1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tài sản bằng tiền tại công ty Cổ phần kỹ Nghệ Hạnh Ngân

38 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 215 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN BẰNG TIỀN

1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu tài sản bằng tiền.

Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành

và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình Trong điều kiện hiện nay phạm vi hoạt động của doang nghiệp không còn bị giới hạn ở trong nước mà đã được mở rộng,tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới Do đó, quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và quản lý chúng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong công tác kế toán của doanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả cao Thông tin kế toán là những thông tin về tính hai mặt của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình: Vốn và nguồn vốn, tăng và giảm Mỗi thông tin thu được là kết quả của quá trình có tính hai mặt: thông tin và kiểm tra Do đó, việc tổ chức hạchtoán vốn bằng tiền là nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất vềthực trạng và cơ cấu của vốn bằng tiền, về các nguồn thu và sự chi tiêu của chúngtrong quá trình kinh doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết, đưa ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư, chi tiêu trong tương lai như thế nào Bên cạnh nhiệm vụ kiểm tra các chứng từ, sổ sách về tình hình lưu chuyển tiền tệ, qua đó chúng ta biết đươc hiệu quả kinh tế của đơn vị mình

Thực tế ở nước ta trong thời gian qua cho thấy ở các doanh nghiệp, đặc biệt

là doanh nghiệp nhà nước, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nói chung và vốn bằng tiền nói riêng còn rất thấp, chưa khai thác hết hiệu quả và tiềm năng sử dụng

Trang 2

chúng trong nền kinh tế thị trường để phục vụ sản xuất kinh doanh, công tác hạchtoán bị buông lỏng kéo dài.

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Xuất phát từ những vần đề trên và thông qua một thời gian thực tập em xin chọn đề tài: “Kế toán tài sản bằng tiền tại công ty Cổ phần kỹ Nghệ Hạnh Ngân”

để đi sâu vào nghiên cứu và viết báo cáo

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu.

Nghiên cứu đề tài nhằm mục tiêu:

- Hệ thống hóa lý luận về kế toán tài sản bằng tiền

- Khảo sát thực tế công tác kế toán tài sản bằng tiền tại công ty Cổ phần KỹNghệ Hạnh Ngân Tìm hiểu quy trình thực hiện công việc kế toán tài sản bằngtiền từ khâu sử dụng tài khoản hạch toán, lập chứng từ đến vào sổ kế toán

- Dựa vào kết quả khảo sát để đưa ra các giải pháp nhằm phát triển và cảithiện tình trạng công tác kế toán tại công ty

- Phạm vi về nội dung: Đề tài “Kế toán tài sản bằng tiền tại Công ty CổPhần Kỹ Nghệ Hạnh Ngân”

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung kế toán tài sản bằng tiền 1.5.1 Khái niệm tài sản bằng tiền.

Trang 3

Tài sản bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động bao gồm: tiền mặt tạiquỹ, tiền gửi ở các ngân hàng, công ty tài chính và tiền đang chuyển Với tính lưuhoạt cao nhất – tài sản bằng tiền đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp,thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí.

- Tiền mặt tại quỹ: gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khíquý, đá quý, ngân phiếu hiện đang được giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụnhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh

- Tiền gửi ngân hàng: là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đáquý mà doanh nghiệp đang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng

1.5.2 Kế toán tài sản bằng tiền theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Kế toán tái sản bằng tiền theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Namtuân thủ theo chuẩn mực kế toán số 1 – Chuẩn mực chung và chuẩn mực số 10 -Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái

Chuẩn mực kế toán số 1 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu

kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính

Chuẩn mực kế toán số 10 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phươngpháp kế toán những ảnh hưởng do thay đổi tỷ giá hối đoái trong trường hợpdoanh nghiệp có các giao dịch bằng ngoại tệ hoặc có các hoạt động ở nước ngoài.Các giao dịch bằng ngoại tệ và các báo cáo tài chính của các hoạt động ở nướcngoài phải được chuyển sang đơn vị tiền tệ kế toán của doanh nghiệp, bao gồm:Ghi nhận ban đầu và báo cáo tại ngày lập Bảng cân đối kế toán; Ghi nhận chênhlệch tỷ giá hối đoái; Chuyển đổi báo cáo tài chính của các hoạt động ở nướcngoài làm cơ sở ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính

1.5.3 Phương pháp kế toán tài sản bằng tiền theo QĐ 48

1.5.3.1 Chứng từ sử dụng.

Trang 4

Kế toán tài sản bằng tiền sử dụng các chứnh từ sau:

- Phiếu thu: Phản ánh số tiền mặt thu về nhập quỹ của doanh nghiệp

- Phiếu chi: Phản ánh số tiền chi ra từ quỹ của doanh nghiệp

- Báo cáo quỹ tiền mặt: Phản ánh số tiền mặt thu, chi và số tiền mặt tồn tạiquỹ của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

- Biên bản kiểm kê quỹ: Phản ánh số tiền mặt tồn quỹ tại thời điểm kiểm kê

- Bảng kê chi tiền: Phản ánh số tiền chi ra trong ngày

- Bảng kê thu tiền: Phản ánh số tiền thu vào trong ngày

- Giấy báo có: Phản ánh số tiền doanh nghiệp gửi vào tài khoản tiền gửi tạingân hàng, kho bạc Nhà nước

- Giấy báo nợ: Phản ánh số tiền mà doanh nghiệp đã chi ra từ tài khoản tiềngửi của doanh nghiệp

- Sổ phụ của ngân hàng: do ngân hàng lập để doanh nghiệp đối chiếu cáckhoản thu chi tiền gửi

Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ khác để theo dõi, ghi chép như ủynhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi

1.5.3.2 Tài khoản sử dụng:

* Tài khoản 111: Tiền mặt.

 Công dụng: Kế toán sử dụng TK 111 – Tiền mặt để phản ánh số hiện

có và tình hình thu chi của doanh nghiệp

Trang 5

 Nội dung và kết cấu:

TK 111+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,

vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập

TK 111 có 3 TK cấp 2:

Tài khoản 1111: Tiền Việt Nam

Tài khoản 1112: Ngoại tệ

Tài khoản 1113: Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

* Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng.

 Công dụng: Tài khoản 112 dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động về tiền của doanh nghiệp gửi tại ngân hàng, kho bạc

 Nội dung và kết cấu

TK 112+ Các khoản tiền gửi vào ngân

hàng

+ Chênh lệch thừa chưa rõ

nguyên nhân (Do số liệu trên giấy

báo, bảng sao kê cua ngân hàng lớn

hơn số liệu trên sổ kế toán)

Số dư nợ: Số tiền gửi còn lại

cuối kỳ

+ Các khoản tiền rút ra tại ngân hàng

+ Khoản chênh lệch thiếu chưa

rõ nguyên nhân (do số liệu trên giấy báo, bản sao kê của ngân hàng nhỏ hơn số liệu trên sổ kế toá

TK 112 có 3 TK cấp 2:

Tài khoản 1121: Tiền Việt Nam

Tài khoản 1122: Ngoại tệ

Trang 6

Tài khoản 1123: Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

1.5.3.3 Trình tự kế toán.

1.5.3.3.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ.

Tiền mặt là tiền Việt Nam:

- Các trường hợp thu nhập quỹ là tiền Việt Nam : căn cứ vào phiếu thu kèm

theo chứng từ gốc để chứng minh Kế toán ghi tăng TK tiền mặt, ghi giảm hoặc tăng các tài khoản liên quan

Ví dụ : Bán hàng thu bằng tiền mặt nhập quỹ Kế toán ghi tăng TK tiền mặt (1111), ghi tăng TK doanh thu (511), thuế (3331)

Thu tiền khách hàng trả nợ tiền mua hàng, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ Kế toán ghi tăng TK tiền mặt (1111), ghi giảm khoản phải thu khách hàng (131), giảm TK tiền gửi ngân hàng (1121)

- Các trường hợp chi tiền mặt là tiền Việt Nam: căn cứ vào phiếu chi và

chứng từ gốc chứng minh Kế toán ghi giảm TK tiền mặt và ghi tăng hoặc giảm các TK liên quan

Ví dụ : Doanh nghiệp chi tiền mặt để mua hàng hóa, nguyên vật liệu, chitạm ứng, chi trả các khoản chi phí phục vụ cho bán hàng, quản lý Kế toán ghităng TK hàng hóa(156), nguyên vật liệu (152), thuế (1331), tạm ứng (141) các

TK chi phí (622, 627, 642) và ghi giảm TK tiền mặt (1111)

Doanh nghiệp chi tiền mặt để nộp thuế cho ngân sách Nhà nước, các khoảntiền lương của người lao động, trả người cung cấp hàng hóa dịch vụ Kế toánghi giảm TK thuế phải nộp Nhà nước (333), phải trả người lao động (334), TKphải trả người bán (331) và ghi giảm TK tiền mặt (1111), số tiền chênh lệch

