1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án công nghệ 12

108 1,2K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án công nghệ 12
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ 12
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Biết đợc cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện điện tử: điện trở, cuộn cảm, tụ điện.. công dụng hoặc có thể vẽ một mạch điện đơn giản trong đó thể

Trang 1

Ngày soạn:

Phần một kĩ thuật điện tử

Tiết 1

Bài 1: vai trò và triển vọng phát triển của ngành kĩ thuật

điện tử trong sản xuất và đời sống.

I Mục Tiêu.

Qua bài giảng này học sinh cần nắm đợc:

1 Kiến thức: Tầm quan trọng và triển vọng phát triển của ngành kĩ thuật điện tử trong sản

xuất và đời sống.

2 Kĩ năng: Nêu đợc các ứng dụng của kĩ thuật điện tử trong các lĩnh vực.

3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu chung về kĩ thuật điện tử.

II Chuẩn Bị.

1 Nội dung: Nghiên cứu kĩ bài 1 sgk và các tài liệu liên quan.

2 Đồ dùng:

- Tranh su tầm các thiết bị, lĩnh vực có ứng dụng kĩ thuật điện tử

- Máy chiếu đa năng ( nếu cần).

III Tiến Trình bài giảng.

I.Tầm quan trọng của kĩ thuật

điện tử trong sản xuất và đời

sống.

Kĩ thuật điện tử đợc ứng dụng rộng

rãi trong mọi lĩnh vực:

- Công nghệ chế tạo máy.

- Trong các nhà máy ximăng.

- Trong ngành luyện kim.

- Trong công nghiệp hoá học.

Giới thiệu cho học sinh hiểu tầm quan trọng của kĩ thuật

điện tử trong đời sống và sử dụng phơng pháp thuyết trình.

Kĩ thuật điện tử là ngành kinh

tế mũi nhọn, đòn bẩy giúp các ngành kinh tế khác phát triển.

1 - Em hãy kể tên các lĩnh vực

đã ứng dụng kĩ thuật điện tử?

Hs lắng nghe.

Hs trả lời.

Trang 2

điện tử có ứng dụng kĩ thuật

điện tử trong gia đình?

3 - Em hãy cho biết vai trò của

kĩ thuật điện tử trong cuộc sống hiện đại của xã hội loài ngời?

Hs trả lời.

Hs trả lời.

Hoạt động 2: Tìm hiểu triển vọng của kĩ thuật điện tử.

II Triển vọng của kĩ thuật điện

tử.

Trong tơng lai kĩ thuật điện tử đóng

vai trò bộ não trong các thiết bị và

quá trình sản xuất.

Nhờ kĩ thuật điện tử mà có thể chế

tạo ra các thiết bị có thể đảm nhiệm

đợc công việc mà con ngời không

thể đảm nhiệm đợc.

Nhờ có kĩ thuật điện tử mà kích

th-ớc của các thiết bị giảm, chất lợng

ngày càng tăng.

1 - Em hãy cho biết triển vọng của kĩ thuật điện tử trong tơng lai?

2 - Em hãy cho biết triển vọng phát triển của một thiết

bị điện tử cụ thể?

Hs thảo luận và phát biểu.

Hs suy nghĩ trả lời.

4 Củng cố bài giảng.

- Giáo viên củng cố bài giảng, nhắc lại trọng tâm của bài.

- Gọi hs tóm tắt lại nội dung chính của bài và cho thí dụ minh hoạ.

- Dặn hs về nhà xem trớc bài 2 sgk.

IV-Rút kinh nghiệm

Trang 3

Ngày soạn: Tiết 2

Ch

ơng 1 Linh kiện điện tử Bài 2: điện trở, tụ điện, cuộn cảm

I Mục tiêu.

Qua bài giảng này hs cần nắm đợc:

1 Kiến thức: Biết đợc cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện điện tử:

điện trở, cuộn cảm, tụ điện

2 Kĩ năng: Vẽ được sơ đồ đơn giản cú chứa tụ điện, điện trở, cuộn cảm,

3 Thỏi độ: Cú ý thức tỡm hiểu về cỏc linh kiện.

II Chuẩn bị

1 Nội dung: Nghiờn cứu kĩ bài 2 sgk và cỏc tài liệu liờn quan.

2 Đồ dựng: Tranh vẽ cỏc hỡnh từ 2-1 đến 2-5 sgk.

Cỏc loại linh kiện điện tử thật

Mỏy chiếu đa năg nếu cần

III Tiến trỡnh bài giảng.

1 ễn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Hóy nờu vai trũ của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và trong đời sống?

- Cho biết dự bỏo của em về tương lai một thiết bị điện tử mà em quan tõm?

3 Tiến trỡnh dạy:

Hoạt động 1: Tỡm hiểu cấu tạo, kớ hiệu, số liệu kĩ thuật và ứng dụng của điện trở.

I Điện trở.

1 Cấu tạo và phõn loại điện

trở

- Cấu tạo thường dựng dõy

điện trở hoặc bột than phủ

Trang 4

điện của điện trở.

- Phõn chia điện ỏp

+ Ngoài cỏch ghi trực tiếp cỏc trị số trờn thõn điện trở cũn cỏch nào để thể hiện trị số đú?

Gv gọi hs lờn bảng vẽ mạch điện đơn giản trong đú cú thể hiện cụng dụng của điện trở

Hs trả lời

Hs vẽ mạch điện theo yờu cầu

Hoạt động 2: Tỡm hiểu cấu tạo, kớ hiệu, số liệu kĩ thuật và ứng dụng của t ụ đi ện.

II Tụ điện

1 Cấu tạo v phân loại à

- Cấu tạo: gồm các bản cực

(vật dẫn) cách điện với nhau

bằng lớp điện môi.

- Phân loại: (sgk).

Phổ biến là tụ giấy, tụ

mica, tụ nilon, tụ dầu, tụ

l-ợng điện trờng của tụ khi

có điện áp đặt lên hai đầu

+ Em hãy cho biết cấu tạo của tụ

+ Các thông số cơ bản của tụ điện

HS trả lời theo sự hiểu biết của mình.

Hs lên bảng quan sát và gọi tên một số loại tụ điện.

Hs lên bảng vẽ kí hiệu theo yêu cầu của thấy cô.

Trang 5

+ Em hãy cho biết cấu tạo của cuộn cảm?

+ Hãy cho biết các loại cuộn cảm?

Hình 2-3 sgk.

+ Trong sơ đồ mạch điện cuộn cảm

đợc kí hiệu nh thế nào?

+ Các thông số cơ bản của cuộn cảm là gì?

+ Em hãy cho biết công dụng của cuộn cảm?

Hs trả lời theo sự hiểu biết của mình.

Hs lên bảng quan sát và gọi tên một số loại cuộn cảm.

Hs lên bảng vẽ kí hiệu theo yêu cầu của thấy cô.

