- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thực hành trình bày cảm nghĩ về một tác phẩm văn học, qua các hoạt động nhóm,...) ;.. II4[r]
Trang 1Văn bản: CẢNH KHUYA Số tiết:01
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Sơ giản về tác giả HCM.
- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của Chủ tịch HCM.
- Tâm hồn chiến sĩ-nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan
- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
2 Kĩ năng
- Đọc-hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Phân tích để thấy được chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ CM và vẻ đẹp mới mẻ củanhững chất liệu cổ thi trong sáng tác của lãnh tụ HCM
- So sánh sự khác nhau giữa nguyên tác và vb dịch bài thơ Rằm tháng giêng
1.3 Thái độ: Cảm nhận phẩm chất và tài năng của tg Hồ Chí Minh qua một bài thơ thất
ngôn bát cú Đường luật
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
-Năng lực đọc hiểu văn bản văn học ;
- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thực hành trình bày cảm nghĩ về một tác phẩm văn học, qua các hoạt động nhóm, ) ;
- SGK, SGV, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo, câu hỏi thảo luận
- Tạo tâm thế tiếp nhận cho HS qua giới thiệu bài học
- Tổ chức cho HS khai thác kiến thức cơ bản của bài học; vận dụng kết hợp hài hoà nhiềuphương pháp: Động não, phân tích tình huống, thảo luận nhóm, trình bày vấn đề, viết sángtạo, thuyết trình,
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kĩ bài mà GV yêu cầu
- Soạn những câu hỏi GV yêu cầu chuẩn bị vào vở bài tập
- SGK, tài liệu Xác định mong muốn của bản thân khi học
-Một hoặc hai câu chuyện về Bác Hồ trên đường đi kháng chiến
III.Tổ chức các hoạt động học tập:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh; Số lượng học sinh
Trang 22.Kiểm tra bài cũ:
(?) Đọc thuộc lòng phiên âm bài thơ : Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê và giới
thiệu tác giả ?
3.Thiết kế tiến trình bài dạy:
3.1.Hoạt động khởi động
- Mục tiêu:
+Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
+Định hướng phát triển năng lực giao tiếp
- Phương pháp:
+Quan sát, vấn đáp, thuyết trình, động não, trực quan
+Cá nhân/nhĩm/cả lớp
-GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho HS
GV cho HS kể một câu chuyện về Bác Hồ trên đường đi kháng chiến (lồng ghép ANQP)
-HS tiếp nhận nhiệm vụ (lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu)
-Dự kiến sản phẩm: Một số câu chuyện về Bác Hồ
-HS trao đổi, báo cáo sản phẩm: báo cáo kết quả theo từng cá nhân
-GV nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của HS
3.2.Hoạt động hình thành kiến thức
*Hoạt động 1.Tìm hiểu chung
- Mục tiêu:
+Kiến thức: Sơ giản về tác giả, tác phẩm
+ Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc – hiểu văn bản, làm việc độc lập và hợp tác
- Phương thức:
+ Đọc diễn cảm, thuyết trình, giới thiệu;
+ Hoạt động cá nhân/ nhĩm/ cả lớp
- Các bước tiến hành hoạt động
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm
vụ cho HS
GV gọi HS đọc chú thích SGK
Hỏi: Dựa vào chú thích, em
hãy nên vài nét về tác giả, tác
phẩm?
Hỏi: Hai bài thơ trên được sáng
tác trong hồn cảnh nào ?
GV: cho HS đọc văn bản
Hỏi: Cả 2 bài thơ cùng viết
theo thể thơ mà Bác rất yêu
thích Đĩ là thể thơ gì ? Điểm
khác biệt?
Hỏi: nội dung của hai bà này cĩ
điểm nào giống nhau ?
