khóa luận tốt nghiệp chuyên đề : kế toán vốn bằng tiềntrường đại học thương mại tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu-:Lý luận chung về kế toán tài sản bằng tiền-Thực trạng về kế toán tài sản bằng tiền tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư và xây dựng Phú Lộc-Các kết luận và đề xuất về kế toán tài sản bằng tiền tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư và xây dựng Phú Lộc
Trang 1Khãa luËn tèt nghiÖp : §¹i häc th¬ng m¹i
§Ò tµi : KÕ to¸n vèn b»ng tiÒn
Khoa : KÕ to¸n – KiÓm to¸n
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Trong điều kiện kinh tế nước ta ngày càng phát triển, hội nhập với nền kinh tế thị trường của cácnước trong khu vực và thế giới Các doanh nghiệp đang ngày càng có nhiều những cơ hội và thuậnlợi hơn trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh trong nước và quốc tế Nhưng cơ hội luôn gắn liềnvới thử thách,khó khăn Vì vậy,các doanh nghiệp muốn tồn tại và giữ vững được vị thế của mìnhtrên thị trường thì phải có những phương pháp kinh doanh phù hợp, đạt hiệu quả cao nhất để nângcao sức cạnh tranh của mình
Tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư và xây dựng Phú Lộc tại Lạng Sơn- địa bàn kinh doanh chủyếu của đơn vị ngày càng có thêm nhiều doanh nghiệp mới ra đời, kinh doanh các lĩnh vực giốngnhư công ty, có nghĩa là tình hình kinh doanh ngày càng khó khăn, cạnh tranh khốc liệt đòi hỏidoanh nghiệp để tồn tại và phát triển, phải tự khẳng định được vị thế bằng chính nội lực củamình.Trong thời gian thực tập em đã đi sâu và tìm hiểu về công tác kế toán tài sản bằng tiền của
Trang 3công ty Từ đó đưa ra các vấn đề đạt được và những hạn chế, đồng thời có một số kiến nghị và giảipháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý tài sản bằng tiền tại công ty hiện nay.
Do hạn chế về thời gian và năng lực nên bài khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi sai sót
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và các anh chị phòng kế toán của công
ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS TS Phạm Thu Thủy cùng toàn thể cácanh chị phòng kế toán Công ty cổ phần tập đoàn Đầu Tư và Xây Dựng Phú Lộc đã giúp đỡ em hoànthành bài khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cám ơn
Lạng Sơn, Ngày 11 tháng 06 năm 2012
Sinh viên Trần Thị Hường
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Trang 59 BCLLTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
11
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Tính cấp thiết của đề tài:
Trong công tác kế toán ở mỗi doanh nghiệp thì kế toán tài sản bằng tiền là rất quan trọng cho sự
phát triển kinh tế của doanh nghiệp cũng như sự phát triển nền kinh tế nói chung của quốc gia Một doanh nghiệp muốn phát triển mở rộng việc kinh doanh của mình trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh đầy khắc nghiệt như hiện nay và có được uy tín trên thị trường thì doanh nghiệp phải đảm bảo khả năng thanh toán cũng như ổn định được cơ cấu tài chính tổng thể nói chung
Hơn nữa, Có thể thấy các khoản mục trên BCTC được trình bày đều quan trọng vì nó ảnh hưởng đến việc ra những quyết định của người sử dụng thông tin Trong các khoản mục đó thì khoản mục vốn bằng tiền là loại tài sản thường đặc biệt chú trọng kiểm tra vì đây là khoản mục nhạy cảm
thường xuất hiện nhiều gian lận và sai sót Vốn bằng tiền là loại tài sản lưu động có tính linh hoạt cao và rất được ưa chuộng nên rủi ro tiềm tàng lớn Hơn nữa, khoản mục này có mối quan hệ mật
Trang 8thiết với các chu trình kinh doanh chính của doanh nghiệp, đồng thời nó còn là chỉ tiêu dùng để phântích khả năng thanh toán của đơn vị nên thường dễ bị trình bày sai lệch
- Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu:
Đối với mỗi doanh nghiệp việc hạch toán tài sản bằng tiền sẽ đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu của tài sản bằng tiền, về nguồn thu và sự chi tiêu của chúng trong quá trình kinh doanh để nhà quản lý nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết, đưa ra những quyết định tối ưu, chi tiêu trong tương lai Từ đó, góp phần giúp nắm bắt hiệu quả kinh tế của đơn vị
Việc nghiên cứu về kế toán tài sản bằng tiền không chỉ có ý nghĩa thực tiễn và có tầm quan trọng với riêng công ty cổ phần tập đoàn đầu tư và xây dựng Phú Lộc mà còn cả đối với tất cả các doanh nghiệp lớn nhỏ Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài : “ Kế toán tài sản bằng tiền tại công ty cổ phần tập đoàn Phú Lộc” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp để làm rõ hơn về lý luận cũng như thực trạng kế toántài sản bằng tiền tại công ty