Hs đọc các thông số.

Hs trả lời.

5 Củng cố bài giảng.

Trang 6

- Em hãy cho biết công dụng của điện trở, tụ điện, cuộn cảm?

- Hãy cho biết các thông số cơ bản của điện trở, tụ điện, cuộn cảm?

- Dặn hs về nhà xem lại toàn bộ bài 2 để chuẩn bị cho bài thực hành tuần tới.

IV.Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn: 01/09/2008 Tiết 3

Bài 3 Thực hành:

Điện trở - Tụ điện - cuộn cảm.

I Mục tiêu.

Qua bài thực hành này hs cần:

1 Kiến thức : Nhận biết đợc hình dạng các thông số của các linh kiện điện trở, tụ điện, cuộn

cảm.

2 Kĩ năng: Đọc và đo các thông số kĩ thuật của các linh kiện điện trở, tụ điện, cuộn cảm.

3 Thái độ: Có ý thức tuân thủ các quy trình thực hành và quy định về an toàn.

II Chuẩn bị.

1 Nội dung:

Đọc kĩ bài 2 sgk.

2 Dụng cụ, vật liệu cho một buổi thực hành.

- Đồng hồ vạn năng.

- Các loại điện trở, tụ điện, cuộn cảm cả tốt và xấu.

III Tiến trình thực hành.

1 ổn định lớp, chia hs theo nhóm để thực hành.

2 ôn lại kiến thức bài 2 sgk.

Quy ớc về vòng màu và cách ghi trị số điện trở:

Trang 7

3 Thực hành:

Nội dung và quy trình thực hành:

Trớc hết gv chia dụng cụ, vật liệu cho hs theo nhóm( 4 em/ nhóm).

Trình tự các bớc

Bớc 1: Quan sát, nhận biết các linh

kiện.

Hoạt động của thầy và trò

Gv cho hs quan sát các linh kiện sau đó cho hs chọn ra:

- Nhóm các linh kiện điện trở rồi xếp chúng theo từng loại.

- Nhóm các linh kiện tụ điện rồi xếp chúng theo từng loại.

- Nhóm các linh kiện cuộn cảm rồi xếp chúng

- Hs hoàn thành theo mẫu và tự đánh giá.

- Gv đánh giá kết quả và chấm bài của Hs.

Mẫu báo cáo thực hành:

Các linh kiện điện trở, tụ điện, cuộn cảm

Trang 8

Bảng 03 Tìm hiểu tụ điện.

1

2

5 Củng cố.

Gv tổng kết, đánh giá bài thực hành, nhấn mạnh trọng tâm của bài.

6 Gv giao nhiệm vụ về nhà yêu cầu hs xem trớc nội dung bài 4 sgk.

Ngày soạn: Tiết 4

Bài 4 linh kiện bán dẫn và ic

I Mục tiêu.

Qua bài giảng này hs cần nắm đợc:

1 Kiến thức:

- Biết cấu tạo, kí hiệu, phân loại, công dụng của một số linh kiện bán dẫn và IC.

- Biết nguyên lí làm việc của thyritstor và triac.

2 Kỹ năng: Nhận biết đợc các linh kiện bán dẫn và IC trong sơ đồ mạch điện đơn giản.

3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu về linh kiện bán dẫn và IC.

II Chuẩn bị.

1 Nội dung: Nghiên cứu kĩ bài 4 sgk và các tài liệu liên quan.

2 Phơng tiện: Tranh vẽ các hình từ 4-1 đến 4-4 sgk.

- Các loại linh kiện bán dẫn và IC thật.

- Máy chiếu nếu có.

III Tiến trình dạy.

1 ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

Trang 9

2 Đặt vấn đề vào bài mới.

3 Bài mới.

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, kí hiệu, phân loại và ứng dụng của diode bán dẫn.

I Điốt bán dẫn.

1 Cấu tạo.

Điốt bán dẫn có cấu tạo gồm hai

lớp bán dẫn P và N ghép lại với

nhau tạo nên tiếp giáp P - N trong

vỏ thuỷ tinh hoặc nhựa.

- Dùng để khuếch đại tín hiệu.

1 Em hãy cho biết cấu tạo của điốt?

Gọi lần lợt vài em lên nêu cấu tạo của điôt và giải thích đặc

điểm của lớp tiếp giáp P - N.

2 Em hãy cho biết các loại

GV yêu cầu học sinh lên bảng

tự vẽ ký hiệu các loại Điôt:

- Điốt thờng

- Điốt ổn áp.

4 Khi sử dụng Điốt ngời ta thơng quan tấm đến các thông số nào?

5 Em hãy cho biết công dụng của Điôt?

GV gọi tên học sinh lên bảng

vẽ một mạch điện đơn giản trong đó thể hiện công dụng của Điốt.

Học sinh nêu cấu tạo của điôt theo hiểu biết của mình.

Học sinh lên bảng gọi tên các loại

Điốt.

Học sinh lên bảng

vẽ các ký hiệu theo yêu cầu của thầy (cô).

Học sinh lên bảng nêu các thông số của Điôt theo hiểu biết của mình Học sinh lên bảng

vẽ sơ đồ mạch điện trong đó có mặt của

Điôt.

P N

Trang 10

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, phân loại và ứng dụng của tranzito.

II Tranzito

1 Cấu tạo và phân loại Tranzito.

* Cấu tạo: Tranzito gồm hai lớp

tiếp giáp P - N trong vỏ bọc nhựa

hoặc kim loại.

Các dây dẫn ra đợc gọi là các điện

1 Em hãy cho biết cấu tạo của Tranzito?

Gọi lần lợt vài em lên nêu cấu tạo của Tranzito.

2 Em hãy cho biết các loại Tranzito?

GV đa tranh vẽ hình dạng một

số loại Tranzito hình 4 - 2 SGK yêu cầu học sinh gọi tên từng loại.

3 Em hãy cho biết trong sơ

đồ mạch điện tranzito đợc ký hiệu nh thế nào?

GV yêu cầu học sinh lên bảng

tự vẽ ký hiệu các loại Tranzito.

4 Các thông số cơ bản của tranzito là gì?

Giáo viên dùng tranh vẽ hoặc linh kiện thật, gọi học sinh lên bảng quan sát và đọc các thông số tranzito.

5 Em cho biết công dụng của tranzito?

GV gọi học sinh lên bảng nêu

Học sinh nêu cấu tạo của tranzito theo hiểu biết của mình.

Học sinh lên bảng quan sát và gọi tên các loại Tranzito.

Học sinh lên bảng

vẽ các ký hiệu theo yêu của thầy (cô).

Học sinh lên bảng

đọc các thông số của các linh kiện thầy (cô) giao cho.

Trang 11

- Trị số điện trở thuận

- Trị số điện trở ngợc.

- Trị số điện áp đánh thủng.

