Kiến thức: - Giúp học sinh nắm chắc được đặc điểm công dụng của các thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán, gọi đáp, phụ chú.. Kĩ năng: - Nhận biết thành phần biệt lập: tình thái, cả
Trang 1GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ CHỦ ĐỀ: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
THỜI LƯỢNG: 2 TIẾT
Ngày soạn: 13/01/2019
Ngày dạy: Tiết 99: 16/01/2019 Tiết 103:23/01/2019
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm chắc được đặc điểm công dụng của các thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán, gọi đáp, phụ chú.
- Nhận biết, hiểu và vận dụng các thành phần biệt lập trong nói, viết
2 Kĩ năng:
- Nhận biết thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán, gọi đáp, phụ chú dùng trong văn bản
và chỉ ra được tác dụng của nó
- Phát hiện sự giống và khác nhau giữa các thành phần biệt lập
- Đặt câu có thành phần biệt lập
3 Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh ý thức tự giác tích cực học tập, ý thức trau dồi làm giàu vốn từ ngữ tiếng Việt và sử dụng có hiệu quả thành phần biệt lập trong làm văn và trong giao tiếp
4 Năng lực hướng tới:
* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực phân tích tìm hiểu ngôn ngữ và cách sử dụng ngôn ngữ Tiếng việt
* Năng lực riêng:
- Năng lực hợp tác: hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp: vận dụng các thành phần biệt lập trong giao tiếp hiệu quả
- Năng lực thưởng thức văn học (thẩm mĩ)
- Năng lực tự học
- Năng lực tư duy sáng tạo say mê khám phá ngôn ngữ Tiếng Việt
B HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Hình thức: Tổ chức dạy học trên lớp
- Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não, Kĩ thuật tia chớp, Kĩ thuật chia nhóm
C CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: giáo án, bài giảng điện tử, tài liệu, bảng phụ, phiếu học tập
2 Học sinh: chuẩn bị bài học, soạn bài, trả lời câu hỏi trong SGK
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
Trang 2Tiết 98:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ? Đặt câu có thành phần khởi ngữ?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Khởi động
- Xác định thành phần câu trong đoạn văn sau:
“Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đổ đốn đến thế được.” ( Làng - Kim Lân)
GV dẫn dắt đến bài học:
Các em đã được tìm hiểu về các thành phần câu như CN, VN, bổ ngữ , trạng ngữ …
các thành phần câu này nằm trong cấu trúc ngữ pháp của câu Giờ học này chúng ta sẽ được tìm hiểu về các thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu Chẳng hạn
từ “chả nhẽ” trong câu trên là thành phần gì và vai trò của nó ra sao giờ học hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
GV trình chiếu ví dụ
GV gọi học sinh đọc ví dụ
? Xác định thành phần tham gia vào nghĩa
sự việc của câu
? Xác định thành phần tách rời khỏi nghĩa
sự việc của câu ?
? Các từ "Có lẽ", "Trời ơi" có vai trògì
trong câu? Nếu bỏ các từ ấy đi thì sự việc
nói trong câu có thay đổi không?
? Vậy em hiểu thế nào là thành phần biệt
lập ?
*Tìm hiểu thành phần tình thái
B1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Chia nhóm: 3 nhóm
Giao phiếu học tập
I Khái niệm thành phần biệt lập
1 Ví dụ :
a Có lẽ, văn nghệ rất kị " trí thức hoá" nữa.
b Trời ơi, chỉ con năm phút.