HS tiếp nhận nhiệm vụ
(Đọc chú thích, thực hiệntheo yêu cầu GV)
- Thơ ca chiếm một vị tríđáng kể trong sự nghiệp vănhọc của Chủ tịch HCM,
2 Hồn cảnh sáng tác
Đây là những bài thơ ra đờitrong thời kì đầu cuộc khángchiến chống Pháp tại chiếnkhu Việt Bắc (năm 1947,1948
3 Thể thơ.
Thất ngơn tứ tuyệt
Trang 3Dự kiến SP: HS dựa vào chú
-HS: đều tả cảnh đẹp của thiên
nhiên, của ánh trăng tình
yêu thiên nhiên, phong thái ung
dung, lạc quan của nhà thơ
GV nhận xét, đánh giá HĐ,SP
của HS
HS nghiên cứu SGK trình bày ý kiến (Cá
tả tình; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
+Kỹ năng: Phân tích và cảm thụ thơ
- Phương thức:
+ Đọc diễn cảm, thuyết trình, giới thiệu, phân tích, động não, cảm nhận;
+ Hoạt động cá nhân/ nhóm
- Các bước tiến hành hoạt động
Tích hợp tư tưởng HCM: sự kết hợp
hài hòa giữa tình yêu thiên nhiên,
cuộc sống và bản lĩnh người chiến sĩ
cách mạng Hồ Chí Minh.
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm vụ cho
HS
- Cho HS đọc
Hỏi: Bức tranh thiên nhiên được tạo ra
bằng những lời thơ nào ?
Hỏi: Tìm những câu thơ khác tả tiếng
suối ?
Hỏi: Biện pháp nghệ thuật nào đã được
sử dụng ? Giải thích tác dụng của điệp
từ lồng.
Hỏi So với câu đầu, tác giả vẽ lại 1 vẻ
đẹp khác Đó là vẻ đẹp gì ?
Dự kiến SP:
-Tiếng suối lồng hoa
-Câu thơ khác: “Côn Sơn suối chảy rì
rầm, ta nghe như tiếng đàn cầm bên
tai” (Nguyễn Trãi – Bài ca Côn Sơn)
HS tiếp nhận nhiệm vụ (đọc,
thực hiện yêu cầu)
II Phân tích
1.Cảnh khuya
a/ Vẻ đẹp của cảnh trăng rừng.
-Mở đầu bài thơ là âm thanhcủa tiếng suối róc rách, mơ
hồ bên tai
-Hình ảnh bức tranh đêmtrăng rừng khuya đẹp lunglinh, huyền ảo, bóng cây cổthụ lấp loáng ánh trăng, inlên mặt đất thành nhữngbông hoa trăng
-Nghệ thuật so sánh tiếngsuối như tiếng hát lấycon người làm chủ, làm cho
âm thanh của thiên nhiên
Trang 4=> Chưa gần, sống động như của Bác
(thi trung hữu nhạc)
-So sánh: tiếng suối như tiếng hát Bức
tranh không chỉ có lớp lang, tầng bậc,
hình khối đa dạng hoà hợp quấn quýt
mà còn tạo nên vẻ đẹp lung linh huyền
ảo
+ Nếu như câu 1 vẻ đẹp âm thanh thì
câu 2 vẻ đẹp hình ảnh ( thi trung hữu
hoạ) Vẻ đẹp của 1 bức tranh nhiều
tầng lớp, đường nét chỉ có 2 màu sáng
tối, trắng đen mà tạo nên, chập chờn lại
ấm áp hoà hợp, quấn quýt
Hỏi: Hai câu cuối bài thơ Cảnh
khuya đã biểu hiện tâm trạng gì của
nhà thơ? Sử dụng nghệ thuật gì và
tác dụng của nó?
Hỏi: Qua từ “ chưa ngủ” em hiểu
thêm gì về tâm hồn và tính cách của
Bác?
Dự kiến SP
-Hai chữ “chưa ngủ” cuối câu trên và
lập lại ở câu dưới cho thấy 2 nét tâm
trạng được mở ra trước và sau 2 chữ
ấy và đồng thời bộc lộ chiều sâu nội
tâm của nhà thơ.
- Người say mê cảnh đẹp của thiên
nhiên và nỗi lo việc nước Hai nét
tâm trạng thể hiện tâm hồn hoà hợp
thống nhất của Bác luôn lo cho dân,
cho nước dù bận trăm công nghìn
việc nhưng vẫn không quên thưởng
thức cái đẹp của đêm trăng ngay
giữa những ngày kháng chiến gian
HS nghiên cứu tài liệu, trình bày ý kiến
trở nên gần gũi giống nhưcon người
-Điệp từ “Lồng” làm chobức tranh thiên nhiên cóthêm tầng bậc cao – thấp,sáng – tối hòa quyện
b.Tâm trạng của tác giả.