- Kiểm kê quỹ tiền mặt :

+ Nếu thừa : Số tồn thực tế > số tồn trên sổ sách, kế toán ghi tăng TK tiền mặt (1111) và ghi tăng TK tài sản thừa chờ xử lý (3381)

+ Nếu thiếu : Số tồn thực tế < số tồn trên sổ sách, tùy nguyên nhân kế tóanghi tăng TK tài sản thiếu chờ xử lý (1381) hoặc ghi tăng TK 1388 – thủ quỹ phảibồi thường và ghi giảm TK tiền mặt (1111) số tiền chênh lệch

Trang 7

Tiền mặt là ngoại tệ :

- Thu tiền mặt là ngoại tệ nhập quỹ : Khi thu tiền mặt là ngoại tệ nhập quỹ

kế toán ghi tăng TK tiền theo tỷ giá thực tế đồng thời ghi giảm hoặc tăng các TKliên quan

Đồng thời ghi tăng TK gốc nguyên tệ (007)

Ví dụ :

+ Bán hàng thu bằng ngoại tệ nhập quỹ Kế toán sẽ ghi tăng TK tiền mặt làngoại tệ (1112), đồng thời ghi tăng TK doanh thu (511), tăng TK thuế (333).+ Thu tiền khách hàng nợ bằng ngoại tệ, kế toán ghi tăng TK tiền (1112)theo tỷ giá thực tế phát sinh, đồng thời ghi giảm TK phải thu (131, 138) Chênhlệch giữa tỷ giá thực tế và tỷ giá ghi sổ sẽ được ghi nhận vào TK chi phí tài chính(635) nếu TGTT < TGGS hoặc TK doanh thu tài chính (515) nếu TGTT >TGGS

- Chi tiền mặt là ngoại tệ : Khi phát sinh nghiệp vụ chi tiền mặt là ngoại tệ

kế toán ghi tăng hoặc giảm TK liên quan theo tỷ giá ghi sổ và ghi giảm TK tiềnmặt là ngoại tệ theo tỷ giá xuất quỹ Chênh lệch giữa TGXQ và TGGS (TGTT)

sẽ được phản ánh vào TK 635- chi phí tài chính nếu TGXQ > TGGS hoặcTGTT, ngược lại TGXQ < TGGS hoặc TGTT chênh lệch phản ánh ghi tăng TK515-doanh thu tài chính

Đồng thời ghi giảm TK gốc nguyên tệ - 007

Ví dụ :

+ Mua hàng hóa thanh toán bằng tiền mặt là ngoại tệ, kế toán ghi tăng TKhàng hóa-156 theo TGTT tài thời điểm phát sinh nghiệp vụ, ghi giảm TK tiềnmặt là ngoại tệ-1112 theo TGXQ Chênh lệch sẽ được phản ánh vào TK 635 hoặc

TK 515

+ Trả nợ người bán bằng tiền mặt là ngoại tệ, kế toán ghi giảm TK phải trảngười bán – 331 theo TGGS và ghi giảm TK tiền mặt là ngoại tệ - 1112 Chênhlệch giữa 2 tỷ giá sẽ được phản ánh vào TK 635 hoặc 515

- Kế toán kinh doanh ngoại tệ :

Trang 8

+ Dùng tiền Việt Nam để mua ngoại tệ nhập quỹ : kế toán ghi tăng TK tiềnmặt là ngoại tệ - 1112 theo TGTT và ghi giảm TK tiền mặt là tiền Việt Nam -

1111 Đồng thời ghi tăng TK gốc nguyên tệ - 007

+ Xuất ngoại tệ bán thu tiền Việt Nam : Kế toán ghi tăng TK tiền mặt làtiền Việt Nam theo tỷ giá bán, ghi giảm TK tiền mặt là ngoại tệ theo tỷ giá mua.Chênh lệch được phản ánh vào TK 635 – Chi phí tài chính hoặc 515 – Doanh thutài chính Đồng thời ghi giảm TK gốc nguyên tệ - 007

- Đánh giá ngoại tệ cuối kỳ : đến thời điểm cuối năm tài chính khi xác định

số dư tiền mặt là ngoại tệ nếu có sự thay đổi về tỷ giá hối đoái

+ Nếu tỷ giá hối đoái tăng, kế toán ghi tăng TK 1112, ghi tăng TK chênhlệch đánh giá lại tài sản – 413