4 Công dụng của Tranzito.

- Dùng để khuếch đại tín hiệu.

- Dùng để tạo sóng.

- Dùng để tạo xung.

công dụng hoặc có thể vẽ một mạch điện đơn giản trong đó thể hiện công dụng của tranzito

Học sinh lên bảng

vẽ sơ đồ mạch điện trong đó có mặt của tranzito và nêu công dụng của tranzito.

Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, ứng dụng và nguyên ý làm việc của tirixto.

III Tirixto (Điôt chỉnh lu có điều

khiển = scr)

1 Cấu tạo tirixto.

Tirixto gồm ba lớp tiếp giáp P - N

trong vỏ bọc nhựa họăc kim loại.

Các dây dẫn ra đợc gọi là các điện

1 Em hãy cho biết cấu tạo của tirixto?

Gọi lần lợt vài em lên nêu cấu tạo của tirixto.

2 Em hãy so sánh cấu tạo của tirixto với cấu tạo của tranzito, điôt?

GV đa tranh vẽ hình dạng tirixto hình 4-2 SGK yêu cầu

HS so sánh

3 Em hãy cho biết trong sơ

đồ mạch điện tirixto đợc ký hiệu nh thế nào?

GV yêu cầu học sinh lên bảng tự vẽ ký hiệu các loại tirixto.

4 Các thông số cơ bản của tirixto là gì?

Giáo viên dùng tranh vẽ hoặc linh kiện thật, gọi HS lên bảng quan sát và đọc các thông số tirixto.

5 Em cho biết công dụng của tirixto?

GV gọi HS lên bảng nêu công dụng hoặc có thể vẽ một mạch điện đơn giản trong đó thể hiện công dụng của

Học sinh nêu cấu tạo của tirixto theo hiểu biết của mình.

Học sinh lên bảng quan sát so sánh cấu tạo của tirixto với tranzito và điôt.

Học sinh lên bảng

vẽ các ký hiệu theo yêu cầu của thầy (cô).

Học sinh lên bảng nêu các thông số của tirixto.

Học sinh lên bảng

vẽ sơ đồ mạch điện trong đó có mặt của tirixto và nêu công dụng của P1N1P2N2

Trang 12

5 Nguyên lý làm việc của tirixto.

- Khi cha có điện áp dơng UGK

tirixto.

IV Triac và Điac

Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, ứng dụng và nguyên lý làm việc của Triac và Điac.

1 Cấu tạo triac và Điac

Triac và Điac là linh kiện bán dẫn có

1 Em hãy cho biết cấu tạo của Triac và Điac?

Gọi lần lợt vài em lên nêu cấu tạo của Triac và Điac.

2 Em hãy so sánh cấu tạo của tirixto với cấu tạo của Triac và

Điac?

GV đa tranh vẽ hình dạng Triac

và Điac hình 4-2 SGK yêu cầu học sinh so sánh.

3 Em hãy cho biết trong sơ đồ mạch điện Triac và Điac đợc ký hiệu nh thế nào?

GV yêu cầu học sinh lên bảng

tự vẽ ký hiệu các loại Triac và

Điac.

Học sinh nêu cấu tạo của Triac và Điac theo hiểu biết của mình.

- Học sinh lên bảng quan sát so sánh cấu tạo của tirixto với Triac và Điac.

Học sinh lên bản vẽ các ký hiệu theo yêu cầu của thầy (cô) Học sinh lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện trong đó có mặt của Triac và Điac và nêu công dụng của Triac

Trang 13

3 Công dụng của triac và Điac.

- Dùng điều kiển trong mạch điện

xoay chiều.

4 Nguyên lý làm việc của Triac và

Điac.

Khi G và A2 có điện thế âm so với A1

thì Triac mở cho dòng điện đi từ A1

sang A2

- Khi G và A2 có điện thế dơng so với

A1 thì triac mở dòng diện đi từ A2

điện đơn giản trong đó thể hiện công dụng của Triac và Điac.

5 Em cho biết nguyên lý làm việc của Triac và Điac?

GV gọi học sinh lên bảng yêu cầu trình bày nguyên lý làm việc của Triac và Điac trên cơ

sở hình vẽ cấu tạo và ký hiệu.

V Quang điện tử

Hoạt động 5: Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, ứng dụng và nguyên lý làm việc của quang điện tử

-Quang điện tử là linh kiện điện tử

có thông số thay đổi theo độ chiếu

GV giới thiệu về quang điện

tử học sinh quan sát sau đó

đặt câu hỏi:

1 Em cho biết công dụng của quang điện tử?và ứng dụng của nó.

2 Em cho biết nguyên lý làm việc của quang điện tử?

Học sinh quan sát trả lời câu hỏi và ghi chép

VI- Vi mạch tổ hợp(IC)

Hoạt động 6: Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, ứng dụng và nguyên lý làm việc của vi mạch điện tử.

- Khái niệm:là mạch vi điện tử tích

hợp đợc chế tạo bằng công nghệ

đặc biệt hết sức tinh vi và chính

xác.

-Cấu tạo :trên nền chất bán dẫn Si

tích hợp các linh kiện nh điện trở

,tụ điện ,đi ốt ,tranzito mắc nối

với nhau theo từng nguyên lí làm

2 Em cho biết nguyên lý làm việc của vi mạch điện tử ?

Học sinh quan sát trả lời câu hỏi và ghi chép

Trang 14

5 Củng cố bài giảng.

- Em hãy cho công dụng của điôt, tranzito, tirixto, triac và Điac?

- Hãy cho biết các thông số cơ bản của điôt, tranzito, triac và Điac?

- Dặn học sinh về nhà xem lại toàn bộ bài 4 để chuẩn bị kiến thức cho buổi thực hành tuần tới IV-Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: Tiết 5

Bài 5

Thực hành: Điôt, tiriac, triac

I Mục tiêu.

Qua bài giảng này, học sinh cần nắm đợc:

1 Kiến thức: Nhận dạng đợc các loại điôt, tirixto và triac.

2 Kỹ năng: Đo điện trở thuận điện trở ngợc của các linh kiện để xác định các cực anôt và

catot và xác định tốt hay xấu.

3 Thái độ: Có ý thức tuân thủ các quy trình và các quy định an toàn.

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị nội dung

Đọc kỹ bài 4 SGK

2 Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu cho một nhóm học sinh.

- Đồng hồ vạn năng một chiếc

- 09 Điôt các loại: tiếp điểm, tiếp mặt, Zêne gồm cả loại tốt và xấu.

III Tiến trình thực hành

1 ổn định lớp, chia học sinh theo nhóm để chuẩn bị thực hành.

2 Ôn lại kiến thức lý thuyết bài 4 và cách sử dụng đồng hồ vạn năng

Trang 15

Trình tự các bớc Hoạt động của thầy trò Bớc 1: Quan sát nhận biết các linh kiện

Điôt tiếp điểm vỏ thuỷ tinh màu đỏ

Điôt ổn áp có ghi trị số ổn áp.

