Nghệ thuật : -Truyện có nhiều chi tiết Hs thực hiện theo yêu cầu nghệ thuật tưởng tượng tiêu của GV biểu cho truyện dân gian nhân vật chính – Lang Liêu – trải qua cuộc thi tài, được thần[r]
Trang 1Tuần : 01 NS : 11/8/2010
Tiết : 1 Văn bản : ND : 13-14/8/2010
CON RỒNG ,CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
I MỤC TIÊU :
- Giúp học sinh hiểu thế nào là truyền thuyết Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết
tưởng tượng kì ảo của truyện
- Rèn kỹ năng đọc – kể chuyện
- HS cần thấy đây là một câu chuyện nhằm giải thích nguồn gốc dân tộc Việt Nam, ca
ngợi tổ tiên, dân tộc, qua đó biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của dân tộc Việt
Nam ta
II KIẾN THỨC CHUẨN :
1/ Kiến thức :
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bĩng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian
thời kỳ dựng nước
2 / Kĩ năng :
- Đọc diễn cảm văn bản truyển thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN :
HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động
1/ Oån định lớp :Báo cáo sĩ số
Giới thiệu bài mới :
-Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu
rất phát triển ở việt Việt Nam , được
nhân dân bao đời ưa thích
-Truyện “Con Rồng Cháu Tiên” : Là
một truyền thuyết tiêu biểu mở đầu cho
chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua
Hùng cũng như truyền thuyết truyền
thuết Việt Nam nói chung Nội dung , ý
nghĩa của truyện “Con Rồng Cháu
Tiên” là gì ? Để thể hiện nội dung ý
nghĩa ấy , truyện đã dùng những hình
thức nghệ thuật độc đáo nào ? Vì sao
nhân dân ta bao đời rất tự hào và yêu
thích câu truyện này ? Tiết học hôm nay
sẽ trả lời cho câu hỏi ấy
HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc-hiểu văn bản HS trả lời
Hs lắng nghe và ghi
I.Tìm hiểu chung :
* Định nghĩa truyền thuyết.
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật
Trang 2-Trên cơ sở hs đã chuẩn bị ở nhà, gv hỏi
truyền thuyết là gì ?
Chốt như chú thích trang 7
-Mở rộng : Mặc dù truyền thuyết có cơ
sở lịch sử, cốt lỗi sự thật lịch sử nhưng
truyền thuyết không phải là lịch sử, bởi
đây là truyện , l tác phẩm nghệ thuật
dân gian
-GV :yêu cầu hs lần lượt đọc các chú
thích từ (1) đến (7) ,rồi gọi Hs khác lần
lượt dựa vào chú giải trả lời
GV chốt thêm : “Con Rồng Cháu Tiên”
thuộc nhĩm tác phẩm truyền thuyết thời
đại Hùng Vương giai đoạn đầu
1.Đọc văn bản:
-Gv hướng dẫn hs đọc văn bản:
GV đọc mẫu một đoạn sau đó gọi hs
đọc tiếp
-Hướng dẫn hs tìm hiểu câu hỏi ở sgk
-GV giải nghĩa các khái niệm : kì lạ lớn
lao, đẹp đẽ, có trong văn bản
HOẠT ĐỘNG 3 : Phân tích
Gợi ý :
+Về nguồn gốc và hình dạng
+Về sự nghiệp mở nước
Chốt:
+Về nguồn gốc và hình dạng:
-LLQ và ÂC đều là “thần”.LQ là
thần Rồng-vị thần chủ trì nghề nông, có
sức khoẻ vô địch có nhiều phép lạ.ÂC
xinh đẹp tuyệt trần thuộc dòng tiên
+Về sự nghiệp mở nước:LLQ giúp
dân diệt trừ yêu quái, dạy dân cách
trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở
-Gv nêu vấn đề (câu 2): việc kết duyên
của LLQ và ÂC và chuyện ÂC sinh nở
rất kì lạ Theo em, những yếu tố kì lạ đó
được thể hiện như thế nào ?
