1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán tài sản bằng tiền

31 197 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán tài sản bằng tiền
Trường học Công Ty Vận Tải Thủy Bắc
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 57,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền của doanh nghiệp tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng như ngân hàng công thương Đống Đa, ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, ng

Trang 1

Hạch toán tài sản bằng tiền

3.1 Khái niệm và TKSD:

Tại công ty Vận tải Thuỷ Bắc, một doanh nghiệp kinh doanh dịch

vụ vận tải cho nên các nghiệp vụ liên quan đến liên quan đến tài sản bằng tiền xảy ra rất thường xuyên Tiền của doanh nghiệp tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng như ngân hàng công thương Đống Đa, ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, ngân hàng đầu tư và phát triển… Để theo dõi biến động tăng giảm vốn bằng tiền kế toán sử dụng các tài khoản sau

Tài khoản 111 : Tiền mặt Tài khoản này được chi tiết thành các tiểu khoản sau:

TK1111: Tiền Việt NamTK1112: Ngoại tệ

Tài khoản 112 : Tiền gửi ngân hàng Tài khoản này theo dõi tàon bộ các khoản tiền doanh nghiệp gửi tại ngân hàng được chi tiết thành :

TK1121: Tiền Việt NamTK1122: Ngoại tệ

3.2 Hạch toán tiền mặt:

Ở công ty, thủ quỹ là người chịu trách nhiệm xuất nhập quỹ tiền mặt Hàng tháng kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế, tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ, sổ kế toán phát hiên chênh lệch, xác định nguyên nhân và tìm biện pháp giải quyết Thủ quỹ tiến hành như sau

Đơn vị : công ty Vận tải Thuỷ Bắc

Địa chỉ : 278 Tôn Đức Thắng

Mẫu số 07a – TT Ban hành theo nghị định số 186TC/CĐKT ngày 14.3.1995 của

Trang 2

BẢNG KIỂM KÊ QUỸ

920988

46.988.00046.000.000980.0008.000

- Lí do : Thừa 135

- Kết luận: thừa do tiền lẻ

SỔ CHI QUỸ TIỀN MẶT THÁNG 10/2001

Ô Thiềm nộp BHYT

A Văn nộp BHYT…

A kiên hoàn t.ư

L Anh rút TGNH AHải nôp cước TBFL

C Nga trả khế ước

T.ư SCL TBTQ Chi phí tiếp khách Akhắc tt tièn vật tư Chi phí tiếp khách

Tt oán ngày tàu tốt

138 138 138 141 112 131

141 6428 6422 6428 3342

53.114 123.500 321.930 1.260.000 15.000.000 100.000.000 60.000.000

3.000.000 6.334.000 213.000 500.000 6.750.000

46.987.865

Trang 3

3.228.781.186 2.831.324.520 444.444.501

Đơn vị : công ty Vận tải Thuỷ Bắc

Địa chỉ : 278 Tôn Đức Thắng

Mẫu số 07a – TT Ban hành theo nghị định số 186TC/CĐKT ngày 14.3.1995 của BTC

BẢNG KIỂM KÊ QUỸ

2.0004.800

444.444.000200.000.000240.000.000

Trang 4

420

40.0004.000

- Lí do : Thiếu 501

- Kết luận: Thiếu do tiền lẻ

Kế toán tiền mặt dựa trên cơ sở chứng từ gốc lập bảng kê thu chi tiền mặt Cuối tháng đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt của thủ quỹ

Trang 5

TỜ KÊ CHI TIẾT CHI TIỀN MẶT THÁNG 10/2001

Trang 6

Nếu có chênh lệch thì tìm ra nguyên nhân và sử dụng các bút toán điều chỉnh thích hợp để điều chỉnh Sau đó kế toán tiền mặt lập chứng từ ghi sổ đưa cho kế toan tổng hợp và sổ cái TK111

Trang 7

Nộp tiền vào ngân hàng đầu tư

Nộp tiền vào n.hàng Á Châu

Cp gia công pittông tàu QTG

Cp sản xuất chung tàu Fulling

Cp sản xuất chung tàu QTG

Cp sản xuất chung tàu TBLB

Cp sản xuất chung tàu TQ

Cp sản xuất chung tàu TB04

Trả tiền khế ước ngắn hạn

64241381114133413342133331112đđ34123382112đt112ac621627627627627627311

111 2.831.324.520

131.159.7754.618.30018.411.344132.111.10091.470.43512.173.2503.026.36645.787.600252.000.00028.400.7005.000.00057.000.000507.256.9009.417.6907.596.1004.930.00010.142.360240.0004.314.3001.506.801.300