- Thành phần tách rời khỏi nghĩa sự việc của câu là : " Trời ơi ", " Có lẽ "
+ Có lẽ => nhận định đối với sự việc, thể hiện thái độ tin cậy của người nói
+ " Trời ơi " => Dùng để bộc lộ cảm xúc, người nói giải bày nổi lòng của mình : thể hiện sự tiếc rẻ
=> Bỏ các từ in đậm thì sự việc nói trong câu vẫn không có gì thay đổi
2 Khái niệm:
Thành phần biệt lập là thành phần phụ trong câu, tách rời khỏi nghĩa sự việc của câu, dùng để biểu thị các quan hệ giao tiếp
II Các thành phần biệt lập
1 Thành phần tình thái
* Ví dụ
Trang 3HS đọc ngữ liệu (SGK 18)
Câu hỏi:
- Các từ ngữ: “chắc”,“có lẽ”, trong những
câu trên thể hiện nhận định của người
nói đối với sự việc nêu ở trong câu như
thế nào?
- Nếu không có những từ “chắc”, “có lẽ:”
nói trên thì nghĩa sự việc của câu chứa
chúng có khác đi không ? Vì sao?
- Các từ "chắc, có lẽ" có tham gia vào
việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu không?
B2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS thảo luận nhóm
GV quan sát đôn đốc HS thực hiện nhiệm
vụ
B3 HS báo cáo kết quả thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo
- Nhóm khác nhận xét, trao đổi kết quả
B4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ:
- Nhận xét quá trình thực hiện
nhiệm vụ học tập các nhóm
- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các
nhóm
- Chốt kiến thức:
GV: Những từ có nghĩa như “chắc” , “có
lẽ” trong tiếng việt được gọi là thành phần
tình thái.
? Vậy em hiểu thành phần tình thái là gì ?
GV: Thành phần tình thái trong câu có
những loại khác nhau và có những tác
dụng khác nhau, đôi khi rất tinh tế
- Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy
của sự việc được nói đến như:
+ Chắc chắn, chắc hẳn, chắc là: chỉ độ tin
cậy cao
+ Hình như, dường như, hầu như, có vẻ
như…: chỉ độ tin cậy thấp
- "Chắc", "Có lẽ" là nhận định của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu thể hiện thái độ tin cậy cao ở "Chắc" và thấp hơn ở "Có lẽ"
- Nếu không có các từ đó thì sự việc nói trong câu không có gì thay đổi
* Khái niệm
Thành phần tình thái được dùng để thể hiện thái độ, cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu
- Thành phần tình thái thường thể hiện những nội dung:
+ Chỉ độ tin cậy của thông tin được cung cấp
VD: Hình như hôm nay mẹ đi công tác về.
+ Chỉ mối quan hệ giữa người nói với người nghe
VD : Mời u xơi khoai đi ạ!
+ Chỉ cách đánh giá chủ quan của người nói đối với sự việc được nêu lên trong câu
Trang 4- Những yếu tố hình thái gắn với ý kiến
của người nói, như: theo tôi, ý ông ấy, theo
anh…
- Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của
người nói đối với người nghe như: à, ạ, a,
hả, hử, nhé, nhỉ, đây, đấy (đứng cuối câu)
Bài tập nhanh: Đặt một câu văn có thành
phần tình thái, phân tích ý nghĩa của
thành phần tình thái?
- HS đặt câu có tình thái từ và phân tích
- GV nhận xét
* Tìm hiểu thành phần cảm thán:
B1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Chia nhóm: 3 nhóm
Giao phiếu học tập
Câu hỏi:
- Các từ ngữ“ồ”,“trời ơi”trong những câu
trên có chỉ sự vật hay sự việc gì không ?
- Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng
ta hiểu được tại sao người nói kêu “ồ”
hoặc kêu “trời ơi”
- Các từ “ồ ”, “trời ơi” được dùng để làm
gì ?
