Thiết kế lại một cách hợp lý các quá trình kinh doanh, cấu trúc tổ chức, hệ thống thông tin, và văn hóa tổ chức để đạt sự đột phá trong kết quả kinh doanh. Reengineering[r]
Trang 1CHƯƠNG 1
Đại cương về
Hệ thống Thông tin Quản lý
Trang 2Đề cương chi tiết môn học
Nội dung
Hình thức tổ chức dạy học
Tổng cộng
Số tiết trên lớp
Tự học,
tự NC
Lý thuyết
Thực hành
Tổng Bài tập T luận Khác
Phần I Cơ sở phương pháp luận về MIS
Phần II Hạ tầng công nghệ thông tin của MIS
Phần III Các MIS trong thực tiễn
Phần IV Quản trị MIS
Trang 33 Mô tả các loại vị trí việc làm và công việc trong hệ thống thông tin và các lĩnh vực khác liên
quan
Trang 46 Hiểu và hoạch định cho việc quản trị hệ thống thông tin
trong tương lai
Trang 5Nội dung
I – Khái niệm chung
1.1 Hệ thống
1.2 Tổ chức
1.3 Thông tin và quản trị
II – Hệ thống thông tin quản lý
2.1 Khái niệm
2.2 Thành phần
2.3 Lược sử và phân loại hệ thống thông tin
III – Viễn cảnh
3.1 Cuộc cách mạng về Thông tin
3.2 Toàn cầu hoá và "thế giới phẳng“
3.3 Xu hướng
Trang 6
Nội dung
I – Khái niệm chung
1.1 Hệ thống
1.1.1 Khái niệm, mô hình
1.1.2 Thành phần: phần tử, thuộc tính và mối quan hệ
1.1.3 Đặc trưng: mục tiêu, ranh giới, môi trường, đầu vào và đầu ra
1.2 Tổ chức
1.2.1 Khái niệm
1.2.2 Mô hình “Value chain” của Michael Porter (1985)
1.2.3 Các hệ thống con của tổ chức: Hệ tác nghiệp – Hệ thông tin – Hệ quản lý
1.3 Thông tin và quản trị
1.3.1 Thông tin và vai trò nhà quản trị – Henry Mintzberg (1973)
1.3.2 Thông tin và quyết định quản trị
1.3.2.1 Quá trình ra quyết định – Herbert A Simon (1977) 1.3.2.2 Chức năng của hệ thống thông tin: mô hình 5 C’s
Trang 7Phần tử
Trang 8Thuộc tính – tính chất/ đặc trưng của phần tử
Thực thể – phần tử xác định có chứa thông tin
Quan hệ – ràng buộc mang tính “bền vững” giữa phần tử tạo
thành cấu trúc hoàn chỉnh
Trang 91.1 Hệ thống
Mục tiêu – biến đổi những đầu vào thành đầu ra
– Tính trồi (emergence) và tính tích hợp (integration),
Môi trường – các hệ thống giao tiếp với hệ thống đang xét: hoặc là
chịu tác động của hệ thống hoặc là tác động lên hệ thống
Ranh giới – Phân biệt thuộc / không thuộc về hệ thống
1.1.3 Đặc trưng: mục tiêu, ranh giới, môi trường, đầu vào và đầu ra
Trang 101.1 Hệ thống
Đầu vào – các đối tượng từ môi trường đi vào hệ thống
Đầu ra – các đối tượng từ hệ thống đi ra môi trường
– Hệ thống mở: hệ thống tương tác với hệ thống khác trong môi
trường của nó
– Hệ thống thích nghi: hệ thống có khả năng tự thay đổi hay
thay đổi môi trường để sống còn
1.1.3 Đặc trưng: mục tiêu, ranh giới, môi trường, đầu vào và đầu ra
Trang 11Nội dung
I – Khái niệm chung
1.1 Hệ thống
1.1.1 Khái niệm, mô hình
1.1.2 Thành phần: phần tử, thuộc tính và mối quan hệ
1.1.3 Đặc trưng: mục tiêu, ranh giới, môi trường, đầu vào và đầu ra 1.2 Tổ chức
1.2.1 Khái niệm
1.2.2 Mô hình “Value chain” của Michael Porter (1985)
1.2.3 Hệ thống con của tổ chức: Hệ tác nghiệp – Hệ thông tin – Hệ quản lý
1.3 Thông tin và quản trị
1.3.1 Thông tin và vai trò nhà quản trị – Henry Mintzberg (1973) 1.3.2 Thông tin và quyết định quản trị
1.3.2.1 Quá trình ra quyết định – Herbert A Simon (1977) 1.3.2.2 Chức năng của hệ thống thông tin: mô hình 5 C’s
Trang 12Môi trường
Tài nguyên
Sản phẩm môi trường
Quá trình xử lý
1.2 Tổ chức
Về mặt kỹ thuật, “Tổ chức là một cấu trúc xã hội chính thức và ổn định sử dụng tài nguyên của môi trường và xử lý chúng để tạo ra sản phẩm”
– Tài nguyên – Con người, nguyên vật liệu, thiết bị công nghệ, vốn, thông tin…