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 9Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tài sảnbằng tiền trong doanh nghiệp, đánh giá thực trạng công tác kế toán tài sản bằng tiền tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư và xây dựng Phú Lộc Từ đó tìm ra ưu, nhược điểm và đề xuất các kiến nghị, giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản bằng tiền của công ty.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài
* Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về kế toán tài sản bằng tiền tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư
và xây dựng Phú Lộc
* Địa điểm: Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư và xây dựng Phú Lộc
Văn phòng giao dịch: Số 17 Trần Phú – Phường Hoàng Văn Thụ – Thành phố Lạng Sơn – TỉnhLạng Sơn
- Phạm vi số liệu nghiên cứu: Số liệu minh họa trong bài là số liệu thực tế của công ty cung cấpvào quý IV năm 2011
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 10Để có cái nhìn chung nhất về kế toán tài sản bằng tiền, em thu thập dữ liệu thu cấp như Chuẩn
mực Kế Toán Viêt Nam, các giáo trình kế toán, chế độ kế toán hiện hành mà DN áp dụng (quyếtđịnh 48/2006/QĐ-BTC, quyết định 15/2006/QĐ- BTC Trên cơ sở đó em thu thập các tài liệu chứng
từ sổ sách về kế toán tài sản bằng tiền tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Phú Lộc Tiếp theo emthu tập dữ liệu sơ cấp là phiếu điều tra:
Đối tượng điều tra: phiếu điều tra phỏng vấn được lập thành 5 bản và gửi tới kế toán trưởng, hai
kế toán viên, nhân viên phòng hành chính, nhân viên phòng tổ chức Các đối tượng tham gia trả lờiphiếu điều tra có tinh thần hợp tác và trung thực
Mục đích điều tra: Điều tra về cơ cấu tổ chức công ty, cơ cấu tổ chức công tác kế toán tài sản
bằng tiền tại công ty, điều tra chuyên sâu về kế toán tài sản bằng tiền, về hình thức kế toán ápdụng…
Trang 11 Nội dung điều tra: được thiết kế bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm, các câu hỏi mở xung quanh
vấn đề cơ cấu tổ chức công ty, tổ chức công tác kế toán
Các bước tiến hành: sinh viên hoàn thiện mẫu phiếu điều tra phỏng vấn sẽ gửi tới các vị trí có
liên quan như được liệt kê trong danh sách
Đối tượng nghiên cứu : Nghiên Cứu kế toán tài sản bằng tiền tài công ty cổ phần tập đoàn đầu tư
và xây dựng Phú Lộc
Mục đích: Tìm ra ưu điểm, nhược điểm, tồn tại, hạn chế của tổ chức công tác kế toán tài sản bằng
tiền tại công ty để tìm ra những đề xuất và biện pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sảnbằng tiền
Nội dung: Qua khảo sát thực tế tìm hiểu tổ chức công tác kế toán tại công ty từ các khâu: Lập
chứng từ kế toán, vận dụng tài khoản kế toán, sổ kế toán
Trình tự thực hiện: Trong thời gian thực tập tại phòng kế toán Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư và
xây dựng Phú Lộc, dựa trên những kiến thức đã được học và quan sát thực tế tại Công ty về chứng từ
Trang 12sử dụng, vận dụng tài khoản kế toán, sổ kế toán có được thực hiện đúng theo mẫu biểu, quy định của
Bộ tài chính ban hành không? Tổ chức công tác kế toán tài sản bằng tiền tại Công ty có phù hợp vớiquy mô và loại hình kinh doanh của Công ty hay không?
Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp so sánh để so sánh các chỉ tiêu giữa các kỳ với
nhau Chia nhỏ để làm đơn giản các vấn đề để nhận xét và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chỉtiêu phân tích
Phương pháp đánh giá: Sử dụng các đơn vị đo lường được biểu hiện bằng tiền để biểu hiện giá trị
của từng loại tài sản trong doanh nghiệp theo những nguyên tắc xác định
Kết quả thu được của phương pháp điều tra phỏng vấn.
Tổng số phiều điều tra được phát ra là 5 phiếu và kết quả thu về là 5 phiếu ( tỷ lệ 100%) Việc sửdụng phiếu điều tra thực tế nhằm thu thập thông tin một cách đầy đủ, chính xác về tình hình công tác
kế toán tại công ty cũng như kế toán tài sản bằng tiền Từ đó đề ra các biện pháp nhằm tăng số lượngbán hàng để tăng doanh thu của doanh nghiệp
Trang 13Phương pháp nghiên cứu này có ưu điểm rất dễ làm, tiết kiệm được thời gian và chi phí trong quátrình nghiên cứu, việc điều tra theo phương pháp này thu được hiệu quả chính xác, đầy đủ.