Chốt:
-ÂC sinh ra cái bọc trăm trứng, trăm
trứng nở ra một trăm người con hồng hào
đẹp đẽ ,lạ thường
-Đàn con không bú mớm màtự lớn lên
như thổi,mặt mũi khôi ngô khoẻ mạnh
như thần
Hỏi: theo em, LLQ và ÂC chia con như
Hs thực hiện dựa vào sgk
Hs lắng nghe
Hs đọc văn bản
Hs lắng nghe và ghi bài
Hs trả lời
Hs lắng nghe và ghi bài
Hs dựa vào sgk trả lời
và sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể
- “Con Rồng Cháu Tiên”
thuộc nhĩm tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu
II.Phân tích :
1 Sự kì lạ, lớn lao ,đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng của LLQ và ÂC:
a.Kì lạ ,lớn lao ,đẹp đẽ về
nguồn gốc và hình dạng:
-LLQ và ÂC đều là “thần”
+ LLQ sống ở nước ,có sức khoẻ phi thường - con trai thần Long Nữ
+ÂC dòng tiên – xinh đẹp tuyệt trần, sống ở núi
=> Xuất thân và hình dáng đặc biệt
b.Sự nghiệp mở nước:
- LLQ giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi và cách ăn ở
- Ngợi ca công lao của LLQ
va AC
- Mở mang bờ cõi (xuống biền, lên rừng)
Trang 3thế nào vàđể làm gì ?
Chốt :LLQ đem 50 người con xuống
biển ÂC đem 50 người con lên núi chia
nhau cai quản các phương
Mở rộng : Sau này người con trưởng
theo ÂC đựợc tôn lên làm vua, lấy hiệu
là Hùng Vương và mười mấy đời nối
ngôi đều lấy hiệu là Hùng Vương(ST,TT
là đời HV thứ 18)
Hỏi : Theo em, người Việt là con cháu
của ai ?
Chốt : Người Việt là con cháu của vua
Hùng
*Yêu cầu hs đọc phần đọc thêm rồi kết
hợp với truyện đã học, gv nêu vấn đề
giúp hs ra ý nghĩa của truyện :
Hỏi : Truyện nhằm giải thích suy tôn
điều gì ?
Hỏi : Khi chia con LL nĩi: “… khi cĩ
việc gì cần thì giúp đỡ lẫn nhau đừng
quên lời hẹn”.Điều này nhằm thể hiện ý
nguyện gì ?
Chốt:
-Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý
của cộng đồng người Việt
(dịng giĩng Tin ,Rồng)
-Thể hiện ý nguyện đon kết
Hỏi : Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng
tượng kì ảo? Hãy nói rõ vai trò của NT
này trong truyện ?
Hỏi : Vì sao dân tộc ta tự xưng là “Con
Rồng ,cháu Tiên” ?
HS trả lời xong,gv chốt lại và gọi Hs
đọc ghi nhớ
Hs lắng nghe
Hs lắng nghe và ghi nhận
Hs trả lời
Vua Hùng ( CRCT)
Hs đọc phần đọc thêm và thực hiện theo yêu cầu
Hs trả lời các câu hỏi
Hs lắng nghe và ghi bài
Hs suy nghĩ trả lời
Hs đọc to ghi nhớ
Hs lắng nghe và ghi bài để thực hiện
2 Sự kì lạ trong việc kết duyên của LLQ cùng ÂC và chuyện ÂC sinh nở:
-ÂC sinh ra bọc trăm trứng, nở ra một trăm người con hồng hào đẹp đẽ
-Đàn con không bú mớm mà vẫn lớn nhanh, khôi ngô, mạnh khoẻ
-> Cùng chung nguồn gốc
tổ tiên
3 Nghệ thuật :
- Yếu tố tưởng tượng kỳ ảo
- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh
.
