1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY

30 204 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hạch Toán Tài Sản Cố Định Tại Công Ty
Trường học Công Ty Vật Liệu Nổ Công Nghiệp
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 59,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TYVẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP I.. Bộ máy quản lý của công ty Công ty Vật liệu nổ công nghiệp là công ty TNHH một thành viên hạch toán độc lập tr

Trang 1

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY

VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty

Tên công ty: Công ty Vật liệu nổ công nghiệp

Tên giao dịch: Industrial explosion material limited company

Tên viết tắt Tiếng Anh: IEMCO

Tên chủ sở hữu: Tổng công ty Than Việt Nam

Địa chỉ công ty: phố Phan Đình Giót - phường Phương Liệt - quận Thanh Xuân - Hà Nội.

Từ năm 1995, nhu cầu sử dụng VLNCN ngày càng tăng, nhằm thống nhất

sự quản lý, thực hiện sản xuất kinh doanh bảo đảm tuyệt đối an toàn và đáp ứng tốt hơn VLNCN của các ngành kinh tế, ngày 29/3/1995 Văn phòng Chính phủ đã Thông báo số 44 cho phép thành lập Công ty Hoá Chất Mỏ Trên cơ sở

đó, ngày 1/4/1995, Bộ Năng lượng (nay là Bộ Công nghiệp) đã có Quyết định

số 204NL/TCCB-LĐ thành lập công ty Hoá Chất Mỏ, có nhiệm vụ một vòng khép kín: từ nghiên cứu, sản xuất, phối chế- thử nghiệm, bảo quản, dự trữ quốc giaVLNCN, xuất nhập khẩu thuốc nổ, nguyên liệu, hoá chất để sản xuất VLNCN đến dịch vụ sau cung ứng: vận chuyển, thiết kế mỏ, nổ mìn và các nhiệm vụ

Trang 2

khác ngoài VLNCN Ngày 29/4/2003 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 77/2003/QĐ - TTg về việc chuyển Công ty Hoá Chất Mỏ thành công ty TNHH có tên đầy đủ là: Công ty TNHH một thành viên Vật liệu nổ công nghiệp (Công ty Vật liệu nổ công nghiệp).

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 605.888.023.346 771.664.627.628

DT thuần về bán hàng và cung cấp DV 605.285.031.065 771.507.339.414

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp DV 107.794.792.861 135.652.536.086

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 7.692.942.716 20.285.683.933

Tổng lợi nhuận trước thuế 4.681.033.560 20.565.996.651

Biểu 2: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty

2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty

2.1 Ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất, phối chế, thử nghiệm VLNCN.

- Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phối chế, thử nghiệm và sử dụng VLNCN.

Trang 3

- Xuất nhập khẩu VLNCN, nguyên vật liệu, hoá chất để sản xuất kinh doanh VLNCN.

- Bảo quản, đóng gói, cung ứng, dự trữ quốc gia về VLNCN.

- Sản xuất cung ứng vật tư kỹ thuật, dây điện, bao bì đóng gói thuốc nổ, giấy sinh hoạt, than sinh hoạt, vật liệu xây dựng.

- Thiết kế thi công xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông thuỷ lợi và khai thác mỏ.

- Sản xuất hàng bảo hộ lao động, hàng may mặc xuất khẩu.

- Dịch vụ khoan, nổ mìn, nổ mìn dưới nước.

- Nhập khẩu vật tư thiết bị, nguyên liệu may mặc, cung ứng xăng dầu và vật tư thiết bị, gỗ trụ nổ.

- Vận tải đường bộ, đường sông, đường biển, vận tải quá cảnh, quản lý

và khai thác cảng, đại lý vận tải thuỷ, sửa chữa các phương tiện vận tải, thi công cải tạo phương tiện cơ giới đồng bộ, dịch vụ ăn - nghỉ cho khách.

2.2 Quy trình công nghệ sản xuất

Sản phẩm được sản xuất tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp gồm: thuốc

nổ, kíp nổ, dây nổ các loại với nhiều chủng loại có các đặc tính kỹ thuật và công dụng khác nhau Hiện nay công ty sản xuất được 4 loại thuốc nổ chính là: Zecno, Anfo, Anfo chịu nước và thuốc nổ AH1 dùng trong hầm lò có khí, bụi nổ.

Trang 4

Có thể mô tả quy trình sản xuất thuốc nổ tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp bằng sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 12: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc nổ.