– Quá trình xử lý – chuỗi tiến trình gia tăng giá trị
– Sản phẩm – hàng hóa, dịch vụ nhu cầu môi trường
1.2.1 Khái niệm
Trang 131.2 Tổ chức
Về hành vi: “Một bộ sưu tập các quyền hạn, lợi ích, nghĩa vụ và trách nhiệm được cân bằng một cách tinh vi trong một thời gian nhất định qua xung đột và giải quyết xung đột” (Laudon)
Đặc trưng của một tổ chức
– Cấu trúc
– Quá trình
1.2.1 Khái niệm
Trang 141.2 Tổ chức
Tổ chức là quá trình gia tăng giá trị
– Giá trị gia tăng kỹ năng, tri thức, thời gian, nguồn lực & vốn – Giá trị gia tăng được nhận thức bởi khách hàng qua giá, dịch
vụ, chất lượng, hay sự độc đáo của sản phẩm
1.2.2 Mô hình “Value chain” của Michael Porter (1985)
Trang 18Nội dung
I – Khái niệm
1.1 Hệ thống
1.1.1 Khái niệm, mô hình
1.1.2 Thành phần: phần tử, thuộc tính và mối quan hệ
1.1.3 Đặc trưng: mục tiêu, ranh giới, môi trường, đầu vào và đầu ra
1.2 Tổ chức
1.2.1 Khái niệm
1.2.2 Mô hình “Value chain” của Michael Porter (1985)
1.2.3 Các hệ thống con của tổ chức: Hệ tác nghiệp – Hệ thông tin – Hệ quản lý
1.3 Thông tin và quản trị
1.3.1 Thông tin và vai trò nhà quản trị – Henry Mintzberg (1973)
1.3.2 Thông tin và quyết định quản trị
1.3.2.1 Quá trình ra quyết định – Herbert A Simon (1977) 1.3.2.2 Chức năng của hệ thống thông tin: mô hình 5 C’s
Trang 191.3 Thông tin và quản trị
Trang 201.3 Thông tin và quản trị
Trang 21Quản trị là quá trình biến đổi thông tin đưa đến hành động, là quá trình ra quyết định
1.3 Thông tin và quản trị
Đại diện Lãnh đạo Liên lạc
Interpersonal roles
Thu thập, tiếp nhận Phổ biến
Cung cấp
Informational roles
Doanh nhân Giải quyết xáo trộn Phân phối tài nguyên Đàm phán
Decisional roles
Trang 221.3 Thông tin và quản trị
1.3.2 Thông tin và quyết định quản trị
Trang 231.3.2 Thông tin và quyết định quản trị
1 Nhận dạng vấn đề:
Thu thập, xử lý, kiểm tra dữ liệu, nhận
dạng, phân loại, xác định vấn đề
2 Thiết kế: xác định tiêu chuẩn, lập PA, phân tích khả thi, dự đoán kết quả
3. Lựa chọn: PA “tối ưu” theo các tiêu chí
đánh giá
1.3.2.1 Quá trình ra quyết định – Herbert A Simon (1977)
Trang 241.3.2 Thông tin và quyết định quản trị
Figure 1-4
1.3.2.2 Chức năng của hệ thống thông tin: mô hình 5 C’s
Trang 251.3.2 Thông tin và quyết định quản trị
Biến dữ liệu thành thông tin
1.3.2.2 Chức năng của hệ thống thông tin: mô hình 5 C’s
Trang 262.2.5.1 Vai trò 2.2.5.2 Các vị trí việc làm trong lĩnh vực IS 2.2.5.3 Tổ chức bộ máy IT trong tổ chức 2.3 Lược sử và phân loại hệ thống thông tin
2.3.1 Lược sử
2.3.1 Phân loại: hệ thống thông tin truyền thống và hệ thống tích hợp
Trang 272.1 Khái niệm
Technology – các phương tiện cơ khí, điện tử dùng để hỗ trợ, phát triển và thay thế lao động thủ công của con người
Information Technology – các thiết bị công nghệ được điều khiển bởi hoặc sử dụng thông tin trong quá trình hoạt động
Computer- based Information Systems – các công nghệ sử dụng máy tính để cung cấp thông tin cho con người hay thiết bị khác nhằm mục đích ra quyết định hoặc kiểm soát quá trình
Thuật ngữ
Trang 282.1 Khái niệm
Đặc tả IS: Mô hình hệ thống căn bản có thể được dùng để mô
tả tất cả các loại hệ thống thông tin
Mô hình IPO
Trang 29Information systems are combinations of
hardware , software , and
Trang 302.1 Khái niệm
“Hệ thống gồm các thiết bị (phần cứng, phần mềm, ), con
người (người chuyên môn về HTTT, nhà quản lý, ) dữ liệu
và thông tin và các thủ tục quản lý/ tổ chức nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý ra quyết định.”