4 Ý nghĩa của truyện:
Truyện kể về nguồn gốc dân tộc con Rồng cháu Tiên, ngợi
ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và ý nguyện đồn kết gắn bĩ của dân tộc ta
Hoạt động 4 : Luyện tập
- GV cho học sinh đọc bài tập 2 và nêu
yêu cầu của bài tập (chọn 1 em thực hiện)
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
HOẠT ĐỘNG 5 : Củng cố - dặn dị
Củng cố :
Hỏi : Thế nào là truyền thuyết ?
Hỏi : Truyện “con Rồng cháu Tiên” cĩ những nghệ thuật gì ? và để giải thích diều gì ?
Dặn dị :
- Về nhà thực hiện bài tập 1* (dành cho học sinh khá, giỏi)
Trang 4- Chuẩn bị bài “BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY”, chú ý :
+ Đọc văn bản
+ Soạn trả lời các câu 1,2,3,4 phần đọc-hiểu văn bản
+ Xem và có thể nhớ phần ghi nhớ
- Trả bài : con Rồng cháu Tiên
Hướng dẫn tự học :
- Đọc kỹ để nhớ các chi tiết : Nghệ thuật và nội dung của truyện “con Rồng, cháu Tiên”
- Về nhà tập kể chuyện diễn cảm
- Sư tầm chuyện có nội dung giống với truyện “con Rồng, cháu Tiên” của các dân tộc khác của Việt
Nam
Trang 5Tuần : 01 NS: … /… /20…
Tiết : 2 ND:……… /… /20…
Tự học cĩ hướng dẫn :
Văn bản :BÁNH CHƯNG ,BÁNH GIẦY
(Truyền thuyết)
I MỤC TIÊU :
- Nắm được nội dung và ý nghĩa truyện
- Rèn luyện kĩ năng đọc – kể chuyện
- HS cần thấy được đây là một câu truyện nhằm giải thích nguồn gốc 1 loại bánh cổ truyền
của dân tộc, từ đó đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời – Đất và Tiên của dân tộc Việt Nam
ta
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỸ NĂNG :
1/ Kiến thức :
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lỗi lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhĩm tuyền
thuyết thời kỳ Hùng Vương
- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao
nghề nơng – một nét đẹp văn hĩa của người Việt
2/ Kĩ năng :
- Đọc- hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN :
HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động
Kiểm diện lớp
Kiểm tra :
- Em hãy nêu nội dung và nghệ thuật trong
văn bản “con Rồng cháu Tiên”
Giới thiệu bài mới (tùy GV)
HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc hiểu văn bản
-Gv hướng dẫn hs cách đọc:
+ giọng kể tự nhiên
+chú ý lời thoại
-Gv đọc mẫu đoạn đầu
-Hs thay phiên nhau đọc tiếp các đoạn
còn lại
-Gv chỉ định hs nhận xét giọng đọc
-GV chốt : “Bánh chưng, bánh giầy” thuộc
nhĩm tác phẩm truyền thuyết thời đại
Hùng Vương dựng nước
HOẠT ĐỘNG 3 : Phân tích
*Yêu cầu hs chú ý đoạn văn 1
*Gv nêu vấn đề:
Hs chú ý lắng nghe
Hs đọc văn bản
HS chu ý đoạn văn 1
Hs lắng nghe và trả lời
I.Tìm hiểu chung :
“Bánh chưng, bánh giầy”
thuộc nhĩm tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương dựng nước
II.Phân tích :
a.Nội dung:
a/Hoàn cảnh ,ý định và
Trang 6-Vì sao vua Hùng phải chọn người để
truyền ngôi ?
-Dựa vào đoạn văn , hãy tìm ra câu văn
có chứa ý định truyền ngôi của nhà vua ?
-Yêu cầu của nhà vua là gì ? Về hình
thức,yêu cầu đó mang tính chất gì ?