Điôt tiếp mặt vỏ sắt hoặc nhựa có 2 điện

cực.

Tirixto và triac có 3 điện cực.

Giáo viên đa ra một số điôt để cho học sinh nhận biết đó là loại Điôt nào?

Sau đó GV giải thích để cho các em hiểu.

Tơng tự đối với tirixto và Điôt

Bớc 3: Đo điện trở thuận và điện trở ngợc.

Điện trở thuận khoảng vài chục ôm Điện

trở ngợc khoảng vài trăm K Ω

a Chọn ra 2 loại điôt sau đó thực hiện đo

điện trở thuận và điện trở ngợc.

b Chọn ra tirixto sau đó lần lợt đo điện

trở thuận và điện trở ngợc trong 2 trờng

Đối với tirixto khi đo phải có nguồn điện và

đo khi UGK = 0 và khi UGK > 0.

Đo triac khi G để hở và khi G nối với A2Trong hai trờng hợp này chú ý dấu đúng chiều nguồn điện.

4 Tự đánh giá kết quả thực hành.

- Học sinh hoàn thành theo mẫu và tự đánh giá.

- Giáo viên đánh giá kết quả và chấm bài của học sinh.

IV Mẫu báo cáo

Điôt, tirixto, Triac

Họ và tên:

Lớp:

Tìm hiểu và kiểm tra điôt:

Các loại điôt Trị số điện trở Trị số điện trở ngợc Nhận xét

Điôt tiếp điểm

Trang 16

Điôt tiếp mặt

Tìm hiểu và kiểm tranzito

UGK Trị số điện trở thuận Trị số điện trở ngợc Nhận xét

Khi UGK = 0

Khi UGK > 0

Tìm hiểu và kiểm tra triac

UG Trị số điện trở thuận

giữa A1 và A2

Trị số điện trở ngợc giữa A1 và A2 Nhận xét Khi cực G hở

Khi cực G nối với A2

Bớc 4: Củng cố GV tổng kết đánh giá bài học, nhận xét buổi thực hành.

Bớc 5: Giao nhiệm vụ về nhà.

………

………

………

………

………

……… .

Ngày soạn: Tiết 6

I Mục tiêu

- Nhận dạng đợc các loại Tranzito PNP và NPN các loại tranzito cao tần, âm tần, các loại tranzito công suất lớn và công suất nhỏ.

- Đo điện trở thuận và nghịch giữa các chân của tranzito để phân biệt loại PNP và NPN phân biệt tốt xấu và xác định các cực của tranzito.

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị nội dung

Đọc kĩ các phần có liên quan tới tranzito

2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học

Trang 17

- 1 đồng hồ vạn năng

- 8 tranzito các loại

III Tiến trình thực hành

1 ổn định lớp, chia học sinh theo nhóm để chuẩn bị thực hành.

2 Ôn lại kiến thức lý thuyết bài 4 thống nhất cách đặt tên cho tranzito của Nhật Bản nh sau:

A Là loại cao tần PNP C Là loại cao tần NPN

B Là loại âm tần PNP D Là loại âm tần NPN

Các con số sâu để chỉ thông số của tranzito

3 Cách đo.

Giữa B và E là tiếp giáp P - N

Giữa B và C là tiếp giáp N - P

Cách đo hai tiếp giáo này gióng nh đo một điôt

4 Nội dung và quy trình thực hành

Trình tự các bớc Hoạt động của thầy và trò Bớc 1

Quan sát nhận biết và phân loại các loại

Đồng hồ đo để ở thang đo x 100 chập hai

que do và chỉnh cho kim chỉ 0 Ω

Hoạt động 2.

Cách sử dụng đồng hồ vạn năng

GV hớng dẫn các em sử dụng đồng hồ vạn năng.

Bớc 3.

Xác định loại tranzito, tốt, xấu và phân

biệt các cực sau đóg hi vào mẫu báo cáo

Hoạt động 3

Tìm hiểu cách đo tranzito

Gv đo mẫu và hớng dẫn các em đo

5 Tổng kết đánh giá kết quả thực hành.

1 Học sinh hoàn thành mẫu báo cáo thoả luận và tự đánh giá.

2 Giáo viên đánh giá kết quả và chấm bài

Mẫu báo cáo:

Tranzito

Trang 18

Họ và tên:

Lớp ………

Loại

tranzi Ký hiệu tranzit Trị số điện trở B - E () Trị số điện trở B - C ()

Que đỏ ở B Que đen ở B Que đỏ ở B Que đen ở B Tranzi

Bài 7.

Khái niệm về mạch điện tử - Chỉnh l u

nguồn một chiều

I Mục tiêu

Qua bài giảng này, học sinh cần nắm đợc:

1 Kiến thức: Biết đợc khái niệm, phân loại mạch điện tử.

Hiểu đợc chức năng nguyên lý làm việc mạch chỉnh lu lọc và ổn áp.

- Máy chiếu đa năng (nếu cần).

III Tiến trình bài giảng

1 ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

Trang 19

2 Đặt vấn đề cho bài mới

Các linh kiện điện tử, linh kiện bán dẫn và IC mà chúng ta nghiên cứu ở các bài trớc đã đợc dùng để xây dựng nên cách mạch điện dùng trong kỹ thuật điện tử Bài này chúng ta nghiên cứu mạch chỉ lu và mạch nguồn một chiều.

3 Tiến trình bài mới.

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm, phân loại mạch điện tử.

I Khái niệm,

phân loại mạch điện tử

1 Khái niệm

Mạch điện tử là mạch

điện mắc phối hợp giữa

các linh kiện điện tử để

1 Em hãy cho biết trong sơ đồ mạch gồm các linh kiện nào?

2 Em hãy cho biết mạch điện tử là gì?

3 Em hãy cho biết các loại mạch

điện tử?

Học sinh lên bảng nhận diện các linh kiện bán dẫn

đã học.

Học sinh phát biểu trả lời trên cơ sở quan sát các mạch điện tử.

Học sinh lên bảng nêu các loại mạch điện tử.

Hoạt động 2 Tìm hiểu chỉnh lu và nguồn một chiều.

1 Em hãy cho biết các linh kiện trong mạch chỉnh lu nửa chu kỳ?

Học sinh nêu tên các linh kiện và quan hệ lắp nối giữa chúng trong mạch.

Trang 20

Gọi lần lợt vài em lên trả lời.

2 Em hãy cho biết nguyên lý hoạt động của mạch?

GV dùng tranh vẽ lần lợt giới thiệu mạch chỉnh lu toàn kỳ:

3 Em hãy cho biết các linh kiện trong mạch chỉnh toàn kỳ?

Gọi lần lợt vài em lên nêu gọi tên.