- Kết quả thu được của phương pháp quan sát thực tế:
Qua thời gian thực tập ở Công ty, em thấy rằng tô chức công tác kế toán tài sản bằng tiền tại Công
ty phù hợp với mô hình kinh doanh, thông tin do kế toán cung cấp kịp thời, chính xác có chứng từ, vận dụng tài khoản, sổ sách sử dụng phù hợp với chế độ kế toán hiện hành của Bộ tài chính Tuy nhiên, tổ chức công tác kế toán tài sản bằng tiền tại công ty vẫn còn một số những tồn tại bất cập và hạn chế
1.5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Kết cấu bài khóa luận gồm 3 chương:
- Chương I: Lý luận chung về kế toán tài sản bằng tiền
- Chương II: Thực trạng về kế toán tài sản bằng tiền tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư và xây dựng Phú Lộc
- Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán tài sản bằng tiền tại công ty cổ phần tập đoàn đầu
tư và xây dựng Phú Lộc
Trang 14Chương I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN BẰNG TIỀN
1.1 Khái niệm
* Khái niệm
Chúng ta đều biết rằng vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản Tài sản bằng tiền là một bộ phậnquan trọng của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ thuộc vốnlưu động của doanh nghiệp
Tài sản bằng tiền là biện pháp trực tiếp dưới dạng hình thức giá trị bao gồm tiền mặt, tiền gửiNgân hàng và các khoản tiền đang chuyển trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sảnbằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ của Doanh nghiệp hoặcmua sắm vật tư, hàng hoá để sản xuất kinh doanh vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi cáckhoản nợ tài sản bằng tiền là một tài sản Doanh nghiệp nào cũng sử dụng
* Phân loại
Theo tính chất của tài sản bằng tiền:
Trang 15- Tiền Việt Nam: Đây là loại giấy bạc do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và được sửdụng làm phương tiện giao dịch chính thức cho mọi hoạt động để kinh doanh của Doanh nghiệp.
- Ngoại Tệ: Đây là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hànhnhưng được phép lưu hành trên thị trường Việt Nam như: Đồng Đô La Mỹ (USD), đồng tiền Châu
Âu (EURO), đồng yên Nhật (JPY)
- Vàng, Bạc, kim đá quý: Đây là loại tiền thực chất tuy nhiên loại tiền này không có khả năng thanh toán cao, nó được sử dụng với mục đích cất trữ an toàn trong nền kinh tế hơn là mục đích thanh toán trong kinh doanh
Theo trạng thái tồn tại thì tài sản bằng tiền của Doanh nghiệp bao gồm các khoản sau:
+ Tiền mặt tại quỹ: Bao gồm các loại tiền cho Ngân hàng Nhà nước phát hành như:
Vàng bạc, kim khí đá quý, ngân phiếu hiện đang được lưu trữ trong két bạc của Doanhnghiệp để phục vụ cho chi tiêu hàng ngày trong sản xuất kinh Doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu chitiêu hàng ngày trong sản xuất kinh oanh của Doanh nghiệp
Trang 16+ Tiền gửi Ngân hàng: Bao gồm các loại tiền do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưvàng bạc, kim khí đá quý đang gửi vào tài khoản của Doanh nghiệp tại Ngân hàng
+ Tiền đang chuyển: Là loại tiền đang trong quá trình vận động để làm chức năng phương tiệnthanh toán hoặc đang trong quá trình vận động từ trạng thái này sang trạng thái khác
* Yêu cầu quản lý tài sản bằng tiền:
Tài sản bằng tiền là một bộ phận vốn lưu động quan trọng của các Doanh nghiệp Quản lý chặtchẽ vốn bằng tiền là điều kiện tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động, bảo vệ chặt chẽ tài sản, ngănngừa các hiện tượng lãng phí, tham ô tài sản của đơn vị
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhucầu về thanh toán các khoản nợ của Doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư, tài sản để phục vụ sản xuấtkinh doanh Vì vậy công tác quản lý tài sản bằng tiền đòi hỏi Doanh nghiệp phải quản lý hết sứcchẳt chẽ Trong quá trình hạch toán tài sản bằng tiền các thủ tục nhằm bảo vệ vốn bằng tiền khỏi bịlạm dụng là rất cần thiết, việc sử dụng tài sản bằng tiền phải tuân theo các nguyên tắc chế độ quản lýthống nhất của Nhà nước chẳng hạn như lượng tiền mặt tại quỹ của Doanh nghiệp và Ngân hàng đãthoả thuận theo hợp đồng thương mại
Trang 171.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tài sản bằng tiền
1.2.1 Quy định kế toán
Tài sản bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động bao gồm: tiền mặt tại quỹ tiền mặt, tiền gửi
ở các ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển Với tính lưu hoạt cao nhất – tài sản bằng tiền đápứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí
Kế toán tài sản bằng tiền tuân thủ theo các quy định trong chuẩn mực số 01- chuẩn mực chung vàchuẩn mực số 10- ảnh hưởng của việc thay đổi TGHĐ
Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoảntương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra
Vốn chủ sở hữu được phản ánh trong BCĐ kế toán, gồm : vốn của các nhà đầu tư, thặng dưvốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch tỷ giá và chênh lệchđánh giá lại tài sản
Trang 18Chuẩn mực kế toán số 10 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán nhữngảnh hưởng do thay đổi TGHĐ trong trường hợp doanh nghiệp có các giao dịch bằng ngoại tệ hoặc cócác hoạt động ở nước ngoài Các giao dịch bằng ngoại tệ và các BCTC của các hoạt động ở nướcngoài phải được chuyển sang đơn vị tiền tệ kế toán của doanh nghiệp, bao gồm: Ghi nhận ban đầu vàbáo cáo tại ngày lập bảng cân đối kế toán; Ghi nhận ban đầu và báo cáo tại ngày lập bảng cân đối kếtoán; Ghi nhận chênh lệch TGHĐ; Chuyển đổi BCTC của các hoạt động ở nước ngoài làm cơ sở ghi
sổ kế toán, lập và trình bày BCTC Đối với kế toán tài sản bằng tiền cần chú ý các điểm sau:
Doanh nghiệp phải sử dụng Đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ kế toán , trừ trường hợp đượcphép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng khác
Giao dịch bằng ngoại tệ phải được hạch toán và ghi nhận ban đầu theo đơn vị tiền tệ kế toánbằng việc áp dụng TGHĐ giữa đơn vị tiền tệ kế toán và ngoại tệ tại ngày giao dịch
TGHĐ tại ngày giao dịch được coi là tỷ giá giao ngay Doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ giá xấp
xỉ với TGHĐ thực tế tại ngày giao dịch Ví dụ tỷ giá trung bình tuần hoặc tháng có thể được sử dụngcho tất cả các giao dịch phát sinh của mỗi loại ngoại tệ trong tuần , tháng đó Nếu TGHĐ giao động
Trang 19mạnh thì doanh nghiệp không được sử dụng tỷ giá trung bình cho viêc kế toán của tuần hoặc tháng
kế toán đó
Chênh lệch TGHĐ phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ hoặc trongviệc báo cáo các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của một doanh nghiệp theo các TGHĐ khác vớiTGHĐ đã được ghi nhận ban đầu, hoặc đã được báo cáo trong BCTC trước, được xử lý như sau:+ Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ của doanh nghiệp mới thành lập, chênh lệchTGHĐ phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để thực hiện đầu tư xây dựng
và chênh lệch TGHĐ phát sinh khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tàichính được phản ánh lũy kế, riêng biệt trên bảng cân đối kế toán Khi TSCĐ hoàn thành đầu tư xâydựng đưa vào sử dụng thì chênh lệch TGHĐ phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng được phân bổdần vào thu nhập hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian tối đa là 5 năm
+ Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ của doanhnghiệp đang hoạt động, chênh lệch TGHĐ phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính sẽ được ghi nhận làthu nhập, hoặc chi phí trong năm tài chính
Trang 20+ Đối với doanh nghiệp sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái thì các khoản vay, nợphải trả có gốc ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh Doanh nghiệpkhông được đánh giá lại các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tài chính để
dự phòng rủi ro hối đoái
+ Chênh lệch TGHĐ phát sinh được ghi nhận khi có sự thay đổi TGHĐ giữa ngày giao dịch và ngàythanh toán của mọi khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ Khi giao dịch phát sinh và được thanh toán trong cùng kỳ kế toán, các khoản chênh lệch TGHĐ được hạch toán trong kỳ đó Nếu giao dịch đượcthanh toán ở các kỳ kế toán sau, chênh lệch TGHĐ được tính theo sự thay đổi của TGHĐ của từng
kỳ cho đến kỳ giao dịch đó được thanh toán
Ngoài ra, kế toán tài sản bằng tiền còn cần phải tuân thủ theo chuẩn mực kế toán số 24 về Báo cáolưu chuyển tiền tệ ( Quyết định số 165/2002/QĐ- BTC) Chuẩn mực quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Nội dung chủ yếu như sau:
Trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trong kỳ trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo 3 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
Trang 21- Doanh nghiệp được trình bày các luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạtđộng tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp Việc phân loại và báo cáo luồng tiền theo các hoạt động sẽ cung cấp thông tin cho người sử dụng đánh giá đượcảnh hưởng của các hoạt động đó đối với tình hình tài chính và đối với lượng tiền và các khoản tươngđương tiền tạo ra trong kỳ của doanh nghiệp Thông tin này cũng được dùng để đánh giá các mối quan hệ giữa các hoạt động nêu trên.