- Con người: tinh tế, cảmnhận vẻ đẹp của đêm trăngtrong rừng Việt Bắc bằng cảtam hồn, đồng thời vẫncanh cánh bên lòng nổiniềm lo cho nước, cho cáchmạng
- Sử dụng các phép tu từmiêu tả chân thực âmthanh, hình ảnh trong rừngđêm
- Sáng tạo về nhịp điệu ởcâu 1,4
Trang 5Nơi Bác ở: sàn mây, vách lá
Sáng nghe chim rừng gáy ở bên nhà
Đêm trăng một ngọn đèn khêu nhỏ
Tiếng suối trong như tiếng hát xa …
Nêu những đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật của bài thơ
Dự kiến sản phẩm: Nêu đặc điểm cơ
bản về ND, NT
GV nhận xét, đánh giá hoạt động, sản
phẩm của học sinh, chốt ý.
* Hướng dẫn tìm hiểu vẻ đẹp của hình
ảnh không gian trong bài thơ:Nguyên
tiêu
Tích hợp tư tưởng HCM:sự kết hợp hài
hòa giữa tình yêu thiên nhiên, cuộc
Hỏi: Nhận xét về hình ảnh không gian
và cách miêu tả không gian trong bài ?
Câu thơ thứ 2 có gì đặc biệt về từ ngữ
và gợi ra vẻ đẹp rộng lớn của không
gian ntn ?
Dự kiến SP:
HS tiếp nhận nhiệm vụ
HS nghiên cứu tài liệu, trình bày ý kiến
HS tiếp nhận nhiệm vụ
c Tổng kết
-ND: Bài thơ thể hiện mộtđặc điểm nổi bật của thơ HồChí Minh: sự gắn bó, hòahợp giữa thiên nhiên và conngười
-NT:
+Viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật +Có nhiều hình ảnh thơ lunh linh kì ảo
+Sử dung phép so sánh, điệp từ, có tác dụng miêu
tả chân thực, âm thanh hình ảnh trong rừng đêm
2.Rằm tháng giêng
a Không gian trong hai câu thơ đầu.
Trang 6- Mở ra 1 không gian cao rộng, mênh
mông tràn đầy ánh trăng sáng và sức
sống của đêm trăng tháng Giêng tràn
ngập cả đất trời
+ Câu đầu mở ra khung cảnh bầu trời
cao rộng, trong trẻo Nổi bật trên bầu
trời ấy là vầng trăng tròn đầy toả sáng
xuống khắp trới đất
+ Câu 2 mở ra không gian bát ngát vô
hạn, với con sông, mặt nước tiếp liền
bầu trời Điệp từ: Xuân nhấn mạnh vẻ
đẹp và sức sống mùa xuân tràn ngập cả
đất trời
Giảng thêm : Nguyên tiêu gợi nhớ
tới tứ thơ, câu thơ, hình ảnh thơ cổ
Trung Quốc và Việt Nam ( Trương
Kế-Vương Bột – SGV) :
+ “ Dạ bán chung thanh đáo khách
thuyền”( Phong Kiều dạ bạc- Trương
Hướng dần tìm hiểu phong thái ung
dung, lạc quan của Bác Hồ
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm vụ
Đọc 2 câu cuối
Hỏi:Hai câu cuối, cảnh trăng được tiếp
tục tả ntn ? Gợi lên không khí gì ?
Hỏi: Cả 2 bài thơ đều được viết trong
những năm đầu hết sức khó khăn của
cuộc kháng chiến chống Pháp Hai bài
thơ đó thể hiện tâm hồn và phong thái
của Bác ntn trong hoàn cảnh ấy ?