3 Bộ máy quản lý của công ty

3.1 Cơ cấu lao động tại công ty

Tính đến ngày 31/12/2003, tổng số cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong công ty Vật liệu nổ công nghiệp là 2039 người, trong đó:

- 368 người có trình độ đại học, cao đẳng, chiếm 18,05% tổng số CBCNV.

- 154 người có trình độ trung cấp, chiếm 7,55% tổng số CBCNV.

- 932 người là công nhân kỹ thuật, chiếm tới 45,71% tổng số CBCNV.

3.2 Bộ máy quản lý của công ty

Công ty Vật liệu nổ công nghiệp là công ty TNHH một thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Than Việt Nam Cơ cấu tổ chức của công

ty gồm: HĐQT, giám đốc, 3 phó giám đốc, 1 kế toán trưởng và 12 phòng ban giúp việc (Sơ đồ 13).

HĐQT công ty là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh công

ty quyết định các vấn đề liên quan đến quản lý, quyền lợi của công ty, trừ

Nguyên liệu

Định lượng

Phối trộn lần 1 Dầu Diezen

Ủ một thời gian Pha trộn lần 2

Kiểm tra chất lượng sản

Đóng gói Định lượng

Trang 5

những vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu công ty Nghị quyết, quyết định của HĐQT được giám đốc công ty triển khai thành kế hoạch Tham mưu

và trợ giúp cho giám đốc là kế toán trưởng và 3 phó giám đốc phụ trách các lĩnh vực khác nhau: điều hành chỉ huy sản xuất, kỹ thuật công nghệ và hành chính quản trị Các phòng ban trong công ty bao gồm:

1 Phòng thống kê - kế toán - tài chính.

2 Ban kiểm soát HĐQT

3 Phòng Kiểm toán - thanh tra

Tại thời điểm thành lập, công ty chỉ có 6 đơn vị thành viên, đến nay công

ty đã có 24 đơn vị trực thuộc trong đó 16 đơn vị trực tiếp trực thuộc công ty, 8 đơn vị còn lại là tổ chức cấp thấp hơn Tất cả 24 đơn vị thành viên trực thuộc hạch toán không đầy đủ phụ thuộc vào sự phân cấp của công ty Giữa các đơn

vị thành viên có mối liên hệ với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ sản xuất, cung ứng, tiêu thụ dịch vụ, thông tin, đào tạo nhằm tăng cường chuyên môn hoá, khai thác sử dụng các nguồn lực, hợp tác sản xuất nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi đơn vị và của toàn công ty, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ do Tổng công ty Than Việt Nam giao, đáp ứng nhu cầu sản phẩm của các ngành kinh tế quốc dân

4 Bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán

Trang 6

4.1 Bộ máy kế toán

Công ty Vật liệu nổ công nghiệp là doanh nghiệp có quy mô lớn , có 24 đơn vị trực thuộc đặt trên 3 miền đất nước kể cả vùng sâu, vùng xa; trung tâm công ty đặt tại Hà Nội nên có nhiều đơn vị trực thuộc có khoảng cách địa lý rất lớn với trung tâm Các đơn vị trực thuộc ngoài việc cùng các bộ phận quản lý chung soạn thảo kế hoạch sản xuất kỹ thuật - tài chính chung của toàn công ty còn phải xây dựng kế hoạch sản xuất tại đơn vị, hướng vào các chỉ tiêu kết quả sản xuất và sử dụng nguồn năng lực được giao Chính những điều kiện trên là

cơ sở thực tiễn chủ yếu để công ty tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức nửa tập trung, nửa phân tán Các đơn vị trực thuộc tuy có tổ chức mạng lưới

kế toán riêng nhưng vẫn thực hiện hạch toán kế toán không đầy đủ - nghĩa là đơn vị trực thuộc chỉ tính chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, sau đó gửi phần chênh lệch về phòng kế toán công ty Kết quả cuối cùng do phòng kế toán công ty phụ trách dựa vào báo cáo quyết toán của các đơn vị thành viên.Phòng

kế toán công ty gồm Kế toán trưởng, 1 phó phòng kế toán và 8 kế toán viên đảm nhiệm các phần hành kế toán khác nhau.