- Một giao dịch đơn lẻ có thể liên quan đến các luồng tiền ở nhiều loại hoạt động khác nhau Ví dụ, thanh toán một khoản nợ vay bao gồm cả nợ gốc và lãi, trong đó lãi thuộc hoạt động kinh doanh và
nợ gốc thuộc hoạt động tài chính
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh
- Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền củadoanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài Thông tin về các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, khi được sử dụng kết hợp với các thông tin khác, sẽ
Trang 22giúp người sử dụng dự đoán được luồng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai Các luồng tiềnchủ yếu từ hoạt động kinh doanh, gồm:
+ Tiền thu được từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ;
+ Tiền thu được từ doanh thu khác (tiền thu bản quyền, phí, hoa hồng và các khoản khác trừ các khoản tiền thu được được xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính);
+ Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ;
+ Tiền chi trả cho người lao động về tiền lương, tiền thưởng, trả hộ người lao động về bảo hiểm, trợ cấp ;
+ Tiền chi trả lãi vay;
+ Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;
+ Tiền thu do được hoàn thuế;
+ Tiền thu do được bồi thường, được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế;
+ Tiền chi trả công ty bảo hiểm về phí bảo hiểm, tiền bồi thường và các khoản tiền khác theo hợp đồng bảo hiểm;
+ Tiền chi trả do bị phạt, bị bồi thường do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế
Trang 23- Các luồng tiền liên quan đến mua, bán chứng khoán vì mục đích thương mại được phân loại là các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh.
Luồng tiền từ hoạt động đầu tư
- Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động đầu tư, gồm:
+ Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác, bao gồm cả những khoản tiền chi liên quan đến chi phí triển khai đã được vốn hóa là TSCĐ vô hình;
+ Tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác;
+ Tiền chi cho vay đối với bên khác, trừ tiền chi cho vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính; tiền chi mua các công cụ nợ của các đơn vị khác, trừ trường hợp tiền chi mua các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và mua các công cụ nợ dùng cho mục đích
thương mại;
Trang 24+ Tiền thu hồi cho vay đối với bên khác, trừ trường hợp tiền thu hồi cho vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính; tiền thu do bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác, trừ trường hợp thu tiền từ bán các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và bán các công cụ nợ dùng cho mục đích thương mại;
+ Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, trừ trường hợp tiền chi mua cổ phiếu vì mục đích thươngmại;
+ Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, trừ trường hợp tiền thu từ bán lại cổ phiếu đã mua vì mục đích thương mại;
+ Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận nhận được
Luồng tiền từ hoạt động tài chính
- Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến việc thay đổi về quy mô
và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động tài chính, gồm:
+ Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu;
+ Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của chính doanh nghiệp đã phát hành;
Trang 25+ Tiền thu từ các khoản đi vay ngắn hạn, dài hạn;
+ Tiền chi trả các khoản nợ gốc đã vay;
+ Tiền chi trả nợ thuê tài chính;
+ Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và doanh nghiệp bảo hiểm
- Đối với ngân hàng, tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và doanh nghiệp bảo hiểm, các luồng tiền phát sinh có đặc điểm riêng Khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các tổ chức này phải căn cứ vào tínhchất, đặc điểm hoạt động để phân loại các luồng tiền một cách thích hợp
- Đối với ngân hàng, tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, các luồng tiền sau đây được phân loại là luồng tiền từ hoạt động kinh doanh:
+ Tiền chi cho vay;
+ Tiền thu hồi cho vay;
+ Tiền thu từ hoạt động huy động vốn (kể cả khoản nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm của các tổ chức, cá nhân khác);
Trang 26+ Trả lại tiền huy động vốn (kể cả khoản trả tiền gửi, tiền tiết kiệm của các tổ chức, cá nhân khác);+ Nhận tiền gửi và trả lại tiền gửi cho các tổ chức tài chính, tín dụng khác;
+ Gửi tiền và nhận lại tiền gửi vào các tổ chức tài chính, tín dụng khác;
+ Thu và chi các loại phí, hoa hồng dịch vụ;
+ Tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi đã thu;
+ Tiền lãi đi vay, nhận gửi tiền đã trả;
+ Lãi, lỗ mua bán ngoại tệ;
- Tiền thu vào hoặc chi ra về mua, bán chứng khoán ở doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán;+ Tiền chi mua chứng khoán vì mục đích thương mại;
+ Tiền thu từ bán chứng khoán vì mục đích thương mại;
+ Thu nợ khó đòi đã xóa sổ;
+ Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh;
+ Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh
Trang 27- Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm, tiền thu bảo hiểm, tiền chi bồi thường bảo hiểm và các khoản tiền thu vào, chi ra có liên quan đến điều khoản hợp đồng bảo hiểm đều được phân loại là luồng tiền
từ hoạt động kinh doanh
