Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Phân phối HPT- một doanh nghiệp chuyên phân phối và buôn bán các sản phẩm đồ dùng gia đình cũng như vật dụng văn phòng nên hoạt động giao dịch b
Trang 1đề, là cơ sở đầu tiêncho một doanh nghiệp hình thành và tồn tại, là điều kiện cơ bản
để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình Theo đó việc quản lý tài sản bằng tiền với mỗi doanh nghiệp chiếm một vị tri quan trọng, quản lý tốt tài sản bằng tiền giúp doanh nghiệp có thể kiểm soát tốt nguốn lực tài chính của mình, dễ dàng ra các quyết định kinh tế chính xác, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh ngược lại do đặc điểm và tính chất của tiền tệ nên nếu quản
lý không tốt sẽ gây thất thoát, lãng phí thậm chí dẫn tới tình trạng tham ô công quỹ, giảm hiệu quả của hoạt động kinh doanh
Đứng trước thực tế và vai trò quan trọng của tài sản bằng tiền, em thấy rằng
kế toán tài sản bằng tiền đối với mỗi doanh nghiệp là vô cùng cần thiết và chiếm một vị trí quan trọng Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Phân phối HPT- một doanh nghiệp chuyên phân phối và buôn bán các sản phẩm đồ dùng gia đình cũng như vật dụng văn phòng nên hoạt động giao dịch bằng tiền mặt cũng như tiền gửi ngân hàng khá nhiều, tuy nhiên công tác kế toán tài sản bằng tiền tại công ty
vẫn còn nhiều hạn chế, vì vậy em đã chọn đề tài “Kế toán tài sản bằng tiền tại công ty TNHH Phân Phói HPT Việt Nam” nhằm đi sâu tìm hiểu công tác kế toán
tài sản bằng tiền tại công ty và có thể đưa ra một vài kiến nghị, giải pháp để giúp công ty hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tài sản bằng tiền Luận văn gồm ba chương :
Chương I : Cơ sở lý luận về kế toán tài sản bằng tiền tại Doanh nghiệp Chương II: Thực trạng công tác kế toán tài sản bằng tiền tại công ty TNHH Phân phối HPT Việt Nam.
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản bằng tiển tại công ty TNHH Phân phối HPT Việt Nam.
LỜI CẢM ƠN
Trang 2Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Đại học của mình, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thương Mại ,các thầy cô trong Khoa Kế toán – Kiểm toán đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu trong quá trình học tập tại trường Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy T.S Trần Hải Long là người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm khóa luận
Em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của toàn thể cán bộ, nhân viên Công ty TNHH Phân Phối HPT Việt Nam đã tạo mọi điều kiện để giúp đỡ em trong quá trình thực tập tốt nghiệp Xin chân thành cảm ơn các anh chị phòng Kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi và gúp đỡ em được làm việc thực tế, tích lũy kinh nghiệm và hoàn thành tốt luận văn của mình
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, cùng toàn thể bạn bè đã động viên, giúp
đỡ em trong suốt thời gian học tập và thực hiện khóa luận
Tuy nhiên do thời gian, điều kiện có hạn và cách tiếp cận còn nhiều hạn chế
về kiến thức và kinh nghiệm cho nên bài viết này không tránh khỏi những khiếm khuyết, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo để bản khóa luận của mình được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày ….tháng … Năm 2015
SINH VIÊN
Nguyễn Thị Ngọc
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng (VNĐ) 2
Sơ đồ 1.4 Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hang bằng ngoại tệ 4
Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 5
Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái 6
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 7
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính 8
Giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04- TT) 13
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Tiền tệ là phương tiện không thể thiếu trong xã hội hiện tại, bất kỳ ai đều cần
có tiền tệ, dù ít hay nhiều họ đều cần có tiền để có thể trang trải cuộc sống của mình Ở vai trò vĩ mô và thị trường xã hội, không tiền mọi giao dịch sẽ bị ách động không thể thực hiện được, không có sự lưu hành của tiền tệ trong thị trường thì mọi giao dịch và trao đổi đồng loạt sẽ bị gián đoạn.Do vậy tiền tệ chiếm một vị trí quan trọng không thể thiếu được
Tiền tệ xuất hiện trong xã hội như thước đo giá trị và phương tiên lưu thông hàng hóa, nhằm làm cho việc sản xuất và trao đổi, mua bán hàng hóa trở nên dễ dàng và nhanh gọn nhất.Trong kinh doanh tiền tệ giúp cho cá nhân, doanh nghiệp hạch toán chính xác được chi phí và hiệu quả quá trình kinh doanh , có chi phí tích lũy để thực hiện tái đầu tư xoay vòng
Đối với mỗi doanh nghiệp tiền tệ biểu hiện dưới hình thức tài sản bằng tiền là một khoản mục trong tài sản lưu động có vai trò quan trọng Tài sản bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán nhanh, là một loại vốn, là một nguồn lực tài chính cho tất
cả các hoạt động của doanh nghiệp, dễ dàng chuyển đổi sang các hình thức khác như hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ… Đồng thời, tài sản bằng tiền cũng là loại tài sản nhạy cảm với những sai sót ở các khâu vận chuyển, bảo quản, nghiệp vụ thu, chi, thanh toán Chính vì vậy mà kế toán tài sản bằng tiền tại các doanh nghiệp là một phần hành quan trọng, có ảnh hưởng cũng như chịu ảnh hưởng
từ các phần hành kế toán khác
Mục đích của công tác hạch toán tài sản bằng tiền nhằm nghiên cứu quá trình hoạt động của tiền, là cơ sở để đánh giá thực lực của công ty trong quá trình kinh doanh , khả năng tài chính, khả năng thanh toán của doanh nghiệp từ đó nhằm tạo niềm tin cho các đối tác có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp,đồng thời giúp nhà quản
lý có cơ sở đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp và có một cái nhìn khái quát quá trình lưu chuyển tiền tệ tại đơn vị để đưa ra những quyết định kinh doanh tại thời điểm thích hợp nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất Ngoài ra việc quản
lý và thực hiện tốt công tác kế toán tài sản bằng tiền sẽ đảm bảo tốt mối quan hệ tác động qua lại giao dịch giữa các thành phần kinh tế Giúp doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, có sức cạnh tranh và đứng vững trên thị trường
Trang 6Là một doanh nghiệp thương mại, không trực tiếp sản xuất nên phần hành kế toán tài sản bằng tiền tại công ty TNHH Phân phối HPT có một vị trí quan trọng, qua đó cũng phản ánh tình hình kinh doanh của công ty.
Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu công tác kế toán tại công ty, em thấy rằng công tác kế toán tài sản bằng tiền tại công ty còn nhiều hạn chế Vì vậy việc nghiên cứu công tác kế toán tài sản bằng tiển sẽ chỉ ra những tồn tại trong quá trình
kế toán tài sản bằng tiền, để từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục, giúp công tác
kế toán tài sản bằng tiền của công ty hoàn thiện hơn trong thời gian tới Đồng thời cũng đem lại những căn cứ xác thực và tin cậy cho công ty đưa ra quyết định mới
về tài sản bằng tiền
Xuất phát từ thực tế đó cùng với thời gian đi sâu tìm hiểu qua sách báo cùng
các kiến thức được học tại trường em chọn đề tài : “Kế toán tài sản bằng tiền tại công ty TNHH Phân Phối HPT Việt Nam” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp
2.2.Mục tiêu cụ thể
-Để vận dụng những kiến thức lý thuyết đã tiếp thu được ở trường vào thực tiễn nhằm củng cố và nâng cao những kiến thức đã học
-Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tài sản bằng tiền
-Tìm hiểu công tác kế toán tài sản bằng tiền tại công ty TNHH Phân Phối HPT Việt Nam
-Đưa ra những đánh giá, nhận xét về thực tế công tác kế toán tài sản bằng tiền tại công ty
-Đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán tài sản bằng tiền tại công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trang 73.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1.Đối tượng nghiên cứu
-Các quy định, điều lệ của công ty
- Các chứng từ, tài liệu liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, sổ sách và các thồng tin ở bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh của năm và các thông tin liên quan đến công ty TNHH Phân Phối HPT Việt Nam
-Các nghiên cứu khoa học trước đây về công tác kế toán tài sản bằng tiền
-Phạm vi thời gian
+ Thời gian thực hiện đề tài : Từ 26/02/2015 đến 29/4/2015
+ Thời gian nghiên cứu : Năm 2013,2014 và tháng 1 năm 2015
4.Phương pháp thực hiện đề tài
4.1.Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu là cách thức thu thập các tài liệu, thông tin có sẵn trong sách báo, tạp chí, báo cáo khoa học, các tài liệu của công ty…hoặc có thể điều tra trong thực tế để phục vụ trong nghiên cứu đề tài.Phương pháp thu thập số liệu được thực hiện thông qua hình thức như:
-Quan sát thực tế
Nhằm tìm hiểu một cách khái quát nhất về quy trình xử lý nghiệp vụ bằng tiền tại công ty, tình hình thực tế lập, lưu chuyển chứng từ và ghi sổ
-Nghiên cứu tài liệu
Thông qua các tài liệu của Công ty như tài liệu thành lập, bộ máy kế toáncác
số liệu về tình hình thu, chi trong quá trình mua bán hàng hóa, chi trả tiền lương cho người lao động và các số liệu thu chi khác trong hoạt động kinh doanh của công ty, các số liệu trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các loại sổ kế toán Sổ cái TK 111,112… sổ chi tiết và sổ nhật ký chung
4.2.Phương pháp phân tích số liệu
Trang 8Từ các dữ liệu thu thập được tiến hành phân tích kết quả tại công ty qua các
kỳ hoạt động theo phương pháp so sánh Đây là phương pháp phổ biến nhất được thực hiện thông qua việc đối chiếu giữa các sự vật với nhau để thấy được những điểm giống và khác nhau giữa chúng Trong quá trình nghiên cứu kế toán tài sản bằng tiền, nội dung của phương pháp này được cụ thể hóa trong việc so sánh đối chiếu cùng với các nội dung liên quan trong VAS 01 và VAS 10, quyết định 48/2006/ QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của bộ trưởng Bộ tài chính với thực tế về công tác kế toán tài sản bằng tiền trong doanh nghiệp để nhận thấy được những vấn đề còn sai sót trong quá trình hạch toán tài sản bằng tiền, đối chiếu số liệu trên chứng
từ gốc và sổ NKC, sổ cái và sổ kế toán chi tiết để phát hiện sai sót nhằm đưa ra biện pháp khắc phục ối ưu nhất
4.3.Phương pháp chuyên môn của kế toán
Là phương pháp sử dụng các chứng từ, tài khoản sổ sách để hệ thống hoá và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh Đây là phương pháp trọng tâm được sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế toán
5.Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Luận văn được chia làm ba chương:
Chương I : Cơ sở lý luận về kế toán tài sản bằng tiền tại Doanh nghiệp.
Nội dung của chương này nhằm đi sâu vào tìm hiểu, nghiên cứu về một số khái niệm và những cơ sở lý luận từ chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành liên quan đến tài sản bằng tiền
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tài sản bằng tiền tại công ty TNHH Phân phối HPT Việt Nam.