Trang 8

- thu cước tàu

- trung tâm nộp tiền

- thu bảo hiểm

- rút tiền về quỹ

- thu tiền phạt

- thu tam ứng

- vay tiềnChi tiền mặt

642627627627627

21.785.532

1.307.210.079358.994.000651.802.0002.172.742170.500.00011.458.08712.283.250100.000.000

27683239952.024.109165.031151.900141.4001.200.000

Trang 9

Công ps quý 1.2001

Số dư 31.3.2001

1.307.210.07984.528.473

276.832.399

3.3 Hạch toán tiền gửi ngân hàng:

3.3.1 Nguyên tắc hạch toán:

Khi công ty có các khoản tiền nhàn rỗithì công ty gửi vào các ngân hàng

ở công ty Vận tải Thuỷ Bắc tài khoản được mở tại các ngân hàng công thương Đống Đa, ngân hàng á Châu, ngân hàng ngaọi thương Việt Nam Để hạch toán tiền gửi ngân hàng công ty đã mở hai sổ đó là sổ theo dõi ngaọi tệ

và sổ theo dõi nội tệ được chi tiết cho từng ngân hàng chứng từ sử dụng để hạch toán các khảon tiền gửi là các giấy báo có và giấy báo nợ của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như giấy uỷ nhiệm chi, uỷ nhệm thu… Hàng ngày khi nhận được giấy báo nợ hoặc giấy báo có do ngân hàng chuyển đếnkế toán phải kỉm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Mọi chênh lệch với số liệu tại các ngân hàng thì phải thông báo kịp thời để đối chiếu tìm ra nguyên nhân và xử lý

để hạch toán tiền gửi ngan hàng thì công ty có một kế toán chi tiết tài khoản tiền gửi Sau khi hạch táon xong thì kế táon tổng hợp tiếp tục vào sổ cái tài khoản 112 và cuối kỳ lập các báo cáo kế táon

3.3.2 Một só số liệu về tình hình biến động tại công ty Vận tải Thuỷ Bắc.

Hằng ngày các ngân hàng mà công ty mở tài khoản gửi đến cho công ty một “Giấy báo số dư khách hàng”, giấy này nội dung như sau:

Trang 10

Giấy báo số dư khách hàng

1 Số dư đầu ngày

+ phát sinh trong ngày

2 Cộng ngày

3 Tích lữy tăng

4 Tích luỹ giảm

5 Số dư cuối năm

Dựa vào giấy báo số dư khách hàng và các chứng từ gốc kèm theo như giấy nộp tiền, giấy nọp tiền cho ngân sách, hoá đơn… kế toan tài khoản 112- chi tiết cho từng ngân hàng Biểu dưới đây cho ta nhìn nhận được chi tiết hơn về công tác hạch toán chi tiết tiền gửi ngân hangf tại công ty Vận tải Thuỷ Bắc :

Biểu : Sổ chi tiết tài khoản 112- ngân hàng công thương Đống Đa

Trang 11

Chị Hằng rút tiền về quỹChị Hằng rút tièn về quỹTrả O.Băc tiền cấp vt tàu TB03

111331136331331136111111331

45.000.000

100.000.000

15.000.00030.000.000

24.708.80570.564.098

35.000.00012.000.00015.000.000

Tiếp đó, kế toán tài khoản tiền gửi lập bảng kê Bảng kê được lập theo

tháng và lập bảng thu riêng, bảng chi riêng Cuối tháng đối chiếu giữa bảng

kê chi tiết và sổ chi tiết Tk112 để lập chứng từ ghi sổ Kết thúc phần kế toán

chi tiết về tài khoản tiền gửi ngân hàng chứng từ gộc được chuyển đến cho

kế toán tổng hợpvà kế táon tổng hợp vào sổ cái TK112.biểu

Trang 12

Trung tâm CKD nôp tiền

Thu cước tàu

Lương phải trả thuyền viên

Lãi tiền gửi

1.180.475.700100.000.0004.126.8312585.09251.159511.591100.000.000

Trang 13

Biểu : Tờ kê chi tiết thu ngân hàng công thương Đống Đa

Tháng 1-20012

Số dư đầu kỳ I 1.588.568.616 1

NV Hiếu nộp tiền vào TK

XN cơ khí trả tiền mua máy Lãi tiền gửi

NV Hiếu nộp tiền vào TK TCTHHVN tt trợ cấp O.Khiêm TCTHHVN tt trợ cấp O.An Cty Tân úc trả cước v chuyển Lan Anh nộp tiền vào TK Cty dung dich trả cước cơ khí