Chốt lại và ghi bảng
*Hỏi tiếp:
Yêu cầu hs chú ý đoạn văn cuối , gv
hỏi:
-Theo em, cuối cùng ai đã được nhà vua
truyền ngôi ?
-Hai thứ bánh mà Lang Liêu dâng lên
có ý nghĩa gì ?
-Lúc đầu, Lang Liêu chưa hiểu ra ý
nghĩa đó Ai đã giúp Lang Liêu ? Vì sao
trong các Lang, chỉ có Lang Liêu được
thần giúp đỡ ?
CHỐT:
-Lang Liêu
-Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế(Quí
trọng nghề nông ,quí trọng hạt gạo đã
nuôi sống mình và chính mình đã làm ra
hạt gạo ấy)
-Tượng trưng cho Trời và Đất (hình tròn,
hình vuông)
-LL được thần giúp đỡ vì :
+là con thứ 18, mồ côi mẹ
+gần gũi với dân thường ,người lao
động-hiểu lòng dân
Gv gợi ý bằng câu hỏi như sau:
-Truyện giải thích nguồn gốc sự vật gì ?
-Ngoài “bánh chưng, bánh giầy”còn có
truyền thuyết nào giải thích nguồn gốc
sự vật tương tự hay khôn ?
-Ngoài giải thích sự vật, truyện còn đề
cao điều gì ?
-Qua truyện ,em đã rút ra bài học gì cho
bản thân ?
- Truyện cĩ nhiều chi tiết nghệ thuật gì ?
- Lối kể chuyện theo trình tự nào ?
câu hỏi
HS lắng nghe và ghi bảng
Hs chú ý đoạn văn cuối
HS dựa vào đoạn văn trả lời các câu hỏi
Hs ghi bảng
HS lắng nghe, suy nghĩ ,trả lời ccác câu hỏi
Hs đọc ghi nhớ
Hs lắng nghe và ghi nhận để thhực hiện
Hs trả lời và nhận xét
Hs thực hiện theo yêu cầu của GV
hình thức chọn người nối ngôi:
-Hoàn cảnh: vua già, nước
thái bình
-Ý của vua: chọn người đủ
đức, tài (không nhất thiết con trưởng)
-Hình thức : mang tính một
câu đố khó
=> Vua Hùng chú trọng tài năng, sang suốt và bình đẳng
b/.Đối tượng được truyền ngôi là:
Lang Liêu vì chàng đã thực hiện được ý của nhà vua
(Hiếu thảo, chân thành, thần linh giúp, dâng lên vua sản vật nghề nơng).
c/ Những thành tựu văn minh nơng nghiệp trong buổi đầu dựng nước:
- Sản phẩm lúa gạo là những phong tục
- Đề cao lao động là nét đẹp văn hĩa của người Việt
- Suy tơn tài năng, phẩm chất của con người
2 Nghệ thuật :
-Truyện cĩ nhiều chi tiết
nghệ thuật tưởng tượng tiêu
biểu cho truyện dân gian (nhân vật chính – Lang Liêu – trải qua cuộc thi tài, được thần
Trang 7Gọi hs đọc to ghi nhớ
Hs đọc ghi nhớ
giúp đỡ và được nối ngơi vua, v.v …)
-Lối kể chuyện dân gian :
Trình tự thời gian
3/ Ý nghĩa văn bản
Bánh chưng ,bánh giầy là câu chuyện suy tơn tài năng , phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước
HOẠT ĐỘNG 4 : Luyện tập
(thực hiện ở nhà)
HOẠT ĐỘNG 5 : Củng cố - dặn dị
Củng cố :
Hỏi : Nội dung của truyện “Bánh chưng, bánh giầy” nhằm mục đích ca ngợi những gì ?
Hỏi : Trong truyện tác giả dân gian đã sử dụng nghệ thuật gì ?