B2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS thảo luận nhóm
GV quan sát đôn đốc HS thực hiện
nhiệm vụ
B3 HS báo cáo kết quả thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo
- Nhóm khác nhận xét, trao đổi kết quả
B4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Chốt kiến thức:
+ Các từ “ồ ”, “trời ơi” không dùng để gọi
ai cả chúng chỉ giúp người nói giãi bày
nỗi lòng của mình
- Các từ “ồ ”, “trời ơi” được gọi là thành
phần cảm thán Em hiểu như thế nào là
thành phần cảm thán ? Vị trí của thành
VD: Theo tôi, sự việc không nghiêm trọng đến mức chết người
2 Thành phần cảm thán
* Ví dụ
- Các từ: Ồ, trời ơi không chỉ sự vật hay
sự việc
- Chúng ta hiểu được tại sao người nói kêu
“ồ”, “trời ơi” là nhờ phần câu tiếp theo sau những tiếng này
* Khái niệm
- Thành phần cảm thán được dùng để bộc
lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng )
- Thành phần cảm thán có thể do một thán
từ đích thực đảm nhận, có khi là thán từ đi kèm với thực từ
Trang 5phần cảm thán trong câu?
GV:
- Thành phần cảm thán được dùng để diễn
đạt tâm lí của người nói, thành phần cảm
thán có điểm riêng là nó có thể tách ra
thành một câu riêng theo kiểu đặc biệt,
không có chủ ngữ, vị ngữ Khi tách riêng
ra như vậy, nó là câu cảm thán
- Khi đứng trong một câu cùng với các
thành phần câu khác thì phần cảm thán
thường đứng ở đầu câu Thành phần câu
đứng sau giải thích cho tâm lý của người
nói nêu ở thành phần cảm thán
Ví dụ: Ôi hoa sen đẹp của bùn đen!
Bài tập nhanh: Đặt một câu văn có thành
phần cảm thán?
- HS đặt câu
Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 3: Luyện tập
1 Bài tập 1 (T19)
Tìm các thành phần tình thái, cảm thán
trong những câu văn?
- HS làm nhóm cặp đôi
2 Bài tập 2
Các em thảo luận theo nhóm, sau 2 phút
đại diện nhóm đứng tại chỗ trả lời
Hãy xếp những từ ngữ sau đây theo trình
tự tăng dần độ tin cậy (hay độ chắc chắn)
3 Bài tập 3 (T19)
? Hãy cho biết, trong số những từ có thể
thay thế cho nhau trong câu, với từ nào
người nói phải chịu trách nhiệm cao nhất
về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra,
với từ nào trách nhiệm đó thấp nhất?
? Tại sao tác giả “Chiếc lược ngà”
VD :
- Ôi tiếng hót vui say con chim chiền chiện
- Trời ơi, sinh giặc làm chi.
Để chồng tôi phải ra đi diệt thù
- Khi thành phần cảm thán tách riêng ra bằng một câu riêng theo kiểu câu đặc biệt -thì nó là câu cảm thán
VD : Ôi Tổ quốc! Đơn sơ mà lộng lẫy.
- Phần cấu trúc cú pháp của câu thường đứng sau thành phần cảm thán nói rõ nguyên nhân của cảm xúc
VD : Trời ơi, chỉ còn 5 phút !
Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập Bài tập 1: Nhận diện thành phần tình thái,
thành phần cảm thán
- Có lẽ, hình như, chả lẽ => thành phần
tình thái
- Chao ôi => thành phần cảm thán
Bài tập 2:
Dường như, hình như, có vẻ như -> có lẽ -> chắc là -> chắc hẳn -> chắc chắn
Bài tập 3:
- Trong nhóm từ “chắc, hình như, chắc chắn” thì “chắc chắn” có độ tin cậy cao nhất, “hình như” có độ tin cậy thấp nhất
- Tác giả dùng từ “chắc” trong câu: với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ
ôm chặt lấy cổ anh vì niềm tự tin vào sự
Trang 6(Nguyễn Quang Sáng) lại chọn từ “chắc”?