Võ Văn Huy, Huỳnh Ngọc Liễu (2001),
Hệ thống thông tin quản lý”, NXB KHKT
“Hệ thống chức năng thực hiện việc thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin hỗ trợ việc ra quyết định, điều khiển,
phân tích các vấn đề và hiển thị các vấn đề phức tạp trong một tổ chức.”
Phạm Thị Thanh Hằng, Phạm Minh Tuấn (2007),
“Hệ thống thông tin quản lý”, NXB KHKT
Định nghĩa
Trang 312.2.5.1 Vai trò 2.2.5.2 Các vị trí việc làm trong lĩnh vực IS 2.2.5.3 Tổ chức bộ máy IT trong tổ chức 2.3 Lược sử và phân loại hệ thống thông tin
2.3.1 Lược sử
2.3.1 Phân loại: hệ thống thông tin truyền thống và hệ thống tích hợp
Trang 322.2 Thành phần
2.2.1 Phần cứng – Phân loại
Trang 33?? How
• Capacity Planning & Upgrade
• Availability, Scalability, Fault – Tolerant
• TCO – Direct vs Indirect cost
• ITaaS – Technology Service Providers
2.2 Thành phần
2.2.1 Phần cứng – Moore’s Law
Số lượng transistors trên mạch
tích hợp tăng gấp đôi mỗi năm
Trang 342.2 Thành phần
2.2.2 Phần mềm – Phân loại
Trang 352.2 Thành phần
2.2.2 Phần mềm – Bản quyền phần mềm và mã nguồn mở
Trang 37Nguồn PC World (3/2002)
2.2 Thành phần
Data The Root and Purpose of Information Systems
2.2.4 Dữ liệu – 2.2.4.1 Dữ liệu, thông tin và tri thức
Trang 38Data Information Knowledge Wisdom
to have a meaning
body of governing procedures used to organize or
manipulate data
accumulated knowledge 1-39
2.2 Thành phần
2.2.4 Dữ liệu – 2.2.4.1 Dữ liệu, thông tin và tri thức
Trang 392.2 Thành phần
Phân loại quyết định theo cấp quản lý
Strategic Decision Tactical Decision
Operational Decision
2.2.4 Dữ liệu – 2.2.4.2 Tính cấu trúc của thông tin
Trang 40Quyết định phi cấu trúc (Unstructured)
Trang 41Xử lý
“search engines” truy vấn theo
keywords hoặc chỉ mục như thời gian tạo lập
Dạng trung gian
Xử lý
DBMS, hệ thống quản lý file hoặc dạng thức trao đổi
dữ liệu (XML)
2.2.4 Dữ liệu – 2.2.4.2 Tính cấu trúc của thông tin
Trang 42Hiện tại
Chắc chắn
Bất thường
Thường xuyên
2.2.4 Dữ liệu – 2.2.4.2 Tính cấu trúc của thông tin
Strategic Decision
Tactical Decision
Operational Decision
Trang 432.2 Thành phần
Hoạch định và xử lý các vấn đề chiến lược
thông tin tổng hợp từ bên trong và bên ngoài
Giám sát và kiểm soát các hoạt động tác nghiệp và hỗ trợ thông tin điều hành
thủ tục và công cụ bất kỳ (ad hoc)
Thực hiện quá trình kinh doanh hàng
ngày và tương tác với khách hàng
các chính sách và thủ tục định sẵn
2.2.4 Dữ liệu – 2.2.4.2 Tính cấu trúc của thông tin
Trang 442.2 Thành phần
Tiêu chuẩn: Tỉ lệ vàng về sự cân
đối, tối ưu về tỉ lệ giữa hai mắt, trán, miệng và cằm”
Khoảng cách giữa hai đồng tử mắt
gần bằng 1/2 chiều rộng khuôn mặt (đo từ tai phải sang tai
trái)
Khoảng cách tương đối giữa mắt
và miệng bằng hơn 1/3 chiều dài khuôn mặt từ đường chân tóc đến cằm
http://vietnamnet.vn/vn/giao-duc/69653/ngam-co-gai-co-khuon-mat-dep-nhat-nuoc-anh.html
2.2.4 Dữ liệu – 2.2.4.2 Tính cấu trúc của thông tin
Trang 452.2 Thành phần
2.2.4 Dữ liệu – 2.2.4.2 Tính cấu trúc của thông tin – Ý nghĩa
Trang 46 Bản vẽ thiết kế để xây dựng hệ thống cuối cùng