Nội dung của chương này là khái quát chung về tình hình công ty và phản ánh thực trạng kế toán tài sản bằng tiền tại công ty TNHH Phân Phối HPT Việt Nam
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản bằng tiển tại công ty TNHH Phân phối HPT Việt Nam.
Nội dung cơ bản của chương chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán tài sản bằng tiền của công ty sau quá trình nghiên cứu Đồng thời đưa ra một số
đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản bằng tiền tại công ty TNHH Phân Phối HPT Việt Nam
Trang 10CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN BẰNG TIỀN TẠI
DOANH NGHIỆP 1.1.Định nghĩa, khái niệm cơ bản về tài sản bằng tiền
1.1.1.Một số khái niệm cơ bản
- Vốn bằng tiền là một bộ phận qun trọng của vốn lưu động, được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của
DN, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển Với tính linh hoạt cao, vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu than toán của
DN, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phi
- Tiền tại quỹ: Gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí, đá quý, ngân phiếu hiện đang được lưu giữ tại két của DN để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất, kinh doanh
- Tiền gửi ngân hàng: là tiền Việt Nam, ngoai tệ, vàng bạc, kim khí đá quý
mà doanh nghiệp đang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng
- Tiền đang chuyển: Là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển giao cho ngân hàng hoặc trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Có, hay đã làm thủ tục chuyển tiền
từ tài khoản tại ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của ngân hàng
- Tương đương tiền: Là các khoản đầu tư ngắn hạn (không qua 3 tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro
1.1.2.Đặc điểm kế toán tài sản bằng tiền trong các doanh nghiệp
•Tài sản bằng tiền là một bộ phận quan trọng trong tài sản lưu động và có tính luân chuyển cao, là phương tiện thanh toán có biên độ dao động lớn nên dễ xảy
ra sai sót, thậm chí là đối tượng của sự gian lận và biển thủ công quỹ
•Số dư của tài khoản này thường được sử dụng để phân tích khả năng thanh toán của đơn vị Nếu số dư khoản mục tài sản bằng tiền thấp, tỷ suất thanh toán nhỏ, thì khả năng thanh toán của đơn vị đang gặp khó khăn Ngược lại, nếu số dư này quá cao chứng tỏ sự quản lý bằng tiền là kém hiệu quả
•Phần lớn các hoạt động của doanh nghiệp đều liên quan đến việc thu hoặc chi trả tiền như: mua, bán hàng hóa, các khoản thanh toán phát sinh hàng ngày…Do
Trang 11đó tài sản bằng tiền là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hường đến nhiều khoản mục quan trọng khác như doanh thu, chi phi, công nợ của doanh nghiêp Những sai phạm ở các khoản mục này sẽ tác động đến tài sản bằng tiền và ngược lại.
1.1.3.Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ đối với tài sản bằng tiền
Yêu cầu quản lý tài sản bằng tiền
Tài sản bằng tiền là loại tài sản đặc biệt, nó là vật ngang giá chung do vậy trong qúa trình quản lý rất dễ xảy ra sai sót hay tham ô lãng phí Để quản lý chặt chẽ tài sản bằng tiền cần đảm bảo tốt các yêu cầu sau
- Mọi vấn đề biến động của tài sản bằng tiền cần phải làm đầy đủ thủ tục và
có chứng từ gốc hợp lệ
- Việc sử dụng chi tiêu tài sản bằng tiền phải đúng mục đích, đúng chế độ
Nhiệm vụ kế toán tài sản bằng tiền
-Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình tăng giảm các loại tài sản bằng tiền
-Giám sát tình hình sử dụng các loại tài sản bằng tiền, đảm bảo an toàn cho tài sản bằng tiền của doanh nghiệp
-Cung cấp đầy đủ, kịp thời số liệu kế toán về tài sản bằng tiền, đáp ứng yêu cầu quản ly tài sản bằng tiền của DN
1.2.Nội dung kế toán tài sản bằng tiền tại doanh nghiệp
1.2.1.Kế toán tài sản bảng tiền theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam
Kế toán tài sản bằng tiền cần tuân thủ theo các nguyên tắc và yêu cầu được quy định theo các chuẩn mực kế toán liên quan: VAS 01- Chuẩn mực chung, VAS 10- Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
Chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung
Chuẩn mực này quy định các vấn đề cơ sở, nền tảng về kế toán như các nguyên tắc cơ bản các yêu cầu, các yếu tố của BCTC và các phương pháp ghi nhận yếu tố này
-Các nguyên tắc kế toán cơ bản cơ bản bao gồm: nguyên tắc trọng yếu, cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu
-Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán: Trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh được
-Các yếu tố của BCTC:
+ Tình hình tài chính: Các yếu tố liên quan trực tiếp tới việc xác định tình hình tài chính là tài sản, nợ phải trả, và vốn chủ sở hữu
Trang 12+ Tình hình kinh doanh: Các yếu tố liên quan trực tiếp tới đánh giá tình hình
và kết quả hoạt động kinh doanh là doanh thu, thu nhập khác, chi phí và kết quả kinh doanh
-Ghi nhận các yếu tố của BCTC :
BCTC phải ghi nhận các yếu tố về tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp; trong các yếu tố đó phải được ghi nhận theo từng khoản mục Một khoản mục đươc ghi nhận trong BCTC khi thỏa mãn cả hai tiêu chuẩn:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai;
+ Khoản mục đó có giá trị và xác định được giá trị một cách đáng tin cậy
Chuẩn mực kế toán số 10- Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
(Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 của
bộ trưởng Bộ Tài chính)
Một giao dịch bằng ngoại tệ là giao dịch được xác định bằng ngoại tệ hoặc yêu cầu thanh toán bằng ngoại tệ, bao gồm các giao dịch phát sinh khi một doanh nghiệp:
+ Mua hoặc bán một sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà giá cả được xác định bằng ngoại tệ;
+ Vay hoặc cho vay các khoản tiền mà số phải trả hoặc phải thu được xác định bằng ngoại tệ;
+ Trở thành một đối tác (một bên) của một hợp đồng ngoại hối chưa được thực hiện;
+ Mua hoặc thanh lý các tài sản; phát sinh hoặc thanh toán các khoản nợ xác định bằng ngoại tệ;
Một giao dịchbằng ngoại tệ phải được hạch toán và ghi nhận ban đầu theo đơn vị tiền tệ kế toán bằng việc áp dụng tỷ giá hối đoái giữa đơn vị tiền tệ kế toán
và ngoại tệ tài ngày giao dịch
Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch đươc coi là tỷ giá giao ngay Doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá hối đoái thực tế tại ngày giao dịch Ví dụ tỷ giá trung bình tuần hoặc tháng có thể sử dụng cho tất cả các giao dịch phát sinh của mỗi loại ngoại tệ trong tuần, tháng đó Nếu tỷ giá hối đoái giao động mạnh thì doanh nghiệp không được sử dụng tỷ giá trung bình cho việc kế toán của tuần hoặc tháng kế toán đó
Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ hoặc trong việc báo cáo các khoản mục có gốc ngoại tệ của một DN theo các tỷ giá hối đoái đã được ghi nhận ban đầu hoặc đã đươc báo cáo trong BCTC trước được xử lý như sau:
Trang 13+ Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của DN mới thành lập, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ để thực hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh sau khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối ăm tài chính được phản ánh lũy kế, riêng biệt trê bảng cân đối kế toán Khi TSCĐ hoàn thành đầu tư xây dựng đưc vào sử dụng thì chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng được phân bổ dần vào thu nhập hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian tối đa là 5 năm
+ Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của DN đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và đánh giá lại các khoản mục
có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính sẽ được ghi nhận là thu nhập, hoặc chi phí cho năm tài chính, ngoại trừ chênh lệch tỷ giá hối đoái quy định trong đoạn 12c, 14, 16 (của chuẩn mực 10)
+ Đối với DN sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái thì các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh DN không được đánh giá lại các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tà chính để dự phòng rủi ro hối đoái
Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh được ghi nhận khi có sự thay đổi tỷ giá hối đoái giũa ngày giao dịch và ngày thanh toán của mọi khoản mục tiền tệ co gốc ngoại tệ Khi giao dịch phát sinh và được thanh toán trong cùng kỳ kế toán, các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được hạch toán trong kỳ đó Nếu giao dịch được thanh toán ở các kù kế toán sau, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính theo sự thay đổi của tỷ giá hối đoái trong từng kỳ cho đến khi giao dịch đó được thanh toán
1.2.2.Kế toán tài sản bẳng tiền theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính.
1.2.2.1.Chứng từ sử dụng
Kế toán tài sản bằng tiền sử dụng các loại chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán tiền mặt:
- Phiếu thu( Mẫu số 01-TT)
- Phiếu chi( Mẫu số 02- TT)
- Giấy đề nghị tạm ứng( Mẫu số 03- TT)
- Giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng( Mẫu số 04-TT)
Trang 14- Giấy đề nghị thanh toán( Mẫu số 05-TT)
- Biên lai thu tiền( Mẫu số 06-TT)
- Các chứng từ có liên quan…
Chứng từ hạch toán tiền gửi ngân hàng
- Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
- Bản sao kê của ngân hàng (kèm theo các chứng từ gốc có liên quan như: uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, )
- Các chứng từ có liên quan
Chứng từ hạch toán tiền đang chuyển
-Phiếu chi
-Giấy nộp tiền
-Biên lai thu tiền
-Phiếu chuyển tiền
-Các chứng từ có liên quan…
Trình tự luân chuyển chứng từ :
+ Bộ phận kế toán tiền tiếp nhận đề nghị thu- chi (có thể là kế toán tiền mặt hoặc
kế toán ngân hàng) chứng từ kèm theo yêu cầu chi tiền (phiếu chi, ủy nhiệm chi) có thể
là Giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, thông báo nộp tiền, hóa đơn,…Chứng từ kèm theo yêu cầu thu tiền (phiếu thu) có thể là : Giấy thanh toán tiền tạm ứng, hóa đơn, hợp đồng, biên bản góp vốn,…
+ Kế toán tiền mặt (kế toán ngận hàng) đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu- chi, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của bộ phận lên quan và tuân thủ theo quy định, quy chế tài chính của công ty cũng như tuân thủ theo quy định về hóa đơn chứng từ của pháp luật về thuế Sau đó chuyển cho kế toán trưởng xem xét
+ Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào đề nghị thanh toán và các chứng từ liên quan
+ Căn cứ vào các quy định, quy chế tài chính, quy định về hạn mức phê duyệt của Công ty, Giám đốc hoặc Phó giám đốc được ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị thu- chi Các đề nghị chi mua sắm không hợp lý, hợp lệ sẽ vị từ chối hoặc yêu cầu làm rõ hoặc bổ sung các chứng từ liên quan
Trang 15+ Lập chứng từ thu- chi : Sau khi thực hiện kiểm tra đầy đủ của những chứng từ
có liên quan thì kế toán tiến hành lập phiếu thu- Phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi
Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ : Kế toán tiền mặt lập phiếu thu,phiếu chiĐối với giao dịch thông qua tài khoản ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập ủy nhiệm thu/ chi
+ Ký duyệt chứng từ thu- chi: Sau khi lập xong chuyển chi kế toán trưởng ký duyệt- Kế toán trưởng ký vào phiếu thu hoặc phiếu chi và Ủy nhiệm thu/ chi trước khi chuyển cho Giám đốc hoặc Phó giám đốc được ủy quyền để ký duyệt
+ Sau đó Phiếu thu và phiếu chi kèm theo chứng từ gốc sẽ chuyển cho thủ quỹ để làm căn cứ tiến hành thu tiền và chi tiền Thủ quỹ giữ lại một liênđể ghi sổ, một liên giao cho người nộp tiền hoặc người nhận tiền Bộ chứng từ phiếu thu và phiếu chi kèm theo chứng từ gốc sẽ trả lại cho kế toán Nếu là giao dịch với ngân hàng thì sau khi ủy nhiệm chi được lập 2 liên thì kế toán ngân hàng đến ngân hàng
để giao dịch và ngân hàng sẽ đóng dấu vào Ủy nhiệm chi và trả lại cho kế toán
+ Sau khi bộ chứng từ đã hoàn thành thì kế toán dựa vào đó để tiến hành ghi vào sổ kế toán và lưu chứng từ kế toán
1.2.2.2.Tài khoản sử dụng
Kế toán tài sản bằng tiền sử dụng các tài khoản sau : TK 111, TK 112, TK 113,TK 007
Kết cấu và nôi dung phản ánh của các tài khoản như sau:
TK 111 – Tiền mặt : Phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt tại
doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí, đá quý
Kết cấu tài khoản 111:
Bên Nợ:
- Đầu kỳ kết chuyển chênh lệch giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối
kỳ trước
-Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ.
