và các trang thiết bị nộithất, cho dầu béo, tinh dầu, làm thuốc, làmcảnh và nhiều giá trị sử dụng khác

Liên Hợp Quốc (LHQ) đã tiến hànhđánh giá toàn diện về hiện trạng rừng trênthế giới.Theo thống kê mỗi năm diện tích rừng

bị chuyển đổi thành diện tích đất nông nghiệp

và các mục đích sử dụng khác, hoặc bị mất docác nguyên nhân tự nhiên đã giảm từ 16 triệuhécta trong những năm 90 của thế kỷ trướcxuống còn 13 triệu hécta Diện tích rừng

9

Trang 10

nguyên thuỷ toàn cầu

với các hệ sinh thái đa

triệu hécta, với tốc độ

0,4% mỗi năm Khu

chỉ rõ các mối đe doạ

khác đối với đa dạng

10

Trang 11

dã tới nguy cơ tuyệt chủng trong tương lai Tình trạng này sẽ trở nên tồi tệhơn nếu các nước không thực hiện những biện pháp hiệu quả để ngănchặn.LHQ kêu gọi các nước cần hành động mạnh mẽ nhằm bảo tồn hiệu quả

và sử dụng bền vững đa dạng sinh học các diện tích rừng sản xuất, đặc biệt ởcác khu rừng nhượng quyền sử dụng

Tuy nhiên, LHQ cũng hoan nghênh các biện pháp đang được thực hiện ởnhiều nước nhằm bảo tồn đa dạng sinh học Hiện diện tích rừng được khoanhvùng trở thành các khu bảo tồn đa dạng sinh học trên toàn cầu đã tăng hơn 95triệu hécta kể từ năm 1990, trong đó hơn 46% được khoanh vùng trong thời

kỳ 2000-2005 Hơn 460 triệu hécta, chiếm 12% tổng diện tích rừng nguyênthuỷ, đã được khoanh vùng để bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ đất và nguồnnước hoặc bảo tồn các di sản văn hoá Các diện tích rừng được khoanh vùngthành khu bảo tồn đa dạng sinh học, công viên quốc gia, khu vực hoangdã…được bảo vệ bằng luật pháp

Đất nước Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập với quốc tế, quátrình đô thị hóa diễn ra một cách nhanh chóng, một diện tích đất rừng khôngnhỏ đã được sử dụng để xây dựng các công trình nhà cửa, xí nghiệp, đường

xá, khu vui chơi… Bên cạnh đó nạn phá rừng làm rẫy, khai thác gỗ củi và cácnguồn tài nguyên khác vẫn thường xuyên xảy ra, diện tích rừng ngày càng bịthu hẹp,nhiều loài sinh vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng, lâm tặc ngàycàng lộng hành tàn phá thiên nhiên… Nếu không có các biên pháp ngăn chặnkịp thời thì trong những năm tới nguồn tài nguyên sẽ bị cạn kiệt hoàn toàn.Khu vực nghiên cứu là hai xã Khe Mo và Văn Hán thuộc huyện Đồng

Hỷ tỉnh Thái Nguyên.Đây là các địa phương có tiềm năng rừng và đất rừngkhá lớn Tuy nhiên hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu về tính đadạng của các kiểu thảm thực vật, đa dạng về thành phần loài, dạng sống, cấutrúc hình thái và đa dạng về giá trị sử dụng của các loài thực vật

Trang 12

Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu tính

đa dạng thực vật trong một số quần xã thực vật tại hai xã Khe Mo và Văn Hán thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định sự đa dạng về kiểu thảm thực vật, thành phần loài, thành phần dạngsống, cấu trúc hình thái và giá trị sử dụng của các loài thực vật trong khu vựcnghiên cứu

- Cung cấp những dẫn liệu làm cơ sở cho các cơ quan chức năng của địaphương đề xuất các biện pháp nhằm bảo vệ, phát triển rừng ở khu vực nghiêncứu

3 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài tiến hành nghiên cứu đa dạng các kiểu thảm thực vật, thành phần loài,dạng sống, cấu trúc hình thái và giá trị sử dụng của các loài thực vật,trong 4 quần xã: Thảm cây bụi (2 tuổi),rừng trồng Keo 7 tuổi,rừng trồng Mỡ

10 tuổi, rừng trồng Thông 40 tuổi

- Khu vực nghiên cứu là hai xã Khe Mo và Văn Hán (huyện Đồng Hỷ, tỉnhThái Nguyên), trong thời gian từ tháng 9/2013 - 5/2014

Trang 13

1.1 Một số khái niệm

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trong đề tài chúng tôi có sử dụng một số khái niệm có liên quan đến nội dung nghiên cứu:

1.1.1 ái niệm về thảm thực vật - Rừng

- Thảm thực vật: Thảm thực vật là các quần hệthực vật phủ trên mặt đất như một tấm thảm xanh(Thái Văn Trừng 1978) [37] Theo Trần Đình Lý(1998) [21]: Thảm thực vật là toàn bộ lớp phủ thựcvật ở một vùng cụ thể hay toàn bộ lớp phủ thựcvật trên bề mặt trái đất Ở khái niệm này thảmthực vật mới chỉ là một khái niệm chung chưachỉ rõ đặc trưng hay phạm vi không gian của mộtđối tượng cụ thể Nó chỉ có nội hàm cụ thể khi cóđịnh ngữ kèm theo như “Thảm thực vật TháiNguyên” hay “Thảm thực vật Khe Mo”,“Thảmthực vật cây bụi”…v.v Thành phần chủ yếu củathảm thực vật là cây cỏ, nhưng đối tượng nghiêncứu chủ yếu của thảm thực vật là tập thể câycối được hình thành do một số lượng những cáthể của loài thực vật tập hợp lại Do vậy thảmthực vật còn được coi là bộ mặt phản ánh tính đadạng sinh học cho một vùng, một địa phương

- Rừng là một kiểu thảm thực vật mang các đặctrưng riêng, chẳng hạn như rừng cây gỗ (hay rừngtre nứa) Với rừng cây gỗ thì yếu tố chủ đạo trong

đó là cây gỗ và cây gỗ phải có chiều cao 5m so với

Trang 14

mặt đất và độ tàn che(k) của chúng phải0,3, đối với rừng trenứa độ tàn che > 0,5.Nếu k < 0,3 thì chưathành rừng, k = 0,3 –0,6 là rừng thưa, k >0,6 là rừng kín [24].