4 Em hãy cho biết nguyên lý hoạt động của mạch?

GV dùng tranh vẽ lần lợt giới thiệu mạch chỉnh lu cầu:

3 Em hãy cho biết các khối trong mạch nguồn một chiều?

Gọi lần lợt vài em lên nêu tên.

GV dùng tranh vẽ giới thiệu mạch nguồn một chiều trong thực tế:

Em hãy cho biết các linh kiện trong mạch nguồn một chiều trong thực tế?

Gọi lần lợt vài em lên nêu gọi tên.

4 Em hãy cho biết nguyên lý hoạt động của mạch?

Học sinh lên bảng nêu nguyên lý của mạch.

Học sinh nêu gọi tên các linh kiện và quan hệ lắp nối giữa chúng trong mạch.

Học sinh lên bảng nêu nguyên lý của mạch.

Học sinh nêu tên các khối

và quan hệ lắp nối giữa chúng trong mạch.

Học sinh nêu tên các linh kiện và quan hệ lắp nối giữa chúng trong mạch.

HS lên bảng nêu nguyên lý của mạch.

Trang 21

Ngày soạn: Tiết 8

Bài 8.

Mạch khuếch đại - mạch tạo xung

I Mục tiêu

Qua bài giảng này, học sinh cần nắm đợc:

1 Kiến thức: Biết đợc chức năng sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại và tạo

xung đơn giản.

2 Kỹ năng: Đọc đợc sơ đồ mạch, mạch khuếch đại và tạo xung đơn giản.

3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu về các mạch khuếch đại và tạo xung đơn giản.

- Máy chiếu đa năng (nếu có).

III Tiến trình bài giảng.

1 ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ.

a Hãy vẽ sơ đồ và nêu nguyên lý mạch chỉnh lu hai nửa chu kỳ va mạch chỉnh lu cầu?

b Hãy vẽ sơ đồ khối và nêu nguyên lý mạch nguồn một chiều?

3 Tiến trình bài mới

Hoạt động 1 Tìm hiểu về mạch khuếch đại

I Mạch khuếch đại

1 Chức năng của mạch

khuếch đại

Mạch khuếch đại mắc phối

hợp các linh kiện để khuếch

đại tín hiệu về điện áp dòng

Học sinh nêu chức năng của mạch khuếch đại.

Học sinh vẽ sơ đồ

Trang 22

việc của mạch khuếch đại

a Sơ đồ khuếch đại dùng IC

và IC khuếch đại thuật toán

viết tắt là OA thực chất là bộ

khuếch đại dòng điện một

chiều có h số khuếch đại lớn

có 2 đầu vào và một đầu ra

Đầu vào không đảo UVK đánh

dấu (+) Đầu vào đảo UVĐ

đánh dấu (-) và một đầu ra

Ura_.

b) Nguyên lý làm việc của

mạch khuếch đại điện áp dùng

chiều điện áp vào.

3 Em hãy cho nguyên lý của

Nguyên lý của IC thuật toán.

Học sinh lên trình bày nguyên lý của IC thuật toán Học sinh giải thích.

Học sinh vẽ sơ đồ

Học sinh lên trình bày nguyên lý của IC thuật toán.

Hoạt động 2: Tìm hiểu mạch tạo xung

II Mạch tạo xung

lợng điện xoay chiều có

1 Em hãy cho biết công dụng của mạch tạo xung?

Gọi lần lợt vài em lên nêu tên.

Học sinh nêu chức năng của mạch tạo xung.

Trang 23

tranzito kia tắt sau một thời

gian ngắn tranzito tắt lại

3 Em hãy cho biết nguyên lý hoạt động của mạch tạo xung?

Học sinh vẽ sơ đồ và gọi tên các linh kiện trong mạch.

Học sinh lên trình bày nguyên lý của IC thuật toán.

Ngày soạn : .Tiết 9

Kiểm tra 1 tiết

Trang 24

Câu 2: 4 điểm

-Nêu chức năng :0,5 điểm

-Vẽ sơ đồ mạch : 1,5 điểm

-Nêu nguyên lí làm việc: 2 điểm

III- Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:20/10/2008 Tiết 10

Bài 9 Thiết kế mạch điện tử đơn giản.

I Mục tiêu

Qua bài giảng này, học sinh cần nắm đợc:

1 Kiến thức: Biết đợc nguyên tắc chung và các bớc cần thiết tiến hành thiết kế mạch điện tử.

2 Kỹ năng: Thiết kế đợc một mạch điện tử đơn giản.

3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu và thiết kế mạch điện tử đơn giản.

Trang 25

- Máy chiếu đa năng (nếu có).

III Tiến trình bài giảng.

1 ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ.

a Hãy vẽ sơ đồ và nêu nguyên lý mạch khuếch đại dùng OA?

b Hãy vẽ sơ đồ khối và nêu nguyên lý mạch tạo xung đa hài tự dao động?

3 Tiến trình bài mới.

Hoạt động 1 Tìm hiểu nguyên tắc chung để thiết kế mạch điện tử đơn giản.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các bớc thiết kế mạch điện tử đơn giản

Trang 26

II Thiết kế mạch nguồn điện một chiều

Học sinh nêu các u, nhợc điểm

- Vẽ ra đờng dây dẫn điện

để nối các linh kiện với

nhau theo sơ đồ nguyên lý.

2 Em hãy nêu yêu cầu của mạch lắp ráp?

3 Em hãy cho biết vì sao dây không đợc chồng chéo lên nhau và ngắn nhất?

4 Khi vẽ mạch nguyên lý bằng các phần mềm thì có u, nhợc điểm gì?

Học sinh nêu các yêu cầu đối với mạch nguyên lý.

Học sinh nêu ý kiến của mình.

Học sinh nêu ý kiến của mình.

- Học sinh nêu ý kiến của mình.

Trang 27

Vì sao?

GV yêu cầu học sinh tham gia tính toán và chọn các linh kiện.

1 Gọi học sinh tính công suất máy biến áp.

2 Gọi học sinh tính dòng

điện điôt.

3 Gọi học sinh tính điện áp.

4 Gọi học sinh chọn tụ điện.

của các phơng án.

Học sinh chọn một phơng án chỉnh lu.

- Giáo viên nhấn mạnh nội dung trọng tâm của bài giảng.

- Dặn học sinh về nhà xem lại toàn bộ bài 9 và đọc trớc bài 10 để chuẩn bị kiến thức cho bài sau.

Ngày soạn: 5/11/2008 Tiết 11

Trang 28

Bài 10 Thực hành: Mạch nguồn điện một chiều.

I Mục tiêu

Qua bài giảng này, học sinh cần nắm đựơc:

1 Kiến thức: Nhận dạng đợc các linh kiện và vẽ đợc sơ đồ nguyên lý từ mạch nguồn thực tế.

2 Kỹ năng; Phân tích đợc nguyên lý làm việc của mạch điện.

3 Thái độ: Có ý thức trong việc tuân thủ các quy trình và quy định về an toàn.

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị nội dung

Đọc kỹ bài 4, bài 7 và bài 9 SGK

2 Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu cho một nhóm học sinh.