Dự kiến SP:
- Không chỉ vẽ nên không khí mờ ảo,
huyền hồ của đêm trăng mà còn hé ra
không khí thời đại: Luận bàn việc nước
rất bí mật, khẩn trương những năm
kháng chiến gay go Thì ra Bác
không phải du ngoạn ngắm trăng mà chỉ
là những phút nghỉ ngơi hiếm hoi sau
khi lo xong việc nước Thế mà câu kết
lại tràn trề lai láng ánh trăng
HS trao đổi, trình bày ý kiến (cá nhân)
HS tiếp nhận NV
HS nghiên cứu tài liệu, trình bày ý kiến (cá nhân/nhóm
2 HS)
- Cảnh bầu trời, dòng sônghiện lên lồng lộng, sáng tỏ,tràn ngập ánh trăng đêmrằm tháng giêng Khônggian bát ngát, cao rộng vàsắc xuân hòa quyện trongtừng sự vật, trong dòngnước, trong màu trời
- Sử dụng điệp từ có hiệuquả
b Tâm trạng của nhà thơ.
- Hiện thực về cuộc khángchiến chống Pháp: Bác Hồ
và các vị lãnh đạo Đảng vàNhà nước ta “bàn việcquân” tại chiến khu ViệtBắc
- Lựa chọn từ ngữ gợi hình,biểu cảm
Trang 7+ Cảnh Khuya: Tả cảnh trăng rừng lồng
vào vòm cây hoa lá tạo ra bức tranh
nhiều tầng, nhiều đường nét
Nêu những đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật của bài thơ
Dự kiến sản phẩm: Nêu đặc điểm cơ
2 HS)
c.Tổng kết
ND:Bài thơ thể hiện tìnhcảm với thiên nhiên tâmhồn nhạy cảm, lòng yêunước sâu nặng và phongthái ung dung lạc quan củaBác Hồ
-NT: Sử dụng điệp từ cóhiệu quả; Lựa chọn từ ngữgợi hình, biểu cảm
3.3.Hoạt động luyện tập
-Mục tiêu:
+Kiến thức: Hiểu được nội dung ý nghĩa trong của bài thơ
+Kĩ năng: Thu thập thông tin, sưu tầm thơ ca
-Phương thức:
+Hoạt động cá nhân, nhóm
+Gợi mở, vấn đáp, câu hỏi
-GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho HS
CH: Tìm và chép lại một số bào thơ, câu thơ của Bác Hồ viết về trăng hoặc cảnh thiên
nhiên
-HS tiếp nhận nhiệm vụ
-Dự kiến sản phẩm: Kết quả thực hiện của cá nhân HS
Gợi ý: Ngắm trăng (Nhật kí trong tù):
Trong tù không rượu cũng không hoa Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
Chiều tối (Nhật kí trong tù)
Trang 8Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủChòm mây trôi nhẹ giữa tầng không
Giải đi sớm
Gà gáy một lần đêm chứa tanChòm sao đưa nguyệt vượt lên ngànNgười đi cất bước trên đường thăm Rát mặt đêm thu trận gió hàn
- HS trao đổi, trình bày ý kiến (cá nhân)
-Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động:
3.4.Hoạt động vận dụng
-Mục tiêu:
+Kiến thức: Giúp học sinh nắm lại nội dung bài thơ.
+Kĩ năng: Hình thành kĩ năng đọc và ngâm thơ
-Phương thức:
+Đọc và ngâm thơ
+Hoạt động cá nhân, nhóm
-GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho HS
(?)Thi ngâm bài thơ trên ?
-HS tiếp nhận nhiệm vụ
-Dự kiến sản phẩm
Cá nhân/ nhóm lên ngâm thơ
-HS trao đổi, trình bày sản phẩm ( cá nhân)
-Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động
3.5.Hoạt động tìm tòi mở rộng
-Mục tiêu
+Kiến thức: Tìm hiểu về thêm về cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Bác Hồ
+Kĩ năng:Viết, thu thập thông tin về Bác.
(?) Học thuộc lòng 2 bài thơ của Bác ?
Tìm đọc 1 số bài thơ của Bác viết về trăng hoặc thiên nhiên mà em biết?
* Ôn tập Tiếng Việt kiểm tra:
+ Nội dung : Từ ghép, từ láy, đại từ, quan hệ từ, từ Hán Việt, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ
đồng âm.