1.1.2 Đa dạng sinh

học, đa dạng loài

Theo Công ước

về Bảo tồn đa dạngsinh học đã thông quatại Hội nghị thượngđỉnh toàn cầu ởRiodeJaneiro năm1992"Đa dạng sinhhọc" có nghĩa là (tính

đa dạng) biến thiêngiữa các sinh vật củatất cả các nguồn baogồm

Trang 15

các hệ sinh thái tiếp giáp, trên cạn, biển, các hệ sinh thái thủy vực khác và cáctập hợp sinh thái mà chúng là một phần Tính đa dạng này thể hiện ở trongmỗi loài, giữa các loài và các hệ sinh thái [15].

Thuật ngữ đa dạng sinh học (Biodiversity) dùng để mô tả sự phongphú và đa dạng của giới tự nhiên.Đa dạng sinh học là sự phong phú của mọi

cơ thể sống từ mọi nguồn, trong hệ sinh thái đất liền, hệ sinh thái biển và các

hệ sinh thái dưới nước khác và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên Đadạng sinh học bao gồm sự đa dạng trong loài (đa dạng di truyền hay đa dạnggen); giữa các loài (đa dạng loài); các hệ sinh thái (đa dạng hệ sinh thái); Baogồm cả các nguồn tài nguyên di truyền, các cơ thể hay các phần của cơ thể,các quần thể hay các hợp phần sinh học khác của hệ sinh thái, hiện đang cógiá trị sử dụng hay có tiềm năng sử dụng cho loài người

Đa dạng loài là số lượng và sự đa dạng của các loài được tìm thấytrong một khu vực nhất định tại một vùng hoặc địa điểm nào đó Đa dạng loài

là tất cả sự khác biệt trong một hay nhiều quần thể của một loài cũng như đốivới các quần thể khác nhau

1.2 Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới

Champion H.G (1936) khi nghiên cứu rừng Ấn Độ - Miến Điện đãphân chia 4 kiểu thảm thực vật lớn theo nhiệt độ đó là: Nhiệt đới, á nhiệt đới,

ôn đới và núi cao (theo Nguyễn Nghĩa Thìn, 2004 [34])

Bead J (1938) đưa ra hệ thống phân loại gồm 3 cấp (quần hợp, quần

hệ và loại quần hệ) Ông cho rằng rừng nhiệt đới có 5 loại quần hệ: Loại quần

hệ rừng xanh mưa mùa; loại quần hệ khô thường xanh; loại quần hệ miền núi;loại quần hệ ngập từng mùa và loại quần hệ ngập quanh năm (theo NguyễnNghĩa Thìn, 2004 [34])

Trang 16

Maurand (1943) nghiên cứu về thảm thực vật ở Đông Dương đã chiathảm thực vật thành 3 vùng: Bắc Đông Dương, Nam Đông Dương và vùngtrung gian, đồng thời ông đã liệt kê 8 kiểu quần lạc trong các vùng đó [37].

1.2.2 Những nghiên cứu về thảm thực vật ở Việt Nam

Năm 1918 nhà khoa học người Pháp Chevalier, là người đầu tiên đãđưa ra một bảng phân loại thảm thực vật rừng Bắc bộ Việt Nam (đây đượcxem là bảng phân loại thảm thực vật rừng nhiệt đới châu Á đầu tiên trên thếgiới) Theo bảng phân loại này, rừng ở miền Bắc Việt Nam được chia thành

10 kiểu (theo Thái Văn Trừng 1978 [37])

Năm 1943 kỹ sư lâm học người Pháp Maurand đã chia Đông Dươngthành 3 vùng thảm thực vật:

+ Thảm thực vật Bắc Đông Dương

+ Thảm thực vật Trung Đông Dương

+Thảm thực vật Nam Đông Dương

Năm 1953, Maurand khi tổng kết về các công trình nghiên cứu cácquần thể rừng thưa của Rollet, Lý Văn Hội, Neang Sam Oil, trên cơ sở nghiêncứu của các nhà khoa học, (Theo Thái Văn Trừng, 1978 [37]) Ông đã đưa rabảng phân loại thảm thực vật rừng miền Nam Việt Nam

Năm 1956, Dương Hàm Hi đã xếp loại thảm thực vật rừng miềnBắc Việt Nam theo một bảng phân loại mới (Theo Nguyễn Nghĩa Thìn 2004[34])

Năm 1962 ở miền Nam Việt Nam còn xuất hiện một bảng phân loạithảm thực vật rừng Nam Trường Sơn [32]

Bảng phân loại đầu tiên của ngành lâm nghiệp Việt Nam về thảm thựcvật rừng ở Việt Nam là của Cục điều tra và quy hoạch rừng thuộc Tổng cụclâm nghiệp Việt Nam, bảng phân loại này xây dựng năm 1960 đã áp dụngcách phân loại rừng theo trạng thái của Loschau (Theo Thái Văn Trừng,1978) [37] Theo bảng phân loại này, rừng trên toàn lãnh thổ Việt Nam được

Trang 17

chia làm 4 loại hình lớn:

Trang 18

+ Loại I: Đất đai hoang trọc, những trảng cỏ và cây bụi, trên loại nàycần phải trồng rừng.