- Hướng dẫn HS cách làm bài
- HS trình bày trước lớp
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét đánh giá
việc sẽ có thể diễn ra theo hai khả năng:
- Thứ nhất, theo tình cảm huyết thống thì
sự việc sẽ phải diễn ra như vậy
- Thứ hai, do thời gian và ngoại hình, sự việc cũng có thể diễn ra khác đi một chút
* Hoạt động 4: Vận dụng
- Xác định thành phần biệt lập và phân tích giá trị của nó trong hai câu thơ sau:
Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về
(Hữu Thỉnh)
* Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng
- Tìm các thành phần biệt lập được sử dụng trong các văn bản “Chiếc lược ngà”
* Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò
- Hoàn thành bài tập số 4
- Xem lại kiến thức bài học, học thuộc ghi nhớ
- Tìm hiểu trước về các thành phần biệt lập khác sẽ được học ở tiết sau
Tiết 103:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ? Đặt câu có thành phần khởi ngữ?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Khởi động
? Thế nào là thành phần biệt lập? Thành phần tình thái là gì? Thành phần cảm thán là gì? Nêu ví dụ?
GV dẫn dắt đến bài học:
Các em đã được học hai thành phần biệt lập thường dùng khi nói hoặc viết Ngoài
ra thành phần biệt lập còn có thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú, chúng ta tìm hiểu tiếp trong tiết học hôm nay
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
*Tìm hiểu thành phần gọi đáp.
B1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu ví dụ
- HS đọc ngữ liệu Sách giáo khoa- Tr 31
Thảo luận nhóm: 3 nhóm
Câu hỏi:
I Thành phần gọi – đáp
1 Ví dụ
a Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thế không?
b […]- Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ.
Trang 7- Các từ ngữ: “này”; “thưa ông”từ ngữ
nào được dùng để gọi, từ ngữ nào được dùng để
đáp?
- Những từ ngữ dùng để gọi-đáp có tham
gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu hay
không? Tại sao?
- Trong các từ ngữ gọi- đáp ấy, từ ngữ nào
được dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ
nào được dùng để duy trì cuộc thoại?
B2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV quan sát đôn đốc HS thực hiện
nhiệm vụ
B3 HS báo cáo kết quả thảo luận:
B4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ:
- Nhận xét quá trình thực hiện
- Chốt kiến thức:
? Qua hai ví dụ, em cho biết thế nào là
thành phần gọi đáp?
Bài tập nhanh: Lấy ví dụ có thành phần
gọi - đáp?
- HS thực hiện nhiệm vụ đơn
* Tìm hiểu thành phần phụ chú.
B1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV trình chiếu ví dụ
- Học sinh đọc ngữ liệu chú ý các từ ngữ
gạch chân
Thảo luận nhóm: 3 nhóm
Câu hỏi:
- Xác định thành phần chính của câu
- Nếu lược bỏ những từ ngữ “và cũng là
đứa con duy nhất của anh” , “tôi nghĩ vậy”
thì nghĩa sự việc của mỗi câu có thay đổi
không? Vì sao?
- Cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của
- Từ ngữ “này” dùng để gọi
- Cụm từ “thưa ông” dùng để đáp
2 Nhận xét
- Trong câu a, nghĩa sự việc trong câu là: súng nó bắn rát thế Nếu ta bỏ từ “này” nghĩa của câu không thay đổi
- Trong ví dụ b, nghĩa sự việc trong câu là:
“chúng cháu ở Gia Lâm lên” Nếu ta bỏ cụm từ “thưa ông” nghĩa của câu cũng không thay đổi
=> Như vậy những từ ngữ: “này”, “thưa ông” không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu => nó cũng là thành phần biệt lập
- Từ “này” dùng để thiết lập quan hệ giao tiếp (mở đầu sự giao tiếp) - gọi là phần gọi
- Cùm từ “thưa ông” có tác dụng duy trì sự giao tiếp - gọi là phần đáp
3 Kết luận
Thành phần gọi-đáp là thành phần biệt lập, được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp.
II Thành phần phụ chú
1 Ví dụ
a Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của
anh-và cũng là lúc đứa con duy nhất của anh, chưa đầy một tuổi.
b Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm.
2 Nhận xét
- Khi bỏ qua các từ ngữ in đậm, các câu nêu trên vẫn là những câu nguyên vẹn
=> Điều này chứng tỏ thành phần được gạch chân không phải là một bộ phần
Trang 8anh” được thêm vào để chú thích cho cụm
từ nào?
- Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chú thích
điều gì?
- Các cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất
của anh”, “tôi nghĩ vậy” là thành phần phụ
chú Em hiểu thế nào là thành phần phụ
chú?
B2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV quan sát đôn đốc HS thực hiện
nhiệm vụ
B3 HS báo cáo kết quả thảo luận:
B4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ:
- Nhận xét quá trình thực hiện
- Chốt kiến thức:
- Hai học sinh đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Luyện tập
GV cho HS đọc bài tập 1 : Tìm thành phần
gọi-đáp trong đoạn trích sau và cho biết
từ nào được dùng đề gọi, từ nào được
dùng để đáp Quan hệ giữa người gọi và
người đáp là quan hệ gì (trên-dưới hay
ngang hàng, thân hay sơ)?
( Máy chiếu)
GV cho HS đọc bài tập 2: Tìm thành phần
gọi-đáp trong câu ca dao sau và cho biết
lời gọi-đáp đó hướng đến ai?
( Máy chiếu)
thuộc cấu trúc cú pháp của câu đó, nó là thành phần biệt lập
- Những từ ngữ in đậm ở câu a chú thích thêm cho “ đứa con gái đầu lòng”
- Trong ba cụm chủ-vị ở câu b, “tôi nghĩ vậy” là cụm chủ vị chỉ việc diễn ra trong trí của riêng tác giả Hai cụm chủ-vị còn lại diễn đạt việc tác giả kể “Tôi nghĩ vậy”
có ý giải thích thêm rằng điều “Lão không hiểu tôi” chưa hẳn đã đúng, nhưng “tôi” cho đó là lí do làm cho “tôi càng buồn lắm
3 Kết luận
- Thành phần phụ chú là thành phần biệt lập được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu
- Thành phần phụ chú thường được đặt giữa hai dầu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoăc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm.
=> Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập Bài tập 1:
- Từ dùng để gọi “này”
- Từ dùng để đáp “vâng”
=> Quan hệ giữa người gọi và người đáp
là quan hệ trên (nhiều tuổi) - dưới (ít tuổi)
=> Thân mật: hàng xóm láng giềng gần gũi, cùng cảnh ngộ
Bài tập 2:
- Cụm từ dùng để gọi: bầu ơi
- Đối tượng hướng tới của sự gọi tất cả các thành viên trong cộng đồng người Việt, không hướng đến riêng ai
=> Kêu gọi tinh thần đoàn kết của những con người cùng chung nòi giống, những người đồng bào.
Trang 9Tổ chức cho học sinh làm bài tập 3 theo
nhóm trong 4 phút
( Máy chiếu)
Bài tập 3:
a Thành phần phụ chú “kể cả anh” giải
thích cho cụm từ: mọi người
b Thành phần phụ chú: “các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người
mẹ” giải thích cho cụm từ: những người nắm giữ chía khoá của cánh cửa này.
c Thành phần phụ chú “người chủ thực sự của đất nước trong thế kỷ tới” giải thích
cho cụm từ: Lớp trẻ
d
- Thành phần phụ chú “có ai ngờ” thể hiện
sự ngạc nhiên của nhân vật trữ tính “tôi”
- Thành phần phụ chú “thương thương quá
đi thôi” thể hiện tình cảm trìu mến của nhân vật trữ tình “tôi” với nhân vật cô bé nhà bên”
* Hoạt động 4: Vận dụng
- Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về hành trang của thanh niên bước vào thế kỉ mới có sử dụng thành phần phụ chú
* Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng
- Tìm thành phần biệt lập sử dụng trong các tác phẩm văn học lớp 9
* Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò
- Chốt nội dung chính
- Làm bài tập 4, 5 SGK
- GV dùng bảng phụ vẽ sơ đồ , HS điền nội dung chủ đề vào sơ đồ sau:
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Các thành phần biệt lập