- Sổ tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim khí đá quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoai tệ cuối kỳ( đối với tiền mmặt ngoại tệ)
Trang 16Bên Có:
- Đầu kỳ chuyển chênh lệch tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ trước
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ
- Sổ tiền mặt ngoại tệ, vàng bạc, kim khí, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ( đối với tiền mặt ngoại tệ)
TK 112- Tiền gửi ngân hàng: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm
các khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp
Trang 17Kết cấu tài khoản 112
Bên Nợ :
- Đầu kỳ kết chuyển chênh lệch giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ trước
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi ở ngân hàng và các tổ chức tài chính tăng trong kỳ
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ
Bên Có :
Đầu kỳ kết chuyển chênh lệch t ăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ trước
Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quỷ rút ra từ ngân hàng
Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ
Số dư bên Nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý
hiện còn gửi tại ngân hàng
Tài khoản 112- tiền gửi ngân hàng có 3 tài khoản cấp 2 như sau:
TK 1121- tiền Việt Nam
TK1122- ngoại tệ
Tk 1123- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
TK 113- Tiền đang chuyển: Phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã
nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển giao cho Ngân hàng hoặc trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo có, hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của ngân hàng
Trang 18Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ.
TK 113 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
TK 1131: Tiền Việt Nam
TK 1132: Ngoại tệ
TK 007- Ngoại tệ các loại: phản ánh tình hình thu, chi còn lại theo nguyên
tệ của từng ngoại tệ ở doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 007
Bên Nợ : Ngoại tệ tăng trong kỳ
Bên Có : Ngoại tệ giảm trong kỳ
Số dư bên Nợ : Ngoại tệ hiện còn lại trong doanh nghiệp
1.2.2.3.Phương pháp hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
Kế toán tiền mặt
(Sơ đồ1.1: Kế toán tiền mặt _Phụ lục 1)
Kế toán trường hợp tăng tiền mặt
Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhập quỹ tiền mặt: Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và DN nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh DTBH và cung cấp DV theo giá bán chưa có thuế GTGT Kế toán dựa vào hóa đơn tài chính mà công ty xuất cho khách hàng và phiếu thu hạch toán như sau:
Nợ TK 111- Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 – DTBH và cung cấp dịch vụ (giá bán chưa có thuế GTGT)Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trục tiếp, kế toán phản ánh DTBH và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán Căn cứ vào hóa đơn và phiếu thu ghi nhận:
Nợ TK 111-Tiền mặt
Có TK 511- DTBH và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán)
Trang 19Phát sinh các khoản DT hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bằng tiền mặt nhập quỹ Căn cứ vào phiếu thu và HĐ tài chính, kế toán ghi nhận:
Nợ TK 111- Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 515- DT hoạt động tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 711- Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT)Với khoản thu không thuộc đối tượng chịu thuế hoặc DN nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp, kế toán ghi nhận
Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thu hồi các khoản cho vay nhập quỹ tiền mặt Căn cứ vào phiếu thu và chứng từ liên quan
Nợ TK 111- Tiền mặt (1111,1112)
Có TK 121- Đầu tư tài chính ngắn hạn
Có TK 138- Phải thu khác
Có TK 2218- Đầu tư dài hạn khác
Có TK 244- Ký quỹ, ký cược dài hạn
Nhận khoản ký quỹ, ký cược của các đơn vị khác bằng tiền mặt, ngoại tệ, căn cứ vào phiếu thu (PT) và chứng từ có liên quan, ghi nhận:
Trang 20Các khỏan thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân Căn cứ vào PT và biên bản kiểm kê quỹ, tiến hành ghi:
Có K 411- Nguồn vốn kinh doanh
Kế toán trường hợp giảm tiền mặt
Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại ngân hàng, căn cứ phiếu chi (PC) và giấy nộp tiền của ngân hàng ghi nhận:
Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng
Có TK 111- Tiền mặt
Xuất qũy tiền mặt mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn hoặc đầu tư vào công
ty con, đầu tư vào công ty liên kết, góp vốn liên doanh, căn cứ vào PC và các chứng
từ khác có liên quan, kế toán ghi nhận:
Nợ TK 121- Đầu tư tài chính ngắn hạn
Nợ Tk 221- Đầu tư tài chính dài hạn ( 2212,2213,2218)
PC và hóa đơn tài chính ghi nhận
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Trang 21Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả, căn cứ vào PC và các chứng từ khác có liên quan (Hợp đồng nợ đến hạn, bảng lương…) kế toán ghi nhận
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn
Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111 – Tiền mặt
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi mua NVL sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ bằng tiền mặt phát sinh trong kỳ, dựa vào phiếu chi và hóa đơn tài chính ghi:
Nợ TK 3338 (thuế khác)
Có TK 111 (tiền mặt)(Sau đó hạch toán tiếp nghiệp vụ chi phí của thuế môn bài)
Nợ TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh (6422)
Có TK 3338: Thuế khác
Kế toán tiền gửi ngân hàng
(Sơ đồ1.2: Kế toán tiền gửi ngân hàng_ phụ lục 2)
Các trường hợp tăng tiền gửi ngân hàng
Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, Kế toán dựa vào phiếu chi và Giấy nộp tiền vào ngân hàng ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 111 – Tiền mặt