+ Loại II: Gồm những rừng non mới mọc, cần phải tra dặm thêm câyhoặc tỉa thưa

+ Loại III: Gồm tất cả các loại hình rừng bị khai thác mạnh nên trởthành nghèo kiệt tuy còn có thể khai thác lấy gỗ, trụ mỏ, củi, nhưng cần phảixúc tiến tái sinh, tu bổ, cải tạo

+ Loại IV: Gồm những rừng già nguyên sinh còn nhiều nguyên liệu,chưa bị phá hoại, cần khai thác hợp lý

Bảng phân loại này không phân biệt được kiểu rừng nguyên sinh vớicác kiểu phụ thứ sinh và các giai đoạn diễn thế

Năm 1970, Trần Ngũ Phương đưa ra bảng phân loại rừng ở miền BắcViệt Nam, chia thành 3 đai lớn theo độ cao: Đai rừng nhiệt đới mưa mùa; đairừng á nhiệt đới mưa mùa; đai rừng á nhiệt đới mưa mùa núi cao [31]

Năm 1975, trên cơ sở các điều kiện lập địa trên toàn lãnh thổ ViệtNam, tại Hội Nghị thực vật học quốc tế lần thứ XII (Leningrat, 1975), TháiVăn Trừng đã đưa ra bảng phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam trên quanđiểm sinh thái, đây được xem là bảng phân loại thảm thực vật rừng ở ViệtNam phù hợp nhất trên quan điểm sinh thái cho đến nay [36]

Nguyễn Hải Tuất (1991) nghiên cứu một số đặc trưng chủ yếu về sinhthái của các quần thể thực vật tại vùng núi cao Ba vì đã chia ra 3 kiểu rừng cơbản: Rừng hỗn giao ẩm á nhiệt đới, rừng kín hỗn giao ẩm á nhiệt đới núi cao,rừng kín hỗn giao cây Hạt kín và Hạt trần [39]

Thái Văn Trừng (1999) khi nghiên cứu hệ sinh thái rừng nhiệt đớiViệt nam đã kết hợp 2 hệ thống phân loại (hệ thống phân loại lấy đặc điểmcấu trúc ngoại mạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thảm thực vật dựatrên yếu tố phát sinh hệ thực vật làm tiêu chuẩn) để phân chia thảm thực vậtViệt Nam thành 5 kiểu thảm với 14 kiểu quần hệ [38]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 18 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 19

1.3 Những nghiên cứu về thành phần loài, thành phần dạng sống và cấu trúc của quần xã

1.3.1 Những nghiên cứu về thành phần loài

Trên thế giới

Những công trình nghiên cứu của Alokhin (1904), Vưsotxki (1915),Craxit (1927) chỉ ra rằng mỗi vùng sinh thái sẽ hình thành thảm thực vật đặctrưng, sự khác biệt của thảm này so với thảm khác biểu biểu thị bởi thànhphần loài, thành phần dạng sống, cấu trúc và động thái của nó Việc nghiêncứu thành phần loài, thành phần dạng sống là một chỉ tiêu quan trọng trongphân loại thảm thực vật (Theo Hoàng Chung, 1980) [9]

Ramakrishman (1981 - 1992), nghiên cứu thảm thực vật sau nương rẫy ởvùng Tây bắc Ấn Độ đã khẳng định: Chỉ số đa dạng loài rất thấp, chỉ số loài

ưu thế đạt cao nhất ở pha đầu của quá trình diễn thế và giảm dần theo thờigian bỏ hoá (Theo Hoàng Thị Thanh Thủy, 2009) [35]

Long chun và cộng sự (1993), nghiên cứu về đa dạng thực vật ở hệsinh thái nương rẫy tại Xishuang Bana tỉnh Vân Nam Trung Quốc đã nhậnxét: khi nương rẫy bỏ hoá được 3 năm thì có 17 họ, 21 chi, 21 loài; bỏ hoá 19năm thì có 60 họ, 134 chi và 167 loài (Theo Ma Thị Ngọc Mai, 2007) [28]

Phạm Hoàng Hộ (2003) trong "Cây cỏ Việt Nam" đã thống kê số loàihiện có hệ thực vật là 10.500 loài [16]

Trang 20

Hoàng Chung (1980), trong nghiên cứu về đồng cỏ vùng núi phía Bắc

đã thống kê được thành phần loài trong đồng cỏ vùng núi phía Bắc Việt Nam

có 233 loài thuộc 54 họ và 44 bộ [9]

Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (1983), khi nghiên cứu hệ thực vật TâyNguyên đã thống kê được 3210 loài, chiếm gần một nửa số loài đã biết củatoàn Đông Dương [4]

Lê Ngọc Công, Hoàng Chung (1995), nghiên cứu thành phần loài,dạng sống của savan bụi vùng đồi trung du Bắc Thái (cũ) đã phát hiện được

123 loài thuộc 47 họ khác nhau [11]

Nguyễn Thế Hưng, Hoàng Chung (1995), khi nghiên cứu một số đặcđiểm sinh thái, sinh vật học của savan Quảng Ninh và các mô hình sử dụng đãphát hiện được 60 họ thực vật khác nhau với 131 loài [19]

Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), thống kê thành phần loài trongVườn Quốc gia Tam Đảo có khoảng 2.000 loài thực vật, trong đó có 904 loàicây có ích ở Tam Đảo thuộc 478 chi, 213 họ thuộc 3 ngành: Dương xỉ, Hạttrần và Hạt kín Các loại này xếp thành 8 nhóm có giá trị khác nhau Trongcác loài trên có 42 loài đặc hữu và 64 loài quý hiếm cần được bảo tồn như:Hoàng Thảo Tam Đảo, Trà hoa đài, Trà hoa vàng Tam Đảo, Hoa tiên, Trọnglâu kim tiền (Theo Giáp Thị Hồng Anh, 2007) [1]

