- Phòng kinh doanh: phụ trách về vấn đề kinh doanh của công ty, tìm kiếm khách hàng, lập kế hoạch cũng như các chính sách tiêu thụ sản phẩm, xây dựng kế hoạch kinh doanh, lập kế hoạch dự
Trang 1Lêi Nãi §Çu
Đất nước Việt Nam đang trên đà ngày càng đổi mới Nền kinh tế đang có nhiều đổi thay đáng kể Cùng với những chuyển biển đó, hoạt động sản xuất ra của cải vật chất diễn ra trên quy mô lớn, với chất lượng và hiệu quả ngày càng cao nhưng trong nền kinh tế thị trường đầy cơ hội và thách thức không phải bất kì doanh nghiệp nào cũng đứng vững trên thị trường mà không phải đương đầu với những khó khăn và rủi
ro Sự cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trường, đáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng diễn ra hơn lúc nào hết
Trong hoạt động sản xuất muốn đứng vững trên thị trường, các DN đều tìm mọi biện pháp để sản xuất ra sản phẩm với số lượng nhiều, chất lượng cao nhất Để đạt được chỉ tiêu này thì ban lãnh đão công ty phải nhận thức được vai trò của thông tin kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng
Việc tổ chức kế toán nguyên vật liệu để kế toán phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình biến động nguyên vật liệu ở doanh nghiệp là vô cùng quan trọng Nó giúp ban lãnh đão Công ty có những thông tin kịp thời và chính xác để lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh một cách tốt nhất, đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra đúng kế hoạch đồng thời xác định được nhu cầu nguyên vật liệu dự trữ hợp lý tránh gây ứ động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu
Công ty cổ phần Địa kỹ thuật Đông Dương tuy là một Công ty nhỏ và vừa chuyên về khoan – khảo sát địa chất công trình, lắp đặt các thiết bị quan trắc, nên việc
ại nguyên vật liệu cũng phong phú và đa dạng Vì vậy mà công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty rất được coi trọng và không thể thiếu trong toàn bộ công tác quản lý của Công ty
Trên cơ sở kiến thức của bản thân kết hợp với thực tiễn đã được tìm hiểu tại doanh nghiệp cùng với sự giúp đỡ của cô chú , anh chị phòng kế toán của Công ty Cổ
phần địa kỹ thuật Đông Dương và sự hướng dẫn tận tình của Cô Nguyễn Thị Năm,
Trang 2em đã chọn đề tài : “kế toán tài sản bằng tiền tại Công ty Cổ phần địa kỹ thuật Đông
Dương.” cho bài báo cáo thực tập thường xuyên của mình
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA KỸ
THUẬT ĐÔNG DƯƠNG 1.1 Đặc điểm chung của Công ty Cổ phần Địa kỹ thuật Đông Dương.
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
a) Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần địa kỹ thuật Đông Dương.
Trụ sở chính của Công ty: P103, tòa nhà CT1, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà NộiĐiện thoại : (04) 37 505 078
Fax : (04) 37 505 076
E- Mail : geoindochina@vnn.vn
Website : http://www.geotech.vnn.vn
b)Thời điểm thành lập
Công ty Cổ phần Địa kỹ thuật Đông Dương và có tên tắt là GEOTECH
INDOCHINA., JSC, được sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103037441 ngày 18 tháng 05 năm 2009 Công ty chuyên buôn bán nhập khẩu các thiết bị phục vụ ngành địa chất, khoan – khảo sát các công trình, lắp đặt các thiết bị quan trắc cho công trình
c) Quy mô hiện tại
Quy mô hiện tại của doanh nghiệp là doanh nghiệp vừa và nhỏ với số vốn điều lệ là 7 tỷ đồng
d) Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
Buôn bán nhập khẩu các thiết bị phục vụ ngành địa chất, khoan – khảo sát các công trình, lắp đặt các thiết bị quan trắc cho công trình
e) Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của Công ty ( Dựa vào bảng cân đối kế
toán năm 2009 của Công ty)
* Cơ cấu tài sản:
Trang 4Tháng 6/2010 phần tài sản ngắn hạn của Công ty là 1.132.438.970đ tương đương với các yếu tố sau:
Các khoản phải thu của khách hàng lên 621.364.728đ tương đương tăng 75.5%
so với năm 2009, và các khoản phải thu khác tăng 98.025.111đ tương đương tăng 142
Phần nợ dài hạn tăng 212.200.000 tương đương tăng 89.6% so với năm 2009
* Cơ cấu nguồn vốn:
Trong 6 tháng năm 2010 phần nợ phải trả tăng lên 1.586.724.384đ tương đương tăng 31.8 % so với năm 2009 do một số yếu tố sau:
Trong phần nợ ngắn hạn: hạn mục vay ngắn hạn tăng 1.181.568.815đ tương đương tăng 50.2 % so với năm 2009 nhưng mục phải trả cho người bán giảm 202.152.321đ tương đương giảm 12.3% so với năm 2009
Phần nợ dài hạn tăng 212.200.000 tương đương tăng 89.6% so với năm 2009
g) Cơ cấu lao động của công ty năm 2010
Trong năm qua nhân sự làm việc tại Công ty có tăng nhưng không đáng kể Lao động toàn công ty hiện nay có 55 nhân viên (trong đó có 26.7% nhân viên tốt nghiệp Đại học và Cao Đẳng, 29.3% nhân viên còn lại tốt nghiệp trung cấp và trường dạy nghề chuyên dụng) gồm:
Ban giám đốc có 3 người, phòng kế toán có 2 người, phòng tổ chức có 2 người, phòng kinh doanh có 5 người, phòng kĩ thuật có 10 người, công nhân 33 người Tuyển dụng lao động kỹ thuật trong năm chủ yếu tập trung vào phong kinh doanh và phòng
kỹ thuật
Trang 52.1.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất, quy trình công nghệ sản phẩm của công ty
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất của Công ty
Công ty Cổ phần địa kỹ thuật Đông Dương tổ chức hoạt động kinh doanh
theo kiểu chuyên môn hoá kết hợp.
- Phòng kinh doanh giao dịch và phục vụ khách hàng chuyên môn hoá theo sản phẩm
- Phòng kỹ thuật và bảo hành sản phẩm chuyên môn hoá theo công nghệ
*/ Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp.
nhu cầu sản phẩm
Bộ phận lập kế hoạch sản xuất
Bộ phận thanh toán, chuẩn bị các
yếu tố đầu vào
Bộ phận lắp ráp sản phẩm
Bộ phận thực hiện các kế hoạch, chuẩn
bị tài chính cho sản xuất
Kho vận
Trang 6Nghiên cứu thị trường, tìm hiểu khách hàng, dự báo nhu cầu sản phẩm trong thời gian tới, chuẩn bị nguồn tài chính và kho vận.
Giữa các bộ phận này có mối quan hệ mật thiết với nhau Nếu thiếu một bộ phận nào đó thì hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ bị gián đoạn và trì trệ và ảnh hưởng đến kết kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý.
a) Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty Cổ phần địa kỹ thuật Đông Dương có mô hình tổ chức quản lý hợp lý,
cơ cấu bộ máy gọn nhẹ, giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được những chi phí quản lý không cần thiết
Đứng đầu là giám đốc, sau đó là Phó giám đốc và cuối cùng là các phòng ban
M« h×nh tæ chøc bé m¸y qu¶n lý cña c«ng ty §¤ng d¬ng
Trang 7Sơ đồ 1 - Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
b) Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý
- Giám đốc: Là người có quyền lực cao nhất trong công ty Có nhiệm vụ quản lý
và điều hành mọi hoạt động sản xuất của công ty
- Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc công ty, dưới sự điều hành của giám đốc
- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm quản lý xưởng lắp ráp đồ điện tử gia dụng
Phòng kinh doanh
Phòng nhân sự
Phó giám đốc
Trang 8- Phòng kinh doanh: phụ trách về vấn đề kinh doanh của công ty, tìm kiếm khách hàng, lập kế hoạch cũng như các chính sách tiêu thụ sản phẩm, xây dựng kế hoạch kinh doanh, lập kế hoạch dự báo nhu cầu thị trường.
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
Sơ đồ 2: Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty
*/ Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng giúp lãnh đạo công ty giám sát tài chính các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán lao động tiền lương
Thủ
quỹ
Trang 9- Kế toán thanh toán lập Phiếu thu, Phiếu chi, giấy báo nợ, theo dõi công nợ phải trả và phải thu.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: nhiệm vụ tính toán và lập bảng lương cho toàn nhân viên, theo dõi tình hình thanh toán lương ở công ty hàng tháng Tính BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định luật lao động và nộp cho các cơ quan liên quan
- Kế toán vật tư hàng hóa kiêm TSCĐ có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu và tính khấu hao tài sản
2.1.4.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty.