Quan hệ giữa các loại lao động trong bộ máy kế toán có thể được thể hiện qua sơ đồ sau:

Kế toán trưởng

Kế toán các đơn vị th nh viên à

Kế toán tiền lương, BHXH

Kế toán TSCĐ, XDCB, nguồn vốn

Thủ quỹ kiêm thống kê

Kế toán công nợ

Kế toán thanh toán

Kế toán thuế

Trang 7

Sơ đồ 14: Sơ đồ tổ chức lao động kế toán

Nhiệm vụ cụ thể của mỗi bộ phận kế toán như sau:

- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán ở công ty trên cơ

sở xác định được đúng khối lượng công tác kế toán nhằm thể hiện 2 chức năng

cơ bản của kế toán là thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh Kế toán trưởng điều hành và kiểm hoạt động của bộ máy kế toán thông qua phó phòng

kế toán, chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán tài chính của công

ty, kiểm tra thực hiện chế độ thể lệ quy định của Nhà nước về lĩnh vực kế toán cũng như lĩnh vực tài chính.

- Phó phòng kế toán: phụ trách công tác tổng hợp, hướng dẫn hạch toán thống nhất từ công ty đến xí nghiệp và thay thế kế toán trưởng khi được uỷ quyền, có nhiệm vụ trợ giúp kế toán trưởng.

- Kế toán tổng hợp: giúp kế toán trưởng trong việc lập báo cáo định kỳ để báo cáo tổng công ty và các cơ quan Nhà nước.

- Kế toán chi phí giá thành, vật tư: thực hiện việc hạch toán chi tiết, tổng hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trên công ty, tính giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Đồng thời hạch toán tổng hợp, chi tiết nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.

- Kế toán thanh toán: theo dõi sự biến động tăng, giảm tiền mặt tại quỹ, biến động tăng, giảm tiền của công ty ở tài khoản mở tại ngân hàng, theo dõi thu chi ngoại tệ phát sinh trong quá trình nhập khẩu.

- Kế toán công nợ: có nhiệm vụ hạch toán chi tiết, tổng hợp công nợ phải thu công nợ phải trả, công nợ nội bộ giữa các xí nghiệp với xí nghiệp, xí nghiệp với công ty, công ty với công ty.

Trang 8

- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: có nhiệm vụ hạch toán tình hình thanh toán với CBCNV về tiền lương, tiền thưởng, các khoản trích theo lương theo đúng chế độ hiện hành.

- Kế toán TSCĐ, XDCB, nguồn vốn: có nhiệm vụ hạch toán về nguyên giá, tính và trích khấu hao TSCĐ, lập thủ tục và trích hội đồng giá về các công trình sửa chữa lớn, mua sắm TSCĐ của xí nghiệp và công ty.

- Kế toán thuế: có nhiệm vụ hạch toán tình hình thanh toán với Nhà nước

về các khoản thuế.

- Thủ quỹ kiêm thống kê: có nhiệm vụ thu chi tiền mặt tại quỹ của công ty theo các chứng từ hợp lệ do kế toán lập, ghi sổ, theo dõi tình hình tiền mặt tại công ty.

4.2 Tổ chức công tác kế toán

Chính sách kế toán được áp dụng tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp như sau:

- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND) Nguyên tắc phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác tính ra VND dựa trên tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm cần chuyển đổi.

- Phương pháp hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền + Phương pháp xác định giá trị HTK Cuối kỳ = Đầu kỳ + Nhập - Xuất

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Công ty áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

4.2.1 Tổ chức hệ thông chứng từ

Hiện nay công ty vẫn sử dụng hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc ban hành theo Quyết định số 1141 - TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chình và các văn bản bổ sung bao gồm các chứng từ về: lao động tiền lương,

Trang 9

tiền tệ, hàng tồn kho, TSCĐ Việc quản lý hoá đơn chứng từ được quy định: Phòng Kế toán của công ty chỉ quản lý các hoá đơn chứng từ phát sinh tại văn phòng công ty; các đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm quản lý các hoá đơn, chứng từ phát sinh tại đơn vị mình Cuối tháng các đơn vị trực thuộc này phải gửi về phòng Kế toán công ty bảng kê chứng từ Nội dung tổ chức chứng từ kế toán tại công ty được thực hiện theo đúng chế độ ban hành: từ khâu xác định danh mục chứng từ, tổ chức lập chứng từ tới tổ chức kiểm tra chứng từ và cuối cùng là bảo quản, lưu trữ, huỷ chứng từ.