Nguyễn Thế Hưng (2003) [20], đã thống kê trong các trạng thái thảmthực vật nghiên cứu ở huyện Hoành Bồ, Cẩm Phả (Quảng Ninh) có 324 loàithuộc 251 chi và 93 họ của 3 ngành thực vật bậc cao có mạch: Ngành Hạt trần(Gymnospermae), ngành Thực vật khuyết (Pteridophyta), và ngành Hạt kín(Angiospermae) Đồng thời khi so sánh với trạng thái rừng, khẳng định thảmcây bụi có thành phần chủ yếu bao gồm các loài trong họ Thầu dầu(Euphorbiaceae), họ Hòa thảo (Poaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Na(Annonaceac), họ Cà phê (Rubiaceae)…

Trang 21

Lê Ngọc Công (2004) [13], nghiên cứu hệ thực vật tỉnh Thái nguyên

đã thống kê các loài thực vật bậc cao có mạch gồm 160 họ, 468 chi, 654 loàichủ yếu là cây lá rộng thường xanh, trong đó có nhiều cây gỗ quý như: Lim,

+ Phanerophytes (Ph): Nhóm cây có chồi trên mặt đất

+ Chamaetophytes (Ch): Nhóm cây có chồi sát mặt đất

+ Hemicryptophytes (He): Nhóm cây có chồi nửa ẩn

+ Cryptophytes (Cr): Nhóm cây có chồi ẩn

+ Therophytes (Th): Nhóm cây sống một năm

Ông đã xây dựng phổ dạng sống ở các vừng khác nhau trên trái đất (SB)

SB= 46Ph+9Ch+26He+6Cr+13Th

Hệ thống phân chia dạng sống của Raunkiaer có ý nghĩa quan trọng,đảm bảo tính khoa học, dễ áp dụng cho các kiểu thảm thực vật, do vậy cónhiều các nhà nghiên cứu đã áp dụng phương pháp này để nghiên cứu thànhphần dạng sống

Ở Việt Nam:

Hoàng Chung (1980), thống kê thành phần dạng sống cho loại hìnhđồng cỏ Bắc Việt Nam, đã đưa ra 18 kiểu dạng sống cơ bản và bảng phân loạikiểu đồng cỏ savan, thảo nguyên [9]

Trang 22

Lê Trần Chấn (1990), khi nghiên cứu hệ thực vật tại Lâm Sơn ( HòaBình) ông đã theo phương pháp của Raunkiaer để phân chia thảm thực vậtthành 5 nhóm dạng sống Tuy nhiên, tác giả dùng thêm một số kí hiêụ để chitiết hóa một số dạng sống (a: kí sinh; b: bì sinh; c: dây leo; d: cây chồi trênthân thảo) Ông không xếp phương thức sống kí sinh, bì sinh vào dạng sống

cơ bản mà coi đây là những dạng phụ [8]

Phan Nguyên Hồng (1991), khi nghiên cứu hình thái thảm thực vật ởrừng ngập mặn Việt Nam ông đã chia 7 dạng sống cơ bản: Cây gỗ (G), câybụi (B), cây thân thảo (T), dây leo (L), cây gỗ thấp hoặc dạng cây bụ

(B) [18]

Phạm Hồng Ban (1992) [2], nghiên cứu tính đa dạng của các trạngthái thảm thực vật sau nương rẫy vùng Tây Nam Nghệ An, áp dụng khungphân loại của Raunkiaer để phân chia dạng sống, phổ dạng sống là:

SB=67,40Ph+7,33Ch+12,62He+8,53Cr+4,09Th

Lê Ngọc Công (2004) [13], nghiên cứu quá trình phục hồi rừng bằngkhoanh nuôi trên một số thảm thực vật tại Thái Nguyên đã phân chia thảmthực vật thành các nhóm dạng sống: cây gỗ, cây bụi, cây cỏ và dây leo

Như vậy, nghiên cứu dạng sống là một trong những nội dung quantrọng khi nghiên cứu hệ thực vật vì dạng sống thể hiện sự thích nghi của thựcvật với môi trường sống.Cho đến nay đã có rất nhiều cách phân loại dạngsống khác nhau, nhưng để xây dựng phổ dạng sống của một hệ thực vật,người ta thường sử dụng cách phân loại của Raunkiaer (1934)

1.4 Cấu trúc của quần xã

Cấu trúc quần xã được hiểu là đặc điểm phân bố của các loài trongkhông gian và theo thời gian Cấu trúc biểu thị khoảng không của môi trườngđược thực vật sử dụng và những đặc trưng cùng mức độ tác động của cácthành phần thực vật tới môi trường.Cấu trúc được xác định bởi thành phần và

Trang 23

mối quan hệ số lượng giữa các thành phần trong quần xã, cũng như các điềukiện thuộc môi trường, sự tác động của động vật.