- Đồng hồ vạn năng: một chiếc.

- 01 mạch nguồn lắp sẵn trên bảng mạch bao gồm biến áp nguồn, chỉnh lu cầu, lọc hình Π , ổn

áp dùng IC 7812.

III Tiến trình thực hành.

1 ổn định lớp, chia học sinh theo nhóm để chuẩn bị thực hành.

2 Ôn lại kiến thức lý thuyết bài 4, bài 7 và bài 9 SGK và cách sử dụng đồng hồ vạn năng.

Trình tự các bớc Hoạt động của thầy và trò

Bớc 1: Quan sát tìm hiểu các linh kiện trên

thông số sau đó ghi vào mẫu báo cáo.

- Điện áp ở hai đầu cuộn dây sơ cấp của

biến áp nguồn U1 -.

- Điện áp ở 2 đầu cuộn dây thứ cấp của

biến áp nguồn U2 -.

- Điện áp ở đầu ra của mạch lọc U3 - Điện

áp hai đầu ra mạch ổn áp U4-

GV đa mạch cho HS quan sát.

GV cho HS vẽ sơ đồ nguyên lý của mạch

điện trên.

GV kiểm tra nếu HS nào vẽ đúng thì cho HS cắm điện và tiến hành đo thông số và ghi vào mẫu báo cáo.

Trang 29

4 Tự đánh giá kết quả thực hành.

- Học sinh hoàn thành theo mẫu và tự đánh giá.

- Giáo viên đánh giá kết quả và chấm bài của học sinh.

Mẫu báo cáo.

Họ và tên:

Lớp:

Sơ đồ nguyên lý kết quả đo

Điện áp sơ cấp biến

áp

U1 ~

Điện áp thứ cấp biến áp U2 ~

Điện áp sau mạch lọc U3- Điện áp sau ổn áp U4-

Bớc 4: Củng cố GV tổng kết đánh giá bài học nhấn mạnh trọng tâm của bài.

Bớc 5: Giao nhiệm vụ về nhà yêu cầu HS đọc trớc nội dung bài 11.

Ngày soạn:10/11/2008 Tiết 12

Bài 11 Thực hành : lắp mạch nguồn chỉnh lu cầu

có biến áp nguồn và có tụ lọc.

I Mục tiêu

Qua bài giảng này học sinh cần nắm đợc:

1 Kiến thức: Lắp đợc các linh kiện điện tử lên bo mạch thử theo sơ đồ nguyên lý hình 9-1.

2 Kỹ năng: Sử dụng các dụng cụ thực hành đúng kỹ thuật.

3 Thái độ: Có ý thức trong việc tuân thủ các quy trình và quy định về an toàn.

II Chuẩn bị

Trang 30

1 Chuẩn bị nội dung

Đọc kỹ bài 4, bài 7 và bài 9 SGK

2 Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu cho một nhóm học sinh.

1 ổn định lớp, chia học sinh theo nhóm để chuẩn bị thực hành.

2 Ôn lại kiến thức lý thuyết bài 4, bài 7 và bài 9 SGK và cách sử dụng đồng hồ vạn năng.

Trình tự các bớc Hoạt động của thầy và trò

Bớc 1: Kiểm tra tốt xấu và các cực của 4

điôt.

Bớc 2: Bí trí linh kiện lên bo mạch thử

theo sơ đồ nguyên lý.

Bớc 3: Kiểm tra mạch lắp ráp

Bớc 4; HS cắm điện và đo điện áp một

chiều khi có tụ lọc và khi không có tụ lọc

ghi kết quả và mẫu báo cáo.

Hoạt động 1: GV hớng dẫn học sinh kiểm tra

Điôt Hoạt động 2: GV hớng dẫn HS điện lên bo mạch thử.

Hoạt động 3: GV kiểm tra bo mạch của HS Hoạt động 4: Sau khi kiểm tra xong, nếu

đúng GV cho HS cắm điện và đo các thông số.

3 Tự đánh giá kết qủa thực hành.

- Học sinh hoàn thành theo mẫu và tự đánh giá.

- Giáo viên đánh giá kết quả và chấm bài của học sinh.

Mẫu báo cáo:

Mạch chỉnh lu cầu

Họ và tên:

Trang 31

Kết quả kiểm tra Điôt: Kết quả lắp ráp chỉnh lu: Trị số điện áp một chiều khi có tụ lọc và khi không có tụ lọc: Nhận xét về âm thanh khi có tụ và khi không có tụ:

Ngày soạn: 15/11/2008 .Tiết 13

Bài 12.

Thực hành: điều chỉnh các thông số của mạch

tạo xung đa hài dùng tranzito

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết cách đổi từ xung đa hài đối xứng sang xung đa hài không đối xứng.

Biết cách thay đổi chu kỳ xung.

2 Kỹ năng Sử dụng các dụng cụ thực hành đúng kỹ thuật.

3 Thái độ: Có ý thức trong việc tuân thủ các quy trình và quy định về an toàn.

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị nội dung

Đọc kỹ bài 8 SGK

2 Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu cho một nhóm học sinh

- Một mạch tạo xung đa hài ráp sẵn dùng tranzito nh hình 8-3 đã thay R1, R2 bằng LED xanh,

đỏ và có chu kỳ 4 giây, có đầu chờ để thay đổi tụ và điện trở.

- 1 Tụ hoá

Trang 32

- 1 nguồn điện một chiều 4,65V.

- Kìm, kẹp, tua vít.

III Tiến trình thực hành

1 ổn định lớp, chia học sinh theo nhóm để chuẩn bị thực hành.

2 Ôn lại kiến thức lý thuyết bài 4, bài 7, bài 9 SGK và cách sử dụng đồng hồ vạn năng.

Trình tự các bớc Hoạt động của thầy và trò

Bớc 1: Cấp nguồn cho mạch hoạt động sau

đó quan sát và đếm số lần sáng của LED

trong khoảng 30 giây, ghi kết quả vào bảng

mẫu cáo.

Bớc 2: Cắt nguồn gắn 2 tụ điện vào song

song với hai tụ điện trong mạch sau đó cấp

nguồn vá đếm số lần chớp của LED trong 30

giây.

Bớc 3: Cắt nguồn và tháo bỏ một trong hai tụ

điện vừa lắp vào sau đó đóng điện và đếm số

lần sáng tối của hai LED ghi vào mẫu báo

- Học sinh hoàn thành theo mẫu và tự đánh giá

- Giáo viên đánh giá kết quả và chấm bài của học sinh.