4.2.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Quyết đinh 1027/QĐ - KTTCTK ngày 6/6/2001 của Tổng công ty Than Việt Nam đã quyết định chi tiết hệ thống tài khoản bao gồm các tài khoản cấp I ban hành theo Quyết định 1141 - TC/QĐ - CĐKT của Bộ Tài chính cùng 7 tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công

ty, công ty kinh doanh nhiều loại hình sản phẩm dịch vụ khác nhau (trong đó sản phẩm chính là vật liệu nổ công nghiệp) vì thế ngoài những tài khoản được

mở theo quy định của Bộ Tài chính, kế toán công ty còn mở thêm nhiều tài khoản chi tiết (tài khoản cấp II và cấp III) cho vật liệu nổ và hàng hoá khác

* Ví dụ:

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 511.1: Doanh thu từ tiêu thụ hàng hoá

TK 511.1.1: Doanh thu từ tiêu thụ vật liệu nổ

TK 511.1.2: Doanh thu từ tiêu thụ hàng hoá khác

TK 511.2: Doanh thu từ tiêu thụ thành phẩm

TK511.2.1: Doanh thu từ tiêu thụ vật liệu nổ

TK 511.2.2: Doanh thu từ tiêu thụ hàng hoá khác

TK 511.3: Doanh thu từ lao vụ, dịch vụ

TK 511.4: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

4.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Trang 10

Công ty Vật liệu nổ công nghiệp có quy mô lớn, số lượng nghiệp vụ do vậy cũng khá nhiều, bên cạnh đó công ty có chế độ quản lý tương đối ổn định và nhất là trình độ của các nhân viên kế toán cao, đồng đều Vì những lý do trên công ty đã chọn hình thức tổ chức sổ kế toán là hình thức Nhật ký chứng từ

Dưới đây là trình tự ghi sổ kế toán tại công ty:

Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra

Chứng từ gốc v b à ảng phân bổ

Nhật ký chứng từ

kế toán chi tiết

hợp chi tiết Báo cáo t i chính à

Trang 11

Ghi định kỳ

Sơ đồ 15: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty

Trong đó, sổ sách kế toán tại công ty gồm:

+ Sổ - thẻ chi tiết: tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc, làm căn cứ để ghi vào các bảng kê và Nhật ký chứng từ (NKCT) có liên quan

+ Bảng kê: gồm 10 bảng kê đánh số từ 1 đến 11 (không có bảng kê

số 7)

+ NKCT: gồm 10 NKCT đánh số từ 1 đến 10

+ Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, phản ánh số phát sinh

Nợ, phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản Sổ cái chỉ ghi một lần vào cuối tháng dựa trên số liệu tổng hợp tại các NKCT.

4.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo

Định kỳ hàng quý, hàng năm công ty phải lập báo cáo tài chính để nộp lên cơ quan tài chính, cơ quan thống kê, cục Thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh

và chủ sở hữu - Tổng công ty Than Việt Nam:

1.Bảng cân đối kế toán

2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

3 Thuyết minh báo cáo tài chính

Ngoài ra, định kỳ (quý, năm) công ty còn phải lập các báo cáo quản trị theo yêu cầu để nộp lên Tổng công ty Than Việt Nam như:

1 Báo cáo khoản phải thu, phải trả

2 Báo cáo tăng giảm vốn kinh doanh

3 Báo cáo tăng giảm nguyên giá và hao mòn TSCĐ

4 Báo cáo trích và sử dụng vốn khấu hao cơ bản

II THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

Trang 12

1 Công tác quản lý tài sản cố định tại công ty

Quy chế quản lý tài chính trong công ty là các đơn vị thành viên được công ty giao cho quản lý một phần vốn cố định nên tại các đơn vị này đều có riêng một kế toán phụ trách hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ phát sinh tại đơn vị mình Vì vậy trong công ty Vật liệu nổ công nghiệp tồn tại song song hai hệ thống sổ TSCĐ: một là hệ thống sổ tại các đơn vị trực thuộc, hai là

hệ thống sổ của toàn công ty - do kế toán phần hành TSCĐ tại văn phòng công

ty vừa đảm nhiệm hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại cơ quan văn phòng công ty, vừa hạch toán tổng hợp, quản lý hồ sơ TSCĐ và lập các báo cáo TSCĐ toàn công ty.

Do đặc điểm TSCĐ luôn gắn liền với nguồn hình thành nên tổ chức bộ máy kế toán tại công ty kế toán TSCĐ kiêm luôn xử lý các nghiệp vụ liên quan đến nguồn vốn.