Dấu hiệu quan trọng của cấu trúc là độ khép tán của thực bì và đặcđiểm phân bố theo chiều thẳng đứng của diện tích lá, sự phân chia thành cáctầng, mức độ đồng nhất về phân bố nằm ngang (thể khảm) Cũng có ngườidùng khái niệm cấu trúc hình thái và cấu trúc không gian, điều này hoàn toànkhông nên, vì không có cấu trúc hình thái nào mà lại không có không giantrong đó

1.4.1 Sự phân bố theo chiều thẳng đứng trong quần xã.

Để làm sáng tỏ của cấu trúc thẳng đứng của quần xã cần phải xác địnhkhối lượng môi trường được các loài sử dụng là bao nhiêu, đặc điểm phân bốcủa các cá thể theo từng tầng của môi trường (khối lượng, thể tích, bề mặt tiếpxúc với môi trường) Cấu trúc phần trên mặt đất của quần xã được nghiên cứukhá đầy đủ

Sự phân bố của phần dưới đất trong quần xã tập trung lớn ở lớp đất mặt, điềunày thể hiện rõ ở quần xã đồng cỏ, thảo nguyên, bán hoang mạc và cả rừng.Đisâu vào trong lòng đất, khối lượng và cả diện tích bề mặt của phần dưới đấtđều giảm.Điều này được thể hiện rõ trong quần xã đồng cỏ vùng núi Bắc ViệtNam [9]

1.4.2 Sự hình thành cấu trúc bên trong của quần xã

Chúng ta biết rằng, các quần xã thực vật bị giới hạn bởi không gianphân bố của mình (Theo chiều thẳng đứng và nằm ngang), đôi khi cả theothời gian bằng những yếu tố thuộc cấu trúc Theo đề nghị của Tras (1930), gọi

đó là những yếu tố của quần xã.Đa số các tác giả gọi đó là cấu trúc tầng vànhóm nhỏ của quần xã Tầng là đặc trưng cho cấu trúc theo chiều thẳng đứng,nhóm nhỏ là cấu trúc nằm ngang của quần xã

Tầng:

Trang 24

Kerner (1863) là người đầu tiên đề cập đến và đã phân chia rừng Thông

ra thành 3 tầng - đó là tầng cây gỗ, tầng cây thảo, tầng rêu Tiếp theo, Hult

(1881) đã phân chia các quần xã rừng Thông thành 7 tầng:(Quần xã học thực

Sự phân tầng các loài thực vật giúp tận dụng tốt hơn môi trường, đó cũng làhiện tượng bổ trợ lẫn nhau giữa các loài thực vật về mặt sinh thái

Về vấn đề phân tầng hiện cũng còn nhiều điều chưa thống nhất, như bìsinh, dây leo, cây con dưới rừng thuộc vào tầng nào Bì sinh và dây leo có thểchia thành nhóm đặc biệt gọi là thực vật giữa tầng (hay ngoại tầng) Nhómcây dưới tán rừng gồm cây con, cây non và các loại cây chưa trưởng thànhkhác, có thể có cả cây đã đạt tuổi trưởng thành, Sukasov và một số tác giả cho

nó thuộc vào tầng cây đã trưởng thành và đạt trạng thái phát triển bình thườngtrong cùng loài và xem nó như là màn của tầng đó

Tầng được hình thành trong quá trình hình thành quần xã, sau đó có thể

đi tới ổn định hoặc bị thay đổi theo mùa sinh dưỡng, qua năm, hoặc từ nămnày sang năm khác Người ta có thể chia ra một số kiểu phân tầng:

1 Bền vững theo mùa và năm

Trang 25

2 Tồn tại quanh năm, nhưng biến đổi ít, nhiều theo mùa sinh dưỡng, ví dụnhư tầng cây gỗ, cây bụi có lá rụng hàng năm.

3 Tầng cây thuộc thảo, có thể tồn tại trạng thái sinh dưỡng cả năm haygần hết thời kỳ sinh dưỡng

4 Cây đoản mệnh, tồn tại không dài, thường chỉ một phần thời kỳ sinhdưỡng, nó được hình thành từ cây thảo, tảo, rêu

5 Tầng được hình thành trong từng năm riêng biệt, ví dụ tầng của nhữngcây thảo một năm, thường gặp ở vùng hoang mạc, năm nào điều kiệnthuận lợi nó mọc, năm không thuận lợi thì không mọc

6 Tầng được hình thành lặp đi lặp lại trong mùa sinh dưỡng do cắt haychăn thả động vật

Những lớp thực vật quần lạc

Sự phân tầng trong các quần xã thực vật không phải lúc nào cũng thểhiện rõ ràng, trong nhiều trường hợp phân tầng mang tính công nhận Người

ta còn phân tầng để làm sáng tỏ cấu trúc quần xã

- Badanốp (1963) là người đầu tiên đã đề cập đến vấn đề này Ông đãnhận thấy, trong thảm cỏ không có sự phân tầng, ông viết “nó có sự tăng dầnđều trong phân bố của thực vật theo chiều cao” Patrotski (1921) khi nghiêncứu về thảo nguyên cũng đã viết: “Thực vật phân bố rất khác nhau theo chiều

cao và độ lớn của nó, nó tạo thành lớp chứ không thành tầng” (Quần xã học

Trang 26

Thuật ngữ tầng phiến trong cấu trúc quần xã được Rubel dùng đầu tiên,sau này được Gams (1918) phát triển Gams đã chia tầng phiến ra thành cácmức độ khác nhau.

Mức độ 1- tầng phiến là tập hợp các cá thể của một loài đang tồn tại độclập trong giới hạn vùng phân bố xác định - nó giống quan niệm quần thể trongquần xã của Laprenkô (1959)

Mức độ 2 - tầng phiến là tập hợp những loài đang độc lập tồn tại, chúng thuộcvào cùng một kiểu dạng sống có nhịp điệu mùa rất giống nhau

Mức độ 3 - tầng phiến là tập hợp những loài đang độc lập tồn tại, thuộc vàocác dạng sống khác nhau nhưng có quan hệ với nhau và cùng mọc trong mộtđiều kiện môi trường xác định.Quan niệm này tương đương khái niệm

nhóm nhỏ trong quần xã của Laprenkô (1959) Hoàng Chung [10].

