1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ĐỀ CƯƠNG ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN

8 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 34,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN 1 .Quan niệm về cảnh quan Quan niệm bergel(1931) cảnh quan địa lý là tập hợp hay nhóm các sự vật hiên tượng trong đó dặc biệt là địa hình, khí hậu, nước, đất ,lớp phủ thực vật,lớp động vật cũng như hoạt động của con người hòa trộn với nhau một v=cách có hệ thông hòa hợp lặp lại 1 cách điển hình trên 1 đới nhất định nào đó của trái đất Quan niệm IXATSENKO(1991) cảnh quan là 1 hệ địa thống nhất về mặt phát sinh ,đồng nhất các dấu hiệu địa đới và phi địa đới bao gồm 1 tập hợp đặc trưng các hệ địa lien kết bậc thấp Quan điểm X.V Kalexnik(1959) cảnh quan địa lý là 1 bộ phận của bề mặt đất ,về mặt định tính khác hẳn các bộ phận khác được bao bọc bởi những ranh giới tự nhiên và là các tập hợp các đối tượng ,hiện tượng tác động lẫn nhau 1 cách có quy luật và thống nhất trong bản thân nó được biểu hiện 1 cách điển hình trên 1 không gian rộng lớn và có quan hệ không tách rời về 1 mặt vs lớp vỏ địa lý. Quan điểm Vũ Tự Lập(1976) cảnh quan địa lý là 1 địa tổng thể được phân hóa ra trong phạm vi 1 đới ngang ở đồng bằng và 1 đai cao ở miền núi có 1 cấu trúc thẳng đứng thống nhất về nền địa chất ,về kiểu hình ,kiểu thủy văn ,về đại tổ hợp thổ nhưỡng,và đại tổ hợp thủy văn và bao gồm 1 tập hợp có quy luật của những dạng địa lý và những động vật có cấu tạo nhỏ khác theo 1 cấu trúc ngang đồng nhất. Cảnh quan địa lý là địa tổng thể được tạo bởi từ tác động tương hỗ có quy luật của các nhân tố tự nhiên và tác động của con người. 2.Cấu trúc của cảnh quan Là sự tổ hợp sắp xếp của các thành phần cấu tạo cảnh quan theo không gian và thời gian. Cấu trúc thời gian là cấu trúc động lực .cấu trúc chức năng không gian là cấu trúc đứng và ngang. +cấu trúc thẳng đứng là sự sắp xếp các nhân tố thành tạo cảnh quan theo chiều thẳng đứng tạo nên cấu trúc phân tầng của cảnh quan dưới cùng nền địa chất ,kiểu địa hình trên là kiểu thổ nhưỡng thủy văn,thảm thực vật trên cùng là đối lưu. Cấu trúc đứng thể hiện sự phân bố theo tầng của các thành phần địa chất, địa hình, thổ nhưỡng, thủy văn, sinh vật và khí quyển theo chiều từ dưới lên trên. Cấu trúc

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN

1 Quan niệm về cảnh quan

*Quan niệm bergel(1931) cảnh quan địa lý là tập hợp hay nhóm các sự vật hiên tượng trong đó dặc biệt là địa hình, khí hậu, nước, đất ,lớp phủ thực vật,lớp động vật cũng như hoạt động của con người hòa trộn với nhau một v=cách có hệ thông hòa hợp lặp lại 1 cách điển hình trên 1 đới nhất định nào đó của trái đất

*Quan niệm IXATSENKO(1991) cảnh quan là 1 hệ địa thống nhất về mặt phát sinh ,đồng nhất các dấu hiệu địa đới và phi địa đới bao gồm 1 tập hợp đặc trưng các hệ địa lien kết bậc thấp

*Quan điểm X.V Kalexnik(1959) cảnh quan địa lý là 1 bộ phận của bề mặt đất ,về mặt định tính khác hẳn các bộ phận khác được bao bọc bởi những ranh giới tự nhiên và là các tập hợp các đối tượng ,hiện tượng tác động lẫn nhau 1 cách có quy luật và thống nhất trong bản thân nó được biểu hiện 1 cách điển hình trên 1 không gian rộng lớn và có quan hệ không tách rời về 1 mặt vs lớp vỏ địa lý

*Quan điểm Vũ Tự Lập(1976) cảnh quan địa lý là 1 địa tổng thể được phân hóa ra trong phạm vi 1 đới ngang ở đồng bằng và 1 đai cao ở miền núi có 1 cấu trúc thẳng đứng thống nhất về nền địa chất ,về kiểu hình ,kiểu thủy văn ,về đại tổ hợp thổ nhưỡng,và đại tổ hợp thủy văn và bao gồm 1 tập hợp có quy luật của những dạng địa lý và những động vật có cấu tạo nhỏ khác theo 1 cấu trúc ngang đồng nhất

** Cảnh quan địa lý là địa tổng thể được tạo bởi từ tác động tương hỗ có quy luật của các nhân tố tự nhiên và tác động của con người

2.Cấu trúc của cảnh quan

Là sự tổ hợp sắp xếp của các thành phần cấu tạo cảnh quan theo không gian và thời gian

Cấu trúc thời gian là cấu trúc động lực cấu trúc chức năng không gian là cấu trúc đứng và ngang

Trang 2

+cấu trúc thẳng đứng là sự sắp xếp các nhân tố thành tạo cảnh quan theo chiều thẳng đứng tạo nên cấu trúc phân tầng của cảnh quan dưới cùng nền địa chất ,kiểu địa hình trên là kiểu thổ nhưỡng thủy văn,thảm thực vật trên cùng là đối lưu

Cấu trúc đứng thể hiện sự phân bố theo tầng của các thành phần địa chất, địa

hình, thổ nhưỡng, thủy văn, sinh vật và khí quyển theo chiều từ dưới lên trên Cấu trúc

đứng được tồn tại trong mọi đơn vị lãnh thổ của nó, từ các cấp phân vị lớn nhất đến cấp phân vị nhỏ nhất

Đặc điểm cấu trúc đứng của cảnh quan là xác định sự tham gia của các thành phần tự nhiên vào quá trình phát sinh và phát triển cảnh quan

Ranh giới cảnh quan :

-Ranh giới dưới là những nơi chịu ảnh hưởng của quy luật địa đới và phi địa đới và những nơi giới hạn cuối cùng của sinh vật không cố định tại 1 độ sâu nào mà nó phụ thuộc vào đặc điểm địa lý từng khu vực mỗi khu vực sẽ được xác định ranh giới ở độ sâu khác nhau và được xác đinh ở sự xâm nhập thành phần cấu tạo của cảnh quan

-Ranh giới trên được xác định thành phần khí quyển trong cảnh quan các bộ phận khí quyển sát mặt trái đất.yếu tố nhiệt độ và hoàn lưu cảnh quan là 2 yếu tố xác định ranh giới cảnh quan

+cấu trúc ngang là sự sắp xếp các nhân tố thành tạo cảnh quan theo chiều nằm ngang nó thể hiện ở sự phân vị sự phân cấp từ nhỏ đến lơn thể hiên ở sự ranh giới cảnh quan

Cấu trúc ngang hay cấu trúc hình thái được cấu tạo bởi các hệ thống ở các cấp thấp hơn theo hướng từ trên xuống (Hệ, phụ hệ, lớp, phụ lớp, kiểu…) được phân

bố theo chiều ngang trên mặt đất

Các mối quan hệ trong cảnh quan không chỉ thể hiện bằng sự tác động qua lại giữa các yếu tố và thành phần thành tạo cảnh quan mà nó còn được thể hiện bằng mối liên hệ phụ thuộc giữa các cấp cảnh quan trong lãnh thổ Các quy luật và đặc trưng

Trang 3

phân hoá cảnh quan theo không gian lãnh thổ này là một trong những đặc điểm hết sức quan trọng cho thấy mối liên quan trong biến động của mỗi một đơn vị cảnh quan cá thể đối với cả hệ thống cảnh quan lãnh thổ nói chung cũng như đối với các bước nghiên cứu ứng dụng cho các mục đích thực tiễn sử dụng hợp lý tài nguyên

và bảo vệ môi trường

+cấu trúc động lực:là quá trình phát sinh ,phát triển của cảnh quan trong đó diễn ra các quá trình trao đổi vật chất và năng lượng của cảnh quan làm thay đổi hoặc biến đổi cảnh quan theo thời gian

Đặc tính:chu kì nhịp điệu thể hiện ở cấu trúc chức năng của cảnh quan, chu kì thể hiện tính lặp lại của tổng hợp các hiện tượng theo thời gian mà sau mỗi lần nó sẽ phát triển theo 1 hướng nhất định

Có 2 loại nhịp điệu:

-nhịp điệu theo thời kì :biểu hiên rõ nét và quan trọng hơn cả chúng có tính nguyên nhân tương đối rõ rệt và tính chất rõ rệt.nó thể hiện theo nhịp điệu theo ngày và nhịp điệu theo mùa trong đó nhịp điệu theo mùa là chỉ tiêu chủ yếu để phân loại cảnh quan.VD:sự diễn biến đều dặn của các mùa trong năm là đặc thù của cảnh quan rừng xích đạo ẩm hoặc tính chất nhiệt dới gió mùa là đặc tính của cảnh quan nhiệt dới gió mùa(VN) đó là tính mùa.Tính nhịp điệu chính là nguyên nhân tạo ra

sự trao đổi chất năng lượng các thành phần cảnh quan tạo nên sự vận động phát triển của cảnh quan.các cảnh quan không chỉ khác nhau về cấu trúc đứng ngang mà còn khác nhau về bản chất(cấu trúc đông lực)

Tính động lực thể hiện nhịp độ phát triển của cảnh quan

Tính nhiệp điệu không thể hiện một cách đơn giản cùng 1 hiện tượng mà trong đời sống cảnh quan mỗi nhịp điệu sẽ có những rơi rớt biến đổi k thuận nghịch của cảnh quan

-nhịp điệu theo chu kì: nhịp điệu là đặc tính của sự vận động và phát triển của cảnh quan.các cảnh quan không những khác nhau về cấu trúc đứng và cấu trúc ngang

mà còn ở cường độ và tính chat nhịp điệu của cảnh quan mọi sinh vật thích nghi cảnh quan với nhịp điệu của môi trường sống là điều kiên cần thiết cho sự tồn tại

và phát triển của cảnh quan.cứ sau 1 nhịp điệu thì cảnh quan sẽ biến đổi ít so với điểm bắt đầu cảnh quan sau sẽ biến đổi trên cơ sở quan trắc là hình thành những

Trang 4

đặc tính mới tạo ra sự tiến bộ của cảnh quan ,mỗi cảnh quan có độ độ nhạy cảm và tính nhịp điệu khác nha nên biểu hiện có thể nhanh chậm,yếu khác nhau có thể tùy thuộc vào mỗi thành phần cảnh quan.Vì vây,tính nhịp điệu thể hiện sự vận động phát triển cảnh quan theo quy luật tự nhiên vì vậy con người cần nắm vững quy luật này để tác đông theo hướng tích cực

-khả năng tự điều chỉnh và chống đỡ của cảnh quan.đối vs nhứng tác động làm thay đổi sự bền vững sự cân bằng của hình thái cảnh quan

Khả năng tự điều chỉnh tới 1 mức độ nhất định là khả năng vốn có của cảnh quan những xung động ban đầu có thể xảy ra từ bên trong cảnhquan từ sự biến động của

1 hợp phần trong cấu trúc cảnh quan nhưng khi khả năng tự điều chỉnh được sử dụng để chống đỡ dc hình thành thì cảnh quan sẽ thích nghi và có sự biến đổi phù hợp Cơ chế tự điều chỉnh được thực hiện nhờ các mối lien hệ ngược diễn ra trong cấu trúc cảnh quan.Mối lien hệ ngược có thể thực hiện trực tiếp hoặc theo chuỗi đối với các lãnh thổ tự nhiên càng già càng nhiều bộ phận hợp thành thì khả năng

tự điều chỉnh càng lớn

3.các nhân tố thành tạo cảnh quan

*nền rắn của cảnh quan :

+địa chất: mỗi cảnh quan có một nền địa chất đồng nhất về

-cấu trúc địa chất :uốn nếp, đứt gãy

-thành phần nham thạch:thành phần cấu trúc của đá

-điều kiện thế nằm của đá:ngang, nghiêng, uốn nếp

Nền địa chất trong thành tạo cảnh quan được xem xét kĩ ở sự phân chia cảnh quan thành những đơn vị hình thái Sự biến động diễn biến phức tạp của các quá trình địa chất tạo tiền đề cho sự phân hóa phức tạp của địa hình nham thạch đá mẹ và quá trình hình thành thổ nhưỡng

+địa hình: với vai trò là nhân tố thành tạo cảnh quan địa hình được xem từ các cấp phân loại từ lớn đến nhỏ Đối với nghiên cứu cảnh quan ở lãnh thổ nhỏ địa hình được nghiên cứu ở dạng địa hình với cấu trúc hình thái và điêu khắc

Trang 5

Sự phân hóa địa hình là cơ sở phân chia lãnh thổ thành các lớp cảnh quan, phụ lớp cảnh quan

*Khí hậu: Những đặc trưng khí hậu với đặc điểm vị trí , sự phân hóa địa hình thể hiện rõ nét đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa của cảnh quan nước ta, các quá trình trao đổi vật chất năng lượng trong cảnh quan sẽ có những đặc trưng của khí hậu bao trùm lên đó

Thủy văn : Các quá trình thủy văn tham gia vào quá trình trao đổi vật chất năng lượng giữa các lớp Loại cảnh quan và trên toàn hệ thống, nó đảm bảo sự cân bằng vật chất và năng lượng của hệ thống đó làm cho hệ thống đó có những đặc trưng riêng Trong chừng mực nào đó Về lâu dài quá trình này có thể thay đổi các loại cảnh quan

Thổ nhưỡng : đất là nhân tố thể hiện rõ tương tác giữa nhân tố địa đới và phi địa đới Đặc điểm phân hóa thổ nhưỡng được xem xét trong việc phân chia các cấp phân vị cảnh quan, đặc điểm là các loại đất hình thành trên các đá mẹ khác nhau Sinh vật : là dấu hiệu phân loại rõ nhất và là nhân tố dễ biến đổi nhất của cảnh quan Các kiểu thảm (sinh quần) là hạt nhân của các phụ kiểu cảnh quan

CHƯƠNG 2 TRONG VỞ TỰ XEM ĐI NHA VẼ SƠ ĐỒ LÂU LẮM

CHƯƠNG 3:

1 quy trình đánh giá kinh tế sinh thái:

Đánh giá cảnh quan là việc soa sánh các địa tổng thế (với sự phân hóa cảnh quan ) với yêu cầu hoạt động sử dụng cảnh quan.đánh giá cảnh quan co vai trò quan trọng trong việc sử dụng hợp lý TNTN và bảo vệ môi trường là vị trí trung gian giữa điều tra cơ bản và quy hoạch lãnh thổ

.*nội dung đánh giá kinh tế sinh thái:

-đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan

-đánh giá kinh tế cảnh quan

-đánh giá bền vững môi trường

-đánh giá bền vững về mặt xã hôi

+ Đánh giá thích nghi sinh thái

Đánh giá thích nghi sinh thái là việc đánh giá các đặc điểm của địa tổng thể (cảnh quan) So sánh chúng với yêu cầu sinh thái của cây trồng và lựa chọn những địa tổng thể hù hợp (thuận lợi) với đối tượng sử dụng Địa tổng thể không những là phức hợp trong đó xảy ra tương hỗ giữa các bộ phận cấu thành mà còn là không gian cho quá trình phát sinh phát triển của địa tổng thể, diễn ra quá trình trao đổi vật chất năng lượng làm thay đổi hoặc biến đổi địa tổng thể theo thời gian

Trang 6

Để đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan cần phải đảm bảo những yêu cầu sau

- Đặc tính của địa tổng thể, các bộ phận cầu thành nên các địa tổng thể và mối quan

hệ giữa các thành phần đó với nhau

- Yêu cầu sinh thái của đối tượng cần đánh giá, các chỉ tiêu sinh thái mà đối tượng sinh thái cần để sinh trưởng và phát triển tốt trong các địa tổng thể

Nghiên cứu cảnh quan tại địa tổng thể và nhu cầu sinh thái của đối tượng chính là xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá

+Đánh giá kinh tế cảnh quan

Đánh giá kinh tế cảnh quan là xác định hiệu quả kinh tế trên một đơn vị sử dụng cảnh quan (/ha) Tiến hành bằng những cách khác nhau, trong đó phương pháp phân tích chi phí và lợi ích được sử dụng phổ biến và hiệu quả nhất Mội chi phí hoạt động cảnh quan và thu lại từ cảnh quan (hệ thống) từ đó lựa chọn sử dụng cảnh quan

Các chi phí bỏ ra và chi phí thu được đều đưa về tiền tệ, trong đánh giá cần lưu ý thị trường bền vững và khoảng cách giao thông, cơ sở hạ tầng để lưu thông hàng hóa Đầu vào bao gồm các thông tin về chi phí bỏ ra đầu tư cảnh quan , lợi ích mà các hoạt động sử dụng cảnh quan có thể mang lại Trong đó cần lưu ý nhất là tính toán đầy đủ các chi phí có thể phải đầu tư và phát sinh trong sử dụng cảnh quan , đặc biệt chi phí bỏ ra cho việc lưu thông sản phẩm, lợi ích thu về tính tất cả các loại thu thập mà hoạt động sử dụng cảnh quan thu được: sản phẩm chính sản phẩm phụ

+ Đánh giá bền vững môi trường

Đánh giá bền vững môi trường là đánh giá hoạt động sử dụng cảnh quan có thể tác động như thế nào? Nếu tác động xấu thì có thẻ khắc phục được đến mức nào của cảnh quan Đồng thời xác định khả năng chịu tải của môi trường và mức độ bền vững của cảnh quan đối với các hoạt động này

Nội dung của việc đán giá: xác định nguy cơ gây ô nhiễm, suuy thoái tài nguyên và khả năng cải thiện môi trường Xác định mức độ chịu tải của môi trường và độ bền vững của cảnh quan chống lại các hiện tượng cực đoan như cói mòn đất, khô hạn,

lũ lut

+ Đánh giá mức độ bền vững của xã hội

Trong đánh giá cảnh quan tính đến độ bền vững của về mặt xã hội cần được xem xét, phân tích ở trên các khía cạnh: truyền thống, tập quán canh tác, khả năng tiếp thu kinh tế - xã hội của cộng đồng với định hướng phát triển của nhà nước Bên cạnh đó, khi đánh giá độ bền vững xã hội chúng ta cần càn lưu ý đến các chỉ tiêu mức sống người dân như thu nhập, giáo duc, y tế, sưc khỏe trong vùng mà mà tác

Trang 7

động cảnh quan tác động tới Cho phép các nhà quản lý, nhà hoach định chính sách lựa chọn các phương án hù hợp để đầu tư phát triển kinh tế ở địa phương

* Quy trình đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan

Để đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: nghiên cứu đặc tính của địa tổng thể, và nhu cầu sinh thái của đối tượng Bước 2: xây dựng hệ thống chỉ tiêu

Bước 3: Đánh giá thành phần(dựa vào nhu cầu sinh thái để đánh giá)

Bước 4: Đánh giá tổng hợp

Bước 5: Đánh giá tổng hợp

Bước 6: Kiểm nghiệm thực tế

2.dánh giá kinh tế cảnh quan

-Bước 1:xác định trục thời gian (t) và hệ số chiết khấu (r)

Trục thời gian (t) phụ thuộc vào dạng sử dụng cảnh quan hoạt động sử dụng cảnh quan trong bao lâu,t được tính từ mốc 0 đến kết thúc dạng use cảnh quan

Hệ số chiết khấu(r ) là sự trượt giá của đồng tiền

Hệ số chiêt khấu là lãi suất ngân hàng từ khi bắt đầu hoạt động sử dụng cảnh quan -Bước 2: xác định giá trị hiện thời(PV)

PV=Bt – Ct (Bt là lợi ích Ct là chi phí)

Tính hiệu quả kinh tế theo từng năm

-Bước 3:xác định giá trị hiện tại ròng NPV

giá trị NPV đã được tính giá trị kinh tế thu được khi đã tính dòng chiết khấu (có hệ

số chiết khấu r)

giá trị này cho phép so sánh kết quả kinh tế các năm của cảnh quan và thông qua

đó cho phép xác định hiệu quả đầu tư

Nếu giá trị âm sau n năm nghĩa là đồng thời vốn sd k hiệu quả , trường hợp đó cần thay thế cảnh quan này bằng cảnh quan khác

NPV=

Trang 8

Bước 4:tỉ suất chi phí –lợi ích(R )

tỉ suất chi phí –lợi ích là tỷ lệ của tổng giá trị hiện tại của lợi ích so với tổng giá trị hiện tại của chi phí

Tỉ lệ R so sánh lợi ích và chi phí đã được chiết khấu trong trường hợp này lợi ích này được xem là lợi ích thô bao gồm cả lợi ích môi trường và xã hội.chi phí bao gồm chi phí vận hành ,chi phí bảo dưỡng ,thay thế hoặc chi phí khác khi lựa chọn ,quy định phương án lựa chọn cảnh quan là lựa chọn phương án có tỷ lệ dương và lớn hơn 1.hay là với nhiều phương án giá trị khác nhau ta lựa chọn các

Rmax

R=

− +

− +

n

t

n

t

t r

Ct

t r

Bt

1

1

1 )^

1

(

1 )^

1

(

(t =1,2,…,n tháng) hoặc (t=1,2,…,n năm)

kết luận R lớn thì đầu tư hiệu quả

R âm thì đầu tư không hiệu quả

Ngày đăng: 26/01/2021, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w