NV Hiếu nộp tiền vào TK Cty đthuỷ n.địa trảCKĐ Lan Anh nộp tiền vào TK

NV Hiếu nộp tiền vào TK Nmáy đóng tàu SL trả CKD Lãi tiền gửi

Cty vận tải KimBình đặt trước

89.200.000 187.571.700 211.976 24.350.000 2.366.581 2.303.000 16.500.000 17.000.000 145.600.000 64.000.000 18.000.000 11.000.00 70.000.000 181.320.000 73.296 50.000.000

17.000.000

11.000.000

89.200.000 187.571.000

24.350.000

16500.000

145.600.000 64.100.000 18.000.000

70.000.000 181.320.000

2.366.581 2.303.000

211.976

73.296

Tổng cộng thu tháng1.2002

Trang 14

877192972 Tổng chi 1.686.895.013

Dư cuối tháng 778866575

Trang 15

SỔ CÁI

Tài khảon : Tiền gửi ngân hàng

Số hiệu:112 - Ngân hàng công thương Đống Đa

- Trung tâm CKD nôp tiền

- Thu cước tàu

- Lương phải trả thuyền viên

- Lãi tiền gửi

- Thuế GTGT

- DT cho thuê thuyền viên

- Vay ngắn hạn Chi ngân hàng tháng1.2002

- Chi hộ trung tâm

136 131 138 711 333 511 311

136 311 388 331 338 133 811 642

1.588.468.616 50.000.000

1.388.432.373 1.180.475.700 100.000.000 4.126.831 2585.092 51.159 511.591 100.000.000

1.516.395.013 459.811.065 614.804.248 2.500.000 28.920.975 46.657.000 4.372.642 336.609.681 25.719.462

Cộng ps quý1.2002

Số dư ngày31.3.2002

7.167.738.114 176.066.845

8.580.139.825

Trang 16

IV Kế toán tập hợp c.p và tính giá thành sp tại công ty Vận tải Thuỷ Bắc 4.1.Tài khoản sử dụng

TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK622: Chi phí nhân công trực tiếp

TK627: Chi phí sản xuất chung

Đối với TK 621 được chi tiết như sau:

TK6211 – Nhiên liệu

TK6212 – Vật tư, công cụ

Tài khoản 622 được chi tiết như sau

TK6221 - lương nhân viên

TK6222 - BHXH,BHYT,KPCĐ

Tài khoản 627 được chi tiết như sau

TK6274 - KH TSCĐ

TK6275 – bảo hiểm phương tiện

TK6276 – chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 17

TK627

4.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:

4.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Tại công ty Vận tải Thuỷ Bắc, hoạt động chủ yếu là vận tải hàng hóa, hành khách bằng tàu thuỷ cho nên khoản chi phí nhiên liệu, động lực, vật liệu, phụ tùng thay thế cấp cho tàu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của công ty

- Chi phí nhiên liệu ở đây chủ yếu là dầu nhớt và dầu nhờn cho máy chính và máy phụ của tàu

- Chi phí vật liệu phụ tùng gồm: bộ lọc dầu, dây cáp , máy nen khí, máy bơm, doăng…

• Cơ sở để tính chi phí nhiên liệu trực tiếp là căn cứ vào định mức tiêu hao cho tàu Suất nhiên liệu tiêu hao được xác định theo công thức:

Q=q*Ne*t

Trong đó : q là suất nhiên liệu tiêu hao giờ

Ne công suất máy

t thời gian chạy máy

Trang 18

Khối lượng tiêu hao khi tàu không hoạt động thường được tính bằng 5% mức tiêu hao nhiên liệu khi tàu chạy, tức là :

Nợ TK621: (621- Tàu khách TB- Limbang )

Có TK152-NVL BẢNG BÁO NHIÊN LIỆU TÀU KHÁCH QIV/2001

8.354 15.000 15.432

30.049.338 53.835.000 50.339.152

101 980 458

858000 8.330000 3.892.821

30.907.383 62.165.000 54.231.973 Cộng 970 38.786 107.183.490 1.539 13.081.321 147.304.811

- Tàu sông : sau mỗi chuyến đi thuyền trưởng có trách nhiệm gửi bản xác nhận tình hình sản xuất Ban tàu sông có trách nhiệm xem xét độ hợp lí về tiêu hao nhiên liệu, lập biên bản xác nhận tình hình tiêu hao nhiên liệu cho mỗi tàu, xác định đơn giá rồi chuyển cho phòng kế toán để hạch toán chi phí nhiên liệu Căn cứ vào báo cáo nhiên liệu của từng tàu kế toán lập chứng từ ghi sổ và vào sổ cái TK621