Mẫu báo cáo

Điều chỉnh các thông số của mạch dao động

đa hai dùng tranzito

Họ và tên: Lớp:

Trờng hợp Số lần và thời gian sáng của LED

Khi cha thay đổi tụ ở bớc 1

Khi mắc song song thêm tụ điện ở

bớc 2

Khi thay đổi tụ điện ở bớc 3

Trang 33

Ngày soạn: 22/11/2008 Tiết 14

Ch

ơng 3 Một số mạch điện tử điều khiển Bài 13 Khái niệm mạch điện tử điều khiển

I Mục tiêu

Qua bài giảng này, học sinh cần nắm đợc:

1 Kiến thức: Biết đợc khái niệm, ứng dụng mạch của điện tử trong điều khiển.

2 Kỹ năng: Thu thập thông tin về ứng dụng các mạch điện tử điều khiển.

3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu về mạch điều khiển tín hiệu.

II Chuẩn bị

1 Nội dung: Nghiên cứu kỹ bài 13 (SGK) và các tài liệu liên quan.

2 Đồ dùng

- Tranh vẽ các hình 13-1;13-2;13-3;13-4; trong SGK

- Các ảnh su tầm khác liên quan đến bài giảng.

- Máy chiếu đa năng (nếu cần).

III Tiến trình bài giảng.

1 ổn định lớp, kiểm tra sỹ số.

2 Đặt vấn đề cho bài mới.

3 Tiến trình bài mới

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về mạch điện tử điều khiển.

Trang 34

I Khái niệm về mạch điện

tử điều khiển.

1 Khái niệm về mạch điện tử

điều khiển:

Những mạch điện tử thực

hiện chức năng điều khiển

đ-ợc coi là mach điện tử điều

khiển.

2 Sơ đồ tổng quát của mạch

điện tử điều khiển:

1 Mạch điện tử điều khiển là gì?

2 Em hãy vẽ sơ đồ tổng quát của mạch điện tử điều khiển

và giải thích?

Học sinh trả lời.

Học sinh lên vẽ sơ đồ và giải.

Hoạt động 2: Tìm hiểu công dụng của mạch điện tử điều khiển.

Hoạt động 3 Tìm hiểu phân loại mạch điện tử điều khiển.

- Điều khiển trò chơi, giải trí.

- Điều khiển các thiết bị dân

dụng.

- Nhiều ứng dụng khác nữa.

1 Em hãy nêu công dụng của mạch điện tử điều khiển?

Cho ví dụ?

GV gọi một số em lên lấy ví

dụ thực tế cho mỗi loại.

2 Em cho biết u, nhợc điểm của việc ứng dụng mạch điện

tử điều khiển?

Học sinh trả lời và lấy ví dụ Học sinh suy nghĩ và chỉ ra đợc u, nhợc điểm của việc ứng dụng mạch điện tử điều khiển.

Tín

hiệu

vào

Trang 35

2 Em hãy cho biết cách phân loại mạch điện tử điều khiển theo chức năng? Cho ví dụ thực tế?

3 Em hãy cho biết cách phân loại mạch điện tử điều khiển theo công suất? Cho ví dụ thực tế?

Học sinh trả lời và lấy ví dụ.

Học sinh trả lời và lấy ví dụ.

Học sinh trả lời và lấy ví dụ.

4 Củng cố bài giảng.

- Em hãy cho biết khái niệm về mạch điều khiển?

- Hãy mô tả các khối cơ bản của mạch điều khiển?

- Hãy cho biết công dụng của mạch điện tử điều khiển? Cho ví dụ minh hoạ?

- Dặn học sinh về nhà đọc trớc bài 14SGK.

IV-Rút kinh nghiệm

Ngày soan:29/11/2008 .Tiết 15

Bài 14 Mạch điều khiển tín hiệu

Trang 36

I Mục tiêu

Qua bài giảng này, học sinh cần nắm đợc:

1 Kiến thức.

- Hiểu đợc khái niệm về mạch điều khiển tín hiệu.

- Biết đợc các khối cơ bản của mạch điều khiển tín hiệu.

2 Kỹ năng: Vẽ đợc sơ đồ khối, sơ đồ mạch bảo vệ quá điện áp

3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu mạch điều khiển tín hiệu.

II Chuẩn bị

1 Nội dung; Nghiên cứu kỹ bài 14 (SGK) và các tài liệu liên quan.

2 Đồ dùng: Vật thể có sử dụng mạch điều khiển tín hiệu nh quạt điều khiển từ xa, tranh vẽ,

mô hình.

III Tiến trình bài giảng.

1 ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ.

a Mạch nh thế nào gọi là mạch điện tử điều khiển?

b Hãy nêu cách phân loại mạch điện tử điều khiển theo công suất?

3 Tiến trình.

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về mạch điện tử điều khiển.

1.Khái niệm

Học sinh nêu khái niệm về mạch

điện tử điều khiển, từng em một.

Học sinh lấy ví dụ các thiết bị sinh

hoạt có sử dụng mạch điều khiển tín

hiệu.

HS lắng nghe.

HS trả lời mạch điều khiển trong đèn

giao thông dùng để làm gì.

1 Giới thiệu khái quát bài học.

2 Em hãy cho biết mạch điện tử điều khiển là gì?

Gọi lần lợt vài em lên phát biểu về khái niệm mạch điện tử tín hiệu.

Gợi ý: Mạch điện tử dùng để điều khiển sự thay

đổi trạng thái của các tín hiệu, trạng thái hoạt

động, chế độ làm việc của máy móc thiết bị, Nh

đèn giao thông, hệ thống báo cháy, màn hình làm việc của máy giặt, nồi cơm điện,

GV lấy ví dụ các thiết bị có sử dụng mạch điện tử

điều khiển nh hình 14-1 SGK để minh hoạ.

2 Đèn giao thông sử dụng mạch điều khiển tín hiệu vào công việc gì?

GV gợi ý cho các em: Mạch điều khiển trong đèn

Trang 37

HS lắng nghe

Học sinh trả lời công dụng của mạch

điều khiển trong bảng điện tử.

HS lắng nghe

Học sinh trả lời công dụng của mạch

điều khiển trong bộ bảo vệ tủ lạnh.

GV gợi ý: Mạch điều khiển trong bảng điện tử

điều khiển nội dung của bảng điện tử

4 Mạch điều khiển trong bộ bảo vệ tủ lạnh có chức năng gì?

GV gợi ý: Mạch điều khiển trong bộ bảo vệ tủ lạnh có chức năng tự ngắt khí điện áp vợt quá giá trị cho phép để bảo vệ tủ lạnh.

Hoạt động 2: Tìm hiểu côngdụng của mạch điều khiển tín hiệu.

2 Công dụng của mạch điều khiển

tín hiệu.

Học sinh trả lời công dụng của mạch

điều khiển tín hiệu.

HS lấy ví dụ: Điện áp quá cao hoặc

quá thấp trong máy biến áp.