+ Nếu tỷ giá hối đoái giảm, kế toán ghi giảm TK chênh lệch đánh giá lại tàisản – 413 và ghi giảm TK 1112

Chênh lệch giữa bên Nợ và bên Có TK 413 sẽ được kết chuyển sang TK

635 - Chi phí tài chính hoặc 515 - doanh thu tài chính

1.5.3.3.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng :

Tiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam

- Thu TGNH là tiền Việt Nam : Căn cứ vào giấy báo có và các chứng từ gốc

liên quan kế toán ghi tăng TK TGNH là tiền Việt Nam – 1121 và ghi tăng hoặcgiảm TK liên quan

- Chi tiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam : Căn cứ giấy báo nợ, kế toán ghi

giảm TK TGNH 1121, ghi tăng hoặc giảm TK liên quan

Ví dụ :

Trang 9

+ Mua hàng hóa, nguyên vật liệu, tài sản cố định, chi trả các khoản chiphí kế toán ghi tăng TK hàng hóa 156, TK nguyên vật liệu - 152, TK thuếGTGT – 1331, TK tài sản cố định – 211, 212, TK phản ánh chi phí như 642 –Chi phí kinh doanh và ghi giảm TK TGNH – 1121.

+ Trả lương, nộp thuế, trả người bán kế toán ghi giảm TK phải trả côngnhân viên – 334, thuế phải nộp – 333, phải trả người bán – 331 và ghi giảm TKTGNH – 1121

- Tồn trên tài khoản tiền gửi ngân hàng : Định kỳ hoặc thường xuyên kếtoán phải đối chiếu số dư trên tài khoản TGNH

+

Th

u vàoTKTGNH

-Ch

i ra TKTGNH

+ Nếu số liệu trên sổ sách kế toán > Số liệu của ngân hàng, kế toán phản

ánh số TGNH thiếu bằng cách ghi tăng TK tài sản thiếu chờ xử lý- 1381 và ghi giảm TK TGNH là tiền VN – 1121

+ Nếu số liệu trên sổ sách kế toán < Số liệu của ngân hàng thì kế toán phảnánh ghi tăng số tiền thừa vào TK TGNH là tiền VN-1121 và ghi tăng tài sản thừachờ xử lý - 3381

Tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ

- Thu tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ : Khi thu vào TK TGNH là ngoại tệ, kếtoán ghi tăng TK TGNH là ngoại tệ - 1122 theo tỷ giá thực tế phát sinh tại thờiđiểm thu và ghi tăng hoặc giảm các TK liên quan Nếu có chênh lệch tỷ giá thìphản ánh vào TK chi phí tài chính – 635 hoặc TK doanh thu tài chính - 515

Ví dụ :

Trang 10

+ Thu tiền bán hàng qua TK TGNH là ngoại tệ, kế toán ghi tăng TK TGNH

là ngoại tệ - 1122 theo tỷ giá thực tế và ghi tăng TK phản ánh doanh thu – 511,

TK thuế - 333 Đồng thời ghi tăng TK gốc nguyên tệ - 007

+ Khách hàng trả nợ tiền mua hàng qua TK TGNH bằng ngoại tệ, kế toánghi tăng TK TGNH là ngoại tệ - 1122 và ghi giảm TK phải thu khách hàng –

131 Nếu có sự chênh lệch TGTT < TGGS, kế toán phản ánh ghi tăng chi phí tàichính – TK 635, nếu TGTT > TGGS thì kế toán ghi tăng doanh thu tài chính –

TK 515 Đồng thời ghi tăng TK gốc nguyên tệ - 007

- Chi TGNH là ngoại tệ : Khi phát sinh nghiệp vụ chi TGNH là ngoại tệ, kếtoán căn cứ vào TGTT hoặc TGGS và TGXQ để phản ánh Kế toán ghi tăng hoặcgiảm các TK liên quan và ghi giảm TK TGNH là ngoại tệ - 1122 Chênh lệchgiữa TGTT, TGGS và TGXQ sẽ được phản ánh vào TK 635 hoặc TK 515 Đồngthời ghi giảm TK gốc nguyên tệ - 007

Ví dụ :

+ Mua hàng hóa thanh toán bằng TGNH là ngoại tệ, kế toán sẽ phản ánhghi tăng TK 156 – hàng hóa theo TGTT và ghi giảm TK TGNH là ngoại tệ -