Trang 19

+ Đối với tàu khoán như tàu TB-Fulling thì các khoản nhiên liệu, vật liệu và phụ tùng cho tàu do bên nhận khoán chịuvà được trừ qua cước phí vận tải Căn cứ vào biên bản thanh lý khoán tàu kế toán xác định chi phí nhiên liệu lập chứng từ ghi sổ và ghi vào

sổ cái liên quan

Ví dụ : Theo biên bản thanh lý khoán TB Fulling đợt từ ngày 30/9/2001 đến hết ngày 31/12/2001 thì chi phí nhiên liệu là 773.210.201, ké toán lập chứng từ ghi sổ:

Mua nhiên liệu qua cước tàu TBFullingQuyết toán nhiên

331131131152

5.263.2151.225.359773.210.201363.713.114

Trang 20

387

liệu tàu QTGQuyết toán nhiên liêu tàu khách

Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu

152154

NợTK 621 ( TK 621 – chi tiết cho từng tàu)

Có TK152 (Nguyên liệu, vật liệu )

Khi có quyết toán về lượng dầu tiêu hao của từng tàu và nếu có chênh lệch kế toán ghi các bút toán điều chỉnh :

Nếu số thực tế lớn hơn số ước toán

Nợ TK621(Chi tiết từng tàu) : Số chênh lệch

Có TK152 : Số chênh lệch

Nếu số thực tế nhỏ hơn số ước toán:

Nợ TK152 : Số chênh lệch

Có TK621(621 Chi tiết từng tàu) : Số chênh lệch

Căn cứ vào báo cáo tiêu hao nhiên liệu kế toán lập chứng từ ghi sổ theo số liệu đã được điều chỉnh rồi ghi và sổ chi phí kinh doanh và vào sổ cái TK621

4.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp:

Trang 21

Công ty Vận tải Thuỷ Bắc sử dụng nhiều nhân công, do đó chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trọng lớn trong tổng chi phí của công ty Chi phí nhân công trực tiếp

ở đây bao gồm tiền lương, các khoản tríhc theo lương của thuyền viên, lái tàu phụ tàu mặt khác để cải tiến kỷ thuật, tăng năng suất tiết kiệm, nâng cao tinh thần trách nhiệm của thuyền viên thì các thuyền viên được hưởng thêm các khoản: tiền lương phụ cấp trách nhiệm, thưởng chỉ tiêu ngày tốt, thưởng tiết kiêm, thưởng năng suất cao

4.2.2.1 Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất :

Việc tính lương cho cán bộ công nhân được dựa trên mức lương do phòng tổ chức cán

bộ lao động và bảng chấm công Tại công ty Vận tải Thuỷ Bắc có ba loại tàu : tàu sông, tàu biển, tàu khách Do vậy thuyền viên làm việc trên các tàu khách nhau có thì có chế

độ tiền lương, thưởng, phạt khác nhau Tuy nhiên về cơ bản tiền lương vẫn được tính theo NĐ26/CP

* Phương pháp tính lương:

- Đối với tàu khách:

+Thuyền viên được hưởng mức lương cơ bản theo nghị định số 26/CP

+Những ngày tàu hoạt động sản xuất kinh doanh mỗi thuyền viên được hưởng thêm 10.000đ/chuyến

+Tàu chạy thêm ngoài quy định thì mỗi thuyền viên được hưởng 20.000đ / chuyến + Mức phụ cấp trách nhiệm được xác định trên mức lương tối thiểu,

Thuyền trưởng, máy trưởng: 0.3*MLTT

Thuyền phó,máy phó : 0.2*MLTT

- Đối với tàu sông :

Ngoài lương cơ bản thì thuyền viên còn được hưởnglương phân phối theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Đối với tàu biển: mức lương được hưởng theo tỷ lệ doanh thu của tàu và theo quy định của công ty:

Trang 22

+ Khi tàu hoạt động có doanh thu thì tiền lương được xác định theo công thức:

- Lương thuyền viên tàu khách:

Căn cứ vào bảng chấm công kế toán tính lương phải trả và ghi:

Nợ TK622 Chi phí nhân công trực tiếp(Chi tiết tàu TB-Limbang)

Có TK 334

- lương thuyền viên tàu sông

Việc thanh toán được tiến hành theo quý Hàng tháng giải quyết tạm ứng trong phạm

vi lương cơ bản, cuối quý căn cứ vào bảng chấm công kê toán tính chi phí lương cho thuyền viên và cho và ghi

Nợ TK622 : (622 Chi tiết cho tàu sông)

Có TK 334

- Lương thuyền viên tàu biển:

Căn cứ vào định mức đơn giá tiền lương, doanh thu vận tải hoàn thành trong kỳ để xác định chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả:

Trang 23

+ BHXH: Trích 20% trong đó công ty chịu 15%, 5% trừ vào lương nhân viên.+Trích BHYT3% trong đó công ty trích 2% còn công nhân viên chiu 1%.