Tạo lập, triển khai và quản lý hệ thống
Thiết bị công nghệ dùng để hiện thực hệ thống
Trang 47Users 1
Users 2
Users n
Database administrators
Applications programmers Database programmers
Network administrator Consultant
Information technology vendors
Trang 482.2 Thành phần
2.2.5 Con người – 2.2.5.2 Các vị trí việc làm trong lĩnh vực IS
Trang 492.2 Thành phần
2.2.5 Con người – 2.2.5.2 Các vị trí việc làm trong lĩnh vực IS
Trang 502.2 Thành phần
Kỹ thuật
• Kiến thức về hardware, software, networking, và security
• Không cần là chuyên gia kỹ thuật nhưng cần có khả năng chỉ đạo/quản lý
• Kiến thức phương thức tiếp cận hệ thống và phương
pháp luận, có kỹ năng “critical thinking” và giải quyết
văn đề cần thiết để xây dựng và tích hợp IS lớn
• Năng lực > năng lực kỹ thuật
2.2.5 Con người – 2.2.5.2 Yêu cầu năng lực
Trang 512.2 Thành phần
2.2.5 Con người – 2.2.5.2 Yêu cầu năng lực
Trang 522.2 Thành phần
2.2.5 Con người – 2.2.5.3 Tổ chức bộ máy IT trong tổ chức
Trang 53Executive Roles in Information Technology
• Quản trị bộ máy và các hoạt động thuộc lĩnh vực IT
• Dự báo nhu cầu IT cho chiến lược kinh doanh
• Thiết lập định hướng kiến trúc và tổ chức IT
• Hoạch định, Thiết kế và Cung ứng dịch vụ IT nội bộ
2.2.5 Con người – 2.2.5.3 Tổ chức bộ máy IT trong tổ chức
Trang 543 Vai trò các đơn vị IT trong tổ chức
Phòng IT
• Hoạch định IT
• Phối hợp triển khai
• Thiết lập các phương án và
tiêu chuẩn IT cho tổ chức
Đơn vị kinh doanh
• Báo cáo cho cả 2 phía
2.2.5 Con người – 2.2.5.3 Tổ chức bộ máy IT trong tổ chức
Trang 552.2.5.1 Vai trò 2.2.5.2 Các vị trí việc làm trong lĩnh vực IS 2.2.5.3 Tổ chức bộ máy IT trong tổ chức 2.3 Lược sử và phân loại hệ thống thông tin
2.3.1 Lược sử
2.3.1 Phân loại: hệ thống thông tin truyền thống và hệ thống tích hợp
Trang 562.3 Lược sử và phân loại hệ thống thông tin
2.3.1 Lược sử
Xử lý dữ liệu Báo cáo
quản trị quyết định Hỗ trợ chiến lược Hỗ trợ E-business & E-Commerce
EDI TPS, Book keeping
Accounting
MIS MRP
ESS/EIS
ES;
End-User Supports System (OAS, GDSS)
Intergrated System (ERP, CRM, SCM) Intranet
Extranet DSS
MRP II
Trang 572.3 Lược sử và phân loại hệ thống thông tin
2.3.1 Phân loại: hệ thống thông tin truyền thống và hệ thống tích hợp
Trang 582.3 Lược sử và phân loại hệ thống thông tin
Cung cấp các công cụ phân tích và cơ sở dữ liệu để
hỗ trợ quyết định “định lượng” (nhiều mức)
Chuyên gia “máy tính” về một lĩnh vực chuyên biệt
đưa ra các giải pháp hay lời khuyên (tác nghiệp)
Hỗ trợ các hoạt động thuộc pham vi chức năng riêng biệt của doanh nghiệp (tất cả)
2.3.1 Phân loại – Hệ thống thông tin truyền thống
Trang 592.3 Lược sử và phân loại hệ thống thông tin
Trang 60Nội dung
I – Khái niệm
1.1 Hệ thống
1.2 Tổ chức
1.3 Thông tin và quản trị
II – Hệ thống thông tin quản lý
2.1 Khái niệm
2.2 Thành phần
2.3 Lược sử và phân loại hệ thống thông tin
III – Viễn cảnh
3.1 Cuộc cách mạng về Thông tin
3.2 Toàn cầu hoá và "thế giới phẳng“
3.3 Xu hướng
Trang 61
New Economy, Digital Economy, Network Era, Internet Era
Trang 62III – Viễn cảnh – 3.1 Cách mạng CNTT
New Economy – Facts