1.5 Những nghiên cứu về thảm thực vật, đa dạng thực vật ởtỉnh Thái Nguyên.

Năm 1993, Viện điều tra quy hoạch rừng thuộc bộ Nông nghiệp và pháttriển Nông thôn đã tiến hành điều tra tình hình tái sinh và diễn thế ở vùng BắcThái (cũ) đã thống kê được bảng danh mục loài thực vật gồm 688 loài thuộc

433 chi và 134 họ (Theo Lê Ngọc Công, 2004) [13]

Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Thái cũ (1996) trong chuyên đề “Tài nguyênthực vật khu bảo tồn thiên nhiên Phượng Hoàng, Thần Sa (Võ Nhai)” đãthống kê được 262 loài thuộc 79 họ Trong đó các tác giả đã phân loại theo 6nhóm giá trị sử dụng: thực vật làm thuốc, thực vật cho sợi, thực vật cho tinhdầu, cho nhựa, làm cảnh, cho quả và lá ăn được (Theo Hoàng Thị ThanhThủy, 2009) [35]

Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (sau khi tách tỉnh 1997) đã tiếnhành điều tra thảm thực vật và khu hệ thực vật rừng ATK Định Hóa đã thuđược 316 loài thực vật có mạch thuộc 96 họ (Theo Lê Ngọc Công, 2004) [13]

Đặng Kim Vui (2002) nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi sau

Trang 27

khi nương rẫy làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng ở

Trang 28

huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã kết luận: giai đoạn phục hồi 1-2 tuổithành phần loài thực vật là 72 loài thuộc 36 họ, trong đó họ Hòa thảo có sốlượng lớn nhất là 10 loài, tiếp đến là họ Thầu dầu (6 loài)…giai đoạn 3-5 tuổi

có 65 loài thuộc 34 họ, giai đoạn 5-10 tuổi có 56 loài thuộc 36 họ, giai đoạn10-15 tuổi có 57 loài thuộc 31 họ [40]

Trần Thị Minh Hương (2003), trong quá trình nghiên cứu ảnh hưởngcủa một số rừng phục hồi tự nhiên, rừng trồng đến các yếu tố sinh thái môitrường Hồ Núi Cốc đã điều tra được 124 loài thực vật [21]

Lê Ngọc Công và Hoàng Chung (1995) nghiên cứu thành phần loài,dạng sống của savan bụi vùng đồi trung du Bắc Thái (cũ) đã phát hiện được

123 loài thuộc 47 họ khác nhau [11]

Lê Ngọc Công (2001) nghiên cứu hệ thực vật tỉnh Thái Nguyên đãthống kê các loài thực vật bậc cao có mạch của tỉnh Thái Nguyên là 160 họ,

468 chi, 654 loài chủ yếu là cây lá rộng thường xanh, trong đó có nhiều cây

gỗ quý như: Lim, Dẻ, Trai, Nghiến…[12]

Lê Ngọc Công (2006) với đề tài “Bước đầu điều tra nguồn gen câythuốc ở hai xã Khe Mo và Văn Hán huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên” đãthống kê được 214 loài cây thuốc thuộc 189 chi và 73 họ [14]

Lê Ngọc Công và cộng sự (2006), “Điều tra hiện trạng, góp phần bảotồn và phát triển tài nguyên thực vật huyện Phú Lương, tỉnh thái Nguyên” đãthống kê được 490 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 350 chi và 106 họ.Tác giả đã phân loại thực vật theo 7 nhóm giá trị sử dụng: Nhóm cây lấy gỗ,nhóm cây làm thuốc, cây cho tinh dầu, cây cho rau ăn, cây làm cảnh và nhómcây quý hiếm [14]

Nhìn chung những công trình của các tác giả đều tập trung nghiên cứu

và đánh giá thành phần loài của một vùng và khu vực cụ thể, phản ánh hệthực vật đặc trưng trong mối tương quan với điều kiện địa hình và khí hậu.Các công trình nghiên cứu về đa dạng và tài nguyên thực vật ở tỉnh Thái

Trang 29

Nguyên chưa nhiều, phạm vi nghiên cứu hẹp, chưa phản ánh hết được sự đadạng của chúng.

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU 2.1.Kháiquátđiềukiệntựnhiênvà kinhtếvùngnghiêncứu

2.1.1.Vịtríđịalý,ranhgiớihànhchính

Thái Nguyên là tỉnh trung du miền núi thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam,

có tọa độ địa lý: 21 21 đến 22 03 vĩ độ Bắc, từ 105 28 đến 106 14 kinhĐông, cách thủ đô Hà Nội 75 km về phía nam và là tỉnh nằm trong quy hoạchvùng thủ đô Hà Nội Thái Nguyên được coi là một trung tâm đào tạo nguồnnhân lực lớn thứ 3 sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Tỉnh Thái Nguyên

có diện tích 3.534,72 km² (2012) phía bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía tâygiáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía đông giáp với các tỉnh LạngSơn, Bắc Giang và phía nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội Với vị trí đóTháiNguyên là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế,giáo dục, của vùngtrung du miền núi phía bắc của đất nước

Đồng Hỷ là một huyện miền núi phía Đông Bắc tỉnh Thái Nguyên.Diện tích 455,524 km2, dân số 111.147 ngườ ồng Hỷgiáp huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn ở phía bắc, huyện Võ Nhai về phíaĐông Bắc; giáp huyện Phú Lương về phía Tây; giáp thành phố TháiNguyên và huyện Phú Bình về phía nam và giáp huyện Yên Thế thuộc tỉnhBắc Giang về phía đông

Huyện Đồng Hỷ có ở 18 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã:Hóa Thượng, Huống Thượng, Nam Hòa, Tân Lợi, Cây Thị, Hợp Tiến, Khe