Biểu 3: Tình hình TSCĐ tại công ty

2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định

2.1 Phân loại tài sản cố định

Trang 13

TSCĐ hiện có của công ty (tính đến ngày 31/09/2004) được phân loại theo 2 cách:

* Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện

Biểu 4: TSCĐ phân theo hình thái biểu hiện

* Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành

Trang 14

Việc xác định nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ công

ty thực hiện theo như quy định của Bộ tài chính.

Lấy một ví dụ cụ thể vào ngày 13/08/2003 công ty mua 01 máy in Epson Laser dùng cho văn phòng công ty với giá 1550 USD (Tỷ giá thực tế ngày 13/08/2003 là 15.530 đồng/USD), giá chưa bao gồm thuế GTGT 5%.

Như vậy nguyên giá TSCĐ trên là:

1550 x 15.530 = 24.071.500 đồng

Công ty xác định thời gian sử dụng TSCĐ trên là 2,1 năm; do TSCĐ trên mua và được đưa vào sử dụng từ tháng 08/2003 nên công ty tiến hành tính khấu hao từ tháng 09/2003 Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng nên mức trích khấu hao 01 tháng cho TSCĐ này là:

Vậy giá trị còn lại trên sổ kế toán của máy in Epson Laser tính đến ngày 31/12/2003 (sau khi trích khấu hao 4 tháng) là:

24.071.500 - (955.218 x 4) = 20.250.628 đồng

3 Hạch toán tình hình biến động tăng giảm tài sản cố định tại công ty

Để minh hoạ cho phần hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ, tôi xin lấy các nghiệp vụ cụ thể phát sinh tại cơ quan văn phòng công ty vào tháng

8, 9 năm 2003 làm ví dụ Số liệu được trích dẫn từ sổ sách kế toán tại phòng TKKTTC công ty.

3.1 Hạch toán tăng giảm tài sản cố định

Trang 15

mua sắm 01 máy in Epson Laser N2120 cho phòng Thống kê - Kế toán - Tài chính xảy ra vào tháng 8/2003.

Phòng Thống kê - Kế toán - Tài chính khi có nhu cầu trang bị mới 01 máy

in phải lập kế hoạch về nhu cầu mua sắm, đầu tư trình lên Giám đốc công ty bằng một "Tờ trình" Sau khi được Giám đốc công ty duyệt, đảm nhiệm việc lựa chọn nhà cung cấp theo phương thức chào hàng cạnh tranh Cuối cùng, căn cứ vào Quyết định của HĐQT, Tờ trình ngày 22/07/2003 của phòng Quản trị công

ty về việc phê duyệt giá mua và "Biên bản họp tổ tư vấn về giá của công ty" ngày 30/07/2003, Giám đốc công ty ra Quyết định số 422/QĐ - TKKTTC ngày 07/08/2003 phê duyệt giá mua thiết bị văn phòng của cơ quan công ty.

Sau khi hợp đồng kinh tế số 08.08/2003/HĐKT được ký kết giữa công ty Vật liệu nổ công nghiệp với Công ty Phát triển công nghệ Thành Đô, các bên tiến hành bàn giao TSCĐ và lập "Biên bản bàn giao TSCĐ" - số 01/BG," Biên bản thanh lý hợp đồng" số 15.08/2003/BBTL; căn cứ hoá đơn GTGT ngày 13/08/2003 do Công ty Phát triển công nghệ Thành Đô lập công ty làm thủ tục thanh toán bằng Uỷ nhiệm chi số 113 ngày 18/08/2003, từ đây kế toán TSCĐ tiến hành ghi sổ căn cứ vào các chứng từ liên quan.

TỔNG CÔNG TY THAN VIỆT NAM

Công ty Vật liệu nổ công nghiệp

Số 442/QĐ - TKKTTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 7 tháng 8 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC CÔNG TY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

V/v phê duyệt giá mua thiết bị văn phòng của cơ quan công ty

GIÁM ĐỐC CÔNG TY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

Ngày đăng: 08/10/2013, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê Thẻ v  s à ổ - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY
Bảng k ê Thẻ v s à ổ (Trang 10)
BẢNG TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN SỬA CHỮA NHÀ KHO VÀ NỀN HỘI TRƯỜNG - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY
BẢNG TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN SỬA CHỮA NHÀ KHO VÀ NỀN HỘI TRƯỜNG (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w