Trang 64III – Viễn cảnh – 3.1 Cách mạng CNTT
Start of 70ies
End of
18th Century
Start of 20th Century
mechanical production facilities
powered by water and steam
Conveyor belt Industry 3.0
Computer, NC,PLC
Information will be available
Anywhere, Anytime, with Any
content, for Any user using Any
device and Any access
Trang 65III – Viễn cảnh – 3.1 Cách mạng CNTT
Theo GS Klaus Schwab “một cụm thuật ngữ cho các công
nghệ và khái niệm của tổ chức trong chuỗi giá trị ” đi cùng với
các hệ thống vật lý – ảo (Cyber-Physical System – CPS),
Internet vạn vật (IoT) và Internet dịch vụ (IoS)
Mục tiêu: Smart Factory
– Khả năng thích ứng, hiệu suất sử dụng tài nguyên và
“ergonomics”,
– Sự tích hợp của khách hàng và đối tác trong các quá trình
kinh doanh và giá trị
66
The product to be created defines the process
From Industry 1.0 Industry 4.0: WHAT
Trang 66A production line which is connected, modular smart and
self-adaptable yet does not have much more embedded technology compared to a standard production line
From Industry 1.0 Industry 4.0: WHAT: SIEMENS Case
III – Viễn cảnh – 3.1 Cách mạng CNTT
Trang 67III – Viễn cảnh – 3.1 Cách mạng CNTT
From Industry 1.0 Industry 4.0: WHY
Trang 68III – Viễn cảnh – 3.1 Cách mạng CNTT
Source: PwC’s 2016 Global Industry 4.0 Survey
Industry 4.0 – Framework and contributing digital technologies
Trang 69III – Viễn cảnh – 3.1 Cách mạng CNTT
1: Sims –Taylor
• New Economy rủi ro cho “Knowledge Workers”
• Lý do: là người đầu tiên bị mất việc do tự động hóa bằng IT
2: Rikfin
• Sự phụ thuộc quá nhiều vào IT xã hội phát triển quá nhanh
• Hậu quả là mất phương hướng (thực và ảo)
3: THE DIGITAL DIVIDE
• Ai khai thác càng nhiều IT sẽ càng có nhiều lợi thế lớn hơn
• Sự phát triển IT phân hóa xã hội
Các quan điểm
Trang 70III – Viễn cảnh – 3.2 Toàn cầu hoá và "thế giới phẳng“
Globalization is defined as the integration of economies throughout the world, enabled by innovation and
technological progress (IMF, 2002)
Toàn cầu hoá
Trang 71III – Viễn cảnh – 3.2 Toàn cầu hoá và "thế giới phẳng“
10 nhân tố làm phẳng thế giới
Trang 72III – Viễn cảnh – 3.2 Toàn cầu hoá và "thế giới phẳng“
Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)
Trang 73III – Viễn cảnh – 3.2 Toàn cầu hoá và "thế giới phẳng“
Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) – Mục tiêu
Một thị trường đơn nhất và cơ sở sản xuất
chung, thông qua:
•Tự do lưu chuyển hàng hoá, dịch vụ
•Tự do lưu chuyển đầu tư, vốn, lao động có tay
nghề
•Lĩnh vực hội nhập ưu tiên
•Thực phẩm, nông nghiệp và lâm nghiệp
Một khu vực kinh tế cạnh tranh, thông qua:
•Các khuôn khổ chính sách về cạnh tranh
•Bảo hộ người tiêu dùng, Quyền sở hữu trí tuệ
•Phát triển cơ sở hạ tầng, Thuế quan
•Thương mại điện tử
Phát triển kinh tế cân bằng, thông qua:
•Các kế hoạch phát triển SME
•Sáng kiến hội nhập nhằm thu hẹp khoảng cách
phát triển trong ASEAN
Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, thông qua:
•Tham vấn chặt chẽ trong đàm phán đối tác kinh tế
•Nâng cao năng lực tham gia vào mạng lưới cung
cấp toàn cầu