Mo, Văn Hán, Hóa Trung, Quang Sơn, Văn Lăng, Tân Long, Hòa Bình, Minh

Trang 30

Lập, Linh Sơn và 3 thị trấn: Chùa Hang(huyện lỵ), Trại Cau, Sông Cầ

244ng/km2

Ghi chú: nghiên cứu

Khe Molà một xã thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.Xã có diện

tích 30,24 km², dân số năm 1999 là 6424 người, mật độ dân số đạt 212người/km².Xã nằm tại trung tâm của huyện và có tuyến tỉnh lộ chạy qua phần

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 18 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 31

phía tây nam.Khe Mo giáp với thị trấn Sông Cầu, xã Quang Sơn (Đồng Hỷ)

và xã La Hiên của huyện Võ Nhai lần lượt ở phía tây bắc và bắc, giáp với xăVăn Hán ở phía đông, giáp với xã Linh Sơn ở phía nam, giáp với xã HóaTrung và Hóa Thượng ở phía tây nam Theo Niên giám thống kê tỉnh TháiNguyên 1999-2003, xã Khe Mo có diện tích 30,76 km², dân số là 7048 người,mật độ dân số đạt 229 người/km² Khe Mo được chia thành 15 xóm là ThốngNhất, Đèo Khế, Long Giàn, Khe Mo I, Khe Mo II, Làng Cháy, Dọc Hèo, TiềnPhong, La Đường, Ao Rôm I, Ao Rôm II, Ao Đậu, Hải Hà, Na Nha, Na Rẫy

Văn Hán là một xã thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.Xã nằm tại

phía đông của huyện và tiếp giáp với ba xã La Hiên, Lâu Thượng và LiênMinh thuộc huyện Võ Nhai ở phía bắc và đông bắc, giáp với xã Cây Thị ởphía đông, giáp với xã Nam hòa ở phía nam, giáp với xã Khe Mo ở phíatây.Xã có diện tích 66,17 km², dân số năm 1999 là 8995 người, mật độ dân sốđạt 136 người/km²

Theo niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên 1999-2003, xã Văn Hán códiện tích 60,5 km², dân số là 9470 người, mật độ dân số đạt 156 người/km².Văn Hán hiện được chia thành 17 xóm là Vân Hán, La Đùm, Cầu Mai, Phả

Lý, Thịnh Đức I, Thịnh Đức II, Đoàn Lâm, Vân Hòa, Ba Quà, La Củm, HòaKhê I, Hòa Khê II, La Đàn, Làng Cả, Làng Hòa, Ấp Chè, Thái Hưng

2.1.2 Địa hình

Thái Nguyên có nhiều dãy núi cao chạy theo hướng Bắc-Nam và thấpdần xuống phía Nam Cấu trúc vùng núi phía bắc chủ yếu là đá phong hóamạnh, tạo thành nhiều hang động và thung lũng nhỏ

Phía bắc Thái Nguyên gồm rừng núi và đồng bằng hẹp Về phía đông

có những dãy núi cao nằm giữa những ngọn núi đá vôi ở phố Bình Gia Vềphía đông bắc, có cao nguyên Vũ Phái được giới hạn bởi những dãy núi đávôi và có khu rừng núi ngăn chia Lâu Thượng và Lâu Hạ ở phương Nam.phía tây bắc Thái Nguyên có thung lũng Chợ Chu bao gồm nhiều cánh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 31 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 32

đồng và những thung lũng nhỏ Giữa Đồn Đủ và Cổ Lương là một cánhđồng giáp với Tức Tranh và Vô Tranh gồm nhiều đồi núi lan tới tận khuđồng lầy Phúc Linh.

Phía tây Nam có dãy Tam Đảo dọc theo cao nguyên Văn Lang và cánhđồng Đại Từ Tam Đảo có đỉnh cao nhất 1.591 m, các vách núi dựng đứng vàkéo dài theo hướng Tây Bắc-Đông Nam Ngoài dãy núi trên còn có dãy NgânSơn bắt đầu từ Bắc Kạn chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam đến Võ Nhai

và dãy núi Bắc Sơn cũng chạy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam Cả ba dãynúi Tam Đảo, Ngân Sơn, Bắc Sơn đều là những dãy núi cao che chắn giómùa đông bắc

Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi nhưng địa hình lại khôngphức tạp lắm so với các tỉnh trung du, miền núi khác, đây là một thuận lợi củaThái Nguyên cho canh tác nông lâm nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội nóichung so với các tỉnh trung du miền núi khác

, địa hình lại không phức tạp lắm, thuận lợi cho canh tác nông lâmnghiệp và phát triển kinh tế - xã hội

2.1.3.Khíhậu

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng do ảnh hưởngcủa địa hình nên khí hậu Thái Nguyên vào mùa đông được chia thành 3vùng rõ rệt:

- Vùng lạnh nhiều nằm ở phía bắc huyện Võ Nhai

- Vùng lạnh vừa gồm các huyện Định Hóa, Phú Lương và phía nam huyện Võ Nhai

- Vùng ấm gồm các huyện: Đại Từ, Thành phố Thái Nguyên, Đồng Hỷ, Phú Bình, Phổ Yên và Thị xã Sông Công

2.1.3.1.Chếđộnhiệt

Trang 33

trung

14,2°C

Chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6: 29,4°C) với tháng lạnh nhất (tháng1: 14,2°C) là 15,2°C Tại thành phố Thái Nguyên, nhiệt độ cao nhất và thấpnhất từng được ghi nhận lần lượt là 41,5°C và 3°C

2.1.3.2.Chếđộmưa,ẩm

Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000 đến 2.500 mm; caonhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 Khí hậu Thái Nguyên chia làm 2mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đếntháng 4 Nhìn chung khí hậu tỉnh Thái Nguyên thuận lợi cho phát triển ngành

Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300 đến 1.750 giờ và phân

Trang 34

thích hợp cho việc phát triển lâm nghiệp, trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng

hộ, rừng kinh doanh nhưng cũng thích hợp để trồng cây ăn quả, một phần câylương thực cho nhân dân vùng cao

Trang 35

Đất đồi chiếm 31,4% diện tích tự nhiên chủ yếu hình thành trên cát kết,bột kết phiến sét và một phần phù sa cổ kiến tạo Đây là vùng đất xengiữa nông và lâm nghiệp Đất đồi tại một số vùng như Đại Từ, Phú Lương ở

từ độ cao 150 m đến 200 m có độ dốc từ 50 đến 200 phù hợp đối với cây côngnghiệp và cây ăn quả lâu năm, đặc biệt là cây chè (trà) (một đặc sản của TháiNguyên)

Đất ruộng chiếm 12,4% diện tích đất tự nhiên, trong đó một phần phân

bố dọc theo các con suối, rải rác, không tập trung, chịu sự tác động lớn của chế

độ thủy văn khắc nghiệt (lũ đột ngột, hạn hán ) khó khăn cho việc canh tác

Trong tổng quỹ đất 356.282 ha, đất đã sử dụng là 246.513 ha (chiếm69,22% diện tích đất tự nhiên) và đất chưa sử dụng là 109.669 ha (chiếm30,78% diện tích tự nhiên) Trong đất chưa sử dụng có 1.714 ha đất có khảnăng sản xuất nông nghiệp và 41.250 ha đất có khả năng sản xuất lâm nghiệp.Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên có diện tích rừng 25.413 ha (báocáo quy hoạch phát triển lâm nghiệp TN 2013) trong đó diện tích rừng trồngmới là 1.116 ha

2.2.Điều kiệnkinhtếxãhội

2.2.1.Dân cư

Theo Niên giám thống kê 2012, dân số tỉnh Thái Nguyên là 1.150.230người, trong đó nam có 566.980 người chiếm 49,29% và nữ là 583.250 ngườichiếm 50,71%, tỉ số giới tính nam/nữ là 97,6/100 Tổng dân số đô thị là327.223 người và tổng dân cư nông thôn là 823.007 người Số con trên mỗiphụ nữ là 1,9 và tỉ lệ tăng dân số là 0,53% bằng một nửa số với tỉ lệ tăng của

cả nước là 1,05%

Theo kết quả của cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, quy mô

hộ gia đình tại tỉnh Thái Nguyên là 3,4 người/hộ Tỉ số già hóa là 39,5% và tỉ

số phụ thuộc là 42,2% Tuổi kết hôn trung bình lần đầu của cư dân TháiNguyên là 24 tuổi, trong đó nam là 25,7 tuổi và nữ là 22,3 tuổi, thấp hơn trung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 35 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 36

bình cả nước với các số liệu tương ứng là 24,5 tuổi, 26,2 tuổi và 22,8 tuổi.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 36 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 37

2.3.3.Giáo dục

Trang 38

100% các xã có trường học kiên cố, khang trang, cơ sở vật chất choviệc dạy và học được đầu tư tốt Trong xã đã có cấp trường từ mầm non đến

Trang 39

trung học cơ sờ Các xã đã đạt phổ cập giáo dục mầm non và trung họ Huyện có 2 trường cấp ba, 1 trường dậy nghề, 1 trường đại học.

3.3 Nhận xét và đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

3.3.1 Những yếu tố thuận lợi

khí hậu, đất đai, địa hình rất thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loại câytrồng, nhất là cây nông, lâm nghiệp và cây ăn quả

Dưới sự chỉ đạo của tỉnh và nhà nước, huyện đã tiếp cận với khoahọc kỹ thuật: được hỗ trợ kinh nghiệm từ nhiều dự án đầu tư phát triển lâmnghiệp cả trong nước và ngoài nước như: PAM, KFW, dự án phát triển lâmnông tổng hợp Việt - Đức, Dự án 327, Dự án trồng rừng kinh tế bằng vốnvay ưu đãi

3.3.2 Những yếu tố khó khăn

-Trình độ dân trí của một bộ phận người dân còn thấp, nên sự tiếp thukhoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất và đời sống rất hạn chế Vì vậy đờisống vật chất còn nhiều khó khăn

- Đường giao thông liên xã, liên thôn chưa có đường nhựa, nên việc đilại, lưu thông hàng hóa của người dân rất khó khăn

Trang 40

Chương 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các quần xã thực vật gồm:Thảm cây bụi (2 tuổi), rừng trồng Keo taitượng (7 tuổi), rừng trồng Mỡ (10 tuổi) vàrừng trồng Thông nhựa (40 tuổi) tại

xã Khe Mo và Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Nghiên cứu tính đa dạng các kiểu thảm thực vật

3.2.2 Nghiên cứu tính đa dạng về hệ thực vật

+ Đa dạng về thành phần loài+ Đa dạng về mức độ ngành+ Đa dạng về mức độ họ+ Đa dạng về mức độ chi3.2.3 Nghiên cứu tính đa dạng về cấu trúc hình thái (Cấu trúc thẳng đứng) của

các quần xã

3.2.4 Nghiên cứu tính đa dạng về giá trị sử dụng

+ Giá trị lấy gỗ+ Giá trị làm thuốc+ Giá trị ăn được (rau, củ, quả, hạt)+ Giá trị làm thức ăn gia súc

+ Giá trị làm cảnh+ Giá trị lấy nhựa+ Giá trị lấy tinh dầu+ Giá trị làm đồ thủ công+ Giá trị xây dựng

3.2.5 Nghiên cứu tính đa dạng về thành phần dạng sống thực vật

Ngày đăng: 26/04/2021, 12:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w