1122 theo TGXQ Nếu TGTT > TGXQ kế toán ghi tăng doanh thu tài chính

-TK 515, nếu TGTT < TGXQ kế toán ghi tăng chi phí tài chính - -TK 635

+ Trả nợ người bán bằng TGNH là ngoại tệ, kế toán ghi giảm khoản phảitrả người bán TK 331 theo TGGS và ghi giảm TGNH là ngoại tệ TK – 1122 theoTGXQ Chênh lệch tỷ giá được phản ánh vào TK 635 hoặc TK 515

Đồng thời ghi giảm gốc nguyên tệ - TK 007

- Kế toán kinh doanh ngoại tệ :

+ Dùng TGNH là tiền Việt Nam để mua ngoại tệ: kế toán ghi tăng TK tiềnngoại tệ - 1122 theo TGTT và ghi giảm TK tiền Việt Nam -1121 Đồng thời ghităng TK gốc nguyên tệ - 007

+ Xuất ngoại tệ bán: Kế toán ghi tăng TK 1121 - tiền Việt Nam theo tỷ giábán, ghi giảm TK 1122 là tiền ngoại tệ theo tỷ giá mua Chênh lệch được phản

Trang 11

ánh vào TK 635 – Chi phí tài chính hoặc 515 – Doanh thu tài chính Đồng thờighi giảm TK gốc nguyên tệ - 007.

- Đánh giá ngoại tệ cuối kỳ :

+ Nếu tỷ giá hối đoái tăng, kế toán ghi tăng TK 1122, ghi tăng TK chênhlệch đánh giá lại tài sản – 413

+ Nếu tỷ giá hối đoái giảm, kế toán ghi giảm TK chênh lệch đánh giá lại tàisản – 413 và ghi giảm TK 1122

Chênh lệch giữa bên Nợ và bên Có TK 413 sẽ được kết chuyển sang TK

635 - Chi phí tài chính hoặc 515 - doanh thu tài chính

1.5.3.4 Các hình thức sổ kế toán

1.5.3.4.1 Hình thức nhật ký chung.

Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký chung : tất cả các nghiệp vụ kinh tếphát sinh đều được ghi vào sổ theo trình tự thời gian phát sinh và có phân tíchtheo TK đối ứng, sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi sổ cái theo từngnghiệp vụ kinh tế

Các loại sổ được sử dụng : Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký chuyên dùng, sổcái và các sổ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ : hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra tínhhợp lệ, hợp pháp, kế toán ghi vào sổ nhật ký chung, căn cứ sổ nhật ký chung đểghi vào sổ cái Đối với các đối tượng phát sinh nhiều cần quản lý riêng, căn cứvào chứng từ ghi vào sổ chuyên dùng liên quan, cuối tháng tổng hợp nhật kýchuyên dùng để ghi sổ cái Cuối kỳ căn cứ sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp chitiết, đối chiếu số liệu sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh và các báo cáo tàichính

Sơ đồ trình tự ghi sổ được thể hiện ở Phụ lục 01-Trình tự ghi sổ kế toán

1.5.3.4.2 Hình thức chứng từ ghi sổ.

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là mọi NVKT phát sinh căn cứ chứng

từ gốc lập chứng từ ghi sổ để làm cơ sở ghi sổ tổng hợp Ghi sổ tổng hợp gồm

Trang 12

ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo hệ thốngtrên sổ cái của các TK.

Các sổ được sử dụng : Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và các sổ thẻ kếtoán chi tiết

Trình tự kế toán : căn cứ chứng từ gốc hoặc bảng kê chứng từ gốc, lậpchứng từ ghi sổ, căn cứ chứng từ ghi sổ kế toán ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổsau đó ghi sổ cái Đối với các đối tượng cần theo dõi chi tiết, kế toán căn cứchứng từ ghi sổ kèm chứng từ gốc ghi vào các sổ, thẻ chi tiết

Cuối tháng căn cứ các sổ, thẻ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết Đối chiếubảng tổng hợp chi tiết với sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chitiết và lập các báo cáo tài chính

Sơ đồ trình tự ghi sổ được thể hiện ở Phụ lục 01-Trình tự ghi sổ kế toán

1.5.3.4.3 Hình thức Nhật ký sổ cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là sử dụng nhật ký sổ cái là sổ tổnghộp duy nhất để ghi chép các NVKT phát sinh, trên sổ kết hợp ghi theo trình tựthời gian và ghi theo hệ thống