HS lấy ví dụ: Đèn giao thông đờng bộ.

HS lấy ví dụ các bảng quảng cáo điện

GV gọi học sinh lên nêu công dụng của mạch

điều khiển tín hiệu.

GV gợi ý:

- Thông báo về tình trạng thiết bị khi gặp sự cố.

- Thông báo những thông tin cần thiết cho con ngời thực hiện theo hiệu lệnh.

- Làm các thiết bị trang trí bằng điện tử.

- Thông báo tình trạng hoạt động của máy móc.

8 Nêu ví dụ về mạch dùng làm trang trí?

9 Nêu ví dụ về mạch thông báo tình trạng hoạt

động của máy móc?

10 Lên vẽ sơ đồ khối mạch điều khiển tín hiệu?

GV nhận xét đúng sai của hình vẽ.

Trang 38

Hoạt động 3: tìm hiểu nguyên lý chung của mạch điều khiển tín hiệu.

Nhận lênh Xử lý Khuếch đại Chấp hành

Trang 39

HS xung phong lên vẽ sơ đồ khối hình

14-2 SGK

HS lên nêu nguyên lý chung của mạch

điều khiển tín hiệu

HS lắng nghe.

HS quan sát hình 14-3 trên tranh vẽ

hoặc sách giáo khoa.

HS trả lời nêu tên các linh kiện.

HS nêu nguyên lý của mạch.

12 Em hãy nêu nguyên lý chung của mạch điều khiển tín hiệu?

GV gợi ý: Sau khi nhận lệnh từ các bộ cảm biến mạch điều khiển sẽ xử lý tín hiệu đã nhận, điều chế theo một nguyên tắc nào đó Sau khi xử lý xong tín hiệu đợc khuếch đại để công suất hợp lý

và đa tới khối chấp hành Khối chấp hành phát lệnh bằng đèn báo hoặc đen hoặc chữ,

GV dùng tranh hoặc máy chiếu để học sinh quan sát hình 14-3 Mạch bảo vệ quá điện áp và yêu cầu học sinh:

Cho biết tên gọi, chức năng của các linh kiện

R3: Điện trở bảo vệ các tranzito.

Đ2: Điôt bảo vệ cuộn dây rơle.

Nêu nguyên lý hoạt động của mạch

4 Củng cố bài giảng.

Em hãy cho biết khái niệm về mạch điều khiển tín hiệu?

- Hãy mô tả các khối cơ bản của mạch điều khiển tín hiệu?

- Dặn HS về nhà hoàn đọc thêm phần "Có thể em cha biết" ở cuối bài.

- Đọc trớc bài 15 SGK.

- Một số tranh ứng dụng của mạch điện tử điều khiển.

Trang 40

Sở gd&đt quảng ninh Đề THI học kì i Năm học 2008-2009

Trờng thpt HảI Đảo Môn công nghệ 12

Thời gian làm bài: 45 phút

(Không kể thời gian giao đề)

I/ Trắc nghiệm khách quan (2điểm)

Câu 1: Hãy khoanh tròn vào câu trả lời em cho là đúng:

1 Mạch khuếch đại dùng linh kiện nào sau đây để làm lớn tín hiệu.

A OA B Đi ốt C Điện trở D Tụ điện

2.Trong mạch tạo xung đa hài để thay đổi điện áp mở của 2 Tranzito là do:

A Tụ điện C1, C2 B Điện trở R3, R4 C Điện trở R1, R2 D Tranzito T1, T2 3.Thông số của linh kiện điện tử nào không phụ thuộc vào tần số dòng điện?

A Điện trở B Tụ điện C Cuộn cảm D Cả ba linh kiện trên.

4.Loại tụ điện cần đợc mắc đúng cực là:

A Tụ giấy B Tụ sứ C Tụ hóa D Tụ dầu

Câu 2 : Hãy ghép các thông tin ở hai dãy thành từng cặp cho thích hợp

A – Tranzito 1 dùng trong các mạch điện tử điều khiển bằng ánh sáng

B – Triac và Diac 2 dùng để khuếch đại tín hiệu, tạo sóng, tạo xung,…

C – Quang điện

tử 3 thờng đợc dùng trong mạch chỉnh lu có điều khiển

D – Tirixto 4 dùng để điều khiển các thiết bị điện trong các mạch điện xoay

I/ Trắc nghiệm khách quan (2điểm)

Câu 1: Hãy khoanh tròn vào câu trả lời em cho là đúng:

1 Mạch khuếch đại dùng linh kiện nào sau đây để làm lớn tín hiệu.

Ngày đăng: 23/10/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 02. Tìm hiểu cuộn cảm. - Giáo án công nghệ 12
Bảng 02. Tìm hiểu cuộn cảm (Trang 8)
Hình dạng và tần số theo yêu - Giáo án công nghệ 12
Hình d ạng và tần số theo yêu (Trang 23)
3. Sơ đồ chỉnh lu cầu một pha - Giáo án công nghệ 12
3. Sơ đồ chỉnh lu cầu một pha (Trang 27)
2. Sơ đồ tổng quát của mạch - Giáo án công nghệ 12
2. Sơ đồ tổng quát của mạch (Trang 34)
1. Sơ đồ khối - Giáo án công nghệ 12
1. Sơ đồ khối (Trang 43)
Hình phía cuối bài) - Giáo án công nghệ 12
Hình ph ía cuối bài) (Trang 44)
1. Sơ đồ khối - Giáo án công nghệ 12
1. Sơ đồ khối (Trang 52)
1. Sơ đồ - Giáo án công nghệ 12
1. Sơ đồ (Trang 56)
1. Sơ đồ hình khối - Giáo án công nghệ 12
1. Sơ đồ hình khối (Trang 60)
1. Sơ đồ nguyên lý của mạch khuếch đại âm tần. - Giáo án công nghệ 12
1. Sơ đồ nguyên lý của mạch khuếch đại âm tần (Trang 63)
2. Sơ đồ lới điện Hỏi: Quan sát hình 22-2 cho biết lới điện gồm các - Giáo án công nghệ 12
2. Sơ đồ lới điện Hỏi: Quan sát hình 22-2 cho biết lới điện gồm các (Trang 66)
Hình tam giác? - Giáo án công nghệ 12
Hình tam giác? (Trang 71)
1. Sơ đồ mạch điện ba pha. - Giáo án công nghệ 12
1. Sơ đồ mạch điện ba pha (Trang 74)
1. Sơ đồ mạng điện GV giảng: Có nhiều mạng điện quy mô - Giáo án công nghệ 12
1. Sơ đồ mạng điện GV giảng: Có nhiều mạng điện quy mô (Trang 101)
Hình  28-1 Sơ đồ mạng điện sản xuất quy mô nhỏ (SGK) - Giáo án công nghệ 12
nh 28-1 Sơ đồ mạng điện sản xuất quy mô nhỏ (SGK) (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w