Trang 22 Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tài khoản của doanh nghiệp, kế toán dựa vào giấy Báo có và Sổ phụ ngân hàng ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 113 – Tiền đang chuyển
Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn cứ giấy báo Có của Ngân hàng và sổ phụ ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
Thu hồi các khoản nợ, tiền ký quỹ, ký cược, đầu tư ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi Ngân hàng, Kế toán dựa vào giấy báo có, sổ phụ ngân hàng và chứng từ khác có liên quan ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 121 – Đầu tư tài chính ngắn hạn
Có TK 138 - Phải thu khác
Có TK 221- Đầu tư tài chính dài hạn
Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn
Nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần do các thành viên góp vốn chuyển đến bằng chuyển khoản, Kế toán dựa vào giấy báo có và sổ phụ ngân hàng ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi Ngân hàng, Kế toán dựa vào giấy báo có, sổ phụ ngân hàng và chứng từ khác có liên quan ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 341 – Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn (3414)
Có TK 338 – Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn (3386)
Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn bằng chuyển khoản, Kế toán dựa vào Giấy báo có và sổ phụ ngân hàng và chứng từ khác có liên quan ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 121 – Đầu tư tài chính ngắn hạn
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng chuyển khoản
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và thu từ các hoạt động khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ bằng tiền gửi Ngân hàng,
Kế toán dựa vào Giây báo có, hóa đơn tài chính và sổ phụ ngân hàng ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – DTBH và cung cấp dịch vụ (Giá bánchưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Trang 23Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 – Thu nhập khác
- Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các khoản thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp bằng tiền gửi Ngân hàng, kế toán dựa vài giấy báo có ngân hàng và sổ phụ ngân hàng và hóa đơn tài chính ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà nhận tiền)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 – Thu nhập khác
Thu lãi tiền gửi Ngân hàng, kế toán dựa vào Giấy báo có ngân hàng và sổ phụ ngân hàng ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà nhận tiền)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Các trường hợp giảm tiền gửi ngân hàng
Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, Kế toán dựa vào phiếu thu; giấy báo nợ và chứng từ rút tiền của NH (Séc) và sổ phụ ngân hàng ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Chuyển tiền gửi Ngân hàng đi đầu tư tài chính, ký quỹ, ký cược, Kế toán dựa vào giấy báo nợ, sổ phụ ngân hàng và chứng từ liên quan ghi:
Nợ Tk 121 – Đầu tư tài chín ngắn han
Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cước dài hạn
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Trả tiền mua vật tư, công cụ, hàng hóa về dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ bằng chuyển khoản, ủy nhiệm chi hoặc séc, Kế toán dựa vào Giấy báo nợ, hóa đơn tài chính và sổ phụ ngân hàng và chứng từ khác có liên quan ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156 – Hàng hóa
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Trả tiền mua TSCĐ, BĐS đầu tư, đầu tư dài hạn, chi phí đầu tư XDCB phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế
Trang 24GTGT tính theo phương pháp khấu trừ bằng chuyển khoản, Kế toán dựa vào giấy báo nợ, hóa đơn tài chính và sổ phụ ngân hàng ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ
Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư
Nợ TK 221 – Đầu tư tài chính dài hạn
Nợ TK 241 – XDCB dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332 – nếu có),…
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng chuyển khoản, Kế toán dựa vào giấy báo nợ; sổ phụ ngân hàng và chứng từ tính lãi để ghi:
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn
Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Nợ TK 341 – Vay, nợ dài hạn
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹ doanh nghiệp,… bằng tiền gửi Ngân hàng, Kế toán dựa vào giấy báo nợ, biên bản trả lại vốn, trả vốn góp, sổ phụ ngân hàng ghi:
Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Nợ TK 418,…
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ cho người mua bằng chuyển khoản, Kế toán dựa vào giấy báo nợ, hóa đơn giảm giá, hóa đơn hàng bán bị trả lại hóa đơn chiết khấu thương mại, sổ phụ ngân hàng ghi:
Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (ghi cụ thể ngân hàng mà chi trả tiền)
Chi bằng tiền gửi Ngân hàng liên quan đến các khoản chi phí chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, Kế toán dựa vào giấy báo nợ, hóa đơn tài chính và sổ phụ ngân hàng ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Trang 25Kế toán tiền đang chuyển
(Sơ đồ 1.3: Kế toán tiền đang chuyển_Phụ lục 3)
Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng (không qua quỹ) nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Khách hàng trả trước tiền mua hàng bằng séc, đơn vị đã nộp séc vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản tiền gửi ngân hàng của đơn vị, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 113 - Tiền đang chuyển
Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã chuyển cho người bán, người cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 113 - Tiền đang chuyển
Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào tỷ giá giao dịc bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố, đánh giá lại số dư ngoại tệ trên tài khoản 113 - “Tiền đang chuyển” - Nếu chênh lệch tỷ giá tăng, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Trang 26- Nếu chênh lệch tỷ giá giảm, ghi:
Nợ TK413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 113 - Tiền đang chuyển
*Với các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ : ngoài quy đổi ra đồng
Việt Nam, kế toán còn phải theo dõi nguyên tệ trên tài khoản 007 “Nguyên tệ các loại”
+ Với nghiệp vụ thu tiền bằng ngoại tệ: ghi sổ kế toán phải quy đổi ngoại tệ
ra VNĐ theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng
do ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh
+ Khi phát sinh nghiệp vụ chi tiền bằng ngoại tệ : ghi sổ kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế được tính bằng một trong các phương pháp sau : BQGQ, NTXT, NSXT, tỷ giá thực tế đích danh
+ Phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái ngoại tệ: Phản ánh vào TK 515, 635 (nếu phát sinh trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh); phản ánh vào TK 413 (nếu phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản – giai đoạn trước hoạt động) và sẽ phân bổ dần vào TK 515, 635 trong thời gian tối đa 5 năm khi công trình đi vào hoạt động
+ Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái giao dịch bình quân lên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính, chênh lệch tỷ giá hối đoái phản ánh vào TK 413, đầu năm sau ghi bút toán ngược lại để xóa số dư
Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu được hạch toán theoSơ đồ1 4: Kế toán
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ _ Phụ lục 4
1.2.2.4.Sổ kế toán
Tuỳ theo từng loại hoạt động ngành nghề kinh doanh và cách tổ chức hệ thống kế toán mà doanh nghiệp chọn sử dụng hình thức kế toán phù hợp, thống nhất theo hình thức mà doanh nghiệp áp dụng
Mỗi hình thức kế toán có số lượng và kết cấu các sổ là khác nhau Hiện nay, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể vận dụng một trong bốn hình thức kế toán sau: hình thức kế toán Nhật ký chung, hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái, hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính
Trang 27Hình thưc kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Các loại sổ sử dụng trong kế toán tài sản bằng tiền : Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt, sổ cái các TK 111, 112 và các sổ, thẻ chi tiết khác
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Sổ Nhật ký chung,
Sổ Cái;
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Sơ đồ 1.5.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Phụ lục 5)
Hình thức kế toán Nhật ký- sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký- sổ cái:
-Các nghệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nôi dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký- sổ cái Căn cứ để ghi và sổ Nhật ký- Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
-Hình thức Nhật ký- sổ cái bao gồm các loại sổ kế toán sau:
Nhật ký – sổ cái;
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái
-Bao gồm các loại sổ kế toán sau:
Chứng từ ghi sổ
Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Các sổ, thẻ kế toán chitiết.
Trang 28Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
(phụ lục 7)
Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản: công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầu đủ sổ kế toán và BCTC theo quy định
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính :Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toán giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kê toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
(Phụ lục 8)
Trang 29CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH PHÂN PHỐI HPT VIỆT NAM
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán tài sản bằng tiền tại công ty
2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH Phân Phối HPT Việt Nam
2.1.1.1 Giới thiệu tổng quát về Công ty
a Thông tin về Công ty
•Tên công ty:CÔNG TY TNHH PHÂN PHỐI HPT VIỆT NAM
Tên giao dịch: VIÊT NAM HPT DISTRIBUTION COMPANY LIMITED
•Địa chỉ trụ sở chính số 5, ngõ 36, phố Vũ Ngọc Phan, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
•SĐT:0466723302
•Mã số thuế : 0104185193
•Email:info@vanphongviet.net
•Vốn điều lệ 1.800.000.000 đồng
b.Chức năng của công ty
Công ty là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính và vốn trong hoạt động kinh doanh của mình Cùng với sự hỗ trợ đắc lực của phòng kế toán, bộ phận quản lý đã trực tiếp chỉ đạo cán bộ công nhân viên trong toàn công ty theo nguyên tắc “Kinh doanh là phải đáp ứng đủ và đúng với nhu cầu của người tiêu dùng, luôn luôn lấy chữ tín làm đầu Khách hàng là trung tâm và luôn phải tạo điều kiện thuận lợi nhất để thỏa mãn nhu cầu của họ Khách hàng luôn được coi trọng” Công ty không ngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình, tăng sự cạnh tranh trên thị trường
c Nhiệm vụ của công ty
- Tổ chức mạng lưới bán buôn, bán lẻ hàng hóa cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, các đơn vị khác vá các cá nhân trong nước.Tổ chức công tác bảo quản hàng hóa, đảm bảo lưu thông hàng hóa thường xuyên, liên tục và ổn định trên thị trường
- Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ với nhà nước qua việc nộp ngân sách hàng năm
- Tuân thủ chính sách quản lý kinh tế Nhà nước
- Cung cấp các sản phẩm đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng
Trang 30d Nghành nghề kinh doanh
- Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi)
- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
- Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện
- Bán buôn máy móc thiết bị điện, vật liệu điện( máy phát điện, động cơ điện, dây điện)
- Bán buôn giường, tủ , bàn ghế và đồ dùng nội thất tương tự (giá sách, kệ bằng gỗ, song, mây)
- Bán lẻ đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế và đồ dung nội thất tương tự( giá sách, kệ bằng
gỗ, song, mây)trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
- Lắp đặt, Sữa chữa máy móc và thiết bị công nghiệp
- Bán buôn xi măng, ghạch xây, ngói, đá, cát, sỏi
-Bán buôn kính xây dựng, sơn, vécni, ghạch ốp lát và thiết bị vệ sinh
-Bán lẻ đồ ngũ kim trong các cửa hàng chuyên doanh
-Bán lẻ sơn, màu, véc ni trong các cửa hàng chuyên doanh
-Bán lẻ kính xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh
-Bán lẻ, xi măng, ghạch xây, ngói, đá, cát, sỏi và vật liệu xây dựng khác trong các cửa hàng chuyên doanh
-Bán buôn thảm, đệm, chăn, màn , rèm, ga trải giường, gối
- Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khíLĩnh vưc kinh doanh chính của công ty là buôn bán, phân phối sản phẩm đồ
gỗ, nội thất, vật dụng văn phòng, gia đình như: , giường,tủ,bàn, ghế, tủ tài liệu, quầy
lế tân, đồ điện gia dụng, két sắt…
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Phân Phối HPT Việt Nan được thành lập theo GPKD số
0102042454, ngày 28/09/2009 và đăng ký lại giấy phép kinh doanh vào ngày 29/10/2009
Trang 31Khởi đầu kinh doanh, Công ty đứng trước bộn bề khó khăn, áp lực Đội ngũ cán bộ quản lý điều hành của Công ty còn non trẻ, cơ sở vật chất còn hạn chế Trong kinh doanh, tập thể Ban lãnh đạo Công ty luôn trăn trở xác định: Đối với mỗi đơn vị yếu tố hàng đầu tạo nên sự sống còn và để phát triển đó là: “Chất lượng và
uy tín trong quan hệ với các khách hàng, ngân hàng, mạng lưới các đối tác thương mại thường xuyên”
Cho đến nay Công ty đã thành lập và hoạt động được với khoảng thời gian hơn 5 năm Công ty ngày càng mở rộng và phát triển thị trường, song song với việc phát triển về quy mô, thị trường Công ty luôn chú trọng đến vấn đề giữ gìn và tạo hình ảnh của Công ty đến khách hàng và người tiêu dùng trên thị trường bằng việc đưa đến tay người tiêu dùng những sản phẩm hàng hóa có chất lượng tốt, giá cả cạnh tranh
2.1.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị
Công ty TNHH phân phối HPT Vịêt Nam là một công ty thương mại chuyên buôn bán, phân phối thiết bị gia đinh, văn phòng, như : ghế xoay, bàn làm việc, vách ngăn nỉ, giờng, tủ, đồ điện gia dụng, giá sách, kệ gỗ, thảm , đệm Nên hoạt động kinh doanh chính của công ty là nhập hàng hoá từ nhà cung cấp rồi tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá này qua các kênh phân phối phù hợp với chiến lược kinh doanh của công ty Do đó có thể tóm tắt hoạt động kinh doanh của công ty thông qua 2 bước quan trọng:quá trình mua hàng và quá trình bán hàng
•Về quá trình mua hàng:
Công ty nhập hàng trực tiếp từ nhà cung cấp nội thất Hòa Phát và nhiều nguồn hàng từ các công ty khác trên thị trường như công ty Cổ phần Bảng việt, Công ty luôn lựa chọn những nguồn hàng uy tín, đảm bảo về chất lượng và giá cả phù hợp
•Quá trình bán hàng :
Gồm 2 hình thức là bán lẻ và bán buôn
Phương thức bán lẻ được thưc hiện thông qua các showroom của công ty dưới sự chỉ đạo giám sát của ban dự án bán lẻ Nhiệm vụ của ban dự án án lẻ là triển khai, phổ biến các chính sách của công ty cho showroom và thu thập thông tin cũng như doanh số từ showroom để qua đó tổng kết được tình hình kinh doanh của công ty Ban dự án này cũng có nhiệm vụ phát hiệncác sự kiện bất bình thường
Trang 32trong tình hình kinh doanh để cung cấp thông tin kịp thời cho các phòng liên quan
để tìm ra chính sách giải quyết Có thể nói hoạt động của ban quản lý này góp phần không nhỏ vào sự thành công trong hoạt động kinh doanh của công ty
Ngoài ra, để đa dạng hóa khách hàng, công ty có một số đại lý phân phối sản phẩm Các đại lý phân phối có chức năng phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng Để giúp các đại lý dễ dàng hoạt động kinh doanh, công ty tạo điều kiện về vốn, vận chuyển và nhiều chính sách ưu đãi khác
Tương ứng với 2 kênh phân phối này công ty cũng đã xây dựng 2 bảng giá phù hợp; giá bán buôn và giá bán lẻ Sự đặt giá cho 2 giá giá này phù thuộc vào kết quả điều tra nhu cầu thị trường, giá cả của đối thủ cạnh tranh, chiến lược cạnh tranh của công ty vào từng thời kỳ
Bên cạnh việc cung cấp sản phẩm hàng hoá, công ty còn cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng như: tư vấn, thiết kế, thi công lắp đặt các công trình nội thất ;dịch vụ bảo hành các sản phẩm nội thất
Các dự án thiết kế, tư vấn nội thất được công ty thực hiện với một quy trình làm việc có sẵn, thể hiện tính chuyên nghiệp, đảm bảo mang lại sự hài lòng cao nhất cho khách hàng
Đối với dịch vụ Bảo trì, bảo hành nội thất bao gồm: bảo hành các sản phẩm nội thất do công ty cung cấp và bảo trì các sản phẩm nội thất có thể không do công
ty cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng
2.1.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị.
Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh:
Với đặc điểm hoạt động, chức năng, nhiệm vụ nêu trên, bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty được thiết kế gọn nhẹ, có đủ chức năng quản lý cũng như điều hành các hoạt động kinh doanh
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty (phụ lục 9a)
+ Giám đốc Công ty :Là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước pháp luật, là người định hướng công ty về việc thực hiện phương án kinh doanh cho từng thời
kỳ, có chức năng điều hành và quản lý toàn bộ trong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị là người nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến ục đích
và quyền lợi của Công ty