Các loại sổ được sử dụng trong hình thức nhật ký sổ cái : sổ nhật ký sổ cái,các sổ thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ : hàng ngày khi có NVKT phát sinh, căn cứ vào chứng từghi vào sổ Nhật ký sổ cái, sau đó ghi vào sổ kế toán chi tiết Cuối kỳ tổng hợp sốliệu của các TK trên sổ Nhật ký – sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để lập các báocáo tài chính

1.5.3.4.4 Hình thức kế toán máy.

Đặc trưng của hình thức này là công việc được thực hiện theo một chươngtrình phần mềm trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyêntắc của một trong các hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán Phầnmềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in đượcđầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Sơ đồ trình tự ghi sổ được thể hiện ở Phụ lục 01-Trình tự ghi sổ kế toán

Trang 13

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ HẠNH NGÂN 2.1 Phương pháp nghiên cứu kế toán tài sản bằng tiền.

Đề tài sử dụng phương pháp thu thập nghiên cứu tài liệu tại công ty CổPhần Kỹ Nghệ Hạnh Ngân và kết hợp với phương pháp phỏng vấn tham khảo ýkiến của các cô chú, anh chị trong công ty

2.1.1 Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu.

Nguồn số liệu được thu thập từ phòng kế toán của công ty Căn cứ vào cácchứng từ thu chi, chứng từ ngân hàng, sổ sách kế toán, nghiên cứu tìm hiểuphương pháp và trình tự ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Kết quảnghiên cứu theo phương pháp này là quan trọng, nó giúp hiểu rõ được vấn đềđang nghiên cứu được diễn ra theo trình tự như thế nào trong thực tế, và là nguồn

số liệu thông tin chủ yếu phục vụ viết báo cáo

2.1.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn.

Đưa ra các câu hỏi liên quan đến đề tài nghiên cứu cho các nhân viên trongcông ty trả lời để nhằm tìm hiểu hoạt động kinh doanh của Công ty, tìm hiểu quytrình nghiệp vụ kế toán tài sản bằng tiền được tiến hành như thế nào, các chínhsách chế độ mà Công ty đang áp dụng, qua đó hiểu thêm được cách thức hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài Phươngpháp này giúp hiểu thêm được các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán tài sản bằng tiền tại công ty.

2.2.1 Nhân tố môi trường bên ngoài.

Các nhân tố môi trường bên ngoài có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến tình hình biến động tài sản bằng tiền

Trang 14

- Điều kiện kinh tế xã hội, hệ thống luật pháp và sự điều tiết của Nhà nướcđối với nền kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Nhà nước ban hành các đạo luật nhằm tạo hành lang pháp lý cho doanhnghiệp hoạt động và đảm bảo sự bình đẳng trước pháp luật của mọi loại hìnhdoanh nghiệp Trong từng giai đoạn cụ thể, Nhà nước ban hành các chính sách vĩ

mô như chính sách tài chính tín dụng, chính sách lao động tiền lương, chính sáchthương mại, chính sách thuế Tất cả những tác động từ phía Nhà Nước đều ảnhhưởng lớn đến các doanh nghiệp, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

và quy mô của doanh nghiệp

- Ngoài ra, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởng củanhiều nhân tố khác trong đó sự cạnh tranh là nhân tố quan trọng Doanh nghiệpchỉ có thể tồn tại và phát triển khi có khả năng cạnh tranh để có chỗ đứng trên thịtrường Để cạnh tranh được thì trước hết doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chínhvững mạnh Do đó cần phải quản lý tài sản bằng tiền sao cho đạt được hiệu quảcao nhất

2.2.2 Nhân tố môi trường bên trong.

2.2.2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Hạnh Ngân.

Công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Hạnh Ngân được thành lập ngày 06 tháng 06năm 2005 dưới sự chỉ đạo của sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội, cấp giấy phép số

0102020861 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp:

+ Mua, bán, kí gửi ôtô và thiết bị có động cơ khác;

+ Kinh doanh bất động sản, vật tư, thiết bị y tế, vật liệu xây dựng

+ Xây dựng các công trình thuỷ lợi, giao thông, công nghiệp dân dụng

- Địa chỉ doanh nghiệp: Số 43, tổ 31 Phường Trung Hoà, Q.Cầu Giấy, HN

- Quy mô của doanh nghiệp:

+ Vốn điều lệ: 5.000.000.000 VND (Năm tỷ đồng)

+ Tổng số lao động của doanh nghiệp: 28 người

Trang 15

2.2.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý.

- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp – Phụ lục 02

* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

- Giám đốc công ty: là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước, các cấp cóthẩm quyền và cán bộ công nhân viên trong công ty về toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty Giám đốc quản lý thông qua sự giúp đỡ của các phógiám đốc

- Các phó giám đốc: là người giúp giám đốc, được giám đốc giao nhiệm vụtrực tiếp phụ trách chuyên môn về lĩnh vực nào đó

- Khối các đơn vị quản lý gồm có:

+ Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch và giám sát việc thực hiện các kế hoạch vềđầu tư, kế hoạch kinh doanh cho công ty Tiếp nhận và lập kế hoạch xây dựngcác công trình

+ Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện nhiệm vụ quản lý con người,thuyên chuyển công tác, thực hiện chế độ về lao động tiền lương, quản lý cáccông việc hành chính, giúp giám

đốc nắm được năng lực của từng người để bố trí và phân công công tác saocho có hiệu quả

+ Phòng kinh doanh: Tổ chức tiến hành các công việc kinh doanh, tìm kiếmkhách hàng cho công ty, thông báo cho phòng kế toán các thông tin về kháchhàng

+ Phòng kế toán: Tham mưu cho lãnh đạo công tác thu chi, bảo toàn và pháttriển vốn, hoàn thành nghĩa vụ với Nhà Nước, xây dựng cơ chế tài chính, huyđộng vốn, cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ cho kinh doanh, kiểm tra hoạt độngtài chính của công ty Theo dõi hoạt động kinh doanh, hạch toán cụ thể từngcông trình Lập kế hoạch thu chi năm, kế hoạch tài chính, lập kế hoạch vay trung

và dài hạn Mở sổ theo dõi các hoạt động sản xuất kinh doanh, hạch toán cụ thểtừng công trình

Trang 16

2.2.2.3 Tình hình lao động.

Công ty Hạnh Ngân có đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, có tinh thần tráchnhiệm cao, có thể đáp ứng tốt yêu cầu của công việc

Số lượng cán bộ công nhân viên trong công ty:

- Ban giám đốc: 4 người

2.2.2.4 Chức năng nhiệm vụ của công ty.

* Chức năng: Công ty Hạnh Ngân cung cấp vật liệu xây dựng là đá Granit,nhận lắp đặt đá cho khách hàng đảm bảo yêu cầu về chất lượng, màu sắc và kíchthước phong phú ngoài ra còn thực hiện hoạt động mua bán ôtô, nhận trông giữ

xe ôtô

* Nhiệm vụ: Công ty có nhiệm vụ sau:

- Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn của công ty

- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành ngề đã đăng ký

- Chịu trách nhiệm trước khách hàng về sản phẩm, dịch vụ công ty cungcấp

- Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển kinh doanh phù hợp với nhu cầuthị trường

- Đổi mới, hiện đại hóa phương thức quản lý kinh doanh, phục vụ kháchhàng

- Đảm bảo chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động

- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Nhà Nước

2.2.2.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán, chính sách kế toán của công ty.

Do công ty là doanh nghiệp nhỏ và vừa, khối lượng công việc kế toán

Trang 17

không phát sinh quá nhiều nên bộ máy kế toán của công ty chỉ có 4 người Gồmmột kế toán trưởng, một kế toán tổng hợp, một kế toán kho và một thủ quỹ Công

ty áp dụng hình thức kế toán tập trung, mọi công việc đều được thực hiện ởphòng kế toán công ty Từ việc nhận chứng từ gốc, kiểm tra chứng từ, địnhkhoản, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp, bảng phân bổ liên quan từ thực tế tình hìnhsản xuất kinh doanh

Sơ đồ bộ máy kế toán: Phụ lục số 03

- Chính sách kế toán công ty đang áp dụng:

Công ty Hạnh Ngân là doanh nghiệp nhỏ và vừa nên công ty áp dụng chế

độ kế toán theo quyết định 48/2006- QĐ BTC

+ Tài khoản kế toán: Công ty đăng ký sử dụng một số tài khoản kế toántheo chế độ đã ban hành

2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập về công tác kế toán tài sản bằng tiền tại công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Hạnh Ngân.

2.3.1 Đặc điểm tài sản bằng tiền tại công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Hạnh Ngân.

Trang 18

Tài sản bằng tiền tại công ty chỉ gồm tiền mặt tại quỹ là tiền Việt Nam vàtiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam.

* Nguyên tắc quản lý chung về tiền mặt tại công ty

Để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, công ty luôn cần một lượng tiền mặt

Số tiền mặt được ổn định ở một mức hợp lý nhất Tiền mặt tại quỹ công ty luônđược đảm bảo an toàn và thực hiện một cách triệt để đúng theo chế độ thu, chi,quản lý tiền mặt

Hiện tại công ty chỉ sử dụng loại tiền Việt Nam tại quỹ để thanh toán.Nhằm quản lý và hạch toán chính xác tiền mặt tại quỹ ở doanh nghiệp nói chung

và Công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Hạnh Ngân nói riêng đều tuân thủ nguyên tắc sau:

- Mọi khoản thu, chi tiền mặt đều phải có chứng từ hợp lý, hợp pháp đểchứng minh (Phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy nộp tiền ) Sau khi kiểmtra chứng từ hợp lệ, thủ quỹ tiến hành thu hoặc chi tiền và giữ lại các chứng từ đã

có chữ ký của người nộp tiền hoặc người nhận tiền

- Việc quản lý tiền mặt tại quỹ phải do thủ quỹ, giám đốc chỉ thị Khi thủquỹ có công tác đột xuất buộc phải vắng mặt ở nơi làm việc hoặc có sự thay đổithủ quỹ thì phải có văn bản chính thức của công ty Khi bàn giao quỹ phải tiếnhành kiểm kê, thủ quỹ tuyệt đối không được nhờ người khác làm thay, khôngđược trực tiếp mua bán vật tư, hàng hóa của công ty hay kiểm nghiệm công tác

* Nguyên tắc quản lý chung về tiền gửi ngân hàng tại công ty

Theo thực tế tại công ty, tiền gửi ngân hàng chỉ có tiền Việt Nam và đượcgửi tại Ngân hàng HABUBANK – CN Hoàng Quốc Việt Số tài khoản 0304 311

000 000 12586

Trang 19

TGNH là số tiền thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưng đựợc gửi tại Ngânhàng Do đó doanh nghiệp với kế toán Ngân hàng phải thường xuyên đối chiếu

số phát sinh nhằm đảm bảo sự khớp đúng về số liệu Nếu phát sinh số chênh lệchthì hai bên phải tìm nguyên nhân và kịp thời xử lý Tại thời điểm cuối kỳ sốchênh lệch vẫn chưa được xử lý thì kế toán phản ánh số chênh lệch vào tài khoản

1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý hoặc TK 3381 – Tài sản thừa chờ xử lý, sang kỳsau tiếp tục tìm nguyên nhân xử lý

Để hạch toán tăng, giảm tiền gửi ngân hàng, kế toán sử dụng tài khoản

1121 Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động TGNHtại công ty

Tác dụng của số tiền mà công ty gửi vào Ngân hàng với hoạt động sản xuấtkinh doanh là đảm bảo nguyên tắc thanh toán an toàn, nhanh chóng, dù khôngphải đầu tư vào sản xuất vẫn sinh ra một khoản lãi

Nguyên tắc quản lý TGNH tại công ty phải đảm bảo đúng chế độ tiền tệ củaNhà Nước, chỉ giữ lại một khoản tiền nhất định ở quỹ nhằm phục vụ nhu cầu chitiêu thường xuyên, còn lại tất cả phải gửi vào Ngân hàng nhằm mục đích bảo vệtốt, được Nhà Nước quản lý, điều hòa tránh thất thoát

2.3.2 Phương pháp kế toán tài sản bằng tiền tại công ty.

2.3.2.1 Chứng từ sử dụng.

* Đối với tiền mặt tại quỹ cần sử dụng các chứng từ sau:

- Phiếu thu: Phản ánh số tiền mặt thu nhập quỹ Phiếu thu do kế toán tổnghợp lập, thủ quỹ thu tiền Phiếu thu phải có đầy đủ chữ ký của những người liênquan như: người lập phiếu, thủ quỹ, người nộp tiền, giám đốc và kế toán trưởng.Sau khi thu tiền phải đóng dấu đã thu tiền vào phiếu thu Phiếu thu phải đượcđánh số trước theo thứ tự

- Phiếu chi: phản ánh số tiền chi ra từ quỹ Phiếu chi do kế toán tổng hợplập, thủ quỹ chi tiền Phiếu chi cũng phải có đầy đủ chữ ký của giám đốc, kế toántrưởng, người nhận tiền, người lập phiếu thì thủ quỹ mới tiến hành chi tiền và ký

Ngày đăng: 06/04/2015, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w