- Đối với ngân hàng, tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và doanh nghiệp bảo hiểm, các luồng tiền từhoạt động đầu tư và hoạt động tài chính tương tự như đối với các doanh nghiệp khác, trừ các khoản tiền cho vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính được phân loại là luồng tiền từ hoạt động kinh doanh vì chúng liên quan đến hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp
1.2.2 Kế toán tài sản bằng tiền trong doanh nghiệp
1.2.2.1 Chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán sử dụng: Chứng từ kế toán sử dụng được quy định theo chế độ chứng từ kế toánban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và cácquyết định khác có liên quan, bao gồm:
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
Trang 28+ Giấy báo có ngân hàng (Lệnh chuyển có)
+ Giấy báo nợ ngân hàng (UNC)
+ Các chứng từ liên quan khác để theo dõi, ghi chép như ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, sécchuyển khoản…
1.2.2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ
- Đối với phiếu thu, phiếu chi: Do kế toán thanh toán lập thành 3 liên, trình lên giám đốc, kếtoán trưởng ký duyệt, xong chuyển sang thủ quỹ thanh toán, ký nhận với người nộp tiền hoặc ngườinhận tiền Liên 1 lưu tại quyển phiếu thu, chi, liên 2 giao cho đối tượng nộp tiền, nhận tiền còn liên 3gửi lên phòng kế toán để hạch toán
- Đối với chứng từ ngân hàng: UNC được lập thành 3 liên do kế toán thanh toán lập, trên đóthể hiện đầy đủ các nội dung như: Tên đơn vị, số tài khoản ngân hàng của Đơn vị chuyển tiền vànhận tiền UNC sau khi ký nhận đóng dấu đẩy đủ và có xác nhận của Ngân hàng lã đã thực hiệnxong thì Ngân hàng giữ lại 2 liên còn 1 liên gửi trả đơn vị lập để hạch toán và lưu kế toán
1.2.2.3 Vận dung tài khoản kế toán
Trang 29+ Tài khoản sử dụng
* Tài khoản 111 "Tiền mặt"
- Tác dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ tại quỹ Doanh nghiệpbao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí đá quý
- Nội dung và kết cấu của tài khoản 111 "Tiền mặt":
- Nội dung phản ánh: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ tại quỹ Doanhnghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí đá quý
- Nội dung và kết cấu của tài khoản 111 "Tiền mặt"
+ Bên nợ:
* Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc kim khí đá quý nhập quỹ
* Số tiền mặt kim khí đá quý thừa ở quý phát hiện khi kiểm kê
* Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt và
ngoại tệ)
+ Bên có:
* Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc kim khí đá quý thiếu hụt ở quý phát hiện khi kiểm kê
Trang 30* Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoạitệ).
+ Số dư bên nợ: Phản ánh các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí đá quý còn tồn quỹ.Tài khoản 111: Tiền mặt có ba tài khoản cấp 2
Tài khoản 1111: Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹtiền mặt
Tài khoản 1112: Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tạiquỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam
Tài khoản 1113: Vàng bạc, kim khí quí, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quí, đá quínhập, xuất, tồn quỹ
Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 "Tiền mặt", sổ tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ của Doanh nghiệpđược quản lý và hạch toán như các tài sản bằng tiền mặt của đơn vị
- Mọi nhiệm vụ thu chi đều phải căn cứ vào chứng từ gốc hợp lý phải mở sổ kế toán tại quỹtiền mặt để ghi chép hàng ngày theo trình tự thời gian các nghiệp vụ xuất, nhập quỹ tiền mặt và tính
ra số tiền tồn tại
Trang 31quỹ mọi thời điểm, mở sổ chi tiết cho từng loại tiền mặt.
Căn cứ vào các chứng từ thu, chi sau đó kèm theo các chứng từ thu chuyển cho kế toán tiềnmặt ghi sổ
Ngoài ra các chứng từ thu chi là các chứng từ chính thức để kế toán hạch toán vào tài khoản
111 "Tiền mặt" còn có các chứng từ gốc liên quan kèm theo phiếu chi như: Giấy đề nghị tạm ứng,giấy thanh toán tiền tạm ứng, hoá đơn bán hàng và các biên lai thu tiền
Thủ quỹ là người có trách nhiệm xuất nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí, đá quý.Hàng ngày thủ quỹ cần kiểm tra số lượng tồn quỹ
Thực tế kế toán cần tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán, sổ quỹ có chênh lệch thì thủ quỹ
và kế toán cần tìm hiểu rõ nguyên nhân và có biện pháp giải quyết
Đối với vàng bạc, kim khí đá quý nhận ký quỹ ký cược trước khi nhận ký cược cần làm thủ tụccân đo đong đếm số lượng, trọng lượng và giám định chất lượng sau đó mới tiến hành niêm phong
có xác nhận của người ký cược trên dấu niêm phong
* Tài khoản 112 "Tiền gửi ngân hàng"
Trang 32Nội dung phán ánh: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng,giảm các khoản tiền gửi tại ngân hàng của Doanh nghiệp.
Nội dung và kết cấu của tài khoản 112 "Tiền gửi ngân hàng"
+ Bên nợ:
* Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí, đá quí gửi vào ngân hàng
* Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ
+ Bên có:
* Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí, đá quí rút ra từ ngân hàng
* Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ
+ Số dư bên nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí, đá quí hiện còn gửi tạiNgân Hàng
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngânhàng bằng đồng Việt Nam
Trang 33Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàngbằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra đồng Việt Nam.