- Hình thức ghi sổ kế toán: áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ quỹ
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 10
Ghi chỳ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối thỏng
Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 03: Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức kế toỏn nhật ký chung:
Đõy là hỡnh thức để phản ỏnh đối chiếu với cỏc nghiệp vụ kinh tế tài chớnh phỏt sinh
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cỏi, sổ chi tiết tương ứng với từng phần hành kế toỏn như: sổ chi tiết vật
tư, sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết thanh toỏn
+ Sổ cỏi, bảng tổng hợp
2.1.4.3 Tình hình vận dụng chế độ kế toán tại công ty
- Chế độ kế toỏn: ỏp dụng quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ban hành ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chớnh cho cỏc doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Niên độ kế toán: Bắt đầu ngày 01 thỏng 01 dương lịch và kết thỳc ngày 31
thỏng 12 dương lịch
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ)
- Phương phỏp kế toỏn TSCĐ: ỏp dụng phương phỏp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng
- Phương phỏp tớnh thuế GTGT: Theo phương phỏp khấu trừ
- Hàng tồn kho: Theo phương phỏp kờ thai thường xuyờn
- Kỳ lập bỏo cỏo: Cỏc bỏo cỏo được kế toỏn lập định kỡ mỗi quý một lần, mỗi phần hành kế toỏn Cuối mỗi quý lại lập bỏo cỏo về phần hành của mỡnh do bộ phận kế toỏn tổng hợp gồm:
+ Cỏc bỏo cỏo về giỏ thành sản phẩm
+ Cỏc bỏo cỏo về tổng hợp tỡnh hỡnh bỏn hàng
+ Cỏc bỏo cỏo về cụng nợ phải thu và cụng nợ phải trả
Trang 11+ Các báo cáo về tình hình nhập xuất tồn theo từng mặt hàng
Sau khi khớp số liệu trong các phần hành, kế toán tổng hợp mới tiếp tục nhận các số liệu này để lập báo cáo tài chính về hoạt động kinh doanh của toàn công ty
- Các báo cáo tài chính gồm:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA KỸ THUẬT
ĐÔNG DƯƠNG.
2.1 Kế toán tiền mặt:
a) Đặc điểm khoản mục:Tiền mặt là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất,
có thể dùng để thanh toán ngay các khoản nợ, vì vậy chúng đóng vai trò rất quan trọng trong cơ cấu vốn kinh doanh
Trang 12- Khi có nghiệp vụ chi tiền, phiếu chi được lập và luân chuyển theo trình tự sau:Căn cứ vào các chứng từ như: giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, hoá đơn kế toán lập phiếu chi chuyển cho người có trách nhiệm ký duyệt rồi chuyển cho thủ quỹ Thủ quỹ chi tiền từ quỹ, ký tên, đóng dấu “đã chi tiền” yêu cầu người nhận tiền ký tên vào phiếu chi Căn cứ vào phiếu chi, ghi tình hình chi tiền mặt vào sổ quỹ tiền mặt sau đó chuyển chứng từ cho kế toán.
Kế toán nhận các phiếu thu, phiếu chi kèm theo chứng từ có liên quan do thủ quỹ chuyển giao để ghi vào các sổ kế toán như “sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt”, “nhật ký chung”, hoặc sử dụng nhật ký đặc biệt như “nhật ký thu tiền”, “nhật ký chi tiền”
Hàng ngày hoặc định kỳ kế toán và thủ quỹ đối chiếu số liệu với nhau Một nhân viên khác làm nhiệm vụ kiểm kê tiền thực tế tồn quỹ rồi đối chiếu số trên sổ sách
c) Tài khoản sử dụng: TK 1111 - tiền mặt (tiền Việt Nam)
Số hiệu chứng từ Diễn giải Số hiệu TK Số tiền
Số dư đầu ngàyPhát sinh trong ngày Cộng phát sinh
Số dư cuối ngày
Kèm theo chứng từ thu
chứng từ chi
Trang 13Ngày tháng năm 2010
Thủ quỹ(Ký tên)
Kế toán(Ký tên)
Giám đốc(Ký tên, đóng dấu)
• Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế tại Công ty CP địa kỹ thuật Đông Dương
• Ngày 23/04/2010 phiếu chi số 10/03 thanh toán tiền ADSL theo hóa đơn: AA/2008T số 2287588 số tiền là 440,000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%:
Trang 14a) Đặc điểm khoản mục: đảm bảo an toàn, thuận tiện trong việc thanh toán không dùng tiền mặt, cũng như hưởng các khoản lãi trong thời gian nhàn rỗi.
b) Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ:
• Chứng từ sử dụng:
• Giấy báo nợ: phản ánh số tiền gửi ngân hàng của công ty giảm xuống
• Giấy báo có: phản ánh số tiền gửi ngân hàng của công ty tăng lên
• Uỷ nhiệm chi: thể hiện số tiền công ty thanh toán cho người bán, cung cấp dịch vụ
• Séc: Thể hiện số tiền công ty rút khỏi tài khoản cũng như chi trả cho khách hàng thông qua ngân hàng bằng séc
• Trình tự luân chuyển chứng từ:
Khi nhận được hoá đơn, giấy đề nghị thanh toán, kế toán thanh toán căn cứ ngày thanh toán trên hợp đồng kinh tế để lập Uỷ nhiệm chi sau đó trình cho kế toán trưởng xem trước khi giám đốc ký tên, đóng dấu, rồi gửi đến ngân hàng để chuyển khoản.Định kỳ kế toán tới ngân hàng lấy sổ phụ ngân hàng và các chứng từ liên quan đến tiền gửi ngân hàng cũng như các tài khoản liên quan
Khi cần rút tiền nhập quỹ tiền mặt kế toán thanh toán sẽ viết Séc đưa cho giám đốc
ký tên, đóng dấu và tới ngân hàng rút tiền
Khi nhận được chứng từ ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán đơn vị với sổ ngân hàng thì đơn vị phải thông báo với ngân hàng để kịp xử lý
c) Tài khoản sử dụng: TK 1121 - tiền gửi ngân hàng VNĐ
Trang 15Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 1121: 385,000,000
Có TK 5111: 350,000,000
Có TK 3331( TKV1): 35,000,000
Trang 16• Ngày 10/05/2010 giấy báo có của Ngân hàng Vietcombank Công Ty Cổ phần khoan – khảo sát địa chất DGS thanh toán tiền theo HĐKT số 05 ngày 04/03/2010 số tiền 500 USD (bao gồm VAT) tỷ giá giao dịch là 17,800 VND; tỷ giá ghi nhận nợ ngày 20/02/09 là 18,000 VNĐ
2.3 Kế toán các khoản phải thu khách hàng.
a) Đặc điểm khoản mục: Là tài sản của doanh nghiệp phát sinh từ hoạt động
cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo chính sách bán chịu
Trang 17• Khi khách hàng thanh toán kế toán căn cứ vào phiéu thu tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng để lập phiếu:
- Nếu thu bằng tiền gửi ngân hàng: khi đến hạn thanh toán khách hàng thanh toán, kế toán nhận được giấy báo có của ngân hàng Khi đó công ty sẽ xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng
- Nếu thu bằng tiền mặt thì quy trình luân chuyển giống quy trình của thu tiền mặt Khi khách hàng thanh toán đủ công ty sẽ xuất hoá đơn GTGT cho khách hàng
• Công nợ sẽ được giảm và cập nhật vào sổ chi tiết phải thu khách hàng, sổ nhật ký, sổ tổng hợp phải thu khách
Trang sổ
STT dòng
Trang 18e) Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
• Ngày 06/06/2010 bán đầu nối chuyển đổi cho công ty CP khoa - khảo sát địa chất số tiền 7,700,000 VNĐ, khách hàng chưa thanh toán:
Nợ TK 1121: 54,000,000
Nợ TK 521: 1,000,000
Có TK 5111: 50,000,000
Có TK 3331: 5,000,000
Trang 192.4 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ:
a) Đặc điểm khoản mục:
Có hai là tài khoản là thuế GTGT đuợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ, và tài khoản thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định Khoản mục này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng cho đối tượng hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng hoá dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
b) Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ:
Hàng ngày khi nhận đuợc hoá đơn GTGT (hoá đơn đỏ) kế toán tập hợp các hoá đơn lại theo dõi và đầu tháng sau lâp báo cáo thuế Định kỳ kế toán tổng hợp đối chiếu báo cáo thuế và tất cả các hoá đơn xem có đầy đủ và hợp lệ không
c) Tài khoản sử dụng : Tài khoản 133 gồm hai tài khoản cấp hai là:
• Tài khoản 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
• Tài khoản 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định
d) Sổ kế toán: nhật ký chung, sổ cái tài khoản 133, bảng cân đối số phát sinh.
Tran
g sổ
STT dòng