+Xem lại bài tập phần luyện tập
Trang 9KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 1 TIẾT Số tiết: 01
Ngày soạn :
Tiết theo PPCT: 46
Tuần 12
I Mục tiêu: Thu thập thông tin để đánh giá mức độ tiếp thu và vận dụng kiến thức của học
sinh nhằm kiểm tra năng lực đọc – hiểu về Từ láy, từ Hán Việt, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từtrái nghĩa, từ đồng âm đã học
1.Kiến thức :
-Nhớ lại khái niệm từ láy, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
-Nhận biết được nghĩa và xác định được các trường hợp sử dụng của từ Hán Việt.-Xác định quan hệ được sử dụng trong các câu
-Hiểu được các loại từ đã học để viết đoạn văn ngắn
2 Kĩ năng :
-Hiểu và xác định được các trường hợp sử dụng từ Hán Việt, quan hệ từ trong câu
-Vận dụng các loại từ đã học viết đoạn văn trình bày luận điểm
3 Thái độ :
-Rèn luyện thêm khả năng khắc sâu kiến thức, nhớ bài lâu của HS
-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tiễn và tự rèn luyện bản thân
4 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực;
-Tự định hướng; Tự học, tự hoàn thiện
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra ý tưởng mới; Phát hiện và làm rõ vấn đề -Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt
- HS: Sưu tầm tài liệu có liên quan, giấy kiểm tra, thước, viết
III.Hình thức kiểm tra: Tự luận
IV.Ma trận đề
NỘI DUNG
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Tổng cộng Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
từ HV,quan hệ từ,
Xác địnhvai trò cúpháp củaĐT; Hiểuđược ýnghĩa của
Trang 10-Tiêu chí lựa chọn ngữ
liệu: câu văn/ đoạn trích/bài
văn hoàn chỉnh.
từ đồngnghĩa, từtrái nghĩa,
từ đồng âm
từ HV đểtìm từđồngnghĩa, từtrái nghĩa
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1,5 câu 1.5 điểm 15%
1,5 câu 1.5 điểm 15%
3 câu 3.0 điểm 30%
II TẠO LẬP VĂN BẢN
nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng
âm, các kiểu cấu tạo câu.
Đặt câu
có sửdụng từ
và cáckiểu cấutạo câu
Viết đoạnvăn biểucảm vềmột sự vật,hiện tượngtrong cuộcsống có sửdụng từ,các kiểucấu tạo câuphù hợp
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 câu 2.0 điểm 20%
1 câu 5.0 điểm 50%
2 câu 7.0 điểm 70%
1.5 câu 1.5 điểm 15%
1 câu 2.0 điểm 20%
1 câu 5.0 điểm 50%
5 câu
10 điểm 100%
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIÊT
I.PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra :
-Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệtvọng nhìn tôi Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vìkhóc nhiều.”
(Cuộc chia tay của những con búp bê, SGK Ngữ văn 7, tập 1, NXBGD Việt Nam 2015, trang 21)
Câu 1.(1.0 điểm) Xác định hai từ láy được sử dụng trong đoạn trích trên ? Cho biết chúng
thuộc loại từ láy nào ?
Trang 11Câu 2.(1.0 điểm) Em hãy chỉ ra một đại từ và cho biết đại từ đó giữ vai trò ngữ pháp gì trong
câu ?
Câu 3.(1.0 điểm) Thông qua đoạn trích trên, em hãy chỉ ra hai từ Hán Việt và tìm từ đồng
nghĩa với chúng
II.PHẦN LÀM VĂN ( 7.0 điểm)
Câu 4.(2.0 điểm) Đặt câu với các cặp quan hệ từ sau đây:
a) Nếu ………thì……
b) Vì……… nên……
Câu 5.(5.0 điểm) Hãy viết một đoạn văn ngắn về một dụng cụ học tập mà em thích nhất, có
sử dụng từ trái nghĩa (gạch dưới từ trái nghĩa)
b Xác định đúng vấn đề: đặt câu với các cặp quan hệ từ 0,25
c Triển khai hợp lí nội dung: Học sinh kiến thức và kĩ năng để đặt
d Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với
e Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các quy tắc về chính tả, ngữ pháp,
-Giới thiệu dụng cụ học tập mà mình thích nhất
-Miêu tả hình dáng, kích thước, công dụng của đồ dùng học tập
-Nêu suy nghĩ, tình cảm của em về dụng cụ học tập ấy
-Sử dụng từ trái nghĩa
4.0
0.51.51.50.5
d Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo (kết hợp tốt miêu tả và biểu
cảm), có thể sáng tạo thêm một số tình tiết miễn sao chặt chẽ, đầu 0.25