Tài khoản 1123 - Vàng, bạc, kim khí quý ,đá quý gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng
* Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển
Nội dung phản ánh: dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã chuyển tiền ở ngânhàng nhưng chưa nhận được giấy báo nợ, giấy báo có hay bản sao kê của ngân hàng
Kết cấu của tài khoản này như sau:
Tiền đang chuyển được mở 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam
Tài khoản 1132 - Ngoại tệ
1 2.2.4 Phương pháp hạch toán:
Kế toán tiền mặt tại quỹ:
Trang 34 Tiền mặt là tiền Việt Nam:
Các trường hợp thu nhập quỹ là tiền Việt Nam: căn cứ vào phiếu thu kèm theo chứng từ gốc đểchứng minh Kế toán ghi tăng tài khoản tiền mặt, ghi giảm hoặc tăng các tài khoản liên quan
Bán hàng thu bằng tiền mặt nhập quỹ Kế toán ghi tăng tài khoản tiền mặt ( 1111), ghi tăng tàikhoản doanh thu (511), thuế ( 3331)
Thu tiền khách hàng trả nợ tiền mua hàng, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ Kế toán ghi tăng tàikhoán tiền mặt (1111), ghi giảm khoản phải thu khách hàng ( 131), giảm tài khoản tiền gửi ngânhàng (1121)…
Các trường hợp chi tiền mặt là tiền Việt Nam: căn cứ vào phiếu chi và chứng từ gốc chứng minh Kếtoán ghi giảm tài khoản tiền mặt và ghi tăng hoặc giảm các tài khoản liên quan
Doanh nghiệp chi tiền mặt để mua hàng hóa, nguyên vật liệu, chi tạm ứng, chi trả các khoản chiphí phục vụ cho bán hàng, quản lý Kế toán ghi tăng tài khoản hàng hóa (156), nguyên vật liệu (152),thuế (1331), tạm ứng (141) các tài khoản chi phí (622, 627, 642) và ghi giảm tài khoản tiền mặt(1111)
Trang 35Doanh nghiệp chi tiền mặt để nộp thuế cho ngân sách nhà nước, các khoản tiền lương của ngườilao đông, trả người cung cấp hàng hóa dịch vụ…Kế toán ghi giảm tài khoản thuế phải nộp nhà nước(333), phải trả người lao động ( 334), tài khoản phải trả người bán (331) và ghi giảm tài khoản tiềnmặt (1111)…số tiền chênh lệch.
Kiểm kê quỹ tiền mặt:
+ Nếu thừa : Số tồn thực tế > số tồn trên sổ sách, kế toán ghi tăng tài khoản tiền mặt (1111) và ghităng tài khoản tài sản chờ xử lý (3381)
+ Nếu thiếu: số tồn thực tế < số tồn trên sổ sách, tùy nguyên nhân kế toán ghi tăng tài khoản tài sảnthiếu chờ xử lý (1381) hoặc ghi tăng tài khoản 1388- thủ quỹ phải bồi thường và ghi giảm tài khoảntiền mặt (1111) số tiền chênh lệch
Trang 36+ Bán hàng thu bằng ngoại tệ nhập quỹ Kế toán sẽ ghi tăng tài khoản tiền mặt là ngoại tệ (1112),đồng thời ghi tăng tài khoản (511), tăng tài khoản thuế (333).
+ Thu tiền khách hàng nợ bằng ngoại tệ, kế toán ghi tăng tài khoán tiền (1112) theo tỷ giá thực
tế phát sinh, đồng thời ghi giảm tài khoán phải thu (131,138) Chênh lệch giữa tỷ giá thực tế và tỷgiá ghi sổ sẽ được ghi nhận vào tài khoản chi phí tài chính (635) nếu TGTT< TGGS hoặc tài khoándoanh thu tài chính (515) nếu TGTT > TGGS
Chi tiền mặt là ngoại tệ: Khi phát sinh nghiệp vụ chi tiền mặt là ngoại tệ kế toán ghi tăng hoặc giảmtài khoản liên quan theo tỷ giá ghi sổ và ghi giảm tài khoản tiền mặt là ngoại tệ theo tỷ giá xuất quỹ.Chênh lệch giữa TGXQ và TGGS( TGTT)
Sẽ được phản ánh vào tài khoản 635 chi phí tài chính nếu TGXQ > TGGS hoặc TGTT, ngược lạiTGXQ < TGGS hoặc TGTT chênh lệch phản ánh ghi tăng tài khoản 515 – doanh thu tài chính
Đồng thời ghi giảm tài khoản gốc nguyên tệ - 007
+ Mua hàng hóa thanh toán bằng tiền mặt là ngoại tệ, kế toán ghi tăng tài khoản hàng hóa 156 theoTGTT tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, ghi giảm tài khoản tiền mặt là ngoại tệ - 1112 theo TGXQ Chênh lệch sẽ được phản ánh vào tài khoản 635 hoặc tài khoản 515
Trang 37+ Trả nợ người bán bằng tiền mặt là ngoại tệ, kế toán ghi giảm tài khoản phải trả người bán -331theo TGGS và ghi giảm tài khoản tiền mặt là ngoại tệ - 1112 Chênh lệch giữa 2 tỷ giá sẽ được phảnánh tài tài khoán 635 hoặc 515.
Kế toán kinh doanh ngoại tệ:
+ Dùng tiền Việt Nam để mua ngoại tệ nhập quỹ: Kế toán ghi tăng tài khoản tiền mặt là ngoại tệ
-1112 theo TGTT và ghi giảm tài khoản tiền mặt là tiền Việt Nam- 1111 Đồng thời ghi tăng tàikhoản gốc ngoại tệ - 007
+ Xuất ngoại tệ bán thu tiền Việt Nam : Kế toán ghi tăng tài khoản tiền mặt là tiền Việt Nam theo tỷgiá bán, ghi giảm tài khoán tiền mặt là ngoại tệ theo tỷ gia mua Chênh lệch được phản ánh vào tàikhoản 635- chi phí tài chính hoặc 515- doanh thu tài chính Đồng thời ghi giảm tài khoản gốc ngoạitệ- 007
Đánh giá ngoại tệ cuối kỳ: Đến thời điểm cuối năm tài chính khi xác định số dư tiền mặt là ngoại tệnếu có sự thay đổi về tỷ giá hối đoái
Trang 38+ Nếu tỷ giá hối đoái tăng, kế toán ghi tăng tài khoản 1112, ghi tăng tài khoán chênh lệch đánh giálại tài sản -413.
+ Nếu tỷ giá hối đoái giảm, kế toán ghi giảm tài khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản -413 và ghigiảm tài khoản 1112
Chênh lệch giữa bên Nợ và bên Có tài khoản 413 sẽ được kết chuyển sang tài khoản 635- chi phí tàichính hoặc 515 – doanh thu tài chính
Kế toán tiền gửi ngân hàng:
Tiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam
- Thu TGNH là tiền Việt Nam: Căn cứ vào giấy báo có và các chứng từ gốc liên quan kế toán ghi tăng tài khoản tài khoản ngân hàng là tiền Việt Nam- 1121 và ghi tăng hoặc giảm tài khoản liên quan
+ Bán hàng hóa thu bằng TGNH: Kế toán ghi tăng tài khoản TGNH là tiền Việt Nam -1121 và ghi tăng tài khoản doanh thu – 511 và tài khoản thuế- 333
+ Khách hàng trả nợ bằng TGNN kế toán ghi tăng tài khoản 1121, ghi giảm tài khoản phải thu kháchhàng -131
Trang 39 Chi tiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam: Căn cứ giấy báo nợ, kế toán ghi giảm tài khoản TGNH
1121, ghi tăng hoặc giảm tài khoản liên quan
+ Mua hàng hóa, nguyên vật liệu, tài sản cố định, chi trả các khoản chi phí…kế toán ghi tăng tài khoản hàng hóa 156, tài khoản nguyên vật liệu- 152, tài khoản thuế GTGT- 1331, tài khoản tài sản
cố định- 211, 212, tài khoản phản ánh chi phí như 642- chi phí kinh doanh… và ghi giảm tài khoản TGNH- 1121
+ Trả lương, nộp thuế, trả người bán…kế toán ghi giảm tài khoản phải trả công nhân viên – 334, thuế phải nộp – 333, phải trả người bán- 331… và gthi giảm tài khoản TGNH – 1121
Tồn trên tài khoản tiền gửi ngân hàng: Định kỳ hoặc thường xuyên kế toán phải đối chiếu số dư trêntài khoản TGNH
tàikhoảnTGNH
- Chi ra
tàikhoảnTGN
Trang 40kế toán toán H
+ Nếu số liệu trên sổ sách kế toán > Số liệu của ngân hàng, kế toán phản ánh số TGNH thiếu bằng cách ghi tăng tài khoản tài sản thiếu chờ xử lý – 1381 và ghi giảm tài khoản TGNH là tiền Việt Nam -1121
+ Nếu số liệu trên sổ sách kế toán < số liệu của ngân hàng thì kế toán phản ánh ghi tăng số tiền thừa vào tài khoản TGNH là tiền Việt Nam – 1121 và ghi tăng tài sản thừa chờ xử lý- 3381
Tiền gửi ngân hàng là ngoại tê
- Thu tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ: Khi thu vào tài khoản TGNH là ngoại tê, kế toán ghi tăng tài khoản TGNH là ngoại tệ- 1122 theo tỷ giá thực tế phát sinh tại thời điểm thu và ghi tăng hoặc giảm các tài khoản liên quan Nếu có chênh lệch tỷ giá thì phản ánh vào tài khoản chi phí tài chính -635 hoặc tài khoản doanh thu tài chính – 515
+ Thu tiền bán hàng qua tài khoản TGNH là ngoại tệ, kế toán ghi tăng tài khoản TGNH là ngoại tệ-
1122 theo tỷ giá thực tế và ghi tăng tài khoản phản ánh doanh thu – 511, tài khoản thuế - 333 Đồng thời ghi tăng tài khoản gốc nguyên tệ- 007