Dặn dị :
- Về nhà làm bài tập 1,2* của SGK
* HS tự thực hiện : tiết sau kiểm tra trong lúc kiểm tra miệng)
- Chuẩn bị bài mới “Từ và cấu tạo từ tiếng Việt”, chú ý :
+ Từ là gì ?
+ Thế nào là : từ đơn, từ phức
+ Soạn và làm bài tập 1,2,3 (thật kỹ); 4,5 (soạn để đĩng gĩp ý kiến)
Hướng dẫn tự học :
- Đọc kỹ-nhớ các sự việc của truyện “Bánh chưng, bánh giầy”
- Tìm các chi tiết cĩ bĩng dáng lịch sử trong truyện “Bánh chưng, bánh giầy”
Tuần : 01 NS: … /… /20…
Tiết : 3 ND:……… /… /20…
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU :
- HS nắm được khái niệm về từ, từ đơn, từ phức
- HS nắm được đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt
- Phân biệt các kiểu cấu tạo từ
- HS nhận biết và đếm được chính xác số lượng từ ở trong câu.
Hiểu được nghĩa của từ ghép trong tiếng Việt
Lưu ý : Học sinh đã học về cấu tạo từ ở Tiểu học
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG :
1/ Kiến thức :
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
2/ Kĩ năng :
- Nhận diện, phân biệt được :
+ Từ và tiếng
+ Từ đơn và từ phức
+ Từ ghép và từ láy
- Phân tích cấu tạo của từ
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động.
- Ở Tiểu học, các em đã được học - Báo cáo.- HS trả lời cá nhân
Trang 8tiếng và từ Hôm nay ta sẽ tìm hiểu
sâu hơn về đơn vị kiến thức này
HOẠT ĐỘNG 2 : Hình thành
kiến thức
Cho HS quan sát ví dụ:(gv treo
bảng phụ)
-“Thần / dạy / dân / cách / trồng
trọt /, chăn nuôi / và / cách / ăn ở ”.
Hỏi :
- Từ ví dụ trên có bao nhiêu từ và
bao nhiêu tiếng ?
- Tiếng dùng để làm gì ? Từ dùng
để làm gì ? Khi nào thì một tiếng
được coi là một từ ?
Hỏi :: Từ ví dụ trên, em hiểu từ là
gì ?
* GV chốt :
-Tiếng là đơn vị tạo nên từ, khi nĩi
mỗi tiếng phát ra thành một âm, khi
viết mỗi tiếng viết thành một chữ
Từ là đơn vị nhỏ nhất tạo nên câu
- Cho HS đọc ví dụ và điền vào
bản phân loại từ ở SGK
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
1 tiếng cịn lại
Từ ghép Chăn
nuơi, bánh chưng, bánh giầy
Từ phức
Từ láy trồng trọt
Hỏi : :Nhìn vào bảng phân loại,
em hãy cho biết thế nào là từ đơn,
từ phức?
Hỏi : : Em hãy so sánh sự giống
và khác nhau giữa từ ghép và từ
láy ?
GV cho HS đọc ghi nhớ (2 chấm
cịn lại) GV ghi bảng
Nghe – ghi tựa bài
- Quan sát văn bản
- Câu trên có 9 từ, 12 tiếng
- Tiếng tạo từ, từ để tạo câu; Tiếng bằng từ khi tiếng đó có thể dùng để tạo nên câu
- HS trả lời cá nhân
- Đọc, điền vào giấy nháp từ đơn, từ phức (Từ láy, từ ghép)
- Trả lời cá nhân
- Đều là từ phức
Từ ghép: quan hệ ý nghĩa giữa các tiếng
Từ láy: quan hệ láy âm giữa các tiếng
HS trả lời
Hs đọc to ghi nhớ
I Từ là gì ?
1.Tìm Hiểu VD: (SGK)
- Câu trên cĩ 12 tiếng mà chỉ cĩ 9
từ
1.Từ là gì ?
- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
2 Từ đơn và từ phức:
* Tìm hiểu ví dụ (xem bảng HĐGV)
a Từ đơn: Là từ chỉ có một tiếng.
b Từ phức: Là từ gồm hai tiếng
trở lên Từ phức gồm từ láy và từ ghép
+ Từ láy: có quan hệ láy âm giữa các tiếng.
+ Từ ghép: từ cĩ các tiếng quan
hệ với nhau về nghĩa
Trang 9HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập
- Gọi HS đọc bài tập, xác định yêu
cầu bài tập 1
- Từ con cháu, nguồn gốc thuộc từ
nào? Tìm từ đồng nghĩa từ nguồn
gốc ?
-Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân
thuộc ?
- Gọi HS đọc bài tập, xác định yêu
cầu SGK
- Gọi HS đọc bài tập 3, xác định
yêu cầu bài tập
- Làm bài ngoài giấy nháp
- Đứng lên nhận xét
- Đọc yêu cầu bài tập
2, 3
- Lên bảng trình bày
- Nhận xét
II Luyện tập :
1.a.Từ : nguồn gốc, con cháu thuộc từ ghép
b.Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác…
c.Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu…
2.Theo giới tính: ông bà, cha mẹ, anh chị…
Theo bậc: Bác cháu, chị em…
3 Cách chế biến: bánh rán, bánh nướng…
Chất liệu làm bánh: khoai, tôm…
Tính chất của bánh:dẽo, xốp
Hình dạng:gối, gai, khúc…
HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố - dặn
dị
Củng cố :
- Thế nào là từ ?
- Thế nào là từ đơn, tứ
phức ?
- Thế nào là từ ghép, từ
láy ?
Dặn dị :
* Thực hiện ở nhà :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4, 5,
xác định yêu cầu.
- Soạn bài : giao tiếp, văn bản và
phương thức biểu đạt , chú ý soạn
bài và trả lời câu hỏi theo mục
- Trả bài : Kiểm tra tập soạn bài mới
Hướng dẫn tự học :
- Tìm các từ láy miêu tả tiếng nĩi,
dáng điệu con người trong văn bản
« Thánh Giĩng »
- Tìm từ ghép miêu tả mức độ, kích
thước của đồ vật trong nhà em
Hs thực hiện theo yêu cầu của GV : Trả lời
Làm bài tập 4, 5 theo yêu cầu
4 Thút thít: miêu tả tiếng khóc của người.(nức nở, sụt sùi…)
5 Tả tiếng cười: hô hố, sằng sặc Tiếng nói: khàn khàn, lè nhè…
Dáng điệu:lừ đừ, nghênh ngang
***Giải Bài tập: (Thêm nếu cĩ thời gian)
Bài 1/14 :
a Từ “nguồn gốc” là kiểu từ ghép
b Tìm từ: nguồn cội, gốc rễ, xuất xứ, căn do, gốc tích, gốc gác
c Tìm từ ghép: con cháu, cha mẹ, anh chị, cô chú
Trang 10Bài 2/14 : Tìm quy tắc sắp xếp:
- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà, cha mẹ, anh chị
- Theo bậc (trên, dưới) : cha anh, ông cháu, mẹ con
- Theo quan hệ (gần, xa) : cô chú, dì duợng
Bài 3/14: Điền tiếng
- Nêu cách chế biến của bánh : (bánh) rán, chiên, hấp
- Nêu tên chất liệu của bánh : (bánh) nếp, đậu xanh, kem
- Nêu tính chất của bánh : (bánh) dẻo, bộc lọc, phồng, lạt
- Nêu hình dáng của bánh : (bánh) gối, ú, chữ
Bài 4/15: Tìm từ láy tả tiếng khóc: thút thít, sụt sịt, sụt sùi, tỉ tê
Bài 5/15: Tìm từ láy
- Tả tiếng cười : lanh lảnh, sang sảng, hô hố
- Tả tiếng nói : Thánh thót, dịu dàng
- Tả dáng điệu : co ro, cúm núm, lừng lững