+Trích KPCĐ 2% trong đó tính vào chi phí kinh doanh

Trên cơ sở tổng quỹ lương và tỷ lệ trích như trên kế toán tiến hành mức trích BHXH, BHYT, KPCĐ lập bảng kê, chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ cái

Nợ TK622(622Chi tiết cho từng tàu)

Có TK338( Chi tiết: 3382 KPCĐ

3383BHXH 3384BHYT)Trong quý IV: công ty có bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương cho các tàu như sau:

Trang 24

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

LƯƠNG CỦA CÔNG TY

335.750.600 211.520.055 148.981.352 32.000.305 45.770.555 82.175.157

1.715.013 1.110.407 800.115 167.113 200.050 250.750

12.862.259 8.382.050 6.600.863 1.253.3473 1.500.375 1.880.625

1.715.013 1.110.407 800.115 167.113 200.050 250.750

16.292.623 10.548.864 7.601.093 1.587.573 1.900.475 2.382.125

352.043.283 222.068.919 156.582.445 33.578.878 47.671.030 84.557.280

Trang 26

Căn cứ vào bảng trên kế toán lập chứng từ ghi sổ:

CHỨNG TỪ GHI SỔQuý 4-2001

622

622

3383383

3384

3382

31.825.857

8.328.05012.862.5976.000.8631.253.3471.500.3571.880.625

4.243.448

1.715.6131.110.4078.00.115167.113200.050250.750

4.243.488

1.715.0131.110.407

Trang 27

4.3 Kế tập hợp chi phí sản xuất chung :

Ở công ty Vận tải Thuỷ Bắc chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản mục sau:

- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

- Chi phí sữa chữa thường xuyên

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí bảo hiểm tàu

- Chi phí lãi vay dài hạn

- Chi phí chế độ đi nước ngoài

- Các chi phí khác bằng tiền

Ví dụ hạch toán chi phí SCL TSCĐ :

Để đảm bảo tính liên tục cũng như sự kéo dài tuổi thọ cho tàu thì theo định kỳ 3-5 năm công ty tiến hành sửa chữa lớn tàu Thường thì công ty thường thuê ngoài bởi vi công ty chưa có đội ngũ sửa chữa tàu có tay nghề đáp ứng được việc sửa chữa lớn tàu

- Khi hoàn thành công trình sửa chữa phản ánh số tiền phải trả theo hợp

Ngày đăng: 30/10/2013, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KIỂM KÊ QUỸ - Hạch toán tài sản bằng tiền
BẢNG KIỂM KÊ QUỸ (Trang 2)
BẢNG KIỂM KÊ QUỸ - Hạch toán tài sản bằng tiền
BẢNG KIỂM KÊ QUỸ (Trang 3)
Kế tốn tiền mặt dựa trên cơ sở chứng từ gốc lập bảng kê thu chi tiền mặt. Cuối tháng đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt của thủ quỹ - Hạch toán tài sản bằng tiền
t ốn tiền mặt dựa trên cơ sở chứng từ gốc lập bảng kê thu chi tiền mặt. Cuối tháng đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt của thủ quỹ (Trang 4)
3.3.2. Một sĩ số liệu về tình hình biến động tại cơng ty Vận tải Thuỷ Bắc. - Hạch toán tài sản bằng tiền
3.3.2. Một sĩ số liệu về tình hình biến động tại cơng ty Vận tải Thuỷ Bắc (Trang 9)
Tiếp đĩ, kế tốn tài khoản tiền gửi lập bảng kê. Bảng kê được lập theo tháng và lập bảng thu riêng, bảng chi riêng - Hạch toán tài sản bằng tiền
i ếp đĩ, kế tốn tài khoản tiền gửi lập bảng kê. Bảng kê được lập theo tháng và lập bảng thu riêng, bảng chi riêng (Trang 11)
BẢNG BÁO NHIÊN LIỆU TÀU KHÁCH QIV/2001 - Hạch toán tài sản bằng tiền
2001 (Trang 18)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO                                                  LƯƠNG CỦA CƠNG TY   - Hạch toán tài sản bằng tiền
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CƠNG TY (Trang 24)
Căn cứ vào bảng trên kế tốn lập chứng từ ghi sổ: CHỨNG TỪ GHI SỔ - Hạch toán tài sản bằng tiền
n cứ vào bảng trên kế tốn lập chứng